Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về quản lý tổng hợp các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng bờ, vùng biển và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
2. Việc lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển thực hiện theo quy định của Luật biển Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng bờ, vùng biển và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài nguyên biển và hải đảo bao gồm tài nguyên sinh vật và tài nguyên phi sinh vật thuộc khối nước, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
2. Hải đảo bao gồm các đảo, quần đảo.
3. Quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là việc hoạch định và tổ chức thực hiện các chính sách, cơ chế, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo để bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững.
4. Quy hoạch sử dụng biển là định hướng và tổ chức không gian cho việc sử dụng các vùng biển Việt Nam, được lập và phê duyệt theo quy định của Luật biển Việt Nam.
5. Rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là khả năng xảy ra ô nhiễm và thiệt hại mà ô nhiễm môi trường biển và hải đảo có thể gây ra về người, tài sản, tài nguyên, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
6. Chủ cơ sở là cá nhân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm toàn bộ về pháp lý đối với các hoạt động về khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu, hóa chất độc gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.
7. Nhận chìm ở biển là sự đánh chìm tàu thuyền, tàu bay, giàn nổi hoặc các công trình khác được bố trí ở biển; sự trút bỏ có ý thức xuống biển các chất thải hoặc các chất khác từ tàu thuyền, tàu bay, giàn nổi hoặc công trình khác được bố trí ở biển.
8. Các chất thải hoặc các chất khác là vật liệu và chất dưới bất kỳ chủng loại, hình thức, hoặc mô tả nào.
9. Thống kê tài nguyên biển và hải đảo là việc Nhà nước điều tra, tổng hợp, đánh giá hiện trạng tài nguyên biển tại thời điểm thống kê và tình hình biến động giữa các lần thống kê.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Nhà nước bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả theo chiến lược, quy hoạch phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
2. Nhà nước đầu tư, đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, ưu tiên công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học nhằm phát hiện các nguồn tài nguyên mới, tại các hải đảo, vùng biển sâu, biển xa và vùng biển quốc tế liền kề, có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, hợp tác để điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
4. Kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong việc kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường biển và hải đảo, biến đổi khí hậu, quản lý chặt chẽ các hoạt động nhận chìm, đổ thải ở biển.
5. Đầu tư nâng cao năng lực quan trắc, giám sát, dự báo về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thiết lập hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tổng hợp, hiệu quả về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế biển, an ninh, quốc phòng.
6. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác hợp tác quốc tế trong quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên nguyên tắc giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.
7. Tăng cường phối hợp trong kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được quản lý thống nhất, theo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
2. Bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo; bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
3. Việc quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, đồng thời bảo đảm sự tham gia tích cực của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình quản lý.
Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ.
3. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
4. Cấp, gia hạn, điều chỉnh, cho phép trả lại, chấm dứt hiệu lực, thu hồi giấy phép nhận chìm ở biển và giấy phép hoạt động nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
5. Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển; điều tra, thống kê, phân loại, quản lý tài nguyên hải đảo.
6. Thiết lập, quản lý hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
7. Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; quản lý việc nhận chìm ở biển.
8. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 7. Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam
1. Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam được tổ chức từ ngày 01 đến 08 tháng 6 hằng năm để hưởng ứng ngày Đại dương thế giới, nâng cao nhận thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gắn với yêu cầu phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam.
Điều 8. Những hành vi bị cấm
1. Khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo trái phép.
2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Khai thác cạn kiệt, quá mức cho phép các nguồn tài nguyên biển và hải đảo.
4. Gây ô nhiễm nghiêm trọng, làm suy thoái môi trường biển; phá hủy, gây suy thoái các hệ sinh thái biển, hải đảo.
5. Xây dựng, lắp đặt công trình trái phép trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển.
6. Nhận chìm ở vùng biển Việt Nam không đúng quy định.
7. Lợi dụng việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
Chương II:
CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 9. Nguyên tắc và căn cứ lập chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược biển của Việt Nam.
2. Đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
3. Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và tiềm năng tài nguyên biển và hải đảo.
4. Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thăm dò, đánh giá, thống kê, kiểm kê tài nguyên biển và hải đảo; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
5. Kết quả thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo kỳ trước.
6. Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Điều 10. Nội dung của chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
1. Quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp để phát triển bền vững.
2. Định hướng, nhiệm vụ và giải pháp tổng thể về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
3. Các chương trình, đề án, dự án để thực hiện mục tiêu của Chiến lược.
Điều 11. Trách nhiệm lập, thẩm quyền phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển lập chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển trong phạm vi quản lý nhà nước được giao có trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chiến lược phát triển ngành, địa phương; chiến lược khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường của ngành, địa phương cho phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
Chương III:
ĐIỀU TRA CƠ BẢN, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Mục 1: Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thống kê tài nguyên biển và hải đảo
Điều 12. Yêu cầu đối với hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được quản lý thống nhất và được xác định thứ bậc ưu tiên theo đối tượng, khu vực điều tra; phù hợp với khả năng đáp ứng về nguồn lực của nhà nước.
2. Đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho công tác quản lý, phát triển kinh tế biển, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh.
3. Nội dung điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được xác định, lồng ghép trên cơ sở kế thừa kết quả điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học đã tiến hành ở khu vực dự kiến điều tra.
4. Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được nghiệm thu, phê duyệt, giao nộp theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thực hiện thông qua các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có phạm vi điều tra rộng, phát hiện các nguồn tài nguyên mới, tại các hải đảo, vùng biển sâu, biển xa và vùng biển quốc tế liền kề, cần ưu tiên đầu tư thực hiện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được thực hiện theo chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Đối với các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nằm ngoài chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển phải lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sự cần thiết, đối tượng, phạm vi, nội dung điều tra, tính khả thi, hiệu quả. Sau khi phê duyệt, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt và thông tin về vị trí, ranh giới, diện tích, tọa độ khu vực điều tra của dự án, đề án, nhiệm vụ về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý thống nhất hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm vi cả nước.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng dự án, đề án, nhiệm vụ đã được phê duyệt; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; bảo mật tài liệu, thông tin theo quy định;
c) Bảo đảm an toàn, an ninh trên biển, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong quá trình thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra;
d) Trình nghiệm thu, phê duyệt, giao nộp báo cáo kết quả điều tra theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển căn cứ vào nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực, địa phương và quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật này, đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, xây dựng chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện Chương trình đã được phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Thống kê tài nguyên biển và hải đảo
1. Thống kê tài nguyên biển và hải đảo bao gồm thống kê theo định kỳ 05 năm một lần và thống kê theo chuyên đề để phục vụ công tác quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Việc thống kê tài nguyên biển và hải đảo theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.
2. Trách nhiệm thống kê tài nguyên biển và hải đảo
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thống kê loại tài nguyên biển và hải đảo do mình quản lý theo quy định của pháp luật về thống kê, gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả thống kê tài nguyên biển và hải đảo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Mục 2: Nghiên cứu khoa học về tài nguyên môi trường biển và hải đảo
Điều 17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện và phải được cấp phép theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 18. Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo bao gồm các đề tài, dự án, đề án đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế biển và hải đảo, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; tiềm lực khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng, quốc tế;
c) Làm cơ sở lý luận để hoạch định chính sách, cơ chế nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; định hướng cho hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu.
d) Phải huy động nguồn lực quốc gia và có sự tham gia của nhiều ngành khoa học và công nghệ.
2. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng, đặt hàng thực hiện chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc xác định và tổ chức thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
Điều 19. Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam.
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trong vùng biển Việt Nam theo nội dung giấy phép đã được cấp;
b) Được chuyển giao và công bố thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật này;
c) Được hướng dẫn, cung cấp thông tin liên lạc và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chỉ được tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học vì mục đích hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường, an toàn hàng hải, an toàn lao động; nộp lệ phí cấp phép theo quy định; không được làm ảnh hưởng đến các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò và khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đang được tiến hành hợp pháp trong vùng biển Việt Nam;
c) Thiết lập khu vực an toàn xung quanh các thiết bị nghiên cứu khoa học và phải có dấu hiệu nhận dạng, phương tiện báo hiệu theo quy định của pháp luật về hàng hải của Việt Nam;
d) Phục hồi môi trường biển, hải đảo và bồi thường theo quy định của pháp luật Việt Nam trong trường hợp hoạt động nghiên cứu khoa học gây ô nhiễm, suy thoái môi trường và hệ sinh thái biển và hải đảo;
đ) Tạo điều kiện thuận lợi cho các giám sát viên và các nhà khoa học Việt Nam cùng tham gia hoạt động nghiên cứu;
e) Trước khi kết thúc hoạt động nghiên cứu theo giấy phép, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải chuyển giao bản sao toàn bộ số liệu quan trắc, đo đạc, các mẫu vật, tiêu bản và báo cáo kết quả nghiên cứu cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp mẫu vật không thể phân chia thì phải chuyển giao toàn bộ mẫu vật đó cho Bộ Tài nguyên và Môi trường;
g) Khi kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học, trong thời hạn không quá 10 ngày, trừ khi có thỏa thuận khác, phải thực hiện tháo gỡ và đưa ra khỏi vùng biển Việt Nam các thiết bị hay công cụ nghiên cứu khoa học;
h) Chậm nhất là 06 tháng sau khi kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học, các tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có báo cáo chính thức về các kết quả phân tích, xử lý số liệu và mẫu vật, các kết luận khoa học cuối cùng gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 21. Công bố và chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam; nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam có liên quan trực tiếp đến thăm dò, khai thác tài nguyên chỉ được phép công bố, chuyển giao cho bên thứ ba thông tin, kết quả nghiên cứu khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thống nhất với Bộ Quốc phòng về việc cho phép công bố, chuyển giao trước khi ban hành văn bản trả lời.
2. Tổ chức, cá nhân trong nước có quyền công bố, chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu theo quy định của pháp luật.
Chương IV:
QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÙNG BỜ
Mục 1: Vùng bờ và hành lang bảo vệ bờ biển
Điều 22. Phạm vi vùng bờ
1. Vùng bờ là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
2. Vùng biển ven bờ là vùng biển có chiều rộng 06 hải lý tính từ đường mực nước triều kiệt trung bình nhiều năm ra phía biển.
3. Vùng đất ven biển bao gồm các xã, phường, thị trấn ven biển.
Điều 23. Hành lang bảo vệ bờ biển
1. Hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập nhằm bảo vệ hệ sinh thái vùng bờ, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
2. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được tính từ đường mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm về phía đất liền theo quy định của Chính phủ.
3. Trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển, nghiêm cấm hoặc hạn chế các hoạt động làm suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, làm suy giảm giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, có trách nhiệm tổ chức thiết lập và công bố hành lang bảo vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2: Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
Điều 24. Nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
1. Việc lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, Quy hoạch sử dụng biển;
b) Bảo đảm hài hòa trong khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vùng bờ;
c) Lồng ghép các yêu cầu phòng, chống, giảm nhẹ tác hại của thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
d) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của cộng đồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập quy hoạch;
đ) Phù hợp với nguồn lực thực hiện và khả thi.
2. Việc lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, Quy hoạch sử dụng biển;
b) Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và điều kiện cụ thể của từng khu vực vùng bờ, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng môi trường vùng bờ; tác động dự báo của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến vùng bờ;
c) Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ; thống kê tài nguyên vùng bờ;
d) Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ;
đ) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước.
Điều 25. Nội dung, kỳ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
1. Nội dung quy hoạch:
a) Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường; hiện trạng tài nguyên vùng bờ; xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ, các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ;
b) Xác định mục tiêu và định hướng khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ;
c) Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ theo nguyên tắc quy định tại Điều 30 Luật này và thể hiện trên bản đồ các vùng cấm khai thác, sử dụng tài nguyên; các vùng khai thác, sử dụng tài nguyên; khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái; các vùng bờ biển dễ bị tổn thương;
d) Các giải pháp, chương trình thực hiện quy hoạch.
2. Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được lập cho phạm vi vùng bờ của cả nước.
3. Kỳ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được lập cho giai đoạn 10 năm.
Điều 26. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
1. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Có sự điều chỉnh chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, quy hoạch sử dụng biển làm thay đổi nội dung quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh, sự cố môi trường làm thay đổi nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ là một phần của quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt.
Điều 27. Trách nhiệm lập, thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển lập, trình Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
Điều 28. Lấy ý kiến và công bố quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
1. Lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;
b) Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức hội nghị, bằng văn bản, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung quy hoạch trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển;
c) Thời gian lấy ý kiến công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trước khi trình Chính phủ xem xét, phê duyệt là 60 ngày;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện dự thảo quy hoạch trước khi trình Chính phủ xem xét, phê duyệt.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố quy hoạch và công khai quy hoạch trong suốt kỳ quy hoạch.
Điều 29. Tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện đúng quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, có trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy hoạch phát triển ngành ở khu vực vùng bờ cho phù hợp với quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được Chính phủ phê duyệt.
3. Tổ chức, cá nhân có các dự án đầu tư liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ có trách nhiệm tuân thủ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được Chính phủ phê duyệt.
Điều 30. Nguyên tắc phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ
1. Phải xem xét toàn diện các đặc trưng về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường, các đặc thù địa lý của khu vực và hiện trạng sử dụng vùng bờ; vai trò của khu vực dự kiến phân vùng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái.
2. Việc phân vùng cho các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở vùng bờ phải bảo đảm tính tổng thể; hài hòa giữa nhu cầu khai thác, sử dụng và yêu cầu bảo vệ tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái; hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên với lợi ích của nhà nước và cộng đồng; bảo đảm an ninh, quốc phòng, an toàn hàng hải, giao thông.
3. Việc phân vùng phải dựa trên kết quả đánh giá, lựa chọn phương án tối ưu để bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo nhằm phục vụ phát triển bền vững vùng bờ.
4. Phải xác định thứ tự ưu tiên đối với các khu vực dự kiến phân vùng để khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Mục 3: Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ
Điều 31. Lập, phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ
1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ được lập cho khu vực vùng bờ trong các trường hợp sau đây:
a) Tập trung nhiều hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và có sự mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên cần sự phối hợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng đồng để giải quyết;
b) Tài nguyên, giá trị các hệ sinh thái của khu vực vùng bờ có nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng do hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên; là vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao;
c) Có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có liên quan lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển tổ chức lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ trong phạm vi quản lý, lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc lập và thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ.
Điều 32. Nội dung chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ
1. Xác định mục tiêu của chương trình.
2. Xác định các vấn đề cần giải quyết và thứ tự ưu tiên để quản lý tổng hợp; thiết lập các chỉ số để đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của chương trình.
3. Các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể để thực hiện chương trình.
4. Nguồn lực để thực hiện chương trình.
Điều 33. Lấy ý kiến và công bố chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ
1. Cơ quan chủ trì lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập chương trình.
2. Hình thức, thời gian lấy ý kiến và việc công bố chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật này.
Chương V:
TÀI NGUYÊN HẢI ĐẢO
Điều 34. Yêu cầu quản lý tài nguyên hải đảo
1. Các hải đảo phải được điều tra, đánh giá tổng thể, toàn diện về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường.
2. Các hải đảo phải được thống kê, phân loại để định hướng khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
3. Bảo đảm hài hòa giữa nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo tồn, phát triển và bảo vệ môi trường, hệ sinh thái các hải đảo.
Điều 35. Phân loại các hải đảo và chế độ khai thác, sử dụng tài nguyên các hải đảo
1. Các hải đảo được chia thành hai nhóm, gồm nhóm hải đảo có người ở và nhóm hải đảo không có người ở.
2. Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên trên các hải đảo có người ở thực hiện theo quy định của Luật biển Việt Nam, Luật này và pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định cụ thể về phân loại các hải đảo không có người ở và chế độ khai thác, sử dụng tài nguyên các hải đảo không có người ở.
Điều 36. Lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo
1. Hồ sơ hải đảo bao gồm:
a) Phiếu trích yếu thông tin hải đảo, gồm tên hoặc số hiệu hải đảo, loại hải đảo; vị trí, tọa độ, diện tích hải đảo; quá trình khai thác, sử dụng hải đảo.
b) Bản đồ thể hiện vị trí, tọa độ, ranh giới, diện tích hải đảo với tỉ lệ không nhỏ hơn 1: 50.000;
c) Kết quả điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên, môi trường hải đảo;
d) Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo và các thông tin khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo trong phạm vi địa phương.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.
Chương VI:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Mục 1: Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
Điều 37. Nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được thực hiện thường xuyên, ưu tiên công tác phòng ngừa; kịp thời xử lý, khắc phục có hiệu quả tình trạng ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường biển, hải đảo.
2. Các khu vực biển phải được phân vùng rủi ro ô nhiễm để có giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hiệu quả.
3. Các nguồn thải từ các hoạt động trên biển, từ đất liền, hải đảo, chất thải không rõ nguồn gốc và xuyên biên giới phải được kiểm soát. Việc kiểm soát các nguồn thải phải xem xét đến sức chịu tải môi trường của khu vực biển và hải đảo.
4. Ứng phó có hiệu quả các sự cố môi trường trên biển, kịp thời ngăn chặn lan truyền ô nhiễm trong sự cố môi trường biển.
5. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan trong kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
Điều 38. Nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền và từ các hoạt động trên biển và hải đảo; tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
2. Định kỳ quan trắc và đánh giá hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo.
3. Điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của các khu vực biển, hải đảo; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải.
4. Phòng ngừa, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo; cải thiện và phục hồi môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái.
5. Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
6. Ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên biển.
7. Cấp phép hoạt động nhận chìm ở biển.
8. Phối hợp giữa các cơ quan nhà nước Việt Nam và nước ngoài trong việc chia sẻ thông tin, đánh giá chất lượng môi trường nước biển và hải đảo; kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới.
9. Công khai các thông tin về môi trường nước, môi trường trầm tích của các khu vực biển, hải đảo cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và sử dụng biển và hải đảo
Điều 39. Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm các hoạt động sau:
a) Quan trắc, điều tra, thu thập, cập nhật, theo dõi, giám sát, tổng hợp, xử lý thông tin, dữ liệu về môi trường biển và hải đảo;
b) Đánh giá rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;
c) Xác định, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển hướng dẫn, xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
Điều 40. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được phân thành các cấp. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển.
2. Vùng rủi ro ô nhiễm được phân thành các cấp sau:
a) Vùng rủi ro ô nhiễm thấp;
b) Vùng rủi ro ô nhiễm trung bình;
c) Vùng rủi ro ô nhiễm cao;
d) Vùng rủi ro ô nhiễm rất cao.
3. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm:
a) Mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển;
b) Phạm vi ảnh hưởng;
c) Mức độ nhạy cảm môi trường, khả năng gây thiệt hại đến tính mạng con người, các hệ sinh thái biển và hải đảo, môi trường biển và hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 41. Đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được đánh giá thông qua các chỉ số.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển trong phạm vi quản lý có trách nhiệm đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có trách nhiệm công khai kết quả đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
Điều 42. Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo
1. Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo bao gồm báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia, báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo theo chuyên đề.
2. Nội dung báo cáo, kỳ lập báo cáo, thẩm quyền và trách nhiệm lập báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Mục 2: Ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
Điều 43. Nguyên tắc ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
1. Ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
2. Chú trọng công tác phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang thiết bị, vật tư, nguồn nhân lực để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố môi trường biển.
3. Sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển phải được phân cấp để có sự phân công rõ ràng trách nhiệm ứng phó.
4. Thông tin sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển phải được báo cáo, xử lý kịp thời.
5. Huy động mọi nguồn lực cho hoạt động ứng phó; bảo đảm sự chỉ huy thống nhất, điều phối, phối hợp hiệu quả, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn.
6. Đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ trong ứng phó.
7. Cơ sở gây ra sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển phải chịu trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại do sự cố tràn dầu, hóa chất độc gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 44. Phân cấp ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
1. Ứng phó sự cố cấp cơ sở
a) Sự cố xảy ra ở cơ sở thì chủ cơ sở phải tổ chức, chỉ huy, huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời; trường hợp sự cố môi trường vượt quá khả năng, nguồn lực phải kịp thời báo cáo cơ quan chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển nơi xảy ra sự cố để trợ giúp.
b) Trường hợp xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc sự cố xảy ra trong khu vực ưu tiên bảo vệ, vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển cao hoặc rất cao, phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển nơi xảy ra sự cố và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn để chỉ đạo, kịp thời ứng phó.
2. Ứng phó sự cố cấp khu vực
Sự cố xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở hoặc sự cố xảy ra không rõ nguyên nhân thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm chủ trì tổ chức chỉ đạo ứng phó theo kế hoạch của địa phương, đồng thời được phép huy động khẩn cấp nguồn lực cần thiết của các cơ sở, các Bộ, ngành trên địa bàn để ứng phó.
3. Ứng phó sự cố cấp quốc gia
a) Trường hợp sự cố gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng vượt quá khả năng ứng phó của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển nơi xảy ra sự cố phải kịp thời báo cáo để Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trực tiếp chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức ứng phó.
b) Trường hợp sự cố vượt quá khả năng ứng phó của các lực lượng trong nước, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc yêu cầu trợ giúp quốc tế.
Điều 45. Xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động
1. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì ứng phó đề xuất việc thiết lập khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho các hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.
2. Việc xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động về khu vực cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển xem xét, quyết định theo đề xuất của cơ quan chủ trì ứng phó.
3. Bộ Giao thông vận tải quy định việc thông báo về khu vực hạn chế hoạt động trên các vùng biển Việt Nam.
Điều 46. Tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở gây sự cố
1. Trong trường hợp cần thiết, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, quyết định tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở gây sự cố để khắc phục sự cố và phục vụ điều tra, xác định nguyên nhân sự cố.
2. Việc tạm đình chỉ và phục hồi hoạt động trở lại đối với cơ sở gây sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Phục hồi môi trường biển sau sự cố
1. Chủ cơ sở gây ra sự cố có trách nhiệm phục hồi môi trường.
2. Trường hợp sự cố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, cơ sở gây ra sự cố phải lập kế hoạch phục hồi môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển nơi xảy ra sự cố phê duyệt để tổ chức thực hiện.
3. Trường hợp sự cố không xác định được nguồn gốc, nguyên nhân hoặc do thiên tai, địch họa, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển nơi xảy ra sự cố tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch phục hồi môi trường và tổ chức thực hiện.
4. Trường hợp sự cố không xác định được nguồn gốc, nguyên nhân hoặc do thiên tai, địch họa và phạm vi ô nhiễm liên tỉnh hoặc ở các khu vực biển do trung ương quản lý, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch phục hồi môi trường và tổ chức thực hiện.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc phục hồi môi trường biển sau sự cố.
Điều 48. Thiệt hại do sự cố gây ra
Thiệt hại do sự cố gây ra là tổn thất gây ra đối với người, tài sản, kinh tế và môi trường, gồm:
1. Tổn thất gây ra thương tích hoặc tử vong cho người.
2. Tổn thất đối với kinh tế - xã hội, tài sản của mọi tổ chức hoặc cá nhân.
3. Tổn thất gây ra cho môi trường, tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái.
4. Chi phí ứng phó do tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố.
5. Chi phí để thực hiện các biện pháp hợp lý nhằm khắc phục môi trường sau sự cố.
6. Tổn thất về lợi nhuận do ảnh hưởng của thiệt hại do sự cố gây ra.
Điều 49. Xác định thiệt hại, trách nhiệm bồi thường
1. Chủ cơ sở gây ra sự cố phải chịu chi phí ứng phó và bồi thường các thiệt hại do sự cố gây ra.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển chủ trì xác định thiệt hại và trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại do sự cố gây ra ảnh hưởng trong phạm vi quản lý.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan xác định thiệt hại và trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại do sự cố gây ra ảnh hưởng trên phạm vi liên tỉnh hoặc ở các khu vực biển do trung ương quản lý.
4. Trường hợp sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến nhiều quốc gia, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 50. Trách nhiệm trong ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
1. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn
a) Chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố trên phạm vi cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Chỉ đạo và huy động lực lượng, phương tiện của các bộ, ngành, các trung tâm ứng phó sự cố khu vực, các địa phương để ứng phó sự cố xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
c) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của các nước có liên quan để xử lý sự cố xảy ra trên vùng biển hoặc vùng nước tiếp giáp với các nước khác, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trường hợp vượt quá thẩm quyền.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về giám sát, đánh giá rủi ro, ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.
b) Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và các bộ, ngành, địa phương liên quan để ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và đòi bồi thường; chủ trì tổ chức khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố.
3. Bộ Ngoại giao
a) Chỉ đạo các cơ quan thuộc bộ, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp giải quyết thủ tục cho các đơn vị ứng phó sự cố của Việt Nam tham gia hỗ trợ quốc tế và lực lượng hỗ trợ ứng phó của nước ngoài tại Việt Nam khi có đề nghị của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
b) Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và các bộ, ngành chức năng thông qua đường ngoại giao trao đổi thông tin, chuyển yêu cầu phối hợp hoặc đề nghị trợ giúp ứng phó sự cố khi có sự cố xảy ra ở lãnh thổ, vùng biển nước ngoài ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc sự cố xảy ra trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến nước ngoài.
4. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp và thống nhất với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn xây dựng và triển khai các phương án kết hợp việc sử dụng lực lượng, phương tiện của Hải quân, Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển và các lực lượng khác của Quân đội trong thực hiện nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng gắn với việc giám sát, phát hiện sự cố và sẵn sàng tham gia ứng phó sự cố theo địa bàn hoạt động.
5. Các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành kịp thời tổ chức lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó sự cố tràn dầu khi được Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và các cơ quan có thẩm quyền huy động.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có trách nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố trên phạm vi địa phương; chỉ đạo kịp thời ứng phó sự cố tràn dầu khi xảy ra trên địa bàn quản lý.
Mục 3: Nhận chìm ở biển
Điều 51. Yêu cầu đối với việc nhận chìm ở biển
1. Việc nhận chìm ở biển chỉ được thực hiện khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của Luật này.
2. Vật, chất nhận chìm phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam không được phép nhận chìm ở vùng biển Việt Nam.
3. Việc nhận chìm ở biển không được gây ra tác động có hại đến sức khỏe của con người, tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước; hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới môi trường, hệ sinh thái biển.
4. Việc nhận chìm ở biển phải được quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ.
Điều 52. Vật, chất nhận chìm ở biển
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục vật, chất được phép nhận chìm ở biển.
Điều 53. Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Giấy phép nhận chìm ở biển gồm các nội dung sau đây:
a) Tên tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;
b) Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật được nhận chìm; loại, khối lượng, thành phần, chất được nhận chìm;
c) Địa điểm, ranh giới, diện tích khu vực biển được phép nhận chìm;
d) Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm;
đ) Thời điểm và thời hạn được phép tiến hành hoạt động nhận chìm;
e) Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;
g) Hiệu lực thi hành.
2. Thời hạn của giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét trên cơ sở quy mô, tính chất hoạt động nhận chìm và khu vực nhận chìm nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần với thời hạn không quá 01 năm.
Điều 54. Cấp giấy phép nhận chìm ở biển
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép nhận chìm trong trường hợp khu vực biển đề nghị cấp phép nhận chìm có một phần hoặc toàn bộ nằm ngoài vùng biển ven bờ hoặc nằm giáp ranh giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển cấp Giấy phép nhận chìm, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm nào thì có quyền gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép nhận chìm đó.
4. Chính phủ quy định cụ thể việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép nhận chìm ở biển.
Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển:
a) Được nhận chìm ở biển theo quy định của giấy phép;
b) Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp;
c) Được Nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép bị thu hồi trước thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật;
d) Được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc nhận chìm ở biển bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
đ) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép gia hạn giấy phép theo quy định;
e) Trả lại giấy phép theo quy định;
h) Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc nhận chìm ở biển theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển:
a) Chấp hành quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thực hiện đúng nội dung của giấy phép;
b) Nộp phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, lệ phí cấp phép và tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép trong suốt quá trình nhận chìm ở biển;
d) Không cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc nhận chìm ở biển hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
đ) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về hoạt động nhận chìm ở biển khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
e) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường biển do hoạt động nhận chìm của mình gây ra theo quy định;
g) Thực hiện việc quan trắc, giám sát môi trường biển và chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động nhận chìm theo quy định;
h) Bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi nhận chìm ở biển trái phép của mình gây ra;
i) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 56. Kiểm tra, giám sát các hoạt động nhận chìm ở biển
1. Tổ chức, cá nhân được phép nhận chìm phải phải đăng ký và gắn các thiết bị giám sát hành trình, ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực lực tuần tra, kiểm soát trên biển.
2. Trường hợp vật, chất nhận chìm được bốc, xếp tại cảng, cảng vụ có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp của vật, chất nhận chìm với giấy phép nhận chìm trước khi cho phương tiện chuyên chở rời cảng.
3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động nhận chìm và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 57. Nhận chìm ngoài vùng biển Việt Nam gây ảnh hưởng tới môi trường, hệ sinh thái vùng biển, hải đảo Việt Nam
Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nhận chìm ngoài vùng biển Việt Nam nhưng gây thiệt hại cho môi trường, sinh thái và kinh tế - xã hội trong vùng biển, hải đảo Việt Nam phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trả toàn bộ các chi phí liên quan tới điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ thiệt hại, thực hiện các giải pháp phục hồi môi trường, sinh thái và các chi phí khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương VII:
QUAN TRẮC, GIÁM SÁT TỔNG HỢP VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Mục 1: Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Điều 58. Yêu cầu đối với quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được tiến hành thường xuyên, toàn diện phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được thiết lập đồng bộ, hiện đại để bảo đảm thu thập đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Bảo đảm kết nối với hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của khu vực và thế giới.
Điều 59. Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thiết lập trên cơ sở kết nối các hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các bộ, ngành, địa phương.
2. Hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là một hệ thống mở, kết nối và chia sẻ thông tin bảo đảm thông suốt từ trung ương đến địa phương với sự quản lý thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được quy hoạch bảo đảm tính đồng bộ, tiên tiến, hiện đại. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 60. Tham gia các hệ thống quan trắc, giám sát biển và đại dương của khu vực, thế giới
Bộ Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tổ chức tham gia các hệ thống quan trắc, giám sát biển và đại dương của khu vực hoặc trên thế giới; có trách nhiệm quản lý, công bố, chia sẻ, cung cấp các thông tin, dữ liệu thu được từ việc tham gia hệ thống quan trắc, giám sát biển và đại dương cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng theo quy định của pháp luật.
Mục 2: Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Điều 61. Hệ thống thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Hệ thống thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thiết kế tổng thể và xây dựng thành hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quốc tế được công nhận tại Việt Nam.
2. Hệ thống thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo bao gồm các thành phần cơ bản sau:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng;
c) Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển xây dựng hệ thống thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 62. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm:
a) Dữ liệu về đất có mặt nước biển; địa hình đáy biển;
b) Dữ liệu về tính chất vật lý, cơ học của nước biển; khí tượng, thủy văn biển;
c) Dữ liệu về địa chất biển, địa vật lý biển, khoáng sản biển; dầu, khí biển;
d) Dữ liệu về hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản biển; tài nguyên vị thế biển và kỳ quan sinh thái biển;
đ) Dữ liệu về môi trường biển;
g) Dữ liệu về hải đảo;
h) Dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;
i) Dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;
k) Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
l) Kết quả của các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
m) Kết quả thống kê tài nguyên biển và hải đảo;
n) Các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
o) Dữ liệu khác liên quan đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia là tập hợp thống nhất toàn bộ dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên phạm vi toàn quốc được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia, được số hóa để cập nhật, quản lý, khai thác bằng hệ thống công nghệ thông tin.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có trách nhiệm điều tra, thu thập dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương; cung cấp dữ liệu cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia.
4. Nhà nước có chính sách phát triển hợp tác với các nước, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong việc điều tra, khảo sát, nghiên cứu, chia sẻ, cung cấp các dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; khuyến khích chia sẻ thông tin liên quan đến dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc tế; phối hợp nghiên cứu, điều tra các dữ liệu, tạo thuận lợi cho việc quản lý, khai thác có hiệu quả các dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc tế.
Điều 63. Lưu trữ, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Việc lưu trữ dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải tuân theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định, quy trình, quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành. Tất cả các dữ liệu thu thập được phải được phân loại, đánh giá, xử lý để có hình thức, biện pháp lưu trữ, bảo quản, bảo vệ phù hợp, bảo đảm an toàn.
2. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải trả phí.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc xây dựng, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển quy định cụ thể về thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu, nộp, sử dụng phí khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 64. Tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển.
2. Dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được trao đổi, chia sẻ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển trên nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm việc tiếp cận và sử dụng dữ liệu phục vụ kịp thời cho việc đánh giá, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, tổ chức; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ giữa các tổ chức, đơn vị có liên quan và bảo đảm có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập, quản lý dữ liệu.
c) Bảo đảm dữ liệu được thu thập đầy đủ, chính xác và có hệ thống; thống nhất các dữ liệu đã được thu thập, cập nhật, quản lý.
d) Bảo đảm việc trao đổi, cung cấp dữ liệu được thông suốt, kịp thời; bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước.
e) Bảo đảm thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn nhân lực.
Chương VIII:
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 65. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải đặt trong tổng thể chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược biển, chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam.
2. Hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải trên nguyên tắc xây dựng vùng biển hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tôn trọng pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
3. Bảo đảm phát huy tiềm năng, thế mạnh, khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, phát triển bền vững biển và hải đảo.
4. Chủ động hội nhập; thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong các tổ chức quốc tế và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
Điều 66. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Nhà nước thực hiện hợp tác với các nước, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong các lĩnh vực sau đây:
a) Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
b) Điều tra, nghiên cứu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ công tác điều tra nghiên cứu biển và hải đảo; điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; dự báo thiên tai, ô nhiễm môi trường biển và hải đảo do các hoạt động khai thác tài nguyên biển và hải đảo;
c) Khai thác bền vững tài nguyên biển và hải đảo;
d) Bảo vệ tính đa dạng sinh học biển và duy trì năng suất, tính đa dạng của hệ sinh thái biển, hải đảo và vùng bờ;
đ) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, ứng phó sự cố môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tổng hợp hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế để quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
3. Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động hợp tác quốc tế về biển và hải đảo có trách nhiệm định kỳ hằng năm đánh giá tình hình hoạt động hợp tác quốc tế về biển và hải đảo của cơ quan mình, gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 67. Hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo với các nước có chung Biển Đông
1. Nhà nước ưu tiên hợp tác với các nước có chung Biển Đông với Việt Nam trong các hoạt động sau đây:
a) Trao đổi thông tin, dự báo tình hình biến động về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường xuyên biên giới, ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc và các thảm họa thiên nhiên trên Biển Đông;
c) Ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện hợp tác quốc tế với các nước có chung Biển Đông.
Chương IX:
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 68. Trách nhiệm quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
b) Lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.
c) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; tổng hợp, xây dựng đề xuất đặt hàng chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
d) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép nhận chìm ở biển và giấy phép hoạt động nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo thẩm quyền.
đ) Quản lý hành lang bảo vệ bờ biển; điều tra, thống kê, phân loại, quản lý tài nguyên hải đảo.
e) Thiết lập, quản lý hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia.
g) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; quản lý việc nhận chìm ở biển.
h) Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
i) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
k) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý nhà nước tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ trong phạm vi quản lý;
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản, thống kê tài nguyên biển và hải đảo;
d) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép nhận chìm ở biển; giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo thẩm quyền;
đ) Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển; lập hồ sơ và quản lý tài nguyên hải đảo theo phân cấp;
e) Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của địa phương;
g) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; quản lý việc nhận chìm ở biển;
h) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tại địa phương;
i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
k) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố ven biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên biển, hải đảo chưa khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;
c) Bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương; phối hợp với cơ quan, tổ chức bảo vệ hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đặt trên địa bàn quản lý;
d) Tham gia ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố gây ô nhiễm môi trường biển, sạt, lở bờ biển;
đ) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
e) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ven biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên biển, hải đảo chưa khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;
b) Bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương; phát hiện và tham gia giải quyết sự cố môi trường biển, sạt, lở bờ biển;
c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 70. Nguyên tắc, nội dung phối hợp trong quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Bảo đảm sự quản lý thống nhất, liên ngành, liên vùng; bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
b) Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải bảo đảm bí mật quốc gia, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển.
d) Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển, hải đảo và các hoạt động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trên các vùng biển Việt Nam.
2. Nội dung phối hợp
a) Xây dựng, thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Lập và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;
c) Quản lý hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
d) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
đ) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển;
e) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
g) Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
h) Thanh tra, kiểm tra trong quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
i) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 71. Báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trình Chính phủ định kỳ hằng năm.
2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm lập báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ trong phạm vi quản lý.
4. Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ 01 năm một lần. Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường chậm nhất sau 15 ngày của kỳ báo cáo.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung, thể thức báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 72. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tuyên truyền để nhân dân tham gia việc khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo hiệu quả, bền vững và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước trong việc thực thi nhiệm vụ quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
Điều 73. Thanh tra về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Việc thanh tra về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Chương X:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giữ nguyên trạng, không được phép đầu tư, xây dựng mới các công trình trong phạm vi 100m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền cho đến khi hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập theo quy định của Luật này, trừ trường hợp vì mục đích quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai và các dự án đầu tư, xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn 2 năm kể từ khi Luật này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có trách nhiệm thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý.
2. Các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên của ngành, địa phương, quy hoạch phát triển ngành được tiếp tục thực hiện cho đến khi được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt.
Điều 75. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày… tháng… năm…
Điều 76. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá …, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 2015.