|
QUỐC HỘI Luật số: DỰ THẢO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ |
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Thỏa thuận quốc tế.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Gửi ý kiến
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Gửi ý kiến
Điều 2. Giải thích từ ngữ Gửi ý kiến
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2. Bên ký kết Việt Nam bao gồm:
a) Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ;
c) Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;
d) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ;
đ) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan cấp tỉnh);
e) Tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ;
g) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ở khu vực biên giới, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới;
Điều 3. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
2. Phù hợp với thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế;
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế;
2. Bảo đảm việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật;
3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế;
4. Tổ chức thống kê, lưu trữ thỏa thuận quốc tế;
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Điều 6. Tên gọi của thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
Điều 7. Ngôn ngữ của thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm Gửi ý kiến
4. Ký kết thỏa thuận quốc tế không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ Gửi ý kiến
Mục 1. KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH NHÀ NƯỚC, CHÍNH PHỦ
1. Chủ tịch nước quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ.
Điều 10. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ Gửi ý kiến
Điều 11. Ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ Gửi ý kiến
1. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội.
Mục 4. KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
Mục 5. KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH CƠ QUAN CẤP TỈNH
Điều 19. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh Gửi ý kiến
Điều 20. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh Gửi ý kiến
Điều 24. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức Gửi ý kiến
Điều 25. Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan, tổ chức Gửi ý kiến
Điều 26. Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế liên quan đến an ninh, quốc phòng, đầu tư Gửi ý kiến
Điều 27. Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế trong Quân đội Nhân dân và Công an Nhân dân Gửi ý kiến
Mục 9. HỒ SƠ LẤY Ý KIẾN, HỒ SƠ TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM CHO Ý KIẾN VỀ ĐỀ XUẤT KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 28. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
2. Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế.
Điều 29. Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
3. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
4. Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế.
Bộ Ngoại giao có trách nhiệm cho ý kiến về các nội dung sau:
6. Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế;
Các cơ quan liên quan có trách nhiệm cho ý kiến về các nội dung sau:
2. Đánh giá sự phù hợp của nội dung của thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật chuyên ngành;
3. Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của thỏa thuận quốc tế.
Mục 10. KÝ THỎA THUẬN QUỐC TẾ TRONG CHUYẾN THĂM CỦA ĐOÀN CẤP CAO
Điều 32. Ký thỏa thuận quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Gửi ý kiến
Điều 33. Hiệu lực của thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
1. Thỏa thuận quốc tế có hiệu lực theo quy định tại văn bản thỏa thuận quốc tế đó.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
Điều 35. Chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN Gửi ý kiến
Điều 36. Các trường hợp áp dụng thủ tục rút gọn đối với việc ký kết thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
b) Cần phải xử lý gấp do yêu cầu về chính trị, đối ngoại;
c) Bên hoặc các bên nước ngoài không yêu cầu giấy ủy quyền cho việc ký thỏa thuận quốc tế.
b) Cần phải xử lý gấp do yêu cầu về chính trị, đối ngoại.
Điều 37. Thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
b) Tài liệu chứng minh được áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.
Điều 38. Thủ tục rút gọn sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ Gửi ý kiến
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao Gửi ý kiến
2. Thống kê thỏa thuận quốc tế mà phía Việt Nam đã ký kết.
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội Gửi ý kiến
Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan cấp tỉnh Gửi ý kiến
4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức Gửi ý kiến
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Gửi ý kiến
Điều 48. Kinh phí ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế Gửi ý kiến
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 49. Hiệu lực thi hành Gửi ý kiến
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.