Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
7. Sản xuất: Bao gồm cả hoạt động khai thác, chế biến và gia công nhằm tạo ra hàng hoá.
5. Thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm hạn chế sử dụng.
a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp;
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hoá qui định tại Điều 4 Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
d) Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.
2. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo qui định của pháp luật.
1. Trường hợp uỷ thác nhập khẩu thì người nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa là người nộp thuế.
1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hoá tính thuế và mức thuế tuyệt đối.
2. Số lượng hàng hoá tính thuế
3. Mức thuế tuyệt đối theo qui định tại Điều 8 Luật này.
1.000 – 4.000
2
Nhiên liệu bay
Lít
6.000 – 30.000
III
Dung dịch HCFC
Kg
1.000 – 3.000
3
Thuốc bảo quản lâm sản
Kg
1.000 – 3.000
4
Thuốc khử trùng kho
Kg
KHAI, TÍNH THUẾ, NỘP VÀ HOÀN THUẾ
Điều 9. Thời điểm xác định thuế
1. Việc khai, nộp thuế bảo vệ môi trường được thực hiện theo qui định của pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
1. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong các trường hợp sau đây:
c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất;
d) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng tái xuất khẩu trả lại nước ngoài;
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012;
2. Bãi bỏ quy định về thu phí xăng dầu tại Pháp lệnh phí và lệ phí.