Quay lại

Dự thảo Không số Luật thuế bảo vệ môi trường

CHƯƠNG I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào một số sản phẩm, hàng hoá (sau đây gọi chung là hàng hoá) gây tác động xấu đến môi trường. Thuế bảo vệ môi trường chỉ thu một lần đối với hàng hoá được sản xuất hoặc nhập khẩu.

2. Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

3. Tác động xấu đến môi trường: Là làm biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.

4. Mức thuế tuyệt đối: Là mức thuế được ấn định bằng số tiền nhất định tính trên một đơn vị hàng hoá chịu thuế.

5. Túi nhựa xốp: Là loại túi được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin).

6. Dung dịch HCFC: Là môi chất lạnh chứa hydro-chloro-fluoro-carbon (tên hoá học là chlorodifluoromethane).

7. Sản xuất: Bao gồm cả hoạt động khai thác, chế biến và gia công nhằm tạo ra hàng hoá.

Điều 3: Đối tượng chịu thuế

1. Xăng dầu.

a) Xăng các loại;

b) Nhiên liệu bay;

c) Dầu diezel;

d) Dầu hoả;

đ) Dầu mazut;

e) Dầu nhờn;

g) Mỡ nhờn.

2. Than.

3. Dung dịch HCFC.

4. Túi nhựa xốp.

5. Thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm hạn chế sử dụng.

a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp;

b) Thuốc trừ mối;

c) Thuốc bảo quản lâm sản;

d) Thuốc khử trùng kho.

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế

Hàng hoá qui định tại Điều 4 Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:

1. Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo qui định của pháp luật, bao gồm:

a) Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

b) Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam, đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

c) Hàng hoá quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền;

d) Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.

2. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo qui định của pháp luật.

3. Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

Điều 5. Người nộp thuế

Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường qui định tại Điều 3 Luật này. Một số trường hợp cụ thể như sau:

1. Trường hợp uỷ thác nhập khẩu thì người nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa là người nộp thuế.

2. Trường hợp khai thác than nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết bằng văn bản về việc khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

CHƯƠNG II:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 6. Căn cứ tính thuế

1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hoá tính thuế và mức thuế tuyệt đối.

2. Số lượng hàng hoá tính thuế

a) Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, số lượng hàng hoá tính thuế là số lượng hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng.

b) Đối với hàng hoá nhập khẩu, số lượng hàng hoá tính thuế là số lượng hàng hoá nhập khẩu trên tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu.

3. Mức thuế tuyệt đối theo qui định tại Điều 8 Luật này.

Điều 7. Phương pháp tính thuế

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hoá chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối qui định trên một đơn vị hàng hoá.

Điều 8. Biểu khung thuế

1. Mức thuế tuyệt đối qui định theo Biểu khung dưới đây:
STT
Hàng hoá
Đơn vị tính
Mức thuế
(đồng/1 đơn vị hàng hoá)
I
Xăng dầu
1
Xăng các loại
Lít

1.000 – 4.000
2
Nhiên liệu bay
Lít

1.000 – 3.000
3
Dầu diesel
Lít
500 – 2.000
4
Dầu hoả
Lít
300 – 2.000
5
Dầu mazut
Lít
300 – 2.000
6
Dầu nhờn
Lít
300 – 2.000
7
Mỡ nhờn
Kg
300 – 2.000
II
Than
Tấn

6.000 – 30.000
III
Dung dịch HCFC
Kg

1.000 – 5.000
IV
Túi nhựa xốp
Kg

20.000 – 30.000
V
Thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng
1
Thuốc sử dụng trong nông nghiệp
Kg
500 – 2.000
2
Thuốc trừ mối
Kg

1.000 – 3.000
3
Thuốc bảo quản lâm sản
Kg

1.000 – 3.000
4
Thuốc khử trùng kho
Kg

1.000 – 3.000

2. Căn cứ theo Biểu khung thuế qui định tại khoản 1 Điều này, Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định mức thuế tuyệt đối cụ thể áp dụng cho từng loại hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường theo các nguyên tắc sau:

a. Mức thuế đối với các hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.

b. Mức thuế đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường được xây dựng phân biệt theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hoá.

CHƯƠNG III:

KHAI, TÍNH THUẾ, NỘP VÀ HOÀN THUẾ

Điều 9. Thời điểm xác định thuế

1. Đối với hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi, biếu tặng, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Đối với hàng hoá tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hoá vào sử dụng, tiêu dùng nội bộ.

2. Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm người nộp thuế đăng ký Tờ khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan hải quan.

Điều 10. Khai thuế, nộp thuế

1. Việc khai, nộp thuế bảo vệ môi trường được thực hiện theo qui định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Đối với hàng hoá nhập khẩu, việc khai và nộp thuế bảo vệ môi trường được thực hiện cùng thời điểm với kê khai và nộp thuế nhập khẩu.

Điều 11. Hoàn thuế

Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:

1. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.

b) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hoá nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường vận tải quốc tế theo qui định của pháp luật;

c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất;

d) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng tái xuất khẩu trả lại nước ngoài;

đ) Hàng hoá tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo qui định của pháp luật và đã nộp thuế bảo vệ môi trường, khi tái xuất được hoàn thuế.

2. Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa;

3. Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế bảo vệ môi trường theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Việc hoàn thuế bảo vệ môi trường theo qui định tại khoản 1 Điều này chỉ thực hiện đối với hàng hoá đã thực tế xuất khẩu.

CHƯƠNG IV:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Phân chia nguồn thu

Nguồn thu từ thuế bảo vệ môi trường được phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012;

2. Bãi bỏ quy định về thu phí xăng dầu tại Pháp lệnh phí và lệ phí.

Điều 14. Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ hướng dẫn những nội dung cần thiết của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá kỳ họp thứ thông qua ngày tháng năm 2010.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành02/02/1753
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực02/02/1753
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuLuật thuế bảo vệ môi trường
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.