|
QUỐC HỘI Luật số: DỰ THẢO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ |
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Gửi ý kiến
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Gửi ý kiến
Điều 2. Đối tượng chịu thuế Gửi ý kiến
- Phương án 1 (Đưa nhà ở vào đối tượng chịu thuế):
3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
- Phương án 2 (Không đưa nhà ở vào đối tượng chịu thuế):
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
Điều 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế Gửi ý kiến
1. Nhà ở, đất sử dụng vào các mục đích, lĩnh vực hoạt động sau đây không vì mục đích kinh doanh:
b) Nhà ở, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
c) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
d) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
đ) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
Điều 4. Người nộp thuế Gửi ý kiến
3. Người nộp thuế nhà, đất trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
CĂN CỨ TÍNH THUẾ, ĐĂNG KÝ, KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ
Gửi ý kiến
Điều 5. Căn cứ tính thuế Gửi ý kiến
- Phương án 1 (Căn cứ tính thuế đối với nhà ở dựa trên diện tích nhà ở):
1. Căn cứ tính thuế đối với nhà ở là giá tính thuế và thuế suất.
2. Căn cứ tính thuế đối với đất là giá tính thuế và thuế suất.
Điều 6. Diện tích tính thuế/ giá tính thuế đối với nhà ở Gửi ý kiến
Điều 7. Giá tính thuế đối với đất Gửi ý kiến
1. Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất chịu thuế nhân với giá của 1m2 đất:
d) Đối với tầng hầm áp dụng hệ số phân bổ 0,05 của diện tích chịu thuế.
Điều 8. Mức thuế tuyệt đối/ thuế suất đối với nhà ở Gửi ý kiến
4.000 đ/m2
- Đối với nhà chung cư:
+ Nhà cấp IV
4.000 đ/m2
2
Đối với nhà chung cư:
- Nhà cấp IV
Điều 9. Thuế suất đối với đất Gửi ý kiến
2. Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư: Áp dụng mức thuế suất là 0,03%.
Điều 10. Đăng ký, khai, tính và nộp thuế Gửi ý kiến
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Gửi ý kiến
Miễn thuế cho các trường hợp sau:
3. Đất xây dựng nhà tình nghĩa, trại trẻ mồ côi, trại cai nghiện, viện dưỡng lão.
4. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
6. Đất ở trong hạn mức của đối tượng là hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
9. Các trường hợp miễn thuế khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
Giảm 50% thuế trong các trường hợp sau:
4. Đất ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
5. Các trường hợp giảm thuế khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
Điều 13. Nguyên tắc miễn thuế, giảm thuế Gửi ý kiến
3. Nhà, đất thuộc dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện theo từng dự án đầu tư.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Gửi ý kiến
Điều 14. Hiệu lực thi hành Gửi ý kiến
1. Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực:
a) Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992.
b) Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1994.