Đối tượng chịu thuế tài nguyên, bao gồm:
2. Khoáng sản không kim loại; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên;
8. Các loại tài nguyên thiên nhiên khác.
5. Yến sào hay tổ chim yến là một loại thực phẩm-dược phẩm được làm bằng tổ chim yến.
CĂN CỨ TÍNH THUẾ, BIỂU KHUNG THUẾ VÀ KÊ KHAI, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN
Điều 6. Sản lượng tài nguyên thực tế khai thác
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với một số trường hợp cụ thể:
b) Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao.
4. Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán thì Chính phủ quy định giá tính thuế tài nguyên.
a) Gỗ các loại (trừ gỗ cành, ngọn, củi)
10 - 40
- Gỗ cành, ngọn
10 – 30
- Củi
1 - 5
b) Dược liệu (trừ trầm hương, kỳ nam)
5 – 15
- Trầm hương, kỳ nam
20 – 30
a) Phù hợp với danh mục nhóm, loại tài nguyên và trong phạm vi khung thuế suất do Quốc hội quy định.
c) Góp phần đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường.
Thuế tài nguyên được miễn, giảm trong các trường hợp sau đây: