Quay lại

Dự thảo Không số Luật Thuỷ sản (sửa đổi)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thủy sản (sửa đổi).

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động thủy sản; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thủy sản hoặc có liên quan đến hoạt động thủy sản; quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thủy sản hoặc có liên quan đến hoạt động thủy sản trong nội địa, đảo, quần đảo và vùng biển Việt Nam; tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế và pháp luật nước ngoài có quy định khác.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động thủy sản là hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản; nuôi trồng thuỷ sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản.

2. Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

3. Tái tạo nguồn lợi thuỷ sản là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động phục hồi, gia tăng nguồn lợi thuỷ sản.

4. Đồng quản lý là phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm với tổ chức cộng đồng tham gia quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

5. Tổ chức cộng đồng tham gia đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản là tổ chức do các thành viên tự nguyện tham gia, cùng nhau quản lý, chia sẻ lợi ích, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực địa lý xác định, có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, được cơ quan có thẩm quyền công nhận tham gia đồng quản lý.

6. Khu bảo tồn biển là loại hình bảo tồn thiên nhiên, được xác lập ranh giới trên biển, đảo, quần đảo, ven biển để bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và các loài thủy sản nguy cấp.

7. Loài thủy sản nguy cấp là loài thủy sản có một phần hay cả vòng đời sống trong môi trường nước, có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học, bị tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng trong môi trường tự nhiên.

8. Giống thủy sản là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.

9. Giống thủy sản thuần chủng là giống có tính ổn định về di truyền và năng suất; giống nhau về kiểu gen, kiểu hình.

10. Ương dưỡng giống thủy sản là việc nuôi ấu trùng thủy sản qua các giai đoạn phát triển, hoàn thiện thành con giống.

11. Khảo nghiệm giống thủy sản là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi giống thủy sản trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của giống đưa vào khảo nghiệm.

12. Kiểm định giống thủy sản là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh, đặc tính của giống thủy sản.

13. Thức ăn thủy sản là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản, bao gồm thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.

14. Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi tắt là sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản) là sản phẩm để điều chỉnh tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường theo hướng có lợi cho nuôi trồng thủy sản.

15. Khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản là quá trình kiểm tra, đánh giá, xác định đặc tính, công dụng, tác động của thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đến môi trường nuôi, an toàn thực phẩm thủy sản nuôi.

16. Khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản là khu vực biển bao gồm khối nước, đáy biển; có ranh giới xác định tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trở ra, được quy hoạch để nuôi trồng thủy sản.

17. Khai thác thuỷ sản là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

18. Hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản là hoạt động thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ, vận chuyển nguồn lợi thủy sản đánh bắt trong vùng nước tự nhiên.

19. Tàu cá là phương tiện có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

20. Tàu công vụ thủy sản là tàu, xuồng chuyên dụng để thực hiện công vụ trong điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản.

21. Thuyền viên là thuyền trưởng, máy trưởng và người có chức danh theo quy định được bố trí làm việc trên tàu cá và tàu công vụ thủy sản.

22. Người làm việc trên tàu là người được chủ tàu, thuyền trưởng bố trí làm việc trên tàu cá, tàu công vụ nhưng không phải là thuyền viên của tàu.

23. Cảng cá là cảng chuyên dụng cho tàu cá, bao gồm vùng đất cảng cá và vùng nước cảng cá.

24. Vùng đất cảng cá là khu vực được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và công trình phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động của cảng cá.

25. Vùng nước cảng cá là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng vào cảng cá và công trình phụ trợ khác.

26. Truy xuất nguồn gốc thủy sản là theo dõi, nhận diện một đơn vị sản phẩm thủy sản qua từng công đoạn của quá trình khai thác, nuôi trồng, chế biến và thương mại.

27. Tạp chất là chất không phải thành phần tự nhiên của thủy sản.

28. Tổ chức quản lý nghề cá khu vực là tổ chức đa phương có trách nhiệm điều phối quản lý và thiết lập các biện pháp quản lý, bảo tồn đàn cá di cư và các loài tại vùng biển quốc tế.

Điều 4. Sở hữu nguồn lợi thuỷ sản

Nguồn lợi thuỷ sản thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện thống nhất quản lý. Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác nguồn lợi thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thuỷ sản

1. Áp dụng cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái, tiếp cận thận trọng và các chỉ số khoa học trong quản lý hoạt động thủy sản để bảo đảm phát triển bền vững. Khai thác nguồn lợi thủy sản phải dựa trên trữ lượng nguồn lợi thủy sản gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.

2. Thích ứng với biến đổi khí hậu; chủ động phòng, chống thiên tai; bảo đảm an toàn cho người, tàu cá, lồng, bè nuôi trồng thủy sản, công trình và thiết bị dùng trong hoạt động thủy sản; phòng chống dịch bệnh thuỷ sản, bảo đảm an toàn thực phẩm.

3. Bảo đảm chia sẻ lợi ích, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc hưởng lợi từ khai thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản hoặc ngành nghề có hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lợi thủy sản.

4. Kết hợp chặt chẽ với bảo vệ quốc phòng, an ninh; đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; tuân theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan.

Điều 6. Chính sách của nhà nước trong hoạt động thủy sản

1. Nhà nước có chính sách đầu tư cho các hoạt động sau đây:

a) Nghiên cứu, điều tra, đánh giá, bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi hệ sinh thái; lưu giữ nguồn gen, giống gốc, giống thủy sản thuần chủng;

b) Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạng mục hạ tầng thiết yếu của khu bảo tồn biển, cảng cá loại I, loại II; hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống thủy sản tập trung;

c) Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia trong hoạt động thủy sản; hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.

2. Trong từng thời kỳ và khả năng của ngân sách, nhà nước có chính sách hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:

a) Phát triển khoa học, công nghệ, trong đó ưu tiên công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao trong lĩnh vực tạo giống thủy sản; sản xuất sản phẩm thủy sản quốc gia, sản phẩm thủy sản chủ lực; sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; công nghệ chế biến phụ phẩm thành thực phẩm hoặc làm nguyên liệu cho ngành kinh tế khác;

b) Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề trong hoạt động thủy sản;

c) Thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

d) Xây dựng trung tâm nghề cá lớn;

đ) Tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm trong nuôi trồng thủy sản trên biển và hải đảo; bảo hiểm thuyền viên; bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị đối với tàu cá khai thác thủy sản trên biển từ ngoài vùng lộng trở ra;

e) Hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản, chuyển đổi nghề nhằm giảm cường lực khai thác thủy sản ven bờ; phát triển hoạt động thủy sản từ ngoài vùng lộng trở ra; khôi phục sản xuất khi có sự cố môi trường, thiên tai, dịch bệnh;

g) Xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản.

3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các hoạt động sau đây:

a) Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, mô hình liên kết, hợp tác;

b) Đầu tư công nghệ tiên tiến trong chế biến thủy sản để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, giảm tổn thất sau thu hoạch; xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm thủy sản;

c) Nuôi trồng thủy sản trên biển;

d) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.

Điều 7. Những hành vi cấm trong hoạt động thủy sản

1. Hủy hoại hệ sinh thái tự nhiên, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống, nơi cư trú của các loài thủy sản.

2. Cản trở trái phép đường di cư tự nhiên của các loài thuỷ sản.

3. Lấn, chiếm, gây hại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn biển.

4. Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng công trình và các hoạt động khác ảnh hưởng đến môi trường sống, nguồn lợi thủy sản trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn biển.

5. Tàu cá, tàu biển và phương tiện thủy khác qua lại trái phép trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn biển, trừ trường hợp bất khả kháng.

6. Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, chế biến thuỷ sản từ hoạt động khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.

7. Sử dụng hóa chất cấm, chất nổ, xung điện, phương pháp, ngư cụ khai thác có tính huỷ diệt, tận diệt để khai thác nguồn lợi thủy sản.

8. Sử dụng ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân khác đang khai thác hoặc nơi tàu cá khác đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng.

9. Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng.

10. Cố ý đưa tạp chất vào thủy sản nhằm mục đích gian lận thương mại.

11. Sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong sản xuất giống, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và trong nuôi trồng thủy sản.

12. Phá hủy, tháo gỡ gây hư hại, lấn chiếm phạm vi công trình của cảng cá, khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá; xả thải dầu, chất độc, chất có hại, nước thải bẩn, rác sinh hoạt không đúng nơi quy định trong khu vực cảng cá, khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá.

13. Lợi dụng việc điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản làm ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; cung cấp, khai thác thông tin, sử dụng thông tin dữ liệu về nguồn lợi thủy sản không đúng quy định của pháp luật.

Điều 8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản

1. Nội dung hợp tác quốc tế về thủy sản bao gồm:

a) Đàm phán, ký kết, gia nhập, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực thủy sản;

b) Hỗ trợ hoặc đầu tư nguồn lực trong lĩnh vực thủy sản;

c) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; trao đổi thông tin, thương mại, kinh nghiệm trong lĩnh vực thủy sản.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 9. Cơ sở dữ liệu quốc gia trong lĩnh vực thủy sản

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia trong lĩnh vực thủy sản được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương; được chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệ thông tin.

2. Tổ chức, cá nhân cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong lĩnh vực thủy sản theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia; chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia trong lĩnh vực thủy sản.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực thủy sản ở địa phương; cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.

Điều 10. Đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1. Tổ chức cộng đồng được công nhận, giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Thành viên là các cá nhân sinh sống và được hưởng lợi từ nguồn lợi thủy sản tại khu vực đó;

b) Đăng ký tham gia đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại một khu vực địa lý xác định chưa được giao quyền quản lý cho tổ chức, cá nhân khác;

c) Có phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.

2. Thẩm quyền công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn quản lý;

c) Việc công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hiệp thương quyết định.

3. Nội dung chủ yếu của quyết định công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản bao gồm:

a) Tên tổ chức và tên người đại diện của cộng đồng;

b) Phạm vi quyền quản lý được giao;

c) Vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao;

d) Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.

4. Quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Quyết định công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

b) Hỗ trợ tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý;

c) Kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức cộng đồng;

d) Sửa đổi, bổ sung, thu hồi quyết định công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

đ) Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

5. Quyền của tổ chức cộng đồng:

a) Tổ chức, quản lý hoạt động nuôi trồng, khai thác, nghề cá giải trí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong khu vực được giao quyền quản lý;

b) Thực hiện tuần tra, kiểm tra hoạt động nuôi trồng thủy sản, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong khu vực được giao quyền quản lý; yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước liên quan xử lý hành vi vi phạm;

c) Ngăn chặn hành vi vi phạm trong khu vực được giao quyền quản lý theo quy định của pháp luật và quy chế của cộng đồng;

d) Được tham vấn đối với các dự án, hoạt động có liên quan trực tiếp đến hệ sinh thái hoặc nguồn lợi thủy sản trong khu vực được giao quản lý;

đ) Hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật;

e) Thành lập quỹ cộng đồng.

6. Trách nhiệm của tổ chức cộng đồng:

a) Thực hiện đúng các nội dung được ghi trong quyết định công nhận và giao quyền quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động thủy sản; việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện tuần tra, kiểm tra, thanh tra, điều tra, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm trong khu vực được giao;

d) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động của cộng đồng theo quy định.

7. Thu hồi quyết định công nhận và giao quyền quản lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định bị tẩy, xóa, làm thay đổi nội dung quyết định;

b) Tổ chức cộng đồng giải thể theo quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức cộng đồng không thực hiện đúng phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản hoặc quy chế hoạt động;

d) Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc công cộng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi.

8. Sửa đổi, bổ sung quyết định công nhận và giao quyền quản lý trong trường hợp có thay đổi nội dung quyết định.

9. Cơ quan có thẩm quyền công nhận, giao quyền quản lý có thẩm quyền thu hồi, sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương II:

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THUỶ SẢN

Điều 11. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản

1. Căn cứ lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:

a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh;

b) Chiến lược phát triển ngành thủy sản;

c) Chiến lược khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo, bảo vệ môi trường;

d) Quy hoạch phát triển kinh tế biển;

đ) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

e) Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học;

g) Kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản;

h) Thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:

a) Đánh giá hiện trạng quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

b) Xác định mục tiêu, định hướng và xây dựng phương án tổng thể quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

c) Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới và bản đồ khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

d) Phân vùng khai thác thủy sản; số lượng tàu cá của từng loại nghề; biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

đ) Giải pháp, chương trình, kế hoạch thực hiện; nguồn lực, tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.

3. Lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;

b) Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản được lập, phê duyệt, điều chỉnh, công bố và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Điều 12. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản

1. Mục đích điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản như sau:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý, sử dụng nguồn lợi thủy sản bền vững;

b) Xác định trữ lượng, sản lượng cho phép khai thác, đánh giá sự biến động của nguồn lợi thủy sản, chất lượng môi trường sống của loài thủy sản.

2. Chương trình điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản bao gồm:

a) Điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản định kỳ 05 năm;

b) Điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm hằng năm;

c) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ 05 năm;

b) Tổ chức điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản theo chuyên đề;

c) Công bố kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề; nghề cá thương phẩm trên địa bàn quản lý theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Phối hợp điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của thủy sản thuộc theo chương trình quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình, hướng dẫn thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản.

Điều 13. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1. Đối tượng bảo vệ nguồn lợi thủy sản bao gồm các loài thủy sản; môi trường sống của loài thuỷ sản; khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư của các loài thủy sản.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện khai thác, bảo vệ và tái tạo loài thuỷ sản theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;

b) Phải tạo đường di cư hoặc dành hành lang di chuyển cho loài thủy sản khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ công trình hoặc có hoạt động liên quan đến đường di cư của các loài thuỷ sản;

c) Phải dành hành lang cho loài thuỷ sản di chuyển khi khai thác thuỷ sản bằng các nghề cố định ở các sông, hồ, đầm, phá;

d) Phải khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra khi xả thải, thăm dò, khai thác tài nguyên, xây dựng, phá bỏ công trình dưới nước, dưới đất có mặt nước làm suy giảm hoặc mất đi nguồn lợi thủy sản hoặc gây tổn hại đến môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư của các loài thuỷ sản;

đ) Phải tuân theo quy định của Luật này và quy định pháp luật khác có liên quan khi tiến hành hoạt động thuỷ sản hoặc có hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống, đường di cư, sinh sản của các loài thuỷ sản.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Danh mục loài thủy sản nguy cấp, tiêu chí xác định loài, chế độ quản lý, bảo vệ và trình tự, thủ tục khai thác các loài thủy sản nguy cấp;

c) Xây dựng, ban hành kế hoạch và biện pháp quản lý nguồn lợi thủy sản;

d) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, thực hiện bảo tồn, lưu giữ giống gốc, giống thuần chủng loài thủy sản nguy cấp;

đ) Quy định tiêu chí và ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; Danh mục khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn;

e) Công bố đường di cư tự nhiên của loài thủy sản.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Quy định bổ sung đối tượng vào danh mục quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này phù hợp với thực tế hoạt động khai thác nguồn lợi thuỷ sản thuộc địa bàn quản lý sau khi được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý phù hợp với Chương trình quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 14. Tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản

1. Hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản bao gồm:

a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong tái tạo nguồn lợi thủy sản, phục hồi môi trường sống của loài thủy sản;

b) Thả bổ sung loài thủy sản nguy cấp, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học; loài bản địa, loài đặc hữu vào vùng nước tự nhiên;

c) Hình thành khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản nguy cấp, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học; loài bản địa, loài đặc hữu;

d) Quản lý khu vực, loài thủy sản được tái tạo, phục hồi.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản trên phạm vi cả nước.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản trên địa bàn tỉnh.

4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Khu bảo tồn biển

1. Khu bảo tồn biển bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan. Việc phân cấp khu bảo tồn biển thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.

2. Tiêu chí xác lập khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.

3. Tiêu chí xác lập vườn quốc gia bao gồm:

a) Có hệ sinh thái biển quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên trên biển, đảo, ven biển;

b) Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc thuộc nhóm loài thủy sản cấm khai thác trong Danh mục loài thuỷ sản nguy cấp;

c) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;

d) Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái.

4. Tiêu chí xác lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh bao gồm:

a) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp quốc gia là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc thuộc nhóm loài thủy sản cấm khai thác trong Danh mục loài thuỷ sản nguy cấp; có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;

b) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp tỉnh là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài bản địa trên địa bàn tỉnh; có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch.

Điều 16. Thành lập khu bảo tồn biển

1. Đối với khu bảo tồn biển cấp quốc gia: Nội dung dự án thành lập, quyết định thành lập; trình tự, thủ tục thành lập; phân khu chức năng, ranh giới khu bảo tồn biển; trách nhiệm quản lý; tổ chức quản lý; quyền, trách nhiệm của ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sinh sống, hoạt động hợp pháp trong khu bảo tồn biển được thực hiện theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học.

2. Đối với khu bảo tồn biển cấp tỉnh: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định dự án thành lập, nội dung quyết định thành lập khu bảo tồn biển.

3. Trách nhiệm trình dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp quốc gia:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập khu bảo tồn biển có diện tích trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng quyết định thành lập khu bảo tồn biển có diện tích thuộc địa bàn quản lý sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy chế quản lý khu bảo tồn biển; định kỳ hằng năm gửi báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp về công tác quản lý bảo tồn biển.

Điều 17. Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1. Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản là nơi cư trú, nơi thủy sản tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản nguy cấp hoặc loài bản địa hoặc loài di cư xuyên biên giới.

2. Điều tra, xác định khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức điều tra, xác định, ban hành danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên phạm vi cả nước;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, bổ sung danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc địa bàn quản lý.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Điều 18. Quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái biển trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

1. Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ có trách nhiệm sau đây:

a) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái biển trong khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, xác định ranh giới, thực hiện bảo tồn nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái biển;

b) Xây dựng nội dung về bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái biển trong kế hoạch quản lý khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;

c) Thực hiện chế độ quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái biển trong hệ thống rừng đặc dụng và rừng phòng hộ theo Luật này và quy định của pháp luật khác có liên quan;

d) Bố trí người có chuyên môn về thủy sản làm công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển;

đ) Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất cho cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản về công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển trong khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

Điều 19. Quản lý nguồn lợi thủy sản trong các khu bảo tồn đất ngập nước

1. Cơ quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước có nguồn lợi thủy sản phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn đất ngập nước có trách nhiệm sau đây:

a) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn đất ngập nước;

b) Xây dựng nội dung về bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản trong kế hoạch quản lý khu bảo tồn đất ngập nước;

c) Thực hiện chế độ quản lý nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn đất ngập nước theo Luật này và quy định của pháp luật khác có liên quan;

d) Bố trí người có chuyên môn về thủy sản làm công tác quản lý nguồn lợi thủy sản;

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về công tác quản lý nguồn lợi thủy sản theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản.

3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn đất ngập nước.

Điều 20. Nguồn tài chính bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản

Nguồn tài chính để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản bao gồm:

1. Ngân sách nhà nước cấp;

2. Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản;

3. Quỹ cộng đồng;

4. Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản

1. Là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở cấp trung ương và cấp tỉnh để huy động các nguồn lực của xã hội cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

2. Thẩm quyền thành lập quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập quỹ trung ương;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập quỹ cấp tỉnh căn cứ nhu cầu và nguồn lực huy động của địa phương.

3. Nguyên tắc hoạt động của quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản như sau:

a) Không vì mục đích lợi nhuận;

b) Hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Nguồn tài chính hình thành quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản như sau:

a) Tiền đóng góp của các tổ chức, cá nhân làm ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản, môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư của các loài thuỷ sản;

b) Tài trợ, từ thiện, vốn nhận ủy thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

c) Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; cơ chế hoạt động, quản lý, sử dụng tài chính của quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

Điều 22. Quỹ cộng đồng

1. Là quỹ xã hội do tổ chức, cá nhân tự nguyện thành lập để hỗ trợ, khuyến khích bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

2. Được tiếp nhận hỗ trợ từ quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và các nguồn hợp pháp khác.

3. Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ cộng đồng. Tổ chức và hoạt động của quỹ cộng đồng thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Mục 1 GIỐNG THỦY SẢN

Điều 23. Quản lý giống thủy sản

1. Giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định;

b) Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện lưu giữ giống gốc, giống thuần chủng, nguồn gen thủy sản có giá trị kinh tế phục vụ nuôi trồng thủy sản;

b) Ban hành danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam căn cứ kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá thực tiễn hoặc kết quả khảo nghiệm giống thủy sản hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ hoặc cấp quốc gia được công nhận; quy định về thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ;

c) Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về điều kiện, chất lượng giống thủy sản trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;

d) Xây dựng phần mềm, hướng dẫn cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giống thủy sản.

Điều 24. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất giống thủy sản được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất phù hợp với loài thủy sản; có nơi cách ly theo dõi sức khoẻ giống thuỷ sản mới nhập;

b) Có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học;

c) Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học;

d) Đối với cơ sở sản xuất giống thủy sản bố mẹ phải có giống thủy sản thuần chủng hoặc giống thủy sản được công nhận thông qua khảo nghiệm hoặc kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ hoặc cấp quốc gia.

2. Tổ chức, cá nhân ương dưỡng giống thủy sản được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 25. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản

1. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất giống thủy sản bố mẹ hoặc cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thực hiện kiểm tra duy trì điều kiện của cơ sở.

3. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản khi thuộc một trong trường hợp sau đây:

a) Bị mất, hư hỏng;

b) Thay đổi thông tin của giấy chứng nhận.

4. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị tẩy, xóa, thay đổi nội dung của giấy chứng nhận;

b) Cơ sở không còn đủ điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy chứng nhận.

5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện cơ sở, thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở; nội dung, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản.

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản có quyền sau đây:

a) Được sản xuất, ương dưỡng loài thủy sản theo nội dung của giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện;

b) Được tham gia tập huấn về quy định liên quan đến giống thuỷ sản;

c) Được quảng cáo giống thủy sản theo quy định của pháp luật về quảng cáo;

d) Được khiếu nại, tố cáo, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng; công bố sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng giống thuỷ sản đã công bố;

b) Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng bảo đảm chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã công bố;

c) Sản xuất giống thủy sản có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; bảo đảm an toàn sinh học trong quá trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;

d) Thực hiện ghi nhãn giống thủy sản theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

đ) Cập nhật thông tin, báo cáo trong quá trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản vào cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định;

e) Thực hiện ghi chép, lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phục vụ truy xuất nguồn gốc;

g) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

h) Tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ.

Điều 27. Nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản

1. Giống thủy sản nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu giống thủy sản có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; trường hợp nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép.

3. Tổ chức, cá nhân được xuất khẩu giống thủy sản trong các trường hợp sau:

a) Không có trong danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu;

b) Đáp ứng điều kiện trong danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện;

c) Trường hợp xuất khẩu giống thủy sản có trong danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu, danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện vì mục đích ngoại giao, nghiên cứu khoa học phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản tại nước xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp sau đây:

a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;

b) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, chất lượng, an toàn sinh học đối với giống thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 28. Khảo nghiệm giống thuỷ sản

1. Giống thủy sản phải được khảo nghiệm trong trường hợp sau đây:

a) Giống thuỷ sản lần đầu được tạo ra trong nước thông qua việc chọn, lai, thụ tinh hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật khác, trừ giống thủy sản được tạo ra từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ hoặc cấp quốc gia đã được công nhận;

b) Giống thuỷ sản nhập khẩu để đưa vào sản xuất, kinh doanh chưa có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.

2. Cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có ít nhất 02 nhân viên kỹ thuật có trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thuỷ sản, bệnh học thủy sản;

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với loài thuỷ sản khảo nghiệm;

c) Đáp ứng điều kiện về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường.

3. Cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Được tham gia vào các hoạt động khảo nghiệm giống thủy sản theo quy định của pháp luật;

b) Được thanh toán chi phí khảo nghiệm theo thoả thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm;

c) Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến kết quả khảo nghiệm giống thủy sản cho bên thứ ba, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

d) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm;

đ) Tuân thủ các quy định về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường trong quá trình khảo nghiệm;

e) Chấp hành việc kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này; đặt tên giống, nội dung, trình tự, thủ tục khảo nghiệm giống thủy sản.

Điều 29. Kiểm định giống thuỷ sản

1. Kiểm định giống thủy sản trong trường hợp sau đây:

a) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước;

b) Khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong trường hợp có khiếu nại, tố cáo.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản thực hiện việc kiểm định giống thủy sản.

3. Cơ sở thực hiện việc kiểm định giống thủy sản có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Được tham gia vào hoạt động kiểm định giống thủy sản theo quy định của pháp luật;

b) Được thanh toán chi phí kiểm định theo quy định;

c) Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến kết quả kiểm định giống thủy sản cho bên thứ ba, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

d) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định đã thực hiện;

đ) Bảo đảm an toàn sinh học, bảo vệ môi trường trong quá trình kiểm định.

Điều 30. Nhãn, hồ sơ vận chuyển giống thuỷ sản

1. Giống thuỷ sản khi vận chuyển nếu có bao bì phải ghi nhãn theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.

2. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển giống thủy sản phải có hồ sơ về chất lượng, kiểm dịch giống thủy sản theo quy định.

Mục 2 THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 31. Quản lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định;

b) Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng;

c) Thông tin về sản phẩm đã được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

b) Ban hành Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

c) Ban hành Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam căn cứ kết quả rà soát, điều tra, khảo sát, đánh giá thực tiễn hoặc kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ hoặc cấp quốc gia;

d) Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về điều kiện, chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;

đ) Quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này; hướng dẫn đặt tên, chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Điều 32. Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện khi đáp ứng các quy định sau đây:

1. Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại.

2. Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài.

3. Nhà xưởng, trang thiết bị phù hợp với từng loại sản phẩm.

4. Có điều kiện phân tích chất lượng trong quá trình sản xuất.

5. Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học.

6. Có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học, công nghệ thực phẩm.

Điều 33. Điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Tổ chức, cá nhân mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Có nơi bày bán, nơi bảo quản cách biệt với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác.

2. Có thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà cung cấp.

3. Có giải pháp phòng chống động vật gây hại.

Điều 34. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được thực hiện như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản thực hiện kiểm tra duy trì điều kiện của cơ sở.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được cấp lại trong trường hợp sau đây:

a) Bị mất, hư hỏng;

b) Thay đổi thông tin của giấy chứng nhận.

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

a) Bị tẩy, xóa, thay đổi nội dung của giấy chứng nhận;

b) Cơ sở không còn đủ điều kiện theo quy định tại Điều 32 của Luật này;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy chứng nhận.

5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện cơ sở; thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở; nội dung, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Điều 35. Khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải khảo nghiệm trong trường hợp có hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn trong nuôi trồng thủy sản không có trong danh mục quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật này.

2. Cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học;

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc khảo nghiệm thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

c) Bảo đảm an toàn sinh học, bảo vệ môi trường.

3. Nội dung khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản như sau:

a) Phân tích thành phần, chất lượng sản phẩm;

b) Đánh giá đặc tính, công dụng của sản phẩm;

c) Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với thủy sản, môi trường và người sử dụng;

d) Nội dung khác theo đặc thù của từng sản phẩm.

4. Cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Được tham gia vào các hoạt động khảo nghiệm theo quy định của pháp luật;

b) Được thanh toán chi phí khảo nghiệm theo quy định;

c) Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến kết quả khảo nghiệm cho bên thứ ba, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

d) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm đã thực hiện;

đ) Bảo đảm an toàn sinh học, bảo vệ môi trường trong quá trình khảo nghiệm;

e) Chấp hành sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

5. Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh thực hiện giám sát hoạt động khảo nghiệm trên địa bàn quản lý.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định trình tự, thủ tục khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Điều 36. Nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải thực hiện kiểm tra chất lượng.

2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu và pháp luật của Việt Nam có liên quan.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại nước xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp sau đây:

a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;

b) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, môi trường đối với sản phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.

4. Chính phủ quy định:

a) Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản;

b) Nội dung, trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với sản phẩm có hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản không có trong danh mục quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật này.

Điều 37. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân

1. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản như sau:

a) Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng; công bố sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định;

c) Thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; ghi chép, lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất; xử lý, thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn và đền bù thiệt hại gây ra cho người mua bán, người nuôi trồng thủy sản;

đ) Gửi thông tin sản phẩm về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường;

e) Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản như sau:

a) Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, thời hạn sử dụng, độ nguyên vẹn của sản phẩm; dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy (nếu có);

b) Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng và gửi thông tin sản phẩm nhập khẩu về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường;

c) Áp dụng các biện pháp bảo quản chất lượng sản phẩm theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhằm duy trì chất lượng sản phẩm;

d) Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra về điều kiện cơ sở, chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật; xử lý, thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm vi phạm chất lượng, an toàn theo quy định của pháp luật, đền bù thiệt hại gây ra cho người nuôi trồng thủy sản.

3. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật và hướng dẫn của nhà cung cấp, nhà sản xuất sản phẩm liên quan đến vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm;

b) Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra về chất lượng sản phẩm của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản; tiêu huỷ thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và thủy sản nuôi trồng không bảo đảm về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Mục 3 NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 38. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản

1. Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thuỷ sản phải tuân thủ quy định về sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản;

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với đối tượng và hình thức nuôi;

c) Đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y và an toàn lao động;

d) Đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;

đ) Đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực, chủ cơ sở nuôi phải đăng ký.

2. Cơ sở nuôi trồng thủy sản dùng làm cảnh, giải trí, mỹ nghệ, mỹ phẩm phải tuân theo các quy định tại điểm a, b, c và đ khoản 1 của Điều này.

3. Cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển phải lập dự án nuôi trồng thủy sản và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 của Luật này.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.

5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản; thẩm quyền, nội dung, trình tự cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản khi cơ sở nuôi trồng thủy sản có yêu cầu; đăng ký đối với nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng nuôi thủy sản chủ lực và cấp phép dự án nuôi trồng thủy sản trên biển.

Điều 39. Thẩm quyền cấp phép dự án nuôi trồng thủy sản trên biển

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép dự án nuôi trồng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu được giao khu vực biển trong phạm vi vùng biển từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 06 hải lý thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép dự án nuôi trồng thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu được giao khu vực biển ngoài 06 hải lý, khu vực biển liên quan từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, khu vực biển nằm trong và ngoài 06 hải lý

3. Chính phủ quy định việc cấp phép dự án nuôi trồng thủy sản đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 40. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, loài thủy sản nguy cấp

1. Tổ chức, cá nhân được phép nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES), các loài thuỷ sản nguy cấp theo quy định của Công ước CITES và pháp luật Việt Nam.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh quản lý, xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước CITES, các loài thủy sản nguy cấp có nguồn gốc từ nuôi trồng hoặc khai thác từ tự nhiên.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận nguồn gốc loài thủy sản quy định tại khoản 2 Điều này; điều kiện, thẩm quyền, trình tự và thủ tục chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước CITES, các loài thuỷ sản nguy cấp.

Điều 41. Quan trắc, cảnh báo môi trường, phòng chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản

Việc quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản, phòng chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản thực hiện theo pháp luật về thú y và pháp luật có liên quan.

Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thuỷ sản

1. Quyền của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản như sau:

a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nuôi trồng thuỷ sản, quyết định giao quyền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản theo quy định;

b) Được nhà nước bảo vệ khi bị tổ chức, cá nhân khác xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình nuôi trồng thủy sản; được đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh trong thời hạn được giao quyền sử dụng đất, quyền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;

c) Được cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản thông báo về tình hình môi trường, dịch bệnh vùng nuôi trồng thuỷ sản, thông tin về thị trường thuỷ sản;

d) Được nhà nước hỗ trợ khôi phục sản xuất do dịch bệnh, thiên tai;

đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản như sau:

a) Đăng ký, lập dự án nuôi trồng thủy sản trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

b) Sử dụng đúng mục đích, ranh giới, có hiệu quả diện tích đất, khu vực biển được giao để nuôi trồng thuỷ sản và bảo vệ các công trình phục vụ chung cho nuôi trồng thuỷ sản;

c) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện theo dõi yếu tố môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định;

đ) Tuân thủ quy định về phòng, chống thiên tai; bảo đảm an toàn cho người và tài sản trong quá trình nuôi trồng thủy sản; tuân thủ quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường, truy xuất nguồn gốc;

e) Sử dụng trang thiết bị, giống thủy sản, thức ăn, thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định;

g) Lưu giữ hồ sơ về giống thủy sản, thức ăn, thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản dùng trong quá trình nuôi trồng thủy sản và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình nuôi trồng thủy sản để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;

h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nuôi trồng thủy sản, chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm nuôi trồng do cơ sở cung cấp; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình nuôi trồng thủy sản;

i) Cập nhật thông tin, báo cáo tình hình nuôi trồng thủy sản vào cơ sở dữ liệu quốc gia;

k) Trả lại đất, khu vực biển nuôi trồng thuỷ sản khi có quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật;

l) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mục 4 GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI ĐẤT, KHU VỰC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 43. Giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thuỷ sản

Việc giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thuỷ sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 44. Giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản

1. Việc giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản phải thực hiện theo quy hoạch phát triển kinh tế biển, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quy định của pháp luật về biển.

2. Thẩm quyền giao khu vực biển không thu tiền sử dụng để nuôi trồng thủy sản như sau:

a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao khu vực biển cho cá nhân có hộ khẩu thường trú và sinh sống tại huyện đó mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản, được Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại xác nhận hoặc phải chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Phạm vi giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 03 hải lý;

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam nghiên cứu khoa học theo chương trình, đề tài, dự án khoa học phục vụ nuôi trồng thủy sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phạm vi giao khu vực biển tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 06 hải lý thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam nghiên cứu khoa học theo chương trình, đề tài, dự án khoa học phục vụ nuôi trồng thủy sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phạm vi giao khu vực biển ngoài 06 hải lý; khu vực biển liên quan từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, khu vực biển nằm trong và ngoài 06 hải lý.

3. Thẩm quyền giao khu vực biển có thu tiền sử dụng để nuôi trồng thủy sản như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản đối với dự án đã được quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản đối với dự án đã được quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này;

4. Thời hạn giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không quá 30 năm, được tính từ ngày ghi trong quyết định giao. Khi hết thời hạn giao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng khu vực biển đã được giao để nuôi trồng thủy sản được nhà nước xem xét cho gia hạn, có thể gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc giao, gia hạn, hạn mức, khung giá khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản.

Điều 45. Thu hồi, trưng dụng khu vực biển đã giao để nuôi trồng thuỷ sản

1. Nhà nước thực hiện việc thu hồi toàn bộ hoặc một phần khu vực biển đã giao để nuôi trồng thủy sản đối với tổ chức, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Quá 24 tháng liên tục không sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để nuôi trồng thủy sản, trừ trường hợp có lý do chính đáng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

b) Tự nguyện trả lại diện tích được giao;

c) Vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh;

d) Vi phạm nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 42 và khoản 1 Điều 47 của Luật này;

đ) Sử dụng khu vực biển trái với nội dung quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản;

e) Quyết định giao khu vực biển trái với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 38 của Luật này.

2. Nhà nước quyết định trưng dụng khu vực biển trong trường hợp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng khẩn cấp; sự cố môi trường; phòng, chống thiên tai.

3. Cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, có thẩm quyền thu hồi khu vực biển đã giao.

4. Chính phủ quy định thẩm quyền trưng dụng; trình tự, thủ tục thu hồi, trưng dụng khu vực biển đã giao để nuôi trồng thủy sản.

Điều 46. Quyền của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản

1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật này còn có các quyền sau đây:

a) Sử dụng khu vực biển được giao để nuôi trồng thủy sản;

b) Trả lại toàn bộ hoặc một phần diện tích khu vực biển được giao;

c) Sử dụng các thông tin, dữ liệu liên quan đến khu vực biển được giao theo quy định của pháp luật;

2. Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao có thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản đã trả tiền sử dụng khu vực biển hàng năm có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và các quyền sau đây:

a) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với khu vực biển được giao tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với khu vực biển được giao; người nhận tài sản đó nếu có yêu cầu được nhà nước tiếp tục giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản thì vẫn có các quyền quy định tại khoản này.

3. Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao có thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản đã trả trước toàn bộ tiền sử dụng khu vực biển theo thời hạn giao có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và các quyền sau đây:

a) Thế chấp giá trị quyền sử dụng khu vực biển được giao và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với khu vực biển được giao trong thời hạn giao tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với khu vực biển được giao. Cá nhân được để thừa kế quyền sử dụng khu vực biển được giao trong thời hạn giao theo quy định của pháp luật. Người nhận chuyển nhượng, người được thừa kế quyền sử dụng khu vực biển đã giao để nuôi trồng thuỷ sản có các quyền quy định tại khoản này;

c) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng khu vực biển được giao cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với khu vực biển đã giao để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

d) Cho thuê quyền sử dụng khu vực biển trong thời hạn được giao khu vực biển. Việc cho thuê chỉ được thực hiện khi khu vực biển đó đã được đầu tư theo dự án và người thuê phải sử dụng khu vực biển đó đúng mục đích.

4. Chính phủ quy định việc cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều 47. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này còn có các nghĩa vụ sau đây:

1. Không được tiến hành các hoạt động ảnh hưởng đến an ninh, chủ quyền quốc gia trên biển.

2. Không cản trở hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Chương IV

KHAI THÁC THỦY SẢN

Mục 1 KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG NỘI ĐỊA VÀ TRÊN CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM

Điều 48. Quản lý vùng khai thác thuỷ sản

1. Chính phủ quy định về phân vùng biển khai thác thuỷ sản, bao gồm vùng ven bờ, vùng lộng và vùng khơi; phân công các bộ và địa phương thực hiện việc quản lý, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản trên các vùng biển.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc quản lý vùng khai thác thuỷ sản nội địa trên địa bàn tỉnh.

Điều 49. Hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản

1. Tiêu chí xác định hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản trên biển:

a) Kết quả điều tra, đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản;

b) Xu hướng biến động nguồn lợi thủy sản;

c) Sản lượng cho phép khai thác;

d) Cơ cấu nghề, đối tượng khai thác, vùng khai thác.

2. Hạn ngạch giấy phép được công bố, điều chỉnh 05 năm một lần hoặc trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản theo chuyên đề.

3. Căn cứ vào khoản 1 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định hạn ngạch và giao hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản tại vùng khơi cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Căn cứ vào khoản 1 Điều này, kết quả điều tra đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố và kết quả điều tra bổ sung của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng lộng thuộc phạm vi quản lý.

Điều 50. Giấy phép khai thác thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải có giấy phép khai thác thủy sản.

2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được cấp giấy phép khai thác thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Trong hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản;

b) Có nghề khai thác không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác;

c) Có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với tàu cá phải đăng kiểm;

d) Có trang thiết bị thông tin theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;

e) Có văn bằng, chứng chỉ đối với thuyền trưởng, máy trưởng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

g) Trường hợp cấp lại do giấy phép hết hạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, c, d, đ và e khoản này, đã nộp nhật ký khai thác theo quy định và tàu cá không thuộc danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.

3. Nội dung chủ yếu của giấy phép khai thác thủy sản:

a) Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép;

b) Tên tàu, số đăng ký tàu cá; hô hiệu, mã số IMO (nếu có);

c) Nghề, vùng được phép khai thác;

d) Thời gian hoạt động khai thác của từng nghề;

đ) Cảng cá đăng ký;

e) Thời hạn của giấy phép.

4. Giấy phép khai thác thủy sản được cấp lại khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị mất, hư hỏng;

b) Thay đổi thông tin của giấy phép;

c) Giấy phép hết hạn.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản bị thu hồi giấy phép khai thác thuỷ sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tẩy xoá, sửa chữa nội dung của giấy phép;

b) Khai thác thủy sản trái phép ở ngoài vùng biển Việt Nam;

c) Tàu cá đã xóa đăng ký;

d) Không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

6. Thời hạn của giấy phép:

a) Thời hạn của giấy phép cấp lần đầu, cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này là 60 tháng kể từ ngày cấp;

b) Thời hạn của giấy phép được cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.

Điều 51. Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu cá hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản, trừ trường hợp quy đị0nh tại khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định về trình tự thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản.

Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản

1. Quyền của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản:

a) Được khai thác thuỷ sản theo đúng nội dung ghi trong giấy phép;

b) Được thông báo về nguồn lợi thuỷ sản, thông tin về hoạt động thuỷ sản, thị trường thuỷ sản và hướng dẫn về kỹ thuật khai thác thuỷ sản;

c) Được nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong khai thác thuỷ sản.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản:

a) Thực hiện các quy định ghi trong giấy phép khai thác thuỷ sản, duy trì điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này;

b) Thực hiện đầy đủ quy định về bảo đảm an toàn cho người, tàu cá và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm khai thác; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai; phải cứu nạn khi gặp người bị nạn;

c) Đánh dấu tàu cá, ngư cụ đang sử dụng tại ngư trường theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Tuân thủ sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Tham gia cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ an ninh, trật tự trên vùng khai thác; tố giác hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản;

e) Tuân theo các quy định quản lý vùng, nghề, kích cỡ loài, ngư cụ khai thác thủy sản;

g) Trong quá trình hoạt động khai thác thủy sản phải mang theo bản chính hoặc bản sao chứng thực các giấy tờ sau: Giấy phép khai thác thuỷ sản theo quy định phải có giấy phép; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với tàu cá phải đăng kiểm; Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; Sổ danh bạ thuyền viên; văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng; giấy tờ tùy thân đối với thuyền viên khác và người làm việc trên tàu cá;

h) Ghi, nộp nhật ký khai thác thủy sản theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mục 2 KHAI THÁC THỦY SẢN NGOÀI VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Điều 53. Điều kiện khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được phép của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có biển khác;

b) Tàu cá có đủ điều kiện hoạt động; đã được đăng ký, có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hiệu lực ít nhất 06 tháng; có đầy đủ trang thiết bị an toàn cho người và tàu cá; thiết bị giám sát hành trình, thông tin liên lạc phù hợp;

c) Thuyền trưởng, máy trưởng phải có bằng hoặc chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp; thuyền viên và người làm việc trên tàu cá phải có bảo hiểm, hộ chiếu; trên tàu hoặc một nhóm tàu phải có ít nhất 01 người biết sử dụng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ thông dụng của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tàu cá đến khai thác; không thuộc diện cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật;

d) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của tổ chức nghề cá khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ khác.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 54. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam

1. Chỉ được đưa tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam khi đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.

2. Thực hiện thủ tục xuất cảnh và nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ có biển mà tàu cá đến khai thác.

3. Tuân thủ pháp luật Việt Nam, các quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ có biển mà tàu cá đến khai thác.

4. Chủ tàu cá phải mua bảo hiểm cho thuyền viên và người làm việc trên tàu cá.

5. Trong quá trình hoạt động khai thác thuỷ sản trên biển, thuyền trưởng phải mang theo bản chính hoặc bản sao chứng thực các giấy tờ: Giấy tờ liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; giấy tờ liên quan do quốc gia, vùng lãnh thổ có biển cấp khi tàu cá đến hoạt động trên vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ đó.

6. Khi xảy ra sự cố tai nạn hoặc tình huống nguy hiểm cần sự giúp đỡ, thuyền viên tàu cá phải phát tín hiệu cấp cứu, kịp thời liên hệ với cơ quan chức trách của quốc gia, vùng lãnh thổ gần nhất; thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam nơi quốc gia, vùng lãnh thổ gần nhất, cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản cấp tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

7. Trước khi rời cảng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác về Việt Nam, thuyền trưởng phải thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá.

8. Hướng dẫn, phổ biến cho thuyền viên tàu cá về quyền và trách nhiệm khi tiến hành khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam.

9. Phối hợp với cơ quan chức năng để giải quyết và xử lý các vụ việc xảy ra có liên quan đến người và tàu cá do tổ chức, cá nhân đưa đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam.

10. Chịu mọi chi phí trong quá trình đưa tàu cá đi khai thác ở ngoài vùng biển Việt Nam.

Mục 3 HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN CỦA TÀU NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Điều 55. Điều kiện cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam được cấp phép khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; giấy phép hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của nước có tàu cho phép hoạt động tại vùng biển Việt Nam.

2. Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Dự án hợp tác về khai thác thuỷ sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc có dự án điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thuỷ sản, thu mua, vận chuyển thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Việc phê duyệt dự án hợp tác về khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải căn cứ vào điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 50 của Luật này và tàu cá không có tên trong danh sách tàu cá hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo và không theo quy định được lập và công bố bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc một tổ chức quản lý thủy sản khu vực hoặc một tổ chức quốc tế được công nhận khác.

3. Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu cá mang quốc tịch cấp; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang quốc tịch cấp phải còn thời gian hiệu lực ít nhất là 06 tháng; Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

4. Thuyền trưởng, máy trưởng có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với loại tàu; có danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá. Thuyền viên và người làm việc trên tàu nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam là người nước ngoài phải được đồng ý của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng; có hộ chiếu và bảo hiểm thuyền viên.

5. Có thiết bị giám sát hành trình.

6. Trên tàu phải có ít nhất một người thông thạo tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Điều 56. Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép của tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam

1. Nội dung chủ yếu của giấy phép:

a) Tên, địa chỉ của chủ tàu;

b) Tên, số tàu; hô hiệu, mã số IMO (nếu có);

c) Thông tin về tần số liên lạc;

d) Vùng, nghề, lĩnh vực hoạt động của tàu;

đ) Địa điểm làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh;

e) Cảng đăng ký;

g) Thời hạn của giấy phép.

2. Thời hạn của giấy phép căn cứ vào thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc dự án hợp tác nhưng không quá 12 tháng.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được xem xét gia hạn giấy phép hoạt động nhiều lần, thời gian gia hạn mỗi lần không quá 12 tháng khi đáp ứng được các điều kiện sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc dự án hợp tác trong lĩnh vực thủy sản còn hiệu lực;

b) Đã nộp nhật ký khai thác thủy sản hoặc báo cáo hoạt động theo quy định.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam được xét cấp lại trong trường hợp giấy phép bị mất, hư hỏng, có thay đổi thông tin khi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc dự án hợp tác trong lĩnh vực thủy sản còn hiệu lực.

5. Giấy phép của tàu nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị tẩy, xoá, thay đổi nội dung của giấy phép;

b) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;

c) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án hợp tác kết thúc trước thời hạn của giấy phép;

d) Không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này;

đ) Tàu bị huỷ, chìm đắm, mất tích;

e) Thuyền trưởng hoặc chủ tàu lưu trữ, mua bán, trao đổi, chế biến, chuyển tải thủy sản hoặc hợp tác với tàu hoặc tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp.

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.

7. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.

Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam

1. Quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam:

a) Được hoạt động thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam theo nội dung ghi trong giấy phép;

b) Được cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động thuỷ sản theo quy định của pháp luật Việt Nam khi có yêu cầu;

c) Được Nhà nước Việt Nam bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình hoạt động thuỷ sản tại Việt Nam;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam:

a) Nộp đủ phí, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam; mua bảo hiểm cho giám sát viên tàu cá;

b) Chỉ được đưa tàu cá vào cảng được ghi trong giấy phép; phải thông báo bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trước ít nhất 07 ngày trước khi đưa tàu cá vào Việt Nam; thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam phải mang đủ bản chính hoặc bản sao chứng thực các giấy tờ: giấy phép hoạt động thuỷ sản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu; giấy phép sử dụng tần số của thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; sổ danh bạ thuyền viên; hộ chiếu của thuyền viên, người làm việc trên tàu;

d) Ghi, nộp nhật ký khai thác thuỷ sản theo chuyến biển đối với tàu hoạt động khai thác thuỷ sản; báo cáo hoạt động theo chuyến biển đối với tàu điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ về thủy sản, thu mua, vận chuyển thủy sản. Nhật ký khai thác thủy sản hoặc báo cáo hoạt động của tàu phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

đ) Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

e) Tuân thủ yêu cầu của giám sát viên; bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt cho giám sát viên; tiếp nhận, trả giám sát viên theo đúng địa điểm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận;

g) Chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát của lực lượng chức năng theo quy định của pháp luật Việt Nam;

h) Khi có sự cố, tai nạn hoặc nguy hiểm thuyền viên, người làm việc trên tàu phải phát tín hiệu cấp cứu và phải thông báo ngay cho cơ quan hữu quan của Việt Nam nơi gần nhất; thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lực lượng biên phòng của địa phương khi tàu vào trú đậu tại cảng của Việt Nam;

i) Đối với tàu khai thác thủy sản chỉ được phép tiêu thụ sản phẩm ở Việt Nam, trừ trường hợp có hợp đồng xuất khẩu;

k) Trong trường hợp tàu cá nước ngoài ngừng hoạt động khi giấy phép vẫn còn hiệu lực, chủ tàu phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản trước ít nhất 07 ngày làm việc.

Điều 58. Giám sát viên tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam

1. Điều kiện của giám sát viên:

a) Là công chức, viên chức kiêm nhiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cử;

b) Có đủ sức khỏe và khả năng đi biển;

c) Thông thạo tiếng Anh hoặc ngôn ngữ bản địa của tàu nước ngoài.

2. Giám sát tàu nước ngoài trong các lĩnh vực sau đây:

a) Đánh bắt thuỷ sản;

b) Điều tra nguồn lợi thuỷ sản;

c) Huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ về thuỷ sản.

3. Trường hợp có người của cơ quan nghiên cứu thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc trên tàu nước ngoài hoạt động thủy sản theo dự án hoặc hợp đồng đã được phê duyệt thì không cử giám sát viên.

Điều 59. Quyền và trách nhiệm của giám sát viên

1. Quyền của giám sát viên:

a) Yêu cầu thuyền viên và người làm việc trên tàu thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và các quy định ghi trong giấy phép;

b) Yêu cầu thuyền trưởng đưa tàu về cảng gần nhất trong trường hợp phát hiện người và tàu nước ngoài có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam;

c) Được kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trên tàu, kể cả các thiết bị dò cá, thông tin liên lạc của tàu;

d) Được quyền sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc của tàu để làm việc khi cần thiết;

đ) Được mua bảo hiểm toàn phần trong quá trình làm công tác giám sát trên tàu;

e) Được chủ tàu bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt trên tàu;

g) Được hưởng chế độ lương, công tác phí, bồi dưỡng đi biển và các chế độ khác (nếu có) theo quy định của Chính phủ;

h) Được hưởng các chế độ bồi dưỡng, thù lao khác từ đối tác hợp tác nếu có ghi trong hiệp định, dự án hoặc hợp đồng hợp tác.

2. Trách nhiệm của giám sát viên:

a) Giám sát các hoạt động và việc tuân thủ pháp luật Việt Nam của người và tàu cá nước ngoài hoạt động thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam.

b) Báo cáo đầy đủ, kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết các thông tin liên quan đến hoạt động của tàu nước ngoài theo nhiệm vụ được giao.

Mục 4 KHAI THÁC THỦY SẢN BẤT HỢP PHÁP

Điều 60. Khai thác thủy sản bất hợp pháp

1. Hành vi sau đây được coi là khai thác thủy sản bất hợp pháp:

a) Khai thác thủy sản không có giấy phép khai thác thủy sản theo quy định;

b) Không ghi, ghi không đầy đủ, không đúng, không nộp nhật ký khai thác thủy sản theo quy định;

c) Khai thác trong vùng cấm khai thác, trong thời gian cấm khai thác; khai thác, vận chuyển thủy sản cấm khai thác; khai thác các loài có kích thước nhỏ hơn quy định; sai vùng, thời hạn ghi trong giấy phép;

d) Khai thác trái phép loài thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp;

đ) Sử dụng nghề, ngư cụ khai thác bị cấm;

e) Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm quy định liên quan đến khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

g) Ngăn cản, chống đối người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát sự tuân thủ đối với các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

h) Chuyển tải hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định có hành vi khai thác bất hợp pháp, trừ trường hợp bất khả kháng;

i) Khai thác trái phép trong vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ khác;

k) Không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.

2. Xử lý các hành vi khai thác bất hợp pháp như sau:

a) Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp áp dụng mức phạt tiền cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn thấp hơn giá trị sản phẩm khai thác bất hợp pháp thì mức phạt thấp nhất bằng tổng giá trị sản phẩm vi phạm, nhưng cao nhất không quá 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm. Chính phủ quy định cụ thể hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt đối với hành vi khai thác bất hợp pháp.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát, quyết định và công bố danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp.

Điều 61. Xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác

1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận nguyên liệu, chứng nhận sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác tại vùng biển Việt Nam không vi phạm quy định khai thác bất hợp pháp cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

2. Nguyên liệu thủy sản nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu chứng nhận có nguồn gốc từ khai thác không vi phạm quy định khai thác bất hợp pháp khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

3. Sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân xuất khẩu trên cơ sở nguyên liệu sản xuất sản phẩm thủy sản đó được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu chứng nhận có nguồn gốc không vi phạm quy định khai thác bất hợp pháp.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, xác nhận nguyên liệu thủy sản nhập khẩu không có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp.

Chương V

QUẢN LÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN, CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ

Mục 1 QUẢN LÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN

Điều 62. Điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá

1. Tổ chức, cá nhân đóng mới, cải hoán tàu cá thuộc diện phải có giấy phép khai thác thủy sản phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh chấp thuận.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản của địa phương, tiêu chí chấp thuận đóng mới, cải hoán, mua, thuê tàu cá để hoạt động khai thác thủy sản trong phạm vi được giao, quản lý.

3. Cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp; có phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với chủng loại, kích cỡ tàu cá được đóng mới, cải hoán;

b) Có bộ phận giám sát, quản lý chất lượng để bảo đảm sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;

c) Có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh;

d) Có hệ thống quản lý chất lượng, quy trình công nghệ đáp ứng yêu cầu.

Điều 63. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá

1. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ thép và vật liệu mới;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ gỗ.

2. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị mất, hư hỏng;

b) Thay đổi thông tin của giấy chứng nhận.

3. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tẩy, xóa, thay đổi nội dung của giấy chứng nhận;

b) Cơ sở không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy chứng nhận.

4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện cơ sở, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá.

Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá

1. Quyền của cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá:

a) Được đóng mới, cải hoán tàu cá theo quy định;

b) Được thu chi phí đóng mới, cải hoán tàu cá theo thỏa thuận;

c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá:

a) Chỉ được đóng mới, cải hoán tàu cá khi tổ chức, cá nhân đề nghị đóng mới, cải hoán tàu cá có văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, đối với tàu cá thuộc diện phải có giấy phép khai thác thủy sản;

b) Chịu sự giám sát kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm;

c) Đóng mới, cải hoán tàu cá theo đúng thiết kế được tổ chức đăng kiểm thẩm định, phê duyệt;

d) Chịu trách nhiệm về chất lượng tàu cá đóng mới, cải hoán;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 65. Xuất khẩu, nhập khẩu tàu cá

1. Việc xuất khẩu tàu cá thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

2. Tổ chức, cá nhân được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép nhập khẩu tàu cá để khai thác thủy sản trong trường hợp mua, thuê tàu cá trần khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Trong hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản đã được xác định;

b) Tàu cá có nguồn gốc hợp pháp;

c) Là tàu cá vỏ thép hoặc vỏ vật liệu mới;

d) Có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên;

đ) Đối với tàu cá đã qua sử dụng, tuổi vỏ tàu không quá 08 năm, tuổi máy chính của tàu không quá 02 năm so với tuổi của tàu, tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu;

e) Đối với thuê tàu cá trần thì thời hạn thuê không quá 05 năm;

g) Được tổ chức đăng kiểm tàu cá của Việt Nam đăng kiểm trước khi đưa tàu về Việt Nam hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hiệu lực từ 03 tháng trở lên do tổ chức đăng kiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận cấp.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu tàu cá.

Điều 66. Đảm bảo an toàn kỹ thuật tàu cá

1. Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên phải được đăng kiểm, phân cấp và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.

2. Tàu cá quy định tại khoản 1 Điều này đóng mới, cải hoán phải được tổ chức đăng kiểm giám sát an toàn kỹ thuật, chất lượng phù hợp với hồ sơ thiết kế được thẩm định và cấp giấy tờ theo quy định.

3. Tàu cá không quy định tại khoản 1 điều này phải lắp đặt các trang thiết bị an toàn khi hoạt động.

4. Tàu cá đóng mới, cải hoán phải được thực hiện tại cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.

Điều 67. Điều kiện của tổ chức hoạt động đăng kiểm tàu cá

1. Tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thực hiện đăng kiểm tàu cá khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;

c) Có đội ngũ đăng kiểm viên đáp ứng yêu cầu;

d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 68. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá.

2. Định kỳ 24 tháng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá thực hiện kiểm tra duy trì điều kiện của cơ sở.

3. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị mất, hư hỏng;

b) Thay đổi thông tin của giấy chứng nhận.

4. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận bị tẩy, xoá, làm thay đổi nội dung;

b) Tổ chức đăng kiểm thực hiện đăng kiểm tàu cá trái pháp luật;

c) Tổ chức đăng kiểm không còn đủ điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

d) Tổ chức đăng kiểm có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy chứng nhận.

5. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện có quyền thu hồi giấy chứng nhận và thông báo cho tổ chức, cơ quan có liên quan.

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây:
Thống nhất quản lý việc đăng kiểm tàu cá trên phạm vi cả nước;
Tổ chức kiểm tra, công nhận tổ chức đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá;
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.

7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu cá; quy định về công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá; trình tự, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá; cấp, thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá.

Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đăng kiểm và đăng kiểm viên

1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đăng kiểm:

a) Được thực hiện đăng kiểm tàu theo quy định của pháp luật;

b) Được yêu cầu chủ tàu hoặc cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cung cấp hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tạo điều kiện cần thiết tại hiện trường để đăng kiểm viên giám sát, kiểm tra kỹ thuật, đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

c) Được nhận chi phí đăng kiểm theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện giám sát kỹ thuật đối với tàu nhập khẩu, đóng mới, cải hoán khi có giấy chấp thuận nhập khẩu, đóng mới, cải hoán tàu cá của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Người đứng đầu tổ chức đăng kiểm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, phân cấp, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu;

e) Chấp hành hướng dẫn và chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Quyền và nghĩa vụ của đăng kiểm viên:

a) Được ký và sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi lập hồ sơ đăng kiểm cho tàu và trang thiết bị lắp đặt trên tàu theo quy định;

b) Được từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra kỹ thuật khi chưa đủ điều kiện phục vụ công tác đăng kiểm theo quy định;

c) Được bảo lưu ý kiến khác với quyết định của người đứng đầu tổ chức đăng kiểm về kết luận đánh giá trạng thái kỹ thuật của tàu và trang thiết bị lắp đặt trên tàu;

d) Thực hiện đăng kiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu;

đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, phân cấp, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu.

Điều 70. Đăng ký tàu cá

1. Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu cá quốc gia và cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định. Tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét do chính quyền cấp xã thống kê phục vụ công tác quản lý.

2. Thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký tàu cá:

a) Giấy chứng nhận đăng ký được cấp không thời hạn đối với tàu cá đóng mới, cải hoán, chuyển quyền sở hữu, nhập khẩu;

b) Giấy chứng nhận đăng ký được cấp bằng thời hạn thuê tàu đối với trường hợp thuê tàu cá trần.

3. Tàu cá được cấp giấy chứng nhận đăng ký khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp;

b) Có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đối với tàu quy định phải đăng kiểm;

c) Có giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký đối với trường hợp thuê tàu cá trần; giấy chứng nhận xóa đăng ký đối với trường hợp nhập khẩu hoặc chuyển quyền sở hữu hoặc chuyển sang tỉnh khác;

d) Chủ tàu có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp đăng ký tàu cá trên địa bàn tỉnh.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục đăng ký tàu cá.

Điều 71. Xóa đăng ký tàu cá

1. Tàu cá bị xóa đăng ký thuộc một trong trường hợp sau đây:

a) Tàu cá bị huỷ, phá dỡ hoặc chìm đắm không thể trục vớt;

b) Tàu cá bị mất tích sau thời gian 01 năm kể từ ngày thông báo chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Tàu cá được chuyển quyền sở hữu, chuyển sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;

d) Theo đề nghị của chủ tàu cá.

2. Khi xóa đăng ký, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, xóa tên tàu cá trong Sổ đăng ký tàu cá quốc gia; trả hồ sơ đăng ký và cấp giấy chứng nhận đã xóa đăng ký tàu cho chủ tàu cá.

Điều 72. Quyền và nghĩa vụ của chủ tàu cá

1. Được lựa chọn tổ chức đăng kiểm có đủ điều kiện để đăng kiểm tàu cá.

2. Thực hiện quy định về đăng kiểm tàu cá khi tàu cá được nhập khẩu, đóng mới, cải hoán và trong quá trình hoạt động theo quy định.

3. Bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt, an toàn, chế độ lao động, quyền và lợi ích hợp pháp của thuyền viên và người làm việc trên tàu cá.

4. Bố trí thuyền viên theo định biên của tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên và tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc khác cho thuyền viên, người làm việc trên tàu cá theo quy định. Thanh toán chi phí sinh hoạt và đi đường cần thiết để thuyền viên, người làm việc trên tàu hồi hương trong trường hợp thuyền trưởng yêu cầu phải rời tàu cá.

6. Chịu trách nhiệm trong trường hợp tàu cá vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp.

Điều 73. Thuyền viên, người làm việc trên tàu cá

1. Thuyền viên, người làm việc trên tàu cá khi làm việc trên tàu cá phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là công dân Việt Nam; người nước ngoài được phép làm việc trên tàu cá;

b) Có chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu theo quy định;

c) Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động;

d) Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh.

2. Thuyền viên, người làm việc trên tàu cá có quyền sau đây:

a) Được bảo đảm chế độ lao động và quyền lợi làm việc trên tàu theo quy định pháp luật;

b) Từ chối làm việc trên tàu nếu tàu đó không đủ điều kiện bảo đảm an toàn;

c) Được bố trí đảm nhận chức danh phù hợp trên tàu cá.

3. Thuyền viên, người làm việc trên tàu cá có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quy định pháp luật của Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Chủ động phòng ngừa tai nạn cho mình, cho thuyền viên, người làm việc trên tàu cá và sự cố đối với tàu cá;

c) Khi phát hiện tình huống nguy hiểm trên tàu cá của mình hoặc trên các tàu khác, phải báo ngay cho thuyền trưởng hoặc người trực ca;

d) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức danh và nhiệm vụ theo chức danh; định biên an toàn tối thiểu đối với tàu cá; tiêu chuẩn chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên; đăng ký thuyền viên và sổ danh bạ thuyền viên; tiêu chuẩn thuyền viên là người nước ngoài làm việc trên tàu cá Việt Nam.

Điều 74. Thuyền trưởng tàu cá

1. Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu cá, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người có mặt trên tàu cá phải chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng.

2. Thuyền trưởng có quyền quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này và các quyền sau đây:

a) Đại diện cho chủ tàu cá và những người có lợi ích liên quan đến tài sản hoặc sản phẩm thủy sản khi giải quyết những công việc trong quá trình hoạt động hoặc khai thác thủy sản và quản trị tàu;

b) Không cho tàu cá hoạt động, nếu xét thấy chưa đủ điều kiện an toàn cho người và tàu cá, an toàn thực phẩm, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

c) Từ chối tiếp nhận hoặc buộc phải rời khỏi tàu cá những thuyền viên không đủ trình độ chuyên môn theo chức danh hoặc có hành vi vi phạm pháp luật;

d) Yêu cầu cứu nạn, cứu hộ trong trường hợp tàu cá đang trong tình trạng nguy hiểm.

3. Thuyền trưởng có nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật này và nghĩa vụ sau đây:

a) Phổ biến, hướng dẫn, phân công, đôn đốc thuyền viên thực hiện các quy định an toàn hàng hải, an toàn lao động, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường;

b) Kiểm tra thuyền viên, người làm việc trên tàu cá và trang thiết bị, trang bị an toàn, các giấy tờ của tàu cá và thuyền viên trước khi rời bến;

c) Cập nhật thông tin về vị trí tàu, số thuyền viên trên tàu cá theo quy định của pháp luật, xuất trình giấy tờ với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;

d) Trong trường hợp có thiên tai xảy ra phải đôn đốc thuyền viên, người làm việc trên tàu sẵn sàng ứng phó, điều động tàu tránh trú an toàn;

đ) Khi tàu bị tai nạn phải có các biện pháp ứng phó kịp thời, đồng thời thông báo cho đài thông tin duyên hải gần nhất và cơ quan có thẩm quyền;

e) Trên tàu cá có người bị nạn phải tìm mọi biện pháp cứu chữa; nếu có người chết phải giữ gìn tài sản, di chúc đồng thời thông báo với đài thông tin duyên hải gần nhất, chủ tàu cá, gia đình người bị nạn và cơ quan có thẩm quyền;

g) Trường hợp bất khả kháng, thuyền trưởng có quyền quyết định sử dụng các biện pháp cấp bách để kịp đưa tàu cá đến nơi an toàn. Trong trường hợp phải bỏ tàu cá, thuyền trưởng là người rời tàu cá cuối cùng;

h) Trường hợp phát hiện tàu cá khác bị tai nạn phải đưa tàu đến hỗ trợ ứng cứu kịp thời và thông báo cho đài thông tin tuyên duyên hải gần nhất và cơ quan có thẩm quyền. Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh điều động tàu đi làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn của cơ quan có thẩm quyền;

i) Ký xác nhận vào Nhật ký khai thác và các giấy tờ khác có liên quan.

4. Khi phát hiện hành vi phạm tội quả tang, người đang bị truy nã trên tàu cá khi tàu cá đã rời cảng, thuyền trưởng có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Bắt hoặc ra lệnh bắt người phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã;

b) Áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết, lập hồ sơ theo quy định của pháp luật;

c) Bảo vệ chứng cứ và tùy theo điều kiện cụ thể, chuyển giao người bị bắt, giữ và hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền khi cập cảng cá Việt Nam đầu tiên hoặc cho tàu công vụ của cơ quan chức năng Việt Nam gặp ở trên biển hoặc thông báo cho cơ quan đại diện của Việt Nam nơi gần nhất và làm theo chỉ thị của cơ quan này nếu tàu hoạt động ở ngoài vùng biển Việt Nam.

Điều 75. Quản lý tàu công vụ thủy sản

1. Tàu công vụ thủy sản phải được đăng ký, đăng kiểm theo quy định.

2. Tổ chức được giao quản lý tàu công vụ thủy sản được lựa chọn đơn vị đăng kiểm phù hợp.

3. Thuyền viên và người làm việc trên tàu công vụ thủy sản phải tuân thủ quy định của pháp luật về công chức, viên chức, hàng hải, lao động.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đăng ký tàu công vụ thủy sản, chức danh và nhiệm vụ theo chức danh, định biên an toàn tối thiểu; tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn; quyền và nghĩa vụ của thuyền viên, người làm việc trên tàu công vụ thủy sản.

Mục 2 CẢNG CÁ

Điều 76. Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống cảng cá

1. Quy hoạch hệ thống cảng cá phải phù hợp với chiến lược phát triển thủy sản, các quy hoạch khác có liên quan và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Đầu tư xây dựng cảng cá phải căn cứ quy hoạch hệ thống cảng cá đã được phê duyệt; phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng cá trên phạm vi cả nước; công bố và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt; hướng dẫn phân cấp đầu tư, quản lý đối với hệ thống cảng cá theo quy định của pháp luật.

Điều 77. Phân loại cảng cá

1. Cảng cá loại I đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Vị trí là nơi thu hút tàu cá của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tàu cá nước ngoài vào bốc dỡ thuỷ sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản của khu vực;

b) Các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho bốc dỡ hàng hóa của cảng được cơ giới hóa 100%;

c) Có diện tích vùng nước cảng tối thiểu từ 20 héc ta trở lên;

d) Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước trước cầu cảng từ 6,5 mét trở lên so với mức nước thủy triều thấp nhất trong nhiều năm;

đ) Diện tích vùng đất cảng từ 04 héc ta trở lên; đối với cảng cá tại đảo, diện tích vùng đất cảng phải từ 01 héc ta trở lên; có hoạt động hậu cần đánh bắt thủy sản, nhà làm việc, công trình phụ trợ đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;

e) Lượng hàng thuỷ sản qua cảng từ 25.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo, lượng hàng thủy sản qua cảng từ 3.000 tấn/năm trở lên.

2. Cảng cá loại II đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Vị trí là nơi thu hút tàu cá tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và một số địa phương lân cận đến bốc dỡ thuỷ sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản của địa phương;

b) Các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho bốc dỡ hàng hóa của cảng được cơ giới hóa tối thiểu 70%;

c) Diện tích vùng nước cảng tối thiểu từ 10 héc ta trở lên;

d) Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước trước cầu cảng từ 4,5 mét trở lên so với mức nước thủy triều thấp nhất trong nhiều năm;

đ) Có diện tích vùng đất cảng từ 2,5 héc ta trở lên; đối với cảng cá tại đảo, diện tích vùng đất cảng phải từ 0,5 héc ta trở lên; có hoạt động hậu cần đánh bắt thủy sản, nhà làm việc, công trình phụ trợ đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;

e) Lượng hàng thuỷ sản qua cảng từ 15.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo, lượng hàng thủy sản qua cảng từ 1.000 tấn/năm trở lên.

3. Cảng cá loại III đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Vị trí là nơi thu hút tàu cá của địa phương trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Có diện tích vùng đất cảng từ 0,5 héc ta trở lên; đối với cảng cá tại đảo, diện tích vùng đất cảng phải từ 0,3 héc ta trở lên; có hoạt động hậu cần đánh bắt thủy sản, nhà làm việc, công trình phụ trợ đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ.

Điều 78. Mở, đóng cảng cá

1. Điều kiện mở cảng cá bao gồm:

a) Cảng cá đã được nghiệm thu theo quy định của pháp luật;

b) Có tổ chức quản lý cảng cá đã được thành lập;

2. Việc đóng cảng cá khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Điều kiện về địa hình, thuỷ văn biến động không bảo đảm an toàn cho hoạt động của cảng cá;

b) Không đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 77 của Luật này;

c) Tổ chức quản lý cảng cá bị đình chỉ hoạt động hoặc tự chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Nội dung công bố mở cảng cá bao gồm:

a) Tên cảng cá;

b) Địa chỉ, vị trí tọa độ, điện thoại liên lạc của cảng cá;

c) Vị trí bắt đầu, độ sâu, chiều rộng, chiều dài luồng vào cảng;

d) Độ sâu vùng nước trước cầu cảng, chiều dài cầu cảng;

đ) Sức chứa tàu cá tại vùng nước đậu tàu;

e) Cỡ, loại tàu cá lớn nhất được vào cảng cá;

g) Năng lực bốc dỡ hàng hóa và các dịch vụ nghề cá tại cảng;

h) Thời gian cảng cá bắt đầu hoạt động.

4. Nội dung công bố đóng cảng cá bao gồm:

a) Tên cảng cá, loại cảng cá;

b) Địa chỉ, vị trí tọa độ của cảng cá;

c) Lý do đóng cảng cá;

d) Thời gian bắt đầu đóng.

5. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cá:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố mở, đóng cảng cá loại I;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mở, đóng cảng cá loại II

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố mở, đóng cảng cá loại III;

6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục công bố mở, đóng cảng cá.

Điều 79. Tổ chức quản lý cảng cá

1. Tổ chức quản lý cảng cá được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật dưới hình thức đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp.

2. Tổ chức quản lý cảng cá được giao quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng cảng cá, vùng đất cảng, vùng nước cảng, dịch vụ hậu cần trong cảng cá.

3. Việc cho thuê, khai thác một phần hoặc toàn bộ cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc hợp tác công tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 80. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức quản lý cảng cá

1. Quyền của tổ chức quản lý cảng cá:

a) Cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sơ hạ tầng để sản xuất, kinh doanh tại vùng đất cảng, vùng nước cảng theo phương án khai thác cảng cá đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

b) Không cho vào cảng cá hoặc bắt buộc rời cảng cá đối với người và tàu cá không tuân thủ nội quy của cảng cá;

c) Không cho thuê hoặc bắt buộc rời khỏi vùng đất, vùng nước cảng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ tại vùng đất, vùng nước cảng không tuân thủ nội quy của cảng cá, hợp đồng đã ký kết;

d) Thu phí, giá dịch vụ các hoạt động tại cảng cá theo quy định của pháp luật;

đ) Xử lý hoặc đề nghị các cơ quan chức năng của địa phương giải quyết các vụ việc để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá.

2. Nghĩa vụ của tổ chức quản lý cảng cá:

a) Ban hành nội quy cảng cá và thông báo công khai tại cảng cá;

b) Hướng dẫn, sắp xếp phương tiện ra, vào cảng, neo đậu trong vùng nước cảng; bảo đảm an toàn thuận tiện cho người và phương tiện trong khu vực cảng cá;

c) Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tại cảng cá, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá; chủ động khắc phục, giải quyết hậu quả tai nạn, ô nhiễm môi trường tại cảng;

d) Thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình thời tiết trên hệ thống thông tin của cảng; tổ chức trực ban và treo tín hiệu cảnh báo khi có thiên tai, áp thấp nhiệt đới theo quy định; thông báo danh sách tàu cá, số người trên tàu đang neo đậu tại vùng nước cảng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

đ) Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và các lĩnh vực khác có liên quan trong khu vực cảng cá;

e) Phối hợp và bố trí điều kiện làm việc để cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn thực phẩm và các lĩnh vực khác có liên quan trên tàu cá, tại cảng cá;

g) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng cảng cá đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động trong cảng;

h) Trường hợp có tàu nước ngoài cập cảng, phải thông báo ngay cho cơ quan chức năng của địa phương để phối hợp quản lý;

i) Người đứng đầu tổ chức quản lý cảng cá tổ chức thực hiện thống kê sản lượng thủy sản qua cảng, xác nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo quy định, thu nhật ký khai thác thủy sản của các tàu cá vào cảng, tổng hợp báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu;

k) Phối hợp với Cơ quan Bảo đảm an toàn hàng hải thông báo tình hình luồng lạch, phao tiêu báo hiệu, bảo đảm an toàn cho tàu cá ra, vào cảng cá;

l) Từ chối không cho bốc dỡ sản phẩm tại cảng đối với tàu cá khai thác bất hợp pháp, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định.

Điều 81. Quy định đối với tàu cá Việt Nam ra, vào cảng cá

1. Trước khi vào cảng cá, thuyền trưởng phải thông báo trước ít nhất 01 giờ cho tổ chức quản lý cảng cá về số đăng ký của tàu, cỡ loại tàu, các yêu cầu về dịch vụ và yêu cầu khác (nếu có).

2. Khi vào cảng cá, thuyền trưởng phải tuân thủ sự điều động tàu của tổ chức quản lý cảng cá và nội quy của cảng cá.

3. Chủ tàu, thuyền trưởng phải tạo điều kiện thuận lợi và chịu sự tuân thủ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ.

4. Trước khi rời cảng, thuyền trưởng phải thông báo cho đơn vị quản lý cảng cá biết ít nhất 01 giờ.

5. Tàu cá không được rời cảng trong các trường hợp sau đây:

a) Không đảm bảo điều kiện an toàn cho người và tàu cá;

b) Vi phạm các quy định của pháp luật về thủy sản và các quy định pháp luật khác có liên quan mà chưa được xử lý;

c) Có lệnh bắt giữ, tạm giữ tàu cá theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Điều 82. Quy định đối với tàu nước ngoài hoạt động thủy sản tại Việt Nam ra, vào cảng cá

1. Tàu nước ngoài chỉ được vào cảng cá đã được ghi trong giấy phép hoạt động thuỷ sản hoặc cảng được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.

2. Trước khi vào cảng cá, thuyền trưởng phải thông báo trước ít nhất 24 giờ cho tổ chức quản lý cảng cá về tên tàu, hô hiệu, số đăng ký tàu, cỡ loại tàu, cơ quan cấp giấy phép khai thác, sản lượng, loài thủy sản trên tàu, thời gian dự kiến cập cảng và yêu cầu trợ giúp (nếu có).

3. Khi vào cảng cá, thuyền trưởng phải tuân thủ nội quy của cảng cá và sự điều động tàu của tổ chức quản lý cảng cá, cung cấp và khai báo một số thông tin, giấy tờ sau:

a) Sổ danh bạ thuyền viên và hộ chiếu của người đi trên tàu;

b) Giấy phép hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam hoặc văn bản chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Mục đích vào cảng cá;

d) Vị trí, vùng biển khai thác của sản lượng trên tàu cá;

đ) Khối lượng, thành phần loài thủy sản khai thác hoặc được chuyển tải trên tàu cá;

e) Thời gian chuyến biển.

4. Trường hợp thuyền trưởng đưa ra được chứng nhận khai thác thủy sản được xác nhận bởi cơ quan thẩm quyền nước ngoài thì không phải khai báo nội dung tại điểm d, đ và điểm e khoản 3 Điều này.

5. Thuyền trưởng và người trên tàu cá phải thực hiện các thủ tục về xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch theo quy định của pháp luật.

6. Trước khi rời cảng cá, thuyền trưởng phải thông báo về thời gian rời cảng cho đơn vị quản lý cảng cá trước 12 giờ.

7. Đối với tàu vào cảng cá trong trường hợp bất khả kháng, thuyền trưởng hoặc người lái tàu ngay khi cập cảng cá phải thực hiện:

a) Thông báo với tổ chức quản lý cảng cá về tình trạng của tàu và số người trên tàu; chứng minh về tình trạng bất khả kháng; nêu rõ các yêu cầu cần giúp đỡ;

b) Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều này.

8. Chủ tàu, thuyền trưởng phải tạo điều kiện thuận lợi và tuân thủ việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, chấp hành các quy định pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn cho người và tàu cá, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, khai thác bất hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9. Chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải chịu chi phí liên quan theo quy định.

Mục 3 KHU NEO ĐẬU, TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ

Điều 83. Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá

1. Quy hoạch hệ thống khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển thủy sản, các quy hoạch khác có liên quan và nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Việc đầu tư xây dựng hệ thống khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá phải căn cứ quy hoạch đã được phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá; hướng dẫn phân cấp đầu tư, quản lý khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật.

Điều 84. Phân loại khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá

1. Khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Vị trí là nơi gần ngư trường, tập trung tàu cá của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đáp ứng thời gian di chuyển nhanh nhất vào neo đậu, tránh trú bão;

b) Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, bảo đảm an toàn cho tàu cá neo đậu, tránh trú bão;

c) Có khả năng neo đậu tối thiểu 1.000 tàu cá.

2. Khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá cấp tỉnh đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Vị trí là nơi gần ngư trường truyền thống của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đáp ứng thời gian di chuyển nhanh nhất cho tàu cá vào neo đậu, tránh trú bão;

b) Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, bảo đảm an toàn cho tàu cá vào neo đậu, tránh trú bão;

c) Có khả năng neo đậu tối thiểu 600 tàu cá.

Điều 85. Quản lý khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá

1. Trong thời gian sử dụng làm nơi cho tàu cá vào neo đậu, tránh trú bão, khu neo đậu, tránh trú bão do Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương quản lý, điều hành.

2. Trong thời gian không sử dụng làm nơi neo đậu tránh trú bão, tùy theo điều kiện cụ thể, việc quản lý, sử dụng khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá theo quy định sau đây:

a) Khu neo đậu, tránh trú bão nằm trong vùng nước, vùng đất quản lý của cảng cá thì giao tổ chức quản lý cảng cá quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Khu neo đậu, tránh trú bão không nằm trong vùng nước, vùng đất của cảng cá thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho một tổ chức phù hợp quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức được giao quản lý, sử dụng khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá có trách nhiệm xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình và được sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để tổ chức thực hiện.

4. Quy định đối với tàu cá ra, vào khu neo đậu, tránh trú bão như sau:

a) Khi có thiên tai, tàu cá và các loại tàu thuyền khác vào khu neo đậu, tránh trú bão không phải nộp phí. Trường hợp không vì tránh thiên tai, tàu cá và các loại tàu thuyền khác vào neo đậu phải trả các chi phí liên quan theo quy định;

b) Thuyền trưởng hoặc người điều khiển tàu cá khi vào khu neo đậu, tránh trú bão phải chấp hành sự điều hành và hướng dẫn của Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

c) Khi đã neo đậu an toàn, thuyền trưởng hoặc người điều khiển tàu cá phải thông báo cho Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn về tên, số đăng ký, tình trạng của tàu, số người trên tàu và các yêu cầu khác (nếu có);

d) Tàu cá chỉ được rời khu neo đậu, tránh trú bão khi có thông báo hoặc có lệnh của Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

Điều 86. Công bố Danh sách khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá

1. Trước ngày 01 tháng 02 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, thống kê báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn danh sách khu neo đậu, tránh trú bão đủ điều kiện hoạt động để công bố trên phạm vi cả nước.

2. Nội dung công bố bao gồm:

a) Tên, loại khu neo đậu, tránh trú bão;

b) Địa chỉ, vị trí tọa độ của khu neo đậu, tránh trú bão;

c) Độ sâu vùng nước khu neo đậu tàu;

d) Sức chứa tàu cá tại vùng nước khu neo đậu tàu;

đ) Cỡ, loại tàu cá được vào khu neo đậu, tránh trú bão;

e) Vị trí bắt đầu vào luồng, hướng của luồng, chiều dài luồng;

g) Số điện thoại, tần số liên lạc của thường trực Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của địa phương tại khu neo đậu, tránh trú bão.

3. Hình thức công bố như sau:

a) Gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển công bố trên địa bàn quản lý.

Chương VI

KIỂM NGƯ

Điều 87. Chức năng của Kiểm ngư

Kiểm ngư là lực lượng chuyên trách của Nhà nước, thực hiện chức năng bảo đảm thực thi pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm ngư

1. Kiểm ngư có nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm, áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế, pháp luật các nước có liên quan trong lĩnh vực thủy sản; hướng dẫn ngư dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quy định pháp luật về thủy sản;

c) Điều động lực lượng phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật; tham gia công tác phòng, chống thiên tai;

d) Tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam trên các vùng biển theo quy định của pháp luật;

đ) Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về Kiểm ngư;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện chuyên môn nhiệm vụ cho công chức, viên chức, kiểm ngư viên, thuyền viên tàu kiểm ngư

g) Phối hợp với các cơ quan khác có liên quan trong hoạt động kiểm ngư.

2. Kiểm ngư có quyền hạn sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công tác thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, điều tra và xử lý vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

b) Được quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ kiểm ngư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

c) Được quyền truy đuổi, bắt giữ và áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật trong trường hợp người và phương tiện vi phạm pháp luật không tuân theo hiệu lệnh, chống đối hoặc cố tình bỏ chạy.

Điều 89. Hệ thống Kiểm ngư

1. Hệ thống Kiểm ngư bao gồm:

a) Kiểm ngư Trung ương;

b) Kiểm ngư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển được tổ chức trên cơ sở yêu cầu bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nguồn lực của địa phương.

2. Chính phủ quy định chi tiết hệ thống Kiểm ngư và chế độ, chính sách đối với Kiểm ngư.

Điều 90. Kiểm ngư viên

1. Kiểm ngư viên là công chức được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm ngư viên.

2. Kiểm ngư viên được cấp thẻ kiểm ngư, trang phục và các trang thiết bị chuyên ngành.

3. Quyền hạn, trách nhiệm của Kiểm ngư viên:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, điều tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

b) Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

c) Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện và trang thiết bị chuyên dùng theo quy định của pháp luật;

d) Khi thi hành công vụ phải mặc trang phục, mang phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu Kiểm ngư theo quy định;

đ) Phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được giao.

Điều 91. Thuyền viên tàu kiểm ngư

1. Thuyền viên tàu kiểm ngư bao gồm:

a) Công chức được bổ nhiệm vào ngạch Thuyền viên kiểm ngư; viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm trên tàu kiểm ngư;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động trên tàu kiểm ngư.

2. Thuyền viên tàu kiểm ngư khi thi hành công vụ phải mặc trang phục, mang phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu kiểm ngư theo quy định.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và định biên thuyền viên tàu kiểm ngư.

Điều 92. Cộng tác viên kiểm ngư

1. Cộng tác viên kiểm ngư là công dân Việt Nam cung cấp thông tin, hỗ trợ các hoạt động của kiểm ngư.

2. Cộng tác viên kiểm ngư được cơ quan Kiểm ngư thanh toán chi phí hoạt động và hưởng chế độ về cung cấp tin báo theo quy định của pháp luật; được bảo đảm bí mật về nguồn tin cung cấp; được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 93. Phương tiện, trang thiết bị, trang phục của kiểm ngư

1. Kiểm ngư được trang bị tàu kiểm ngư, phương tiện thông tin liên lạc chuyên dùng, thiết bị đặc thù, vũ khí, công cụ hỗ trợ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm ngư theo quy định của pháp luật.

2. Công chức, viên chức và người lao động theo hợp đồng làm việc trong cơ quan Kiểm ngư có trang phục thống nhất.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trang phục của Kiểm ngư; màu sơn, số hiệu, định mức hoạt động của tàu kiểm ngư; đăng ký, đăng kiểm tàu kiểm ngư.

Điều 94. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động kiểm ngư

1. Kinh phí đầu tư và kinh phí hoạt động của Kiểm ngư được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan Kiểm ngư được sử dụng một phần kinh phí thu được từ xử phạt vi phạm hành chính để phục vụ cho hoạt động kiểm ngư.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

Điều 95. Điều động, huy động lực lượng, phương tiện trong hoạt động kiểm ngư

1. Trong trường hợp khẩn cấp, cần thiết phải tăng cường lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành lệnh điều động lực lượng, phương tiện thuộc quyền quản lý; đề nghị Bộ trưởng các Bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan huy động lực lượng, phương tiện;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức, cá nhân được huy động lực lượng, phương tiện phải chấp hành lệnh điều động của người có thẩm quyền.

3. Cơ quan điều động, huy động phải thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân được điều động, huy động theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân khi thực hiện lệnh điều động, huy động nếu bị thiệt hại thì được đền bù; cá nhân nếu hy sinh, bị thương thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về người có công.

Chương VII

SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN, MUA BÁN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THỦY SẢN

Điều 96. Cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản

1. Cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản phải đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ.

2. Nguyên liệu thủy sản được sơ chế, chế biến phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm.

Điều 97. Bảo quản thuỷ sản

1. Bảo quản thủy sản trên tàu cá, phương tiện vận chuyển thuỷ sản; cảng cá, chợ thuỷ sản đầu mối; kho lạnh thuỷ sản, cơ sở sơ chế, chế biến thuỷ sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

2. Không sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thủy sản đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.

Điều 98. Nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu và quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tổ chức, cá nhân được phép xuất khẩu loài thủy sản trong các trường hợp sau đây:

a) Không có tên trong danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu;

b) Có tên trong danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.

4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản sống dùng làm thực phẩm được phép nhập khẩu vào Việt Nam phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá rủi ro, cấp phép theo quy định. Trường hợp cần thiết Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lấy ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học, người tiêu dùng trước khi cho phép nhập khẩu vào Việt Nam.

5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất, kinh doanh thủy sản tại nước xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp sau đây:

a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;

b) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, môi trường đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam.

6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục loài thủy sản sống dùng làm thực phẩm được phép nhập khẩu vào Việt Nam, danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện; quy định trình tự, thủ tục đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống nhập khẩu vào Việt Nam dùng làm thực phẩm.

7. Chính phủ ban hành danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, xuất khẩu có điều kiện.

Điều 99. Chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh loài thủy sản hoang dã nguy cấp

1. Hoạt động chế biến thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước CITES, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm có chứa thành phần thủy sản, các loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước CITES thực hiện theo quy định của Công ước.

2. Các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc các Phụ lục I, II, III của Công ước CITES phải tuân thủ các quy định của Công ước CITES và quy định của pháp luật Việt Nam về việc thực thi Công ước CITES.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 100. Chợ đầu mối thủy sản

1. Chợ đầu mối thuỷ sản được đặt ở vùng sản xuất thuỷ sản tập trung hoặc nơi tiêu thụ thuỷ sản với khối lượng lớn, bao gồm hoạt động giao dịch, mua, bán, đấu giá thủy sản.

2. Phát triển chợ đầu mối thuỷ sản phải phù hợp với quy hoạch. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ đầu mối thuỷ sản; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, kinh doanh và quản lý chợ đầu mối thuỷ sản.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm tại chợ đầu mối thủy sản trên địa bàn.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thủy sản, hướng dẫn kiểm tra tại chợ đầu mối thủy sản, ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của chợ đầu mối thủy sản.

Chương VIII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN

Điều 101. Nội dung quản lý nhà nước về thủy sản

1. Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành thuỷ sản, các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực thuỷ sản.

2. Tổ chức điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

3. Quản lý hoạt động khai thác, nuôi trồng thuỷ sản; giao, thu hồi khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh báo môi trường, phòng bệnh thủy sản.

4. Quản lý tàu cá, cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, chợ đầu mối thủy sản.

5. Quản lý, tổ chức việc cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ trong hoạt động thuỷ sản.

6. Quản lý về chế biến, thương mại thuỷ sản; chất lượng, an toàn thực phẩm thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

7. Quản lý, điều hành lực lượng Kiểm ngư theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động thuỷ sản.

9. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động thuỷ sản; thực hiện thống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia trong hoạt động thuỷ sản.

10. Quản lý hoạt động đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thuỷ sản. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các hội, hiệp hội liên quan đến thuỷ sản.

11. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thuỷ sản, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thuỷ sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

Điều 102. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, ngành

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thủy sản trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động thủy sản và có trách nhiệm sau đây:

a) Quản lý nhà nước về hoạt động thủy sản trong phạm vi cả nước; xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án về hoạt động thủy sản; chỉ đạo tổ chức sản xuất khai thác thủy sản trên biển theo mô hình liên kết, hợp tác; tổ chức sản xuất thủy sản theo chuỗi giá trị;

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động thủy sản;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện quan trắc, cảnh báo môi trường, phòng, chống dịch bệnh thủy sản; xây dựng, quản lý, hướng dẫn cập nhật, truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia trong lĩnh vực thủy sản;

d) Quản lý nhà nước về Kiểm ngư, quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các chức danh trong hệ thống Kiểm ngư; trang phục, cờ hiệu, phù hiệu, thẻ kiểm ngư; màu sơn, số hiệu, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật của tàu kiểm ngư; định mức trang bị phương tiện thông tin liên lạc chuyên dùng, thiết bị đặc thù, vũ khí, công cụ hỗ trợ và công cụ cần thiết khác bảo đảm cho hoạt động của lực lượng Kiểm ngư; chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ Kiểm ngư;

đ) Tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý trong hoạt động thủy sản; ủy quyền, phân cấp quản lý cho cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức điều tra, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới; thẩm định, đánh giá tác động các hoạt động kinh tế gây ảnh hưởng đến hoạt động thủy sản;

g) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra quản lý nhà nước về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên phạm vi toàn quốc; tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật;

h) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà nước đối với khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong phạm vi cả nước;

i) Quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện đào tạo, tập huấn, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thủy sản và cho lực lượng Kiểm ngư; quy định, hướng dẫn chương trình khung về đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về Kiểm ngư, đăng kiểm viên, và các chức danh trên tàu cá; tổ chức, thực hiện, hướng dẫn thống kê, thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thủy sản;

k) Quy định về chỉ tiêu, chất lượng nước cho nuôi trồng thuỷ sản, quy định quản lý kỹ thuật chuyên ngành trong hoạt động thuỷ sản;

l) Quản lý, chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản.

3. Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản.

Điều 103. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn tổ chức thi hành pháp luật thủy sản;

b) Chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn quản lý; tổ chức sản xuất khai thác thủy sản trên biển theo mô hình liên kết, hợp tác; tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị;

c) Tổ chức, thực hiện tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, giáo dục pháp luật về thủy sản;

d) Tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý trong hoạt động thủy sản theo phân công, phân cấp;

đ) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản theo thẩm quyền;

e) Bảo đảm chế độ, kinh phí, các điều kiện hoạt động cho Kiểm ngư địa phương theo quy định của pháp luật; chỉ đạo công tác phối hợp trong hoạt động kiểm ngư trên địa bàn quản lý;

g) Tổ chức quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo phân cấp; thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, chấp hành các quy định pháp luật về khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn thực phẩm trên tàu cá, tại cảng cá, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ tại cảng cá, thu thập, tổng hợp báo cáo số liệu về thủy sản qua cảng cá theo quy định;

h) Bố trí khu vực để xây dựng cơ sở hạ tầng cho cơ quan Kiểm ngư Trung ương và địa phương theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý trong hoạt động thủy sản trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp;

c) Tổ chức, thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy sản trên địa bàn quản lý.

Điều 104. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về thủy sản; tham gia ý kiến xây dựng pháp luật, thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực thủy sản theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội tham gia ý kiến xây dựng pháp luật trong lĩnh vực thủy sản; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về thủy sản; tư vấn, tập huấn kỹ thuật về thủy sản; tham gia thực hiện hoạt động bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 105. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 106. Quy định chuyển tiếp

1. Các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận trong lĩnh vực thủy sản đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa hết thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn.

2. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành trước khi Luật này có hiệu thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ hoặc thay thế.
_____________________________________

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành23/11/2017
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực23/11/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường
Phạm viTrung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trích yếuLuật Thuỷ sản (sửa đổi)
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.