Quay lại

Dự thảo Không số Nghị quyết Liên tịch Quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi,bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13;

Căn cứ Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành Nghị quyết liên tịch quy định chi tiếtviệc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp,

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về hoạt động tiếp xúc cử tri, trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan trong việc tiếp xúc cử tri; tổ chức thực hiện tiếp xúc cử tri; tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; trách nhiệm giải trình, giải quyết và giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân là việc đại biểu Hội đồng nhân dân gặp gỡ cử tri để thu thập ý kiến, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của cử tri, phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, đồng thời báo cáo với cử tri, Nhân dân việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

2. Hoạt động tiếp xúc cử tri là một trong các hoạt động sau:

a) Hoạt động tiếp xúc cử tri định kỳ nơi đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử trước và sau kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân;

b) Tiếp xúc cử tri ngoài đơn vị ứng cử của đại biểu Hội đồng nhân dân;

c) Tiếp xúc cử tri nơi cư trú của đại biểu;

d) Tiếp xúc cử tri nơi làm việc của đại biểu;

đ) Tiếp xúc cử tri theo chuyên đề.

2. Kiến nghị của cử tri là ý kiến bày tỏ tâm tư, nguyện vọng hoặc đề xuất, yêu cầu của cử tri về xây dựng chính sách, pháp luật, những vấn đề quan trọng của địa phương, về hoạt động giám sát, phát triển kinh tế xã hội, an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại của địa phương... với đại biểu Hội đồng nhân dân.

3. Hội nghị tiếp xúc cử tri là hình thức tiếp xúc cử tri theo chương trình, kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân cử tri hoặc nhóm cử tri là việc đại biểu Hội đồng nhân dân gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân hoặc nhóm cử tri để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri và thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.

5. Tiếp xúc cử tri ngoài đơn vị ứng cử của đại biểu Hội đồng nhân dân là việc đại biểu Hội đồng nhân dân gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri ngoài đơn vị ứng cử của đại biểu nhưng vẫn trong đơn vị hành chính cấp đại biểu được bầu để nâng cao chất lượng, hiệu quả đóng góp của mình vào hoạt động giám sát và quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương.

6. Tiếp xúc cử tri trên nền tảng số là việc đại biểu Hội đồng nhân dân sử dụng các nền tảng số để thu thập ý kiến, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của cử tri, phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, đồng thời báo cáo với cử tri, Nhân dân việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động tiếp xúc cử tri

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.

2. Đảm bảo dân chủ, bình đẳng, khách quan, minh bạch, hiệu quả; phát huy vai trò, trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân, của cử tri và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan ở địa phương.

3. Kịp thời thu thập, tổng hợp, phản ánh đầy đủ, chính xác ý kiến, kiến nghị của cử tri; tiếp thu đầy đủ, kịp thời ý kiến, kiến nghị chính đáng của cử tri, chuyển đến cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải quyết, trả lời cử tri theo quy định.

Điều 4. Các hành vi bị cấm trong hoạt động tiếp xúc cử tri

1. Lợi dụng hoạt động tiếp xúc cử tri tuyên truyền trái chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của chính quyền địa phương hoặc làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền, lợi ích hợp pháp khác của đại biểu Hội đồng nhân dân và các tổ chức, cá nhân khác.

2. Lạm dụng quyền cử tri, quyền tự do dân chủ để cản trở, gây khó khăn đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và các tổ chức, cá nhân trong hoạt động tiếp xúc cử tri, gây mất an ninh trật tự tại nơi tiếp xúc cử tri.

3. Lợi dụng hoạt động tiếp xúc cử tri để vận động tài trợ, quyên góp ở trong nước và nước ngoài cho tổ chức, cá nhân mình.

Chương II.

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG VIỆC TIẾP XÚC CỬ TRI

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền và trách nhiệm thực hiện việc tiếp xúc cử tri và theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, xây dựng chương trình lịch dự kiến thời gian thực hiện để gửi tới Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân (đối với cấp tỉnh, cấp huyện) và Thường trực Hội đồng nhân dân (đối với cấp xã).

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền từ chối tiếp xúc cử tri nếu có cử tri lợi dụng hoạt động tiếp xúc cử tri vi phạm các hành vi bị cấm trong hoạt động tiếp xúc cử tri được quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên có thể phối hợp với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và không quá hai cấp cùng tiếp xúc cử tri.
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tiếp xúc cử tri theo sự phân công của T hường trực Hội đồng nhân dân cấp xã.
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc cử tri tại thôn, tổ dân phố và giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tiếp nhận thông tin, trao đổi, thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã.

4. Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thông báo nội dung chương trình kỳ họp; báo cáo việc giải quyết và trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri trước đó; gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân, nhóm cử tri để nắm bắt, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

5. Sau kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các nghị quyết đó.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của cử tri

1. Cử tri có quyền được thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức, nội dung tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân, dự các cuộc tiếp xúc cử tri, trực tiếp hoặc thông qua Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bày tỏ ý kiến, kiến nghị về các vấn đề mà cử tri quan tâm; nhận xét về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và việc thực hiện chương trình hành động mà đại biểu đã hứa trước cử tri và góp ý kiến với đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Cử tri có trách nhiệm thực hiện các quy định về tiếp xúc cử tri; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn cuộc tiếp xúc cử tri.

Điều 7. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp

1. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp đại biểu tiếp xúc cử tri có trách nhiệm

a) Căn cứ kế hoạch tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp (đối với cấp tỉnh, cấp huyện) và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã để chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri chung cho các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

b) Căn cứ đề xuất của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân để xây dựng kế hoạch giám sát việc giải quyết kiến nghị cử tri.

c) Tiếp nhận các ý kiến, kiến nghị của cử tri, phân công và chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri của cơ quan, người có thẩm quyền; yêu cầu báo cáo kết quả giải quyết đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và đại biểu Hội đồng nhân dân.

d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trình Hội đồng nhân dân báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương; báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết các kiến nghị của cử tri ở địa phương đã gửi đến Hội đồng nhân dân tại kỳ họp trước.

2. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân nơi đại biểu tiếp xúc cử tri

a) Phối hợp với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri và cử đại diện tham gia các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân.

b) Hướng dẫn Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân.

c) Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi tiếp xúc cử tri xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương theo quy định tại Điều 28 của Nghị quyết này.

Điều 8. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức để các đại biểu Hội đồng nhân dân trong Tổ cùng tiếp xúc cử tri. Trường hợp cần thiết, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức để từng đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri.

2. Căn cứ chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng nhân dân, của Thường trực Hội đồng nhân dân, tình hình thực tế ở địa phương, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri của Tổ, gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri để phối hợp thực hiện; đồng thời gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

3. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi đại biểu tiếp xúc cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan khác ở địa phương tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân; tạo điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân có hình thức tiếp xúc cử tri phù hợp.

4. Phân công các đại biểu Hội đồng nhân dân trong Tổ chủ trì và tiếp xúc cử tri tại các đơn vị bầu cử ở địa phương, bảo đảm hiệu quả, thiết thực. Văn bản phân công gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để theo dõi.

5. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi tiếp xúc cử tri xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

6. Sau kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp (theo đơn vị bầu cử) tổ chức để cử tri nơi đại biểu ứng cử góp ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu và chương trình hành động mà đại biểu đã hứa trước cử tri; tổng hợp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

7. Căn cứ đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp và tình hình thực tế ở địa phương và kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri; tổ chức thực hiện theo kế hoạch để gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến.

8. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân và các ngành liên quan cùng cấp để nắm bắt được những ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, đang giải quyết hoặc những kiến nghị của cử tri không thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thống nhất với chính quyền địa phương về tổng hợp các ý kiến, kiến nghị cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết trước khi gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân.

Điều 9. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đại biểu tiếp xúc cử tri có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại đơn vị bầu cử và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân;

b) Tổ chức, chủ trì và cử người ghi biên bản hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tổ chức tiếp xúc cử tri; tuyên truyền, thông báo rộng rãi để cử tri tham dự cuộc tiếp xúc của đại biểu Hội đồng nhân dân;

c) Phối hợp với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương;

d) Phối hợp với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức để cử tri góp ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu và chương trình hành động mà đại biểu Hội đồng nhân dân đã hứa trước cử tri.

đ) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương kiến nghị có văn bản gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân để tổng hợp chuyển Ủy ban nhân dân và các ngành chức năng có liên quan cùng cấp để xem xét, tiếp thu, trả lời, giải quyết theo thẩm quyền đối với các ý kiến, kiến nghị của cử tri cần trình ra kỳ họp Hội đồng nhân dân.

2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại đơn vị bầu cử của đại biểu:

a) Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tại đơn vị hành chính nơi đại biểu tiếp xúc và các cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân ở cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu ứng cử.

b) Tổ chức, chủ trì và cử cán bộ ghi biên bản hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại đơn vị hành chính đại biểu tiếp xúc; tuyên truyền, vận động cử tri tham dự cuộc tiếp xúc của đại biểu Hội đồng nhân dân.

c) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp gửi kế hoạch tiếp xúc cử tri đến các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương để thông báo rộng rãi, kịp thời về thời gian, địa điểm, hình thức, nội dung cuộc tiếp xúc cử tri.

Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp đại biểu tiếp xúc cử tri có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đại biểu tiếp xúc cử tri và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân;

b) Cử đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương để tiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình;

c) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tại đơn vị hành chính nơi đại biểu tiếp xúc tổ chức tuyên truyền về hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân , cử đại diện tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri trên địa bàn tại đơn vị;

d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cuộc tiếp xúc cử tri.

2. Ủy ban nhân dân tại đơn vị hành chính nơi đại biểu tiếp xúc cử tri có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân;

b) Cử đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân trên địa bàn để tiếp thu, xử lý và trả lời các kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình;

c) Chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức thông tin, tuyên truyền về hoạt động tiếp xúc cử tri; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cuộc tiếp xúc cử tri.

Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri

Theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Công đoàn hoặc đại diện tập thể người lao động tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri nơi làm việc, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề; bố trí thời gian, địa điểm và tạo điều kiện thuận lợi để cử tri thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình tham dự cuộc tiếp xúc cử tri; tổ chức ghi biên bản hội nghị tiếp xúc cử tri.

Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, bộ phận giúp việc Hội đồng nhân dân cấp xã

1. Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri.

2. Cung cấp tài liệu, thông tin; tổ chức phục vụ và bảo đảm kinh phí để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri.

3. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; phân loại, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri đến cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giải quyết theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; xây dựng kế hoạch và tham mưu, phục vụ các hoạt động giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng

Thông tin rộng rãi, kịp thời về kế hoạch và hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân; về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Chương III.

NỘI DUNG, HÌNH THỨC, HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI

Điều 14. Nội dung tiếp xúc cử tri

Căn cứ vào mục đích, yêu cầu của cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân lựa chọn một hoặc nhiều nội dung sau đây để báo cáo, trao đổi với cử tri:

1. Dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân;

2. Nội dung những vấn đề Hội đồng nhân dân sẽ thảo luận, quyết định tại kỳ họp;

3. Kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri;

4. Kết quả kỳ họp Hội đồng nhân dân; nội dung nghị quyết, nội dung các vấn đề quan trọng mà Hội đồng nhân dân đã thông qua tại kỳ họp;

5. Hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân;

6. Nội dung chuyên đề, lĩnh vực mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm để thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri;

7. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân và việc thực hiện chương trình hành động mà đại biểu đã hứa trước cử tri khi vận động bầu cử;

8. Những vấn đề khác mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm hoặc những vấn đề cử tri yêu cầu được thông tin, trao đổi.

Điều 15. Hình thức tiếp xúc cử tri

1. Hình thức tiếp xúc cử tri

a) Hội nghị tiếp xúc cử tri;

b) Gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân hoặc nhóm cử tri.

2. Hình thức tiếp xúc cử tri được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến hoặc trên nền tảng số.

Điều 16. Hội nghị tiếp xúc cử tri

Đối với hoạt động tiếp xúc cử tri tại nơi cư trú, nơi làm việc, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, tiếp xúc cử tri ngoài đơn vị ứng cử của đại biểu thì căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân có thể áp dụng hoặc không áp dụng hình thức hội nghị tiếp xúc cử tri.

Điều 17. Thành phần tham dự Hội nghị tiếp xúc cử tri

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên, trong trường hợp đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp cùng tiếp xúc cử tri.

3. Cử tri làm việc, học tập tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; cử tri ở thôn, buôn, làng, ấp, bản, phum, sóc (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm (gọi chung là tổ dân phố).

4. Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri.

5. Đại diện Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp dưới và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương có liên quan.

6. Cơ quan thông tấn, báo chí tại địa phương (khi được Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu).

Điều 18. Chương trình hội nghị tiếp xúc cử tri

1. Đối với tiếp xúc cử tri theo định kỳ, tiếp xúc cử tri nơi cư trú hoặc theo địa bàn:

a) Đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi tổ chức tiếp xúc cử tri, tuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu, nội dung, chương trình hội nghị, giới thiệu đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan tham dự; cử thư ký ghi biên bản các cuộc tiếp xúc cử tri, báo cáo kết quả tổng hợp ý kiến cử tri của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi địa phương tiếp xúc cử tri;

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo với cử tri về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các nội dung khác tùy thuộc vào mục đích của hội nghị tiếp xúc cử tri;

c) Cử tri phát biểu ý kiến, kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan;

d) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp xúc cử tri, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp thu và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến ghi nhận, tiếp thu ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức cấp trên; trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri những nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của đại biểu;

e) Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên bố kết thúc hội nghị.

2. Tiếp xúc cử tri nơi làm việc, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề ở cơ quan, tổ chức, đơn vị:

a) Chủ tịch Công đoàn hoặc người đại diện tập thể người lao động nơi tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan tham dự tiếp xúc cử tri và chương trình, nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri; cử thư ký ghi biên bản tại các cuộc tiếp xúc cử tri;

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo với cử tri nội dung liên quan đến nội dung của Hội nghị tiếp xúc cử tri;

c) Cử tri phát biểu ý kiến, kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan;

d) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp xúc cử tri; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp thu và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến ghi nhận, tiếp thu ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp trên;

e) Thủ trưởng hoặc Chủ tịch Công đoàn, người đại diện tập thể người lao động nơi tổ chức tiếp xúc cử tri tuyên bố kết thúc hội nghị.

Điều 19. Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân

1. Chậm nhất là 20 ngày làm việc, trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp đại biểu được bầu có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri về những vấn đề thuộc chương trình, nội dung kỳ họp và ý kiến, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước hữu quan ở địa phương.
Chậm nhất là 15 ngày làm việc, trước ngày khai mạc kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri sau kỳ họp thì chậm nhất là 20 ngày làm việc, sau ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp đại biểu được bầu có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri báo cáo kết quả kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và vận động nhân dân thực hiện nghị quyết đó.

3. Trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị quyết này.

Điều 20. Tiếp xúc cử tri nơi cư trú

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện trực tiếp hoặc thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi đại biểu cư trú để tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã trực tiếp hoặc thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân liên hệ với Uỷ ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri.

2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi đại biểu cư trú phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri thông báo rộng rãi cho cử tri nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc biết về nội dung, thời gian và địa điểm tiếp xúc cử tri. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại biểu cư trú có trách nhiệm tạo điều kiện và bảo đảm trật tự, an toàn cho cuộc tiếp xúc cử tri.

3. Trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị quyết này.

Điều 21. Tiếp xúc cử tri nơi làm việc

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân liên hệ với Thủ trưởng cơ quan, Ban Chấp hành Công đoàn, đại diện tập thể người lao động người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri.

2. Ban Chấp hành Công đoàn hoặc đại diện tập thể người lao động nơi đại biểu làm việc phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri và thông báo cho cử tri trong cơ quan, tổ chức, đơn vị biết về nội dung, thời gian và địa điểm tiếp xúc cử tri. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không có tổ chức công đoàn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri.

3. Trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết này.

Điều 22. Tiếp xúc cử tri theo chuyên đề

1. Tùy tình hình thực tiễn, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri theo chuyên đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân, cử tri quan tâm.

2. Cử tri tham gia cuộc tiếp xúc là chuyên gia, nhà nghiên cứu, người có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn về chuyên đề mà đại biểu cần trao đổi, lấy ý kiến, kiến nghị.

3. Theo yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, bộ phận giúp việc Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu và những vấn đề cần lấy ý kiến, kiến nghị của cử tri; liên hệ với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân để tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri.

4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến nội dung của chuyên đề có trách nhiệm thông báo, tạo điều kiện để cử tri tham dự, góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân.

5. Tại cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo, trao đổi với cử tri, gợi mở những vấn đề mình quan tâm tìm hiểu để cử tri tham gia ý kiến.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, bộ phận giúp việc Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm cử người ghi biên bản cuộc tiếp xúc cử tri.

7. Trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết này.

Điều 23. Tiếp xúc cử tri ngoài đơn vị ứng cử của đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Khi có yêu cầu, nguyện vọng tiếp xúc cử tri ngoài đơn vị ứng cử, đại biểu Hội đồng nhân dân gửi văn bản đề nghị và chương trình, kế hoạch, nội dung tiếp xúc cử tri tới Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về việc tiếp xúc cử tri ngoài đơn vị bầu cử của đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận được đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định và thông báo tới đại biểu Hội đồng nhân dân về việc tiếp xúc cử tri ngoài đơn vị bầu cử của đại biểu Hội đồng nhân dân.

3. Chậm nhất là 03 ngày trước ngày tiếp xúc cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp thông báo về chương trình, kế hoạch, nội dung tiếp xúc cử tri tới Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nơi đại biểu tiếp xúc để sắp xếp, bố trí thời gian, địa điểm và chuẩn bị các điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri.
Đối với các địa phương thực hiện và thí điểm thực hiện mô hình chính quyền đô thị, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thông báo bằng văn bản chương trình, kế hoạch, nội dung tiếp xúc cử tri cho Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nơi đại biểu tiếp xúc để sắp xếp, bố trí thời gian, địa điểm và chuẩn bị các điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri.

4. Tại cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân chủ động nêu những vấn đề mà mình quan tâm tìm hiểu để trao đổi, lấy ý kiến, kiến nghị của cử tri.

5. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết này.

Điều 24. Gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân cử tri hoặc nhóm cử tri

1. Khi có yêu cầu, nguyện vọng gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân cử tri hoặc nhóm cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị và chương trình, kế hoạch, nội dung gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân cử tri hoặc nhóm cử tri tới Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về việc gặp gỡ, tiếp xúc.

2. Chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận được đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định và thông báo tới đại biểu Hội đồng nhân dân về việc gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân cử tri hoặc nhóm cử tri.

3. Chậm nhất là 03 ngày trước ngày tiếp xúc cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp thông báo về chương trình, kế hoạch, nội dung tiếp xúc cử tri tới Ban Công tác Mặt trận tại thôn, tổ dân phố và với cá nhân, nhóm cử tri nơi đại biểu Hội đồng nhân dân gặp gỡ, tiếp xúc .

4. Căn cứ vào đối tượng tiếp xúc, Ban Công tác Mặt trận tại thôn, tổ dân phố cử đại diện tham gia hỗ trợ và phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân, nhóm cử tri.

5. Tại cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, đại biểu Hội đồng nhân dân chủ động nêu những vấn đề mà mình quan tâm tìm hiểu để trao đổi, lấy ý kiến, kiến nghị của cá nhân hoặc nhóm cử tri.

6. Chậm nhất sau 5 ngày kết thúc cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, đại biểu Hội đồng nhân dân tổng hợp ý kiến của cá nhân cử tri hoặc nhóm cử tri để gửi tới Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, đồng thời gửi đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Điều 25. Tiếp xúc với trẻ em hoặc đại diện trẻ em

1. Khi có yêu cầu, nguyện vọng tiếp xúc với trẻ em hoặc đại diện trẻ em, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị và chương trình, kế hoạch, nội dung tiếp xúc tới Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận được đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định và thông báo tới đại biểu Hội đồng nhân dân về việc gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân cử tri hoặc nhóm cử tri.

3. Chậm nhất là 03 ngày trước ngày tiếp xúc cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp thông báo về chương trình, kế hoạch, nội dung tiếp xúc cử tri tới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp.

4. Tại cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, đại biểu Hội đồng nhân dân chủ động nêu những vấn đề mà mình quan tâm tìm hiểu để trao đổi, lấy ý kiến, kiến nghị của trẻ em và đại diện trẻ em.

5. Chậm nhất sau 5 ngày kết thúc cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, đại biểu Hội đồng nhân dân tổng hợp ý kiến, kiến nghị của trẻ em và đại diện trẻ em để gửi tới Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp, đồng thời gửi đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Điều 26. Việc tiếp xúc cử tri trên nền tảng số

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân thiết lập và sử dụng trang thông tin điện tử cá nhân trên Internet, mạng xã hội để thu thâp ý kiến, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của cử tri, phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, đồng thời báo cáo với cử tri, Nhân dân việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải gương mẫu, chuẩn mực khi phát ngôn trên mạng xã hội; phải tìm hiểu, nắm rõ thông tin trước khi chia sẻ, đăng tải và hình thành tác phong ứng xử văn minh trên mạng xã hội, góp phần tạo niềm tin, động lực tích cực đối với cử tri.

3. Việc tiếp xúc cử tri qua nền tảng số không thay thế các cuộc tiếp xúc trực tiếp với cử tri.

Chương IV.

TẬP HỢP, TỔNG HỢP Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI

Điều 27. Tập hợp, tổng hợp, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri

1. Thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tập hợp, nghiên cứu ý kiến, kiến nghị của cử tri ở cấp đại biểu tiếp xúc cử tri gửi đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân để tổng hợp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân; chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định.

2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, sau khi kết thúc đợt tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân hoặc sau khi nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri do đại biểu Hội đồng nhân dân gửi đến, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổng hợp, phân loại các ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân những ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp đại biểu tiếp xúc cử tri.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri do các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tập hợp, tổng hợp báo cáo; phân loại, chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, yêu cầu giải quyết, trả lời cử tri.

4. Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; phân loại, chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, yêu cầu giải quyết, trả lời cử tri.

Điều 28. Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri địa phương

1. Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng và trình Hội đồng nhân dân báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đại biểu tiếp xúc cử tri có trách nhiệm phối hợp với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đơn vị hành chính thuộc đơn vị bầu cử của đại biểu và các thành viên của Mặt trận.
Chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp, báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân địa phương được gửi đến Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Điều 29. Tổng hợp nhận xét của cử tri

Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về nhận xét của cử tri, về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Chương V.

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT VÀ GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI

Điều 30. Trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đại biểu tiếp xúc cử tri và tại đơn vị bầu cử của đại biểu có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri khi được mời tham dự.

Điều 31. Trách nhiệm của Đoàn đại biểu Quốc hội

Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

Điều 32. Trách nhiệm xem xét việc giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan của Hội đồng nhân dân

1. Các Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, trả lời các kiến nghị của cử tri về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân thuộc lĩnh vực phụ trách.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp nghiên cứu, trả lời các kiến nghị của cử tri về các vấn đề liên quan đến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, nội dung, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân ngoài lĩnh vực các Ban Hội đồng nhân dân phụ trách.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã nghiên cứu, trả lời kiến nghị của cử tri về các vấn đề liên quan đến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, nội dung, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Điều 33. Trách nhiệm giải quyết kiến nghị của cử tri của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân

1. Ủy ban nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị cử tri về hoạt động chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; kiến nghị liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các quyết định của Ủy ban nhân dân; kiến nghị liên quan đến công tác quản lý của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp và các kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân chuyển đến.
Bộ máy tham mưu, giúp việc của Ủy ban nhân dân có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp theo dõi, đôn đốc cơ quan chủ trì giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri.

2. Các cơ quan chuyên môn và các đơn vị trực thuộc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, công chức phụ trách chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri về các vấn đề thuộc thẩm quyền và lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình theo yêu cầu, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Điều 34. Trách nhiệm giải quyết kiến nghị của cử tri của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động truy tố, xét xử, thi hành án và các kiến nghị khác thuộc thẩm quyền.

Điều 35. Trách nhiệm giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp trên có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

Điều 36. Trách nhiệm giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

Điều 37. Thời hạn giải quyết, trả lời cử tri, báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri

1. Chậm nhất sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị của cử tri, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời cử tri; gửi văn bản trả lời đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp nơi có cử tri phản ánh, kiến nghị để theo dõi, giải thích cho cử tri và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân.

2. Chậm nhất là 30 ngày làm việc, trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đến Thường trực Hội đồng nhân dân.
Nội dung báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri phải thể hiện rõ các kiến nghị đã giải quyết xong; các kiến nghị đang giải quyết, dự kiến thời gian hoàn thành; các kiến nghị sẽ giải quyết, thời hạn giải quyết; các kiến nghị giải trình, thông tin lại với cử tri.
Bộ máy tham mưu, giúp việc của Ủy ban nhân dân có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân chuẩn bị báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 33 của Nghị quyết này và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Ngay sau khi nhận được văn bản trả lời cử tri, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết, trả lời cử tri của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đến cử tri; thông tin công khai văn bản trả lời cử tri trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

4. Đối với ý kiến, kiến nghị của cử tri được tổng hợp qua tiếp xúc cử tri về kỳ họp Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết, trả lời, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tiếp xúc cử tri tại Kỳ họp để cử tri theo dõi và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân.

Điều 38. Các hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri

1. Theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri.

2. Xem xét, đánh giá văn bản trả lời kiến nghị của cử tri; xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

3. Xem xét, xác minh vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm.

4. Tổ chức Đoàn giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri. Trình tự, thủ tục hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri được thực hiện theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

5. Chất vấn việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

6. Tổ chức phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân để xem xét việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.

7. Thường trực Hội đồng nhân dân đề nghị Hội đồng nhân dân thảo luận và ban hành nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

Điều 39. Công khai kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri

Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn giải quyết kiến nghị của cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấpcông khai kết quả giải quyết kiến nghị cử tri trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Điều 40. Đối với địa phương tổ chức mô hình chính quyền đô thị

1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, sở, ngành của Ủy ban nhân dân thành phố đang thực hiện mô hình chính quyền đô thị không tổ chức Hội đồng nhân dân quận, phường có trách nhiệm đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, phường; gửi báo cáo đánh giá kết quả về Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chậm nhất 20 ngày trước phiên khai mạc kỳ họp cuối năm.

2. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, phòng, ban của Ủy ban nhân dân quận đang thực hiện mô hình chính quyền đô thị không tổ chức Hội đồng nhân dân phường có trách nhiệm đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của sở, ngành, Ủy ban nhân dân các phường; gửi báo cáo đánh giá kết quả về Thường trực Hội đồng nhân dân quận, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quận chậm nhất 20 ngày trước phiên khai mạc kỳ họp cuối năm.

Chương VI.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết này.

2. Chính phủ có trách nhiệm đôn đốc các bộ, ban, ngành thường xuyên theo dõi, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết kiến nghị cử tri thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành mình tại địa phương.

3. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thực hiện việc tổ chức tiếp xúc cử tri, việc tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri theo Nghị quyết này.

Điều 42. Tổ chức thi hành

Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tập hợp các kiến nghị, vướng mắc để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, hướng dẫn.

Điều 43. Kinh phí bảo đảm hoạt động tiếp xúc cử tri

Kinh phí bảo đảm hoạt động tiếp xúc cử tri hằng năm của đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Điều 44. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2024.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành08/02/2024
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực08/02/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBan Công tác đại biểu
Phạm viToàn quốc
Trích yếuNghị quyết Liên tịch Quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.