Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi,bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành Nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
Chương I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc tiếp xúc cử tri; tổ chức tiếp xúc cử tri; tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở Trung ương và giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.Tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội là việc đại biểu Quốc hội gặp gỡ cử tri để thu thập ý kiến, kiến nghị, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri, phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thông tin kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri, đồng thời báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu Quốc hội và của Quốc hội.
2. Kiến nghị của cử tri là ý kiến bày tỏ tâm tư, nguyện vọng hoặc đề xuất, yêu cầu của cử tri về xây dựng chính sách, pháp luật, những vấn đề quan trọng của đất nước, về hoạt động giám sát, phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại của địa phương, đất nước và các vấn đề khác mà cử tri quan tâm với đại biểu Quốc hội qua tiếp xúc cử tri.
3. Tiếp xúc cử tri trực tuyến là tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội được tổ chức bằng việc ứng dụng khoa học, công nghệ, sử dụng phương tiện kỹ thuật, các thiết bị điện tử kết nối với nhau thông qua môi trường mạng, đảm bảo truyền tải trực tiếp âm thanh, hình ảnh giữa đại biểu Quốc hội, các thành phần tham gia và cử tri ở các điểm cầu khác nhau.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp xúc cử tri
1. Đảm bảo dân chủ, bình đẳng, công khai và được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Phát huy vai trò chủ động và trách nhiệm của đại biểu Quốc hội trong tiếp xúc cử tri.
3. Việc tiếp thu, ghi nhận, tổng hợp, giải trình, trả lời ý kiến, kiến nghị cử tri phải đảm bảo trung thực, chính xác, khách quan, kịp thời.
Điều 4. Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội
1. Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri và Nhân dân cả nước và nơi bầu ra mình, phải thường xuyên liên hệ chặt chẽ với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; có trách nhiệm tiếp xúc cử tri để thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri với Quốc hội và cơ quan nhà nước hữu quan; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri; chịu sự giám sát của cử tri và chịu trách nhiệm trước cử tri về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình.
2. Đại biểu Quốc hội chủ động, tích cực trong tiếp xúc cử tri; chuẩn bị nội dung, tài liệu cho việc tiếp xúc cử tri; nghiên cứu kết quả giải quyết, trả lời của cơ quan có thẩm quyền; thông tin đầy đủ về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, kịp thời giải đáp những vấn đề cử tri quan tâm, kiến nghị.
3. Xây dựng chương trình, kế hoạch tiếp xúc cử tri hằng năm, xác định rõ thời gian, địa bàn, nội dung và hình thức tiếp xúc gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để xây dựng chương trình, kế hoạch chung của Đoàn; thực hiện sự phân công của Đoàn đại biểu Quốc hội về việc tiếp xúc cử tri.
4. Mỗi năm ít nhất một lần, kết hợp với việc tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội báo cáo với cử tri ở đơn vị bầu cử hoặc cử tri địa phương nơi đại biểu chuyển sinh hoạt về kết quả hoạt động, việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chương trình hành động của mình đã hứa trước cử tri, thông tin về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của cử tri
1. Cử tri có quyền dự các cuộc tiếp xúc giữa đại biểu Quốc hội với cử tri để nêu ý kiến, kiến nghị về các vấn đề mà cử tri quan tâm; có thể trực tiếp hoặc thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương yêu cầu đại biểu Quốc hội báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chương trình hành động mà đại biểu đã hứa trước cử tri, góp ý kiến với đại biểu Quốc hội và nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Quốc hội.
2. Cử tri có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại nơi tổ chức tiếp xúc cử tri; giữ gìn an ninh, trật tự tại nơi tổ chức tiếp xúc cử tri.
Điều 6. Hoạt động tiếp xúc cử tri
1. Tiếp xúc cử tri định kỳ trước và sau kỳ họp thường lệ của Quốc hội.
2. Tiếp xúc cử tri nơi cư trú của đại biểu Quốc hội.
3. Tiếp xúc cử tri nơi làm việc của đại biểu Quốc hội.
4. Tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực.
5. Tiếp xúc cử tri theo đối tượng.
6. Tiếp xúc cử tri ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đại biểu Quốc hội ứng cử hoặc chuyển sinh hoạt.
7. Tiếp xúc với cá nhân hoặc nhóm cử tri.
8. Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp bất thường của Quốc hội.
Điều 7. Hình thức tiếp xúc cử tri
1. Tiếp xúc cử tri trực tiếp.
2. Tiếp xúc cử tri trực tuyến.
3. Tiếp xúc cử tri trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
4. Hình thức tiếp xúc cử tri khác phù hợp với thực tiễn và trình độ phát triển của khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Thành phần tham dự cuộc tiếp xúc cử tri
1. Đại biểu Quốc hội.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp phối hợp, trong trường hợp đại biểu Quốc hội phối hợp với đại biểu Hội đồng nhân dân cùng tiếp xúc cử tri.
3. Cử tri làm việc, học tập tại các cơ quan, tổ chức; cử tri cư trú tại xã, phường, thị trấn hoặc địa bàn cấp huyện trong trường hợp tại đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã.
4. Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức của địa phương có trách nhiệm tham dự để tiếp thu, giải quyết, giải trình, trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền.
5. Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri.
6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh , các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp phục vụ tiếp xúc cử tri.
7. Cơ quan báo chí tại địa phương và trung ương (khi Đoàn đại biểu Quốc hội đề nghị).
Chương II.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC TIẾP XÚC CỬ TRI
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc hướng dẫn và tổ chức tiếp xúc cử tri
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội.
2. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổ chức tiếp xúc cử tri.
3. Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức, đảm bảo các điều kiện, phục vụ cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc giải quyết kiến nghị của cử tri
1. Chính phủ chỉ đạo việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan, tổ chức hữu quan khác ở trung ương và địa phương có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của Đoàn đại biểu Quốc hội
1. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch hoạt động của Quốc hội, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tình hình thực tế ở địa phương và kế hoạch làm việc của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri của Đoàn. Kế hoạch tiếp xúc cử tri được gửi đến cơ quan, tổ chức hữu quan nơi đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri để phối hợp thực hiện, đồng thời gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, phân công các đại biểu Quốc hội trong Đoàn tiếp xúc cử tri tại địa phương, bảo đảm tính toàn diện, bao trùm, hiệu quả trong việc tiếp xúc cử tri.
3. Chậm nhất là 07 ngày, trước ngày tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội gửi kế hoạch tiếp xúc cử tri đến các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương để thông báo rộng rãi, kịp thời về thời gian, địa điểm, nội dung cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
4. Đoàn đại biểu Quốc hội chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và chuyển đến các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương theo quy định tại Điều 34 của Nghị quyết này.
5. Kết thúc mỗi đợt tiếp xúc cử tri định kỳ trước kỳ họp thường lệ của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức buổi làm việc giữa các đại biểu Quốc hội trong Đoàn với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan để trao đổi, nắm bắt tình hình kinh tế - xã hội và các vấn đề khó khăn, bức xúc của địa phương; trao đổi về việc giải quyết, trả lời của các bộ, ngành đối với kiến nghị của cử tri địa phương tại kỳ họp trước; thông báo nhanh những ý kiến, kiến nghị của cử tri về những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương.
6. Mỗi năm ít nhất một lần, kết hợp với việc tổ chức để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri, Đoàn đại biểu Quốc hội chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổ chức để cử tri góp ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu và chương trình hành động mà đại biểu đã hứa trước cử tri; tổng hợp báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, có thể tổ chức hội nghị để cử tri hoặc đại diện cử tri ở đơn vị bầu cử góp ý kiến với đại biểu Quốc hội.
7. Đoàn đại biểu Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cử cán bộ tham mưu, phục vụ và bảo đảm các điều kiện về kinh phí, phương tiện để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri.
Điều 12. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
b) Tổ chức, chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; tuyên truyền, vận động cử tri tham dự cuộc tiếp xúc của đại biểu Quốc hội;
c) Hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
d) Phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương;
đ) Phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để cử tri góp ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu và chương trình hành động mà đại biểu Quốc hội đã hứa trước cử tri.
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân (nếu có), Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện;
b) Tổ chức, chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; tuyên truyền, vận động cử tri tham dự cuộc tiếp xúc của đại biểu Quốc hội;
c) Hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở địa bàn cấp xã.
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân (nếu có), Ủy ban nhân dân cùng cấp (nếu có) và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở cấp xã; thông báo rộng rãi, kịp thời kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
b) Tổ chức, chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở cấp xã; tuyên truyền, vận động cử tri tham dự cuộc tiếp xúc của đại biểu Quốc hội;
c) Tổ chức, chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở nơi cư trú, tiếp xúc cử tri theo địa bàn khi đại biểu Quốc hội yêu cầu.
Điều 13. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp
1. Phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri và cử đại diện lãnh đạo tham gia các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội để tiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình.
2. Hướng dẫn Thường trực Hội đồng nhân dân cấp dưới phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở địa phương.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
b) Cử đại diện lãnh đạo tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ở địa phương để tiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyên truyền về hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, cử đại diện lãnh đạo tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri trên địa bàn cấp huyện;
d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
b) Cử đại diện lãnh đạo tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội trên địa bàn huyện để tiếp thu, giải quyết và trả lời các kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, cử đại diện lãnh đạo tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
d) Chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức tuyên truyền về hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
đ) Trong trường hợp tại đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri trên địa bàn.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
b) Bố trí địa điểm thuận lợi để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri tại địa phương mình; tuyên truyền, vận động cử tri ở địa bàn xã tham dự tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
c) Cử đại diện lãnh đạo tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội trên địa bàn xã để tiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình;
d) Chỉ đạo cơ quan chức năng bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
Điều 15. Trách nhiệm của Thủ trưởng, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, tổ chức nơi đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri
Theo đề nghị của đại biểu Quốc hội, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Công đoàn tổ chức hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội theo Khoản 3, 4 và 5 Điều 6 của Nghị quyết này về tiếp xúc cử tri nơi làm việc, theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng; tổ chức việc ghi biên bản hội nghị tiếp xúc cử tri; bố trí thời gian, địa điểm và tạo điều kiện thuận lợi để cử tri thuộc cơ quan, tổ chức mình tham dự cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Tham mưu giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri và kế hoạch giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
2. Tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; cử công chức ghi biên bản các cuộc tiếp xúc cử tri do Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức hoặc theo yêu cầu của đại biểu Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
3. Tham mưu giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; phân loại, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri đến cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương theo thẩm quyền giải quyết; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, trả lời cử tri; phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia phối hợp giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
4. Cử công chức phục vụ và bảo đảm kinh phí, phương tiện để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri.
Điều 17. Trách nhiệm của Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội
1. Tổng Thư ký Quốc hội cung cấp cho Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp Quốc hội; kết quả kỳ họp Quốc hội, nội dung các chính sách Luật, Nghị quyết đã được Quốc hội quyết định tại kỳ họp; một số vấn đề phức tạp, nhạy cảm (nếu có) cần thống nhất trả lời ý kiến cử tri.
2. Văn phòng Quốc hội lập dự toán, phân bổ kinh phí phục vụ các hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.
3. Văn phòng Quốc hội cử công chức liên hệ và bố trí kinh phí phục vụ đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơi làm việc, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng, địa bàn tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ngoài địa phương nơi đại biểu ứng cử hoặc chuyển sinh hoạt khi đại biểu Quốc hội yêu cầu.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí
Thông tin rộng rãi, kịp thời về kế hoạch và hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội; về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; về giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
Chương III.
TỔ CHỨC TIẾP XÚC CỬ TRI
Điều 19. Hội nghị tiếp xúc cử tri
1. Hội nghị tiếp xúc cử tri là việc tổ chức tiếp xúc cử tri theo chương trình, kế hoạch của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, được áp dụng đối với hoạt động tiếp xúc cử tri theo định kỳ trước và sau kỳ họp thường lệ của Quốc hội.
2. Đối với tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp bất thường, tiếp xúc cử tri tại nơi làm việc, nơi cư trú, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng hoặc theo địa bàn mà đại biểu Quốc hội quan tâm, tiếp xúc cử tri trong tình hình thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng thì căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộc tiếp xúc cử tri, Đoàn đại biểu Quốc hội có thể tổ chức hoặc không tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri.
Điều 20. Chương trình hội nghị tiếp xúc cử tri
1. Tiếp xúc cử tri theo định kỳ trước và sau kỳ họp thường lệ của Quốc hội, tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp bất thường (nếu có), tiếp xúc cử tri nơi cư trú hoặc theo địa bàn mà đại biểu Quốc hội quan tâm:
a) Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức tiếp xúc cử tri, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu Quốc hội, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan tham dự tiếp xúc cử tri và chương trình, nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri;
b) Đại biểu Quốc hội báo cáo với cử tri về mục đích, yêu cầu và nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri;
c) Cử tri phát biểu ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan;
d) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan, tổ chức hữu quan tiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Đại biểu Quốc hội phát biểu ý kiến ghi nhận, giải trình, tiếp thu ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức ở trung ương;
e) Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên bố kết thúc hội nghị.
2. Tiếp xúc cử tri nơi làm việc; tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng ở cơ quan, tổ chức:
a) Thủ trưởng hoặc Chủ tịch Công đoàn nơi tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu Quốc hội, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan tham dự tiếp xúc cử tri và chương trình, nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri;
b) Đại biểu Quốc hội báo cáo với cử tri về mục đích, yêu cầu và nội dung hội nghị tiếp xúc cử tri;
c) Cử tri phát biểu ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan;
d) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức tiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Đại biểu Quốc hội phát biểu ý kiến ghi nhận, giải trình, tiếp thu ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức ở trung ương;
e) Thủ trưởng hoặc Chủ tịch Công đoàn nơi tổ chức tiếp xúc cử tri tuyên bố kết thúc hội nghị.
Điều 21. Nội dung tiếp xúc cử tri
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu của cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội lựa chọn các nội dung sau đây để báo cáo, trao đổi với cử tri:
1. Dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp Quốc hội.
2. Kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri.
3. Kết quả kỳ họp Quốc hội; nội dung các luật, nghị quyết mà Quốc hội đã thông qua tại kỳ họp.
4. Hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.
5. Nội dung chuyên đề, lĩnh vực mà đại biểu Quốc hội quan tâm để thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.
6. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Quốc hội và việc thực hiện chương trình hành động mà đại biểu đã hứa trước cử tri khi vận động bầu cử.
7. Những vấn đề khác mà đại biểu Quốc hội quan tâm hoặc những vấn đề cử tri yêu cầu được thông tin, trao đổi.
Điều 22. Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp thường lệ của Quốc hội
1. Tiếp xúc cử tri định kỳ trước kỳ họp thường lệ của Quốc hội:
a) Trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tiếp xúc cử tri ở địa phương mình ứng cử hoặc chuyển sinh hoạt để báo cáo dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp Quốc hội và những vấn đề có liên quan đến kỳ họp; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của cử tri, thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri;
b) Đại biểu Quốc hội có thể lựa chọn những nội dung Quốc hội sẽ thảo luận, xem xét, thông qua tại kỳ họp để báo cáo, trao đổi với cử tri, gợi mở những vấn đề quan tâm để cử tri tham gia ý kiến.
2. Tiếp xúc cử tri định kỳ sau kỳ họp thường lệ của Quốc hội:
a) Sau ngày bế mạc kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tiếp xúc cử tri ở địa phương mình ứng cử hoặc chuyển sinh hoạt để báo cáo về kết quả kỳ họp Quốc hội, tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước; phổ biến các luật, nghị quyết và những quyết định khác mà Quốc hội đã thông qua; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của cử tri, thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri; đồng thời động viên Nhân dân thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, chính sách, pháp luật của nhà nước;
b) Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thay mặt Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc phân công đại biểu Quốc hội trong Đoàn báo cáo kết quả kỳ họp Quốc hội tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc báo cáo với cử tri thông qua phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
3. Tại cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội báo cáo với cử tri về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình và việc thực hiện chương trình hành động đã hứa trước cử tri khi vận động bầu cử theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết này.
4. Chương trình hội nghị tiếp xúc cử tri được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này.
Điều 23. Tiếp xúc cử tri nơi cư trú của đại biểu Quốc hội
1. Khi đại biểu Quốc hội có yêu cầu tiếp xúc cử tri nơi cư trú, thì tùy theo nơi làm việc của đại biểu Quốc hội tại địa phương hoặc ở trung ương, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, nơi đại biểu Quốc hội làm việc có trách nhiệm cử công chức liên hệ với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, nơi đại biểu Quốc hội cư trú để tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri.
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, nơi đại biểu Quốc hội cư trú phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội; thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc tiếp xúc cho cử tri được biết; đồng thời, tuyên truyền, vận động cử tri tham dự cuộc tiếp xúc của đại biểu Quốc hội.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đại biểu Quốc hội cư trú bố trí địa điểm, tạo điều kiện thuận lợi để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho cuộc tiếp xúc cử tri.
4. Người được cơ quan cử phục vụ đại biểu Quốc hội có trách nhiệm ghi biên bản cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
5. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này.
6. Trong trường hợp tại đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện nơi đại biểu Quốc hội cư trú có trách nhiệm phối hợp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan để tổ chức cho đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri.
Điều 24. Tiếp xúc cử tri nơi làm việc của đại biểu Quốc hội
1. Khi đại biểu Quốc hội có yêu cầu tiếp xúc cử tri tại nơi làm việc, thì Thủ trưởng, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, tổ chức nơi đại biểu Quốc hội làm việc có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, nơi đại biểu làm việc chủ trì phối hợp với Chủ tịch Công đoàn tổ chức, thông báo, tạo điều kiện để cử tri trong cơ quan, tổ chức đến dự cuộc tiếp xúc với đại biểu Quốc hội.
3. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này.
Điều 2 5. Tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực
1. Căn cứ vào chương trình, nội dung kỳ họp Quốc hội, các dự án luật, nghị quyết, các báo cáo và các dự án khác mà Quốc hội sẽ xem xét, thông qua tại kỳ họp, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực mà đại biểu Quốc hội quan tâm.
2. Cử tri tham gia cuộc tiếp xúc là chuyên gia, nhà nghiên cứu, người có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn về chuyên đề, lĩnh vực mà đại biểu cần trao đổi, lấy ý kiến, kiến nghị.
3. Theo yêu cầu của đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu và những vấn đề cần lấy ý kiến, kiến nghị của cử tri; liên hệ với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan đến yêu cầu của đại biểu Quốc hội để tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri.
4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động tiếp xúc cử tri có trách nhiệm thông báo, tạo điều kiện để cử tri tham dự, góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội.
5. Tại cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội có thể lựa chọn nội dung để báo cáo, trao đổi với cử tri, gợi mở những vấn đề mình quan tâm tìm hiểu để cử tri tham gia ý kiến.
6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cử công chức ghi biên bản cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
7. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này.
Điều 2 6. Tiếp xúc cử tri theo đối tượng
1. Căn cứ vào nội dung, chương trình kỳ họp Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri có liên quan trực tiếp đến đối tượng điều chỉnh của các dự án luật, các dự án khác mà Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp.
2. Theo yêu cầu của đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm liên hệ với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức để đại biểu Quốc hội tiếp xúc đúng đối tượng cử tri theo yêu cầu của đại biểu Quốc hội.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động tiếp xúc cử tri có trách nhiệm thông báo, tạo điều kiện để cử tri thuộc đối tượng đại biểu quan tâm tham dự cuộc tiếp xúc cử tri.
4. Tại cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội chủ động nêu những vấn đề mà mình quan tâm tìm hiểu để trao đổi, lấy ý kiến, kiến nghị của cử tri.
5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cử công chức ghi biên bản cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
6. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này.
Điều 27. Tiếp xúc cử tri ngoài địa bàn tỉnh, thành phố, nơi đại biểu Quốc hội ứng cử hoặc chuyển sinh hoạt
1. Trong trường hợp cần thiết để nâng cao chất lượng, hiệu quả đóng góp vào xây dựng luật, hoạt động giám sát và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, đại biểu Quốc hội có thể tiếp xúc cử tri ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi mình ứng cử hoặc chuyển sinh hoạt.
2. Chậm nhất là 20 ngày, trước ngày dự kiến tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về chương trình, kế hoạch, nội dung tiếp xúc cử tri, nơi đại biểu Quốc hội đến tiếp xúc cho Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương để sắp xếp, bố trí thời gian, địa điểm và chuẩn bị các điều kiện để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri.
3. Tùy theo nơi làm việc của đại biểu Quốc hội tại địa phương hoặc ở trung ương, mà Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, nơi đại biểu Quốc hội làm việc có trách nhiệm cử công chức liên hệ với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức ở địa phương nơi đại biểu dự định tiếp xúc cử tri để tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri.
4. Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương, nơi đại biểu Quốc hội đến tiếp xúc cử tri có trách nhiệm phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa bàn đại biểu Quốc hội tiếp xúc để tổ chức cuộc tiếp xúc cử tri; thông báo, tuyên truyền, vận động cử tri đến dự cuộc tiếp xúc.
5. Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương, nơi đại biểu Quốc hội ứng cử hoặc chuyển sinh hoạt có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, nơi đại biểu Quốc hội làm việc bảo đảm các điều kiện để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; cử công chức phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, ghi biên bản cuộc tiếp xúc cử tri, khi đại biểu yêu cầu.
6. Tại cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội chủ động nêu những vấn đề mà mình quan tâm tìm hiểu để trao đổi, lấy ý kiến, kiến nghị của cử tri.
7. Trong trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức hội nghị thì chương trình hội nghị được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị quyết này.
Điều 28. Tiếp xúc với cá nhân hoặc nhóm cử tri
1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của mình, đại biểu Quốc hội gặp gỡ, tiếp xúc với cá nhân hoặc nhóm cử tri để lắng nghe, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri và thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.
2. Căn cứ vào nội dung ý kiến, kiến nghị của cử tri, đại biểu Quốc hội trực tiếp hoặc yêu cầu công chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, nơi đại biểu Quốc hội làm việc tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trung ương gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương, nơi mình ứng cử hoặc chuyển sinh hoạt; gửi ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương đến Đoàn đại biểu Quốc hội, nơi cử tri có ý kiến, kiến nghị.
Điều 29. Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp bất thường của Quốc hội (nếu có)
1. Căn cứ vào nội dung chương trình kỳ họp bất thường của Quốc hội và tình hình thực tế hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội có thể quyết định tổ chức hoặc không tổ chức tiếp xúc cử tri hoặc có phương thức phù hợp thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.
2. Chương trình, nội dung tiếp xúc cử tri được thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 30. Tiếp xúc cử tri trực tuyến, tiếp xúc cử tri trực tiếp kết hợp với trực tuyến
1. Căn cứ vào điều kiện thực tế, tình hình thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Đoàn đại biểu Quốc hội có thể tổ chức tiếp xúc cử tri trực tuyến, tiếp xúc cử tri trực tiếp kết hợp với trực tuyến để báo cáo dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp Quốc hội và những vấn đề có liên quan hoặc kết quả kỳ họp; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của cử tri, thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức tiếp xúc cử tri phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan thông báo nội dung, thời gian, hình thức tiếp xúc; các điểm cầu trực tuyến, điểm cầu trực tiếp và các điểm cầu trực tuyến diễn ra tiếp xúc cho cử tri được biết; đồng thời, tuyên truyền, vận động cử tri tham dự tiếp xúc của đại biểu Quốc hội.
3. Chương trình, nội dung tiếp xúc cử tri được thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 31. Tổ chức tiếp xúc cử tri trong tình hình thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng
1. Trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định tổ chức hoặc không tổ chức tiếp xúc cử tri.
2. Tình hình thiên tai, dịch bệnh, sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
Chương IV.
TẬP HỢP, TỔNG HỢP Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 32. Tập hợp, tổng hợp, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri
1. Thông qua tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tập hợp đầy đủ, trung thực các ý kiến, kiến nghị của cử tri, chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tiếp xúc, gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với những kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Trung ương; đồng thời, chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương đối với những ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổng hợp, phân loại các ý kiến, kiến nghị của cử tri; chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc và 20 ngày sau khi kết thúc kỳ họp thường lệ của Quốc hội gửi báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với những ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trung ương; đồng thời, chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương để giám sát và yêu cầu giải quyết, trả lời cử tri đối với những ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương theo quy định.
3. Đối với các ý kiến, kiến nghị cử tri được thu thập, tổng hợp từ tiếp xúc cử tri theo chương trình cá nhân của đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm chuyển ý kiến, kiến nghị đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết ở Trung ương và địa phương để yêu cầu trả lời, giải quyết, đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để theo dõi, tổng hợp số liệu.
4. Đối với nội dung khiếu nại, tố cáo mà cử tri nêu tại các cuộc tiếp xúc cử tri thì đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội xử lý theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp công dân, xử lý đơn thư.
5. Ban Dân nguyện có trách nhiệm tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri do các Đoàn đại biểu Quốc hội gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội; phân loại, chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, yêu cầu giải quyết, trả lời cử tri.
Điều 33. Thu thập, tổng hợp kiến nghị cử tri trước và sau kỳ họp bất thường của Quốc hội (nếu có)
1. Trước và sau kỳ họp bất thường của Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định tại Điều 34 của Nghị quyết này (nếu có).
2. Chậm nhất 02 ngày trước khai mạc và 07 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp bất thường, Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp, phân loại các ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Trung ương, gửi báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có).
Điều 34. Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội
1. Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương, gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ở địa phương theo Mẫu 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Đoàn đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm về nội dung của Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, tránh tổng hợp trùng lặp và yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, trả lời đối với nội dung đã kiến nghị hoặc các nội dung đã được giải quyết.
2. Định kỳ hằng tháng, Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp nội dung kiến nghị của cử tri và Nhân dân tại địa phương trong tháng; tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri tại Báo cáo công tác dân nguyện gửi đến Ban Dân nguyện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 35. Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân cả nước
1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phối hợp với Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng và trình Quốc hội báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân cả nước tại phiên khai mạc kỳ họp Quốc hội.
2. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các thành viên của Mặt trận; chủ trì phối hợp với Ban Dân nguyện giúp Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân cả nước.
3. Ban Dân nguyện giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội nghiên cứu, tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của cử tri thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội trước kỳ họp, gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội.
Chương V.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 36. Trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, trả lời kiến nghị của cử tri của các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, trả lời các kiến nghị của cử tri về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Quốc hội thuộc lĩnh vực phụ trách.
2. Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội nghiên cứu, trả lời các kiến nghị của cử tri về các vấn đề liên quan đến chương trình kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nội dung, chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, về chất vấn và trả lời chất vấn và các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội.
3. Ban Công tác đại biểu có trách nhiệm giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội nghiên cứu, trả lời các kiến nghị của cử tri về hoạt động của đại biểu Quốc hội, các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban Công tác đại biểu.
4. Ban Dân nguyện có trách nhiệm giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội nghiên cứu, trả lời các kiến nghị của cử tri về các vấn đề liên quan đến công tác dân nguyện và các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân nguyện.
Điều 37. Trách nhiệm giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Chính phủ có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri về hoạt động chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiến nghị liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, ban hành nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; kiến nghị liên quan đến lĩnh vực quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ và các kiến nghị nêu trong Báo cáo tổng hợp của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc phân công, theo dõi, đôn đốc cơ quan chủ trì giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước.
Điều 38. Trách nhiệm giải quyết kiến nghị của cử tri của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động truy tố, xét xử, thi hành án và các kiến nghị khác thuộc lĩnh vực quản lý của ngành.
Điều 39. Trách nhiệm giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trung ương và địa phương
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trung ương và địa phương có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri có trách nhiệm tổ chức kiểm điểm rút kinh nghiệm nếu để xảy ra tình trạng chậm giải quyết kiến nghị của cử tri hoặc nội dung giải quyết không đúng quy định của pháp luật, chưa đảm bảo yêu cầu về chất lượng, thời hạn.
Đối với trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp tục để xảy ra tình trạng nêu trên, cấp có thẩm quyền có thể xem xét xử lý kỷ luật, xử lý trách nhiệm theo quy định pháp luật.
Điều 40. Thời hạn giải quyết, trả lời cử tri, báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri
1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị của cử tri, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời cử tri; gửi văn bản trả lời cử tri đến Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương nơi cử tri kiến nghị và cơ quan, đại biểu Quốc hội đã chuyển kiến nghị của cử tri và công khai kết quả giải quyết, trả lời trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức.
2. Chậm nhất là 20 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan, tổ chức ở trung ương có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo Mẫu 3 tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Nội dung báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri phải thể hiện rõ các kiến nghị đã giải quyết xong; các kiến nghị đang nghiên cứu, tiếp thu để giải quyết, xác định cụ thể lộ trình, thời hạn giải quyết; các kiến nghị giải trình, cung cấp thông tin cho cử tri.
Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm giúp Chính phủ trong việc chuẩn bị báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ quy định tại Nghị quyết này và gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Ngay sau khi nhận được văn bản trả lời kiến nghị của cử tri, Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết, trả lời cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đến cử tri; thông tin, cung cấp toàn bộ văn bản trả lời kiến nghị của cử tri cho đại biểu Quốc hội trong Đoàn và công khai văn bản trả lời cử tri trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
Chương VI.
GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 41. Trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức phiên làm việc, giải trình, cung cấp thông tin để xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan có thẩm quyền trình Quốc hội.
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri với Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội.
3. Ban Dân nguyện giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức và tiến hành các hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
Điều 42. Trách nhiệm của Ban Dân nguyện trong tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức các Đoàn công tác, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, tổ chức các phiên làm việc, trao đổi, cung cấp thông tin để thực hiện nhiệm vụ này.
2. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trình Quốc hội.
3. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội vào báo cáo giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội.
4. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội, dự thảo nội dung trong nghị quyết, báo cáo kết quả kỳ họp về nội dung báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 43. Trách nhiệm tham gia giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội căn cứ vào nội dung kiến nghị, trả lời kiến nghị của cử tri thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách hoặc do Ủy ban Thuờng vụ Quốc hội phân công, nghiên cứu, xây dựng chương trình giám sát và tiến hành các hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; trong hoạt động thẩm tra, giám sát chuyên đề, giám sát văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức hoạt động giải trình.
Điều 44. Trách nhiệm tham gia giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội
1. Căn cứ vào nội dung kiến nghị của cử tri tại địa phương xây dựng chương trình giám sát hằng năm của Đoàn, tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát của Đoàn và tổ chức để đại biểu Quốc hội trong Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện chương trình giám sát của mình, trong trường hợp cần thiết, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương.
2. Theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ kiến nghị của cử tri địa phương và kết quả giải quyết, trả lời của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở Trung ương, Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm xem xét, đánh giá kết quả giải quyết và gửi Báo cáo đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri của Đoàn đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo Mẫu 2 tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 45. Trách nhiệm tham gia giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của đại biểu Quốc hội
Đại biểu Quốc hội căn cứ nội dung kiến nghị của cử tri và kết quả giải quyết, trả lời của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri và tham gia các hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo quy định của pháp luật.
Điều 46. Các hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
1. Theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết.
2. Xem xét, đánh giá văn bản trả lời kiến nghị của cử tri; xem xét báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết.
3. Cử công chức hoặc mời cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri đến làm việc để xem xét, xác minh, làm rõ, trao đổi về vấn đề mà Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo hoặc các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội quan tâm, kiến nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Tổ chức Đoàn giám sát, Đoàn công tác về việc giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận về nội dung kiến nghị của cử tri; tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri tại Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội hằng tháng.
6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri tại kỳ họp Quốc hội; trong trường hợp cần thiết đề nghị Quốc hội ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
7. Trình tự, thủ tục hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri được thực hiện theo quy định của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Điều 47. Quốc hội xem xét kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri tại kỳ họp Quốc hội
1. Tại kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri.
2. Quốc hội xem xét báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri; trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
Điều 48. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận về nội dung kiến nghị của cử tri và Nhân dân; tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri tại Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội hằng tháng
1. Tại phiên họp hằng tháng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận về nội dung kiến nghị của cử tri và Nhân dân; tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri tại Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội.
2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan khác có thẩm quyền có trách nhiệm tham dự phiên họp và báo cáo, giải trình với Ủy ban thường vụ Quốc hội về các nội dung có liên quan.
3. Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp về nội dung kiến nghị của cử tri và Nhân dân tại địa phương trong tháng theo Điều 34 của Nghị quyết này, gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Ban Dân nguyện xây dựng, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung kiến nghị của cử tri; tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri tại Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội hằng tháng; tiếp thu ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội để hoàn thiện thành báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5. Ban Dân nguyện phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội ban hành Thông báo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung kiến nghị của cử tri và Nhân dân; tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri tại Báo cáo công tác dân nguyện của Quốc hội hằng tháng.
Điều 49. Phiên làm việc, trao đổi, cung cấp thông tin về việc giải quyết kiến nghị của cử tri
1. Trong quá trình giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức và tiến hành các hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, Ban Dân nguyện có trách nhiệm tổ chức các phiên làm việc, trao đổi, cung cấp thông tin về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri có trách nhiệm tham gia làm việc, trao đổi, cung cấp thông tin về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không tham gia làm việc, trao đổi, cung cấp thông tin về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội về những nhận định, đánh giá tại báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội.
Chương VII.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Trách nhiệm thi hành
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 51. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết liên tịch số 525/2012/NQLT/UBTVQH13-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội./