Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi,bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15,
QUYẾT NGHỊ:
Chương I .
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chi tiết thi hành khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 83 và Điều 88 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đại biểu Quốc hội, Trưởng và Phó Trưởng cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý của Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý của Phó Chủ tịch Quốc hội tham gia thi đua thường xuyên, bình xét khen thưởng tại Văn phòng Quốc hội.
Điều 3. Quỹ thi đua, khen thưởng
Văn phòng Quốc hội trích lập quỹ thi đua, khen thưởng để chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, chi thưởng và thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương II.
TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 4. Phạm vi tổ chức thi đua
1. Quốc hội.
2. Khối thi đua do Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 5. Thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát động, chỉ đạo phong trào thi đua ở Quốc hội.
2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; Trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát động hưởng ứng, chỉ đạo, tổ chức triển khai phong trào thi đua ở cơ quan mình.
3. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp trên cơ sở phát động thi đua của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành phát động phong trào thi đua ở cơ quan mình.
Điều 6. Các danh hiệu thi đua
1. Danh hiệu thi đua đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương, Trưởng và Phó Trưởng cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gồm:
a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
b) “Chiến sĩ thi đuacơ quan của Quốc hội” (tương đương danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh);
c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
d) "Lao động tiên tiến".
2. Danh hiệu thi đua đối với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm:
a) “Cờ thi đua của Ủy ban Thường vụ Quốc hội”;
b) “Cờ thi đua Chính phủ”.
Điều 7. Thi đua đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở địa phương và đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách
1. Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở địa phương thực hiện thi đua theo nội dung phát động thi đua của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tham gia thi đua thường xuyên ở Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách thực hiện thi đua theo nội dung phát động thi đua của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tham gia thi đua thường xuyên tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
Điều 8. Hình thức khen thưởng
1. Các hình thức khen thưởng cho cá nhân và tập thể gồm: Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định của Chính phủ.
2. “Bằng khen của Ủy ban Thường vụ Quốc hội” (tương đương Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh) để tặng:
a) Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương, Trưởng và Phó Trưởng cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở địa phương và đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát động.
c) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chương III.
THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 9. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về đề nghị xét tặng, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ quan của Quốc hội” cho cá nhân, “Cờ thi đua của Ủy ban Thường vụ Quốc hội” cho tập thểvà “Bằng khen của Ủy ban Thường vụ Quốc hội” cho tập thể, cá nhân được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này;
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, giao Ban Công tác đại biểu đề nghị thẩm quyền xét tặng các danh hiệu thi đua, huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước.
Điều 10. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hộivề đề nghị xét tặng, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội; Trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
Đối với các danh hiệu thi đua khác, hình thức khen thưởng, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội; lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện quy trình xét, tổng hợp hồ sơ gửi Hội đồng Thi đua - khen thưởng qua Ban Công tác đại biểu.
Điều 11. Thẩm quyền của Ban Công tác đại biểu
1. Ban Công tác đại biểu tổng hợp, thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tặng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét tặng các danh hiệu thi đua tại Điều 6, hình thức khen thưởng quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Nghị quyết này.
2. Căn cứ ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xét tặng thưởng Huân chương, Huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước; đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” cho đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 12. Thẩm quyền đề nghị xét tặng, quyết định tặng danh hiệu thi đua thường xuyên, hình thức khen thưởng đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở địa phương, đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định tặng danh hiệu thi đua “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; trình cơ quan có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua khác và hình thức khen thưởng đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở địa phương;
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác quyết định tặng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định đối với đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách.
Điều 13. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp bình xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân theo quy định, báo cáo kết quả xét và đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, quyết định.
2.Hội đồng Thi đua - Khen thưởng họp, thẩm định hồ sơ, tổng hợp kết quả trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến của cán bộ, công chức có thông báo nghỉ hưu, Ban Công tác đại biểu có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng, thẩm định, tổng hợp và xác nhận, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng.
4.Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc giao Trưởng Ban Công tác đại biểu đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng.
5. Việc công khai kết quả xét tặng hình thức khen thưởng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước và các hình thức khác thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định của Chính phủ.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể, cá nhân được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ quan của Quốc hội”, “Cơ thi đua của Ủy ban Thường vụ Quốc hội” và hình thức khen thưởng “Bằng khen của Ủy ban Thường vụ Quốc hội” cho tập thể, cá nhân được lập thành 01 bộ gồm:
a) Tờ trình của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân.
c) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
d) Quyết định hoặc chứng nhận, xác nhận về sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học của người đứng đầu cơ quan phù hợp với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
đ) Các hồ sơ khác có liên quan (nếu có).
Điều 15. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng hằng năm thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
2. Thời điểm trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” chậm nhất là năm liền kề với năm có quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ quan của Quốc hội. Hồ sơ gửi đến Ban Công tác đại biểu chậm nhất là ngày 10 tháng 9 hằng năm.
3. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua Chính phủ” gửi đến Ban Công tác đại biểu trước ngày 10 tháng 5 hằng năm.
Điều 16. Hiệp y khen thưởng
Ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến hiệp y khen thưởng và chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định, nhận xét, đánh giá và xác nhận thành tích đề nghị hiệp y khen thưởng đối với Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn phụ trách Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố.
Điều 17. Trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước đối với cá nhân và tập thể do Ban Công tác đại biểu chủ trì, phối hợp với Văn phòng Quốc hội tham mưu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức thực hiện Lễ trao tặng.
2.Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do cơ quan trình tổ chức trao tặng.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội không tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ, ban, ngành, tỉnh và các cơ quan khác.
Điều 18. Quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng
1. Ban Công tác đại biểu có trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động thi đua, khen thưởng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan mình theo quy định.
Chương IV.
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Điều 19. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1.Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Đảng đoàn Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát động các phong trào thi đua và công tác khen thưởng theo thẩm quyền;
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, thành phần gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội;
b) Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Trưởng Ban Công tác đại biểu;
c) Phó Chủ tịch Hội đồng là Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;
d) Các Ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đảng ủy cơ quan Văn phòng Quốc hội, Công đoàn cơ quan Văn phòng Quốc hội;
d) Thư ký là 01 Phó Trưởng Ban Công tác đại biểu.
3. Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng là Ban Công tác đại biểu.
4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm, từng giai đoạn và nhiệm kỳ Quốc hội;
b) Tham mưu cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Phát động phong trào thi đua; kiểm tra thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền; quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;
c) Xét chọn cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước, thực hiện nhiệm vụ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xét, quyết định.
5.Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc theo quy chế hoạt động do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Chương V.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Trách nhiệm thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tập thể, cá nhân có liên quan thực hiện Nghị quyết này.
2. Ban Công tác đại biểu có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tập thể, cá nhân thực hiện Nghị quyết này.
3. Nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát động phong trào thi đua vào đầu năm 2024.
4. Đại biểu Quốc hội khóa XV hoạt động chuyên trách ở Trung ương đã là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ khóa XIV, nếu chưa được xét khen thưởng Huân chương Lao động, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ thì được đề nghị xét khen thưởng nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.