|
QUỐC HỘI
Số: Không số
|
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập
- Tự
do
- Hạnh
phúc
Ngày
09 tháng 11 năm 1946
|
Đất nước Việt Nam là một khối thống nhất Trung Nam Bắc không thể phân chia.
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CÔNG DÂN
Mục A
NGHĨA VỤ
Mỗi công dân Việt Nam phải: - Bảo vệ Tổ quốc - Tôn trọng Hiến pháp - Tuân theo pháp luật.
Công dân Việt Nam có nghĩa vụ phải đi lính. Mục B QUYỀN LỢI
Tất cả công dân Việt Nam đều ngang quyền về mọi phương diện: chính trị, kinh tế, văn hoá.
Đàn bà ngang quyền với đàn ông về mọi phương diện.
Quyền tư hữu tài sản của công dân Việt Nam được bảo đảm..
Quyền lợi các giới cần lao trí thức và chân tay được bảo đảm.
Chế độ bầu cử là phổ thông đầu phiếu. Bỏ phiếu phải tự do, trực tiếp và kín.
Cách thức tuyển cử sẽ do luật định.
Nhân dân có quyền bãi miễn các đại biểu mình đã bầu ra, theo Điều 41 và 61.
Nghị viện nhân dân là cơ quan có quyền cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
Nghị Viên không phải chỉ thay mặt cho địa phương mình mà còn thay mặt cho toàn thể nhân dân.
Nghị viện nhân dân tự thẩm tra xem các nghị viên có được bầu hợp lệ hay không.
Khi Nghị viện không họp, Ban thường vụ có quyền:
b) Triệu tập Nghị viện nhân dân.
c) Kiểm soát và phê bình Chính phủ.
Phải có quá nửa tổng số nhân viên bỏ phiếu thuận, những nghị quyết của Ban thường vụ mới có giá trị.
Phụ cấp của các nghị viên sẽ do luật định.
Cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc là Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà.
Quyền hạn của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà:
d) Chủ toạ Hội đồng Chính phủ.
đ) Ban bố các đạo luật đã được Nghị viện quyết nghị.
e) Thưởng huy chương và các bằng cấp danh dự.
i) Phái đại biểu Việt Nam đến nước ngoài và tiếp nhận đại biểu ngoại giao của các nước.
k) Tuyên chiến hay đình chiến theo như Điều 38 đã định.
Chủ tịch nước Việt Nam không phải chịu một trách nhiệm nào, trừ khi phạm tội phản quốc.
a) Thi hành các đạo luật và quyết nghị của Nghị viện.
b) Đề nghị những dự án luật ra trước Nghị viện.
d) Bãi bỏ những mệnh lệnh và nghị quyết của cơ quan cấp dưới, nếu cần.
đ) Bổ nhiệm hoặc cách chức các nhân viên trong các cơ quan hành chính hoặc chuyên môn.
e) Thi hành luật động viên và mọi phương sách cần thiết để giữ gìn đất nước.
g) Lập dự án ngân sách hàng năm.
Khi Nghị viện hết hạn hoặc tự giải tán, Nội các giữ chức quyền cho đến khi họp Nghị viện mới.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN HÀNH CHÍNH
a) Thi hành các mệnh lệnh của cấp trên.
b) Thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân địa phương mình sau khi được cấp trên chuẩn y.
c) Chỉ huy công việc hành chính trong địa phương.
Uỷ ban hành chính chịu trách nhiệm đối với cấp trên và đối với Hội đồng nhân dân địa phương mình.
Một đạo luật sẽ định rõ những chi tiết tổ chức các Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính.
Cơ quan tư pháp của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà gồm có:
c) Các toà án đệ nhị cấp và sơ cấp.
Các viên thẩm phán đều do Chính phủ bổ nhiệm.
Quốc dân thiểu số có quyền dùng tiếng nói của mình trước Toà án.
Sửa đổi Hiến pháp phải theo cách thức sau đây:
a) Do hai phần ba tổng số nghị viên yêu cầu.