Quay lại

Hướng dẫn 1378/ĐKVN áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04: 2009/BGTVT và QCVN 05: 2009/BGTVT về khí thải mức euro 2 đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1378/ĐKVN

Hà nội, ngày 9 tháng 9 năm 2010

HƯỚNG DẪN

ÁP DỤNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 04 : 2009/BGTVT VÀ QCVN 05 : 2009/BGTVT VỀ KHÍ THẢI MỨC EURO 2 ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

- Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Căn cứ các Thông tư số 30/2009/TT-BGTVT và số 31/2009/TT-BGTVT ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy (QCVN 04:2009/BGTVT), xe ô tô (QCVN 05:2009/BGTVT) sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới,
Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành hướng dẫn này để triển khai áp dụng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN04:2009/BGTVT và QCVN05: 2009/BGTVT nêu trên như sau:

1. Về thời hạn hiệu lực

1.1. Các xe cơ giới sản xuất, lắp ráp (sản xuất, lắp ráp sau đây được viết tắt là ‘SXLR’) và nhập khẩu mới phải áp dụng các quy chuẩn QCVN04: 2009/BGTVT và QCVN 05:2009/BGTVT để kiểm tra, thử nghiệm khí thải trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi chung là ‘kiểm tra chất lượng’) theo quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là ‘Bộ GTVT’).

1.2. Việc kiểm tra, thử nghiệm khí thải trong đánh giá hàng năm để xác nhận lại hiệu lực (gia hạn) Giấy chứng nhận cấp cho xe ô tô SXLR nêu tại Khoản 3.7.2, Điều 3.7, Mục 3, Quy chuẩn QCVN 05:2009/BGTVT được thực hiện từ ngày 19 tháng 5 năm 2012.

1.3. Việc kiểm tra, thử nghiệm khí thải cho kiểu loại xe mô tô, xe gắn máy SXLR, xe mô tô và xe gắn máy nhập khẩu mới theo phép thử bay hơi nhiên liệu nờu tại Khoản 3.3.4, Điều 3.3, Mục 3 của Quy chuẩn QCVN04: 2009/BGTVT được thực hiện từ ngày 19 tháng 5 năm 2012.

Việc kiểm tra, thử nghiệm phép thử bay hơi nhiên liệu cho kiểu loại xe mô tô, xe gắn máy SXLR đã được cấp chứng nhận trước ngày 19 tháng 5 năm 2010 được thực hiện từ ngày 19 tháng 5 năm 2013.

2. Về các loại xe áp dụng quy chuẩn khí thải

2.1. Các loại xe mô tô, xe gắn máy hai, ba bánh (kể cả xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400kg), xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Quyết định số 3917/QĐ-BGTVT và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức áp dụng Quy chuẩn QCVN 04:2009/BGTVT.

2.2. Các loại xe ô tô, bao gồm các xe hạng nhẹ (khối lượng toàn bộ lớn nhất không quá 3500kg), xe hạng nặng (khối lượng toàn bộ lớn nhất vượt quá 3500kg), thuộc các loại M (xe chở người) và N (xe chở hàng) như được nêu tại Điều 1.3, Mục 1, QCVN 05:2009/BGTVT áp dụng Quy chuẩn QCVN 05: 2009/BGTVT này.

2.3. Các xe cơ giới SXLR và nhập khẩu mới được thiết kế, chế tạo để chạy trên các loại địa hình và đường không thuộc hệ thống đường bộ và các xe cơ giới nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ hoặc là hàng viện trợ (thông báo 1237/ĐKVN) thì không áp dụng các Quy chuẩn QCVN 04:2009/BGTVT và QCVN 05: 2009/BGTVT này.

3. Về nội dung kiểm tra khí thải

3.1. Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và phép thử trong các tiêu chuẩn này được quy định áp dụng trong các Quy chuẩn QCVN 04:2009/BGTVT hoặc QCVN 05:2009/BGTVT cho từng loại xe được giải thích cụ thể trong Phụ lục I của Hướng dẫn này.

3.2. Đối với các xe ô tô có động cơ đã được thử nghiệm riêng trên băng thử: Cơ sở sản xuất và tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải tự bảo đảm các yêu cầu đối với việc lắp đặt động cơ đã thử nghiệm lên xe theo quy định tại Khoản 2.2.2, Điều 2.2, Mục 2, QCVN 05:2009/BGTVT đối với xe áp dụng TCVN 6567, Điểm b), Khỏan 2.3.1, Điều 2.3, Mục 2, QCVN 05:2009/BGTVT đối với xe áp dụng TCVN 6565.

4. Về thử nghiệm khí thải

4.1. Cơ sở thử nghiệm khí thải

a) Cơ sở thử nghiệm khí thải (sau đây gọi là cơ sở thử nghiệm) phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam đánh giá và chấp thuận;

b) Cơ sở thử nghiệm của cơ sở sản xuất trong nước có thể được sử dụng để thử nghiệm khí thải xe, động cơ của mình trong kiểm tra giám sát SXLR hàng loạt.

4.2. Trừ trường hợp được miễn thử nghiệm theo quy định, xe cơ giới SXLR và nhập khẩu mới đều phải thử nghiệm khí thải theo Quy chuẩn tương ứng.

4.3. Về tài liệu đăng ký thử nghiệm

Để đăng ký thử nghiệm khí thải, cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm các tài liệu sau:

a) Bản chính của bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe, động cơ quy định trong các Quy chuẩn tương ứng;

b) Các tài liệu kỹ thuật khác cần thiết cho việc sử dụng, điều chỉnh xe / động cơ, chỉnh đặt và vận hành hệ thống thiết bị thử nghiệm và cho việc tính toán trong quá trình thử nghiệm theo yêu cầu của cơ sở thử nghiệm. Đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu, nếu không có các tài liệu này thì phải phối hợp với cơ sở thử nghiệm để sử dụng, điều chỉnh xe / động cơ hoạt động được bình thường và đáp ứng được các yêu cầu khác nêu tại mục 4.4.4. của Hướng dẫn này.

4.4. Về mẫu thử nghiệm

4.4.1. Cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu có nhu cầu thử nghiệm (hoặc người được ủy quyền, nếu có) phải cung cấp mẫu thử nghiệm khí thải cho cơ sở thử nghiệm như sau:

(a) Đối với xe ô tô, động cơ xe ô tô hạng nặng: Cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu (hoặc người được ủy quyền, nếu có) trực tiếp mang mẫu đến cơ sở thử nghiệm;

(b) Đối với xe mô tô, xe gắn máy:

- Xe SXLR: như trường hợp (a) nêu trên;

- Xe nhập khẩu: tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp mang mẫu đến hoặc uỷ quyền cho Phòng Chất lượng xe cơ giới (VAQ) mang mẫu đến cho cơ sở thử nghiệm.

4.4.2. Mẫu để thử nghiệm theo QCVN 04:2009/BGTVT là xe hoàn chỉnh.

4.4.3. Mẫu để thử nghiệm theo QCVN 05:2009/BGTVT cụ thể như sau:

4.4.3.1. Mẫu để thử nghiệm theo TCVN 6785 là xe hoàn chỉnh.

4.4.3.2. Mẫu để thử nghiệm theo TCVN 6567 là động cơ hoàn chỉnh (có đầy đủ hệ thống và trang thiết bị kèm theo để động cơ hoạt động bình thường).

4.4.3.3. Mẫu để thử nghiệm độ khói theo TCVN 6565 là động cơ hoàn chỉnh hoặc xe hoàn chỉnh như nêu tại các mục 4.4.3.1. và 4.4.3.2. ở trên.

4.4.4. Các mẫu thử nghiệm phải có tình trạng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bình thường như tài liệu kỹ thuật đã đăng ký trong quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải phối hợp với cơ sở thử nghiệm để kết nối, điều chỉnh, chỉnh đặt các thiết bị trong khi lắp đặt, kết nối mẫu thử với hệ thống điều khiển trên băng thử để tiến hành thử nghiệm.

4.4.5. Số lượng mẫu thử nghiệm và việc chọn mẫu:

4.4.5.1. Đối với thử nghiệm để cấp giấy chứng nhận kiểu loại xe trong SXLR: Số lượng mẫu thử là một mẫu do cơ sở sản xuất chọn. Theo đề nghị của cơ sở sản xuất, kiểu loại xe ô tô phải thử nghiệm theo hai tiêu chuẩn trở lên có thể dùng chung một mẫu thử. Trường hợp xe ô tô hạng nhẹ áp dụng TCVN 6785 phải thử nghiệm thêm độ khói theo TCVN 6565, có thể dùng một mẫu động cơ khác cùng kiểu loại với động cơ lắp trên xe ô tô đó để thử nghiệm trên băng thử động cơ nếu được sự đồng ý của cơ sở thử nghiệm.

4.4.5.2. Đối với thử nghiệm để giám sát khí thải khi SXLR hàng loạt: Việc xác định số lượng và chỉ định mẫu thử được thực hiện theo quy định trong các Quy chuẩn QCVN 04:2009/BGTVT (Điều 3.8.) và QCVN 05:2009/BGTVT (Điều 3.7.).

4.4.5.3. Đối với thử nghiệm để cấp giấy chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu: Việc xác định số lượng và chọn mẫu thử được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải.

4.4.6. Sau khi nhận mẫu thử, Cơ sở thử nghiệm phải thông báo cho cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu (bằng văn bản) về kế hoạch, thời gian tiến hành thử nghiệm.

4.4.7. Cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm quản lý mẫu thử sau khi thử nghiệm theo các quy định hiện hành.

4.5. Báo cáo kết quả thử nghiệm

Việc lập, cấp và lưu trữ Báo cáo kết quả thử nghiệm khí thải phải phù hợp với quy định tại Điều 3.5, QCVN 04:2009/BGTVT cho xe mô tô, xe gắn máy và tại Điều 3.4, QCVN 05:2009/BGTVT cho xe ô tô như sau:

4.5.1. Báo cáo kết quả thử nghiệm phải ghi số khung và/hoặc số động cơ, kèm ảnh chụp kiểu dáng và phải có nội dung quy định trong các Quy chuẩn khí thải tương ứng. Cụ thể như sau:

- Đối với xe mô tô, xe gắn máy: Phụ lục 2, QCVN 04:2009/BGTVT;

- Xe ô tô áp dụng TCVN 6785: Phụ lục 2, QCVN 05:2009/BGTVT;

- Xe ô tô áp dụng TCVN 6567: Phụ lục 4, QCVN 05:2009/BGTVT;

- Xe ô tô áp dụng TCVN 6565: Phụ lục 6, QCVN 05:2009/BGTVT.

4.5.2. Báo cáo thử nghiệm phải được lập thành hai bản, một bản được cấp cho tổ chức, cá nhân đăng ký thử nghiệm, một bản được lưu trữ tại cơ sở thử nghiệm.

4.5.3. Lưu trữ báo cáo thử nghiệm

4.5.3.1. Báo cáo thử nghiệm phải được lưu trữ kèm theo các biên bản về kết quả thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm, bản đặc tính nhiên liệu thử nghiệm của nhà cung cấp nhiên liệu hoặc phòng thử nghiệm có chức năng thử nghiệm nhiên liệu.

4.5.3.2. Trường hợp thử nghiệm có sự giám sát của Cục ĐKVN tại các cơ sở thử nghiệm theo quyết định của Cục trưởng Cục ĐKVN, ngoài các tài liệu nêu tại 4.5.3.1. còn có thêm các tài liệu sau:

(a) Khi giám sát cơ sở thử nghiệm trong nước: Biên bản giám sát thử nghiệm (Theo mẫu đính kèm tại Phụ lục II của Hướng dẫn này).

(b) Khi giám sát cơ sở thử nghiệm ở nước ngoài:

- Đối với cơ sở thử nghiệm đã từng được giám sát: Biên bản giám sát thử nghiệm như trường hợp cơ sở thử nghiệm trong nước;

- Đối với cơ sở thử nghiệm được giám sát lần đầu: Ngoài biên bản giám sát như nêu trên còn có bản sao (có xác nhận của cơ sở thử nghiệm) giấy chứng nhận phòng thử nghiệm do Cơ quan có thẩm quyền Nhà nước cấp.

4.5.3.3. Thời hạn lưu trữ báo cáo thử nghiệm và tài liệu kèm theo như sau:

- Đối với xe SXLR là hai năm kể từ ngày sản phẩm không được tiếp tục SXLR nữa.

- Đối với xe nhập khẩu là hai năm kể từ ngày cấp báo cáo thử nghiệm.

Hết thời hạn lưu giữ nêu ở trên, cơ sở thử nghiệm được hủy báo cáo thử nghiệm và tài liệu kèm theo như quy định hiện hành.

5. Trường hợp mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm

5.1. Một kiểu loại xe/động cơ tương tự một kiểu loại xe/động cơ đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng (sau đây gọi là ‘kiểu loại xe/động cơ gốc’) theo quy định trong các Quy chuẩn khí thải được phép sử dụng kết quả thử nghiệm của kiểu loại xe/động cơ gốc nếu đáp ứng được điều kiện là kiểu loại xe/động cơ gốc có xe/động cơ mẫu đã được thử nghiệm, có báo cáo thử nghiệm, không phải là kiểu loại đã được mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm.

5.2. Việc mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm không áp dụng cho động cơ xe ô tô hạng nặng kiểm tra theo TCVN 6567.

5.3. Các phép thử được miễn và được sử dụng kết quả thử nghiệm của kiểu loại xe/động cơ gốc tương ứng:

a) Xe mô tô, xe gắn máy thỏa mãn điều 3.7, QCVN 04:2009/BGTVT về mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải sẽ được miễn phép thử loại I và loại II.

Đối với phép thử bay hơi: sẽ được miễn phép thử bay hơi nếu có tài liệu đăng ký bổ sung cho thấy phù hợp với yêu cầu trong Phụ lục III của Hướng dẫn này.

b) Xe ô tô áp dụng TCVN 6785, thỏa mãn Khoản 3.6.1, QCVN 05: 2009/BGTVT về mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải sẽ được miễn phép thử loại I, II và/hoặc phép thử loại IV.

c) Xe ô tô hoặc động cơ của xe áp dụng TCVN 6565 thỏa mãn Điều của tiêu chuẩn này về mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải sẽ được miễn phép thử độ khói.

6. Về các hướng dẫn khác

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì, cơ sở sản xuất, tổ chức và cá nhân nhập khẩu, các cơ sở thử nghiệm, các đơn vị liên quan báo cáo lên Cục ĐKVN để giải quyết.

Nơi nhận:

Bộ GTVT (để b/c);

Các Cơ sở sản xuất;

Các Tổ chức, cá nhân nhập khẩu;

Các Cơ sở thử nghiệm;

Website của Cục ĐKVN;

Lưu VP, NETC. | CỤC TRƯỞNG

Trịnh Ngọc Giao

PHỤ LỤC I

(kèm theo hướng dẫn số..1378/ĐKVN ngày 9 tháng 9 năm 2010)

TIÊU CHUẨN VÀ PHÉP THỬ KHÍ THẢI CHO CÁC LOẠI XE

Phụ lục này hướng dẫn, giải thích thêm một số quy định trong QCVN 04:2009/BGTVT và QCVN05:2009/BGTVT về việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), các phép thử trong các tiêu chuẩn này cho các loại xe, các quy định châu Âu tương đương các tiêu chuẩn Việt Nam mức EURO 2.

Đối với xe mô tô và xe gắn máy

Xe mô tô, xe gắn máy đều phải áp dụng 3 phép thử trong quá trình thử nghiệm là phép thử loại I, phép thử loại II và phép thử bay hơi nhiên liệu. Tuy nhiên, từ ngày 19/5/2012 mới phải áp dụng phép thử bay hơi nhiên liệu. Trong các phép thử này, phép thử loại II chỉ để làm số liệu tham khảo phục vụ cho việc kiểm tra kiểu loại xe tương ứng trong thực tế.

Giá trị giới hạn khí thải của phép thử loại I cho xe ba bánh quy định tại Điều 2.1. của QCVN04:2009/BGTVT cũng được áp dụng cho xe bốn bánh có gắn động cơ theo Quyết định số 3917/QĐ-BGTVT.

Phép thử loại II và phép thử bay hơi nhiên liệu chỉ được thực hiện một lần, phép thử loại I có thể được thực hiện từ một lần đến ba lần theo quy định tại khỏan 3.3.2. của QCVN 04:2009/BGTVT.

Phương pháp thử khí thải trong các phép thử loại I và II (thiết bị, khí hiệu chuẩn, chu trình thử, tiến hành thử và các yêu cầu khác) được nêu chi tiết trong TCVN 7357 đối với xe mô tô, TCVN 7358 đối với xe gắn máy. Phương pháp thử khí thải trong phép thử bay hơi nhiên liệu được quy định trong phụ lục 5 của QCVN 04:2009/BGTVT.

Các phép thử tương đương phép thử loại I và II được quy định trong các Chỉ thị của Liên minh châu Âu (EC/EEC) như sau:

a) Đối với xe mô tô: Chỉ thị số 97/24/EC, chương 5, phụ lục II và Chỉ thị số 2002/51/EC.

b) Đối với xe gắn máy: Chỉ thị số 97/24/EC, chương 5, phụ lục I.

Đối với xe ô tô:

2.1. Việc áp dụng các phép thử theo từng loại xe được quy định chi tiết tại khỏan 3.3.1 của QCVN 05:2009/BGTVT.

2.2. Một số trường hợp đặc biệt được hiểu như sau:

a) Xe hạng nhẹ, lắp động cơ cháy cưỡng bức, dùng nhiên liệu khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) hoặc khí tự nhiên (NG), loại M2 áp dụng các phép thử loại I và III của TCVN 6785, hoặc chỉ phép thử loại I của TCVN6567;

b) Xe hạng nặng, lắp động cơ cháy cưỡng bức, xe đơn nhiên liệu (xem định nghĩa tại Khoản 1.3.5, QCVN 05:2009/BGTVT), loại M1, M2, M3, N2, N3 áp dụng các phép thử loại II và III của TCVN 6785, hoặc chỉ phép thử loại I của TCVN 6567;

c) Xe hạng nhẹ, lắp động cơ cháy do nén (trừ xe dùng xăng), loại N1 áp dụng phép thử loại I của TCVN6785 hoặc của TCVN6567;

d) Xe lắp động cơ cháy do nén, nhiên liệu điêzen hoặc ethanol, loại M2, N2 (trừ trường hợp e) dưới đây) chỉ áp dụng TCVN6565 và TCVN6567. Ngoài ra xe dùng ethanol không phải kiểm tra các hạt (PM) ;

e) Xe có khối lượng chuẩn (xem định nghĩa tại khỏan 1.3.8, QCVN 05: 2009/BGTVT) không lớn hơn 2840 kg, nhiên liệu điêzen, loại M2, N2 sử dụng được kết quả thử nghiệm phép thử loại I, TCVN 6785 của xe M1, N1 tương ứng nếu thỏa mãn điều kiện mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm quy định tại Điều 3.6., Mục 3, QCVN 05:2009/BGTVT.

f) Tất cả các xe, nếu lắp động cơ cháy do nén đều phải kiểm tra độ khói theo TCVN 6565. Việc thử nghiệm độ khói theo TCVN6565 được thực hiện trên băng thử xe hoặc trên băng thử động cơ.

2.3 . Việc thực hiện các phép thử được quy định chi tiết tại Khỏan 3.3.2. Điều 3.2, Mục 3, của QCVN 05:2009/BGTVT.

2.4 . Việc thử nghiệm khí thải trong các phép thử từ loại II đến IV và phép thử độ khói chỉ được thực hiện một lần, trong phép thử loại I có thể được thực hiện từ một lần đến ba lần theo quy định tại điểm a), khỏan 3.3.2., điều 3.2, mục 3, QCVN 05:2009/BGTVT.

2.5. Kết quả đo khí thải của mỗi lần thử nghiệm trong phép thử loại I (có thể từ một lần đến ba lần như nêu trên) của từng chất thải phải được nhân với hệ số suy giảm tương ứng như được quy định trong Bảng 6, Khỏan 3.3.2, Điều 3.2, Mục 3, QCVN05:2009/BGTVT. Sau đó so sánh kết quả của các phép nhân này với các giá trị giới hạn quy định tại Bảng 1 hoặc Bảng 2, khỏan 2.1.1, điều 2.1, mục 2, QCVN 05:2009/BGTVT để đánh giá kết quả thử nghiệm của mỗi lần.

2.6. Các giá trị giới hạn quy định tại nhóm A cho xe chở người, Bảng 1 hoặc Bảng 2, Khoản 2.1.1, Điều 2.1, Mục 2, QCVN 05:2009/BGTVT được áp dụng cho các xe chở người cùng thỏa mãn cả hai điều kiện sau:

a) Không quá 6 người kể cả lái xe; và

b) Khối lượng tòan bộ lớn nhất không quá 2500 kg.

Các giá trị giới hạn quy định tại nhóm B cho xe chở người, xe chở hàng, Bảng 1 hoặc Bảng 2, Khoản 2.1.1, Điều 2.1, Mục 2, QCVN 05:2009/BGTVT được áp dụng cho các trường hợp sau:

d) Xe chở người không thoả mãn trường hợp a) hoặc trường hợp b) hoặc cả a) và b) nêu trên;

e) Xe chở hàng loại N1.

2.7. Phương pháp thử khí thải trong các phép thử từ loại I đến loại IV (thiết bị, khí hiệu chuẩn, chu trình thử, tiến hành thử và các yêu cầu khác) được nêu chi tiết trong TCVN 6785, TCVN 6567 (phần I cho EURO 1 và EURO 2), TCVN 6565 (kiểm tra độ khói).

2.8. Khi thực hiện chu trỡnh thử khớ thải đô thị bổ sung (phần II) trong phụ lục D, TCVN 6785 đối với cỏc loại xe cụng suất thấp dưới đây: Được phộp chạy xe trên băng thử với vận tốc lớn nhất của chu trỡnh thử bằng 90km/h nếu xe mẫu là cỏc loại xe sau:

- Đối với xe chở người (loại M) được thiết kế để chở hơn 6 người kể cả lỏi xe hoặc cú khối lượng toàn bộ lớn nhất vượt quỏ 2500kg (xem 2.6., điểm d ở trờn): Xe cú cụng suất động cơ lớn nhất khụng quỏ 30 kW và vận tốc lớn nhất khụng quỏ 130km/h;

- Đối với xe tải hạng nhẹ (loại N1) hoặc xe chở người được thiết kế để chở không quá 6 người kể cả lỏi xe hoặc cú khối lượng toàn bộ lớn nhất khụng quỏ 2500 kg: Xe cú tỉ số cụng suất trờn khối lượng (khối lượng đầy tải cho phộp lớn nhất về kỹ thuật do nhà sản xuất cụng bố) khụng lớn hơn 30 kW/tấn và cú vận tốc lớn nhất khụng quỏ 130 km/h.

Nếu cỏc xe trờn không đạt được gia tốc và vận tốc lớn nhất theo yờu cầu trong chu trỡnh thử thỡ xe phải được chạy trên băng thử với chân ga được đạp hết cho đến khi đường chu trỡnh thử thực tế lại chạm vào đường chu trỡnh thử yờu cầu. Cỏc sai lệch vận tốc giữa hai đường chu trỡnh thử phải được ghi trong bỏo cỏo thử nghiệm.

2.9 . Các phép thử tương đương được quy định trong các Chỉ thị của Liên minh châu Âu (EC/EEC) và trong các quy định của ủy ban kinh tế châu Âu thuộc Liên hiệp quốc (UNECE) như sau:

a) Với phép thử loại I cho xe áp dụng TCVN6785:

- UNECE 83-03 hoặc 96/69/EC đối với xe chở người không quá 6 người kể cả lái xe và/hoặc có khối lượng tòan bộ lớn nhất không quá 2500 kg;

- UNECE 83-04 hoặc 96/69/EC đối với xe chở người không thuộc các nhóm trên, xe chở hàng N1.

b) Với phép thử loại I cho xe áp dụng TCVN6567:

Mức B, ECE 49-02 hoặc 91/542/EEC

c) Với phép thử độ khói cho xe áp dụng TCVN6565:

ECE 24-03 hoặc 72/306/EEC.

--------------------------------

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1378/ĐKVN
Ngày ban hành09/09/2010
Loại văn bảnHướng dẫn
Ngày có hiệu lực09/09/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTrịnh Ngọc Giao
Phạm viToàn quốc
Trích yếuÁp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04: 2009/BGTVT và QCVN 05: 2009/BGTVT về khí thải mức euro 2 đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.