Quay lại

Hướng dẫn 1819/ĐKVN-VAR thực hiện Thông tư 29/2012/TT-BGTVT quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1819/ĐKVN-VAR

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2012

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2012/TT-BGTVT NGÀY 31/07/2012 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CẢI TẠO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/07/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn cụ thể một số điểm của Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/07/2012 quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư 29) như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1.1. Hướng dẫn thực hiện thiết kế, thẩm định thiết kế cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là xe cơ giới);

1.2. Hướng dẫn thi công và nghiệm thu xe cơ giới cải tạo;

1.3. Làm căn cứ cho việc hướng dẫn và kiểm tra thực hiện công tác cải tạo xe cơ giới.

2. Hướng dẫn một số điểm của Thông tư 29

2.1. Điều 4:

a) Khoản 1: Không cải tạo thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) giữa các loại ô tô chở người, ô tô tải, ô tô chuyên dùng có thời gian sử dụng trên 15 năm.

b) Khoản 1, khoản 2: Thời gian sử dụng được tính theo năm.

c) Khoản 8:

- Cải tạo lắp đặt thành thùng kín, thêm khung mui che mưa nắng bảo vệ hàng hóa là: cải tạo thành thùng chở hàng có mái che mưa nắng, bịt kín hoặc để hở phần mui phía trước, phía sau. Phần thùng kín, khung mui che mưa nắng bảo vệ hàng hóa chỉ gồm khung xương phủ tôn hoặc che bạt.

- Đối với trường hợp ô tô tải không thùng đã qua sử dụng được phép nhập khẩu thì kích thước thùng chở hàng sau khi cải tạo lắp đặt thùng chở hàng là kích thước thùng chở hàng của ô tô tải cùng nhãn hiệu, số loại của Hãng sản xuất.

d) Khoản 13: Việc cải tạo một hệ thống, tổng thành nếu dẫn đến việc ảnh hưởng tới đặc tính làm việc của các hệ thống, tổng thành có liên quan khác thì phải được xem xét, tính toán cụ thể và phải được coi là cải tạo cả hệ thống, tổng thành có liên quan.

Ví dụ: Khi cải tạo thay đổi cầu dẫn hướng, nếu dẫn tới việc thay đổi hình thang lái hoặc các góc đặt bánh xe dẫn hướng thì việc cải tạo này được coi là cải tạo cả hệ thống chuyển động và hệ thống lái; phải tính toán thiết kế cải tạo cho cả hệ thống chuyển động và hệ thống lái.

2.2. Điều 5:

a) Cơ quan thẩm định thiết kế thông báo, hướng dẫn Cơ sở thiết kế về việc Hồ sơ thiết kế phải có ký hiệu riêng, không trùng với ký hiệu thiết kế của Hồ sơ khác; ký hiệu thiết kế không quá 20 ký tự.

b) Khoản 1: Thuyết minh tính toán thiết kế được thể hiện trên giấy trắng khổ A4, có đóng dấu từng trang hoặc giáp lai.

c) Điểm c khoản 1: Nội dung thực hiện cải tạo và các bước công nghệ thi công:

- Phải có đầy đủ các nội dung cải tạo các hệ thống, tổng thành, chi tiết và các bộ phận liên quan khác.

- Phải xây dựng chi tiết các bước công nghệ để thực hiện thi công cải tạo; mô tả quy trình tháo, lắp các hệ thống, tổng thành chi tiết thi công cải tạo.

- Phải có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật tư, phụ tùng, vật liệu sử dụng trong cải tạo, đảm bảo tiêu chuẩn và phù hợp với xe cơ giới trước cải tạo. Đối với dây dẫn điện phải được thiết kế thể hiện vị trí lắp đặt và dây dẫn được đặt trong ống bảo vệ bằng vật liệu chống cháy; cách định vị ống bảo vệ.

d) Điểm d khoản 1:

- Tính toán đầy đủ và đưa ra kết luận về các chỉ tiêu động học, động lực học, của xe cơ giới, hệ thống, tổng thành sau cải tạo.

đ) Điểm đ khoản 1:

- Tính toán đầy đủ và đưa ra kết luận về khả năng chịu bền của các chi tiết cải tạo, các chi tiết liên quan và các mối liên kết.

e) Khoản 2: Các bản vẽ kỹ thuật được trình bày trên giấy trắng khổ A3, có đóng dấu tại khung tên và bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau cải tạo có ký tên, đóng dấu của đại diện Cơ sở thiết kế.

2.3. Điều 6:

Xe cơ giới được miễn lập hồ sơ thiết kế cải tạo thực hiện theo Phụ lục 1 của Hướng dẫn này.

2.4. Điều 7

a) Khoản 1:

- Việc thẩm định thiết kế thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Thông tư 29. Trình tự thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo thực hiện theo Phụ lục 2 của Hướng dẫn này.

- Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo được in trên giấy trắng khổ A4 từ Chương trình Quản lý cải tạo xe cơ giới (sau đây gọi tắt là Chương trình cải tạo), có đầy đủ các nội dung theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư 29.

- Đối với trường hợp cải tạo khung xương ô tô khách theo quy định tại khoản 3, Điều 10 Thông tư 29 thì Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo phải ghi rõ yêu cầu về nghiệm thu khung xương, các dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác trong vỏ xe trước khi bọc kín (ghi ở phần Nội dung chính), để Cơ sở thi công thực hiện theo quy định.

- Số Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo được ghi theo mẫu (để sử dụng Chương trình cải tạo). Cách ghi như sau:

Mã số cơ quan thẩm định thiết kế – Số thứ tự/năm/TĐTK

Trong đó:

+ Mã số cơ quan thẩm định thiết kế theo Phụ lục 3 của Hướng dẫn này;

+ Số thứ tự gồm 4 chữ số, lấy theo năm, mỗi năm bắt đầu từ số 0001, theo thứ tự tăng dần, liên tục.

Ví dụ: Số Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo đầu tiên của Sở Giao thông vận tải Hà Nam cấp năm 2012: 90-0001/2012/TĐTK

b) Khoản 3: Trường hợp các Sở Giao thông vận tải không đủ điều kiện thẩm định thiết kế: Phòng Kiểm định xe cơ giới, Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ thiết kế qua hệ thống bưu chính về Phòng Kiểm định xe cơ giới – Cục Đăng kiểm Việt Nam (Địa chỉ: Số 18 – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội; Điện thoại: 04.37684706) .

c) Khoản 5: Cơ quan thẩm định thiết kế có trách nhiệm niêm yết công khai các quy định về xe cơ giới cải tạo, trách nhiệm thẩm định thiết kế và trình tự, thủ tục, hồ sơ thẩm định thiết kế tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan.

d) Khoản 6: Hồ sơ thiết kế sau khi được thẩm định, cấp Giấy chứng nhận được giao cho tổ chức, cá nhân đã nộp Hồ sơ để gửi cho Cơ sở thiết kế, Cơ sở thi công cải tạo và Đơn vị đăng kiểm nghiệm thu cải tạo.

2.5. Điều 8:

a) Khoản 1: Xe cơ giới có đăng ký biển số của địa phương được hiểu như sau:

- Xe cơ giới đã có biển số đăng ký của địa phương.

- Xe cơ giới đang làm thủ tục chuyển vùng về địa phương để đăng ký biển số.

- Xe cơ giới đã qua sử dụng được phép nhập khẩu có địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc mua xe tại địa phương.

b) Điểm a, Khoản 1:

- Cải tạo, lắp đặt các hệ thống, tổng thành: khung, truyền lực, treo, buồng lái, thân xe thùng hàng, hệ thống điện, hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu của ô tô tải gồm: ô tô tải thông dụng; ô tô tải tự đổ; ô tô tải có cần cẩu; ô tô tải có thiết bị nâng hạ hàng; ô tô tải bảo ôn; ô tô tải đông lạnh; ô tô PICKUP chở hàng cabin đơn; ô tô PICKUP chở hàng cabin kép; ô tô tải VAN.

c) Điểm b, Khoản 1: Lắp đặt thêm thiết bị chuyên dùng phục vụ việc bốc xếp và chở hàng cho ô tô tải thông dụng gồm: cần cẩu; thiết bị nâng hạ hàng (bửng nâng); giá chữ A chở kính; giá chở két bia; kết cấu chở gia súc, gia cầm.

d) Khoản 2:

- Ô tô chuyên dùng (ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt) như: ô tô chữa cháy; ô tô quét đường; ô tô hút chất thải; ô tô trộn vữa; ô tô trộn bê tông; ô tô bơm bê tông; ô tô cần cẩu; ô tô thang; ô tô khoan; ô tô cứu hộ (ô tô kéo xe hỏng); ô tô truyền hình lưu động; ô tô đo sóng truyền hình lưu động; ô tô rải nhựa đường; ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu; ô tô kiểm tra cáp điện ngầm; ô tô chụp X-quang (ô tô y tế lưu động); ô tô phẫu thuật lưu động, ô tô nâng người làm việc trên cao.

- Ô tô tải chuyên dùng (ô tô tải có kết cấu và trang bị đặc biệt để chuyên chở một loại hàng hoá nhất định) như: ô tô chở ô tô con; ô tô chở xe máy thi công; ô tô xi téc; ô tô chở rác; ô tô chở bê tông ướt; ô tô chở bình ga; ô tô chở tiền; ô tô tải chở container; ô tô chở mô tô, xe máy.

2.6. Điều 9:

a) Khoản 2:

- Việc thi công cải tạo xe cơ giới phải thực hiện theo đúng thiết kế được thẩm định, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Sử dụng vật tư, phụ tùng, vật liệu đúng theo thiết kế đã được thẩm định.

- Đối với trường hợp cải tạo khung xương ô tô khách (kể cả việc cải tạo thay một phần khung xương, phần đầu, phần đuôi xe khách) thì việc bọc kín thân vỏ xe khách, sơn bảo quản khung xương, lắp đặt các dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác bên trong thân vỏ xe phải đảm bảo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, chắc chắn, cách âm, cách nhiệt, phòng chống cháy; đối với dây dẫn điện phải được đi bên trong ống bảo vệ bằng vật liệu chống cháy, ống được định vị theo thiết kế. Sau khi hoàn thành thi công Cơ sở thi công có trách nhiệm thông báo với Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới sẽ nghiệm thu để được nghiệm thu các hạng mục trên trước khi thi công bọc kín thân vỏ xe.

b) Khoản 3: Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo phải có đầy đủ các nội dung theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư 29.

2.7. Điều 10:

a) Khoản 1: Trình tự nghiệm thu xe cơ giới cải tạo được thực hiện theo các bước nêu tại Phụ lục 4 của Hướng dẫn này.

b) Khoản 2: Việc nghiệm thu xe cơ giới cải tạo được thực hiện tại các Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới trực thuộc các Sở Giao thông vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam, thực hiện như sau:

- Xe cơ giới cải tạo thực hiện nghiệm thu tại Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện. Trường hợp do cấm đường không vào được Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện hoặc xe cơ giới có Hồ sơ phương tiện tại Đơn vị đăng kiểm không có chức năng nghiệm thu như quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 29 thì nghiệm thu tại các Đơn vị đăng kiểm khác cùng địa phương. Trường hợp địa phương không có Đơn vị đăng kiểm có chức năng nghiệm thu hoặc xe cơ giới thi công cải tạo xa Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện thì nghiệm thu tại các Đơn vị đăng kiểm gần Cơ sở thi công.

- Đơn vị đăng kiểm không quản lý Hồ sơ phương tiện khi nghiệm thu có trách nhiệm kiểm tra thông số, đặc tính kỹ thuật của xe cơ giới trước cải tạo. Đơn vị đăng kiểm nghiệm thu gửi Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo và 02 ảnh xe cơ giới sau cải tạo để cập nhật thay đổi và lưu Hồ sơ phương tiện.

c) Điểm đ Khoản 4: Ảnh chụp phải rõ nét, thể hiện được nội dung cải tạo; đối với ảnh tổng thể kiểu dáng xe thì phải thể hiện rõ phần phía trước và phía sau của xe cơ giới chụp góc 450 từ phía trước bên phải và phía sau ở góc đối diện.

d) Điểm g Khoản 4: Giấy chứng nhận đối với các thiết bị đặc biệt, thiết bị chuyên dùng thực hiện theo quy định. Riêng đối với các thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải phải có giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải.

đ) Khoản 6: Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo được in từ Chương trình cải tạo, có đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Thông tư 29 và ghi rõ số giấy, ngày cấp, cơ quan cấp của Giấy chứng nhận đối với các thiết bị đặc biệt, thiết bị chuyên dùng thiết bị xếp dỡ, thiết bị chịu áp lực, vật liệu.

- Số Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo ghi theo mẫu sau:

Mã số đơn vị đăng kiểm – Số thứ tự/năm/BBNT

Trong đó:

+ Số thứ tự gồm 4 chữ số, lấy theo năm, mỗi năm bắt đầu từ số 0001, theo thứ tự tăng dần, liên tục.

Ví dụ: Số Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đầu tiên của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 9001S – Tỉnh Hà Nam cấp năm 2012: 9001S-0001/2012/BBNT

2.8. Khoản 1 Điều 11

- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận cải tạo) được in từ Chương trình cải tạo, có đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Thông tư 29.

- Giấy chứng nhận cải tạo gồm 02 liên:

+ Liên 1: Dùng cho đăng ký;

+ Liên 2: Dùng cho kiểm định.

- Phôi Giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu tại Phụ lục 5 của Hướng dẫn này có các đặc điểm chống làm giả do Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành.

- Giấy chứng nhận cải tạo không còn giá trị khi bị sửa chữa, tẩy xóa, nhàu nát không rõ nội dung.

- Số Giấy chứng nhận cải tạo ghi theo mẫu sau:

Mã số đơn vị đăng kiểm – Số thứ tự/năm/CNCT

Trong đó:

+ Số thứ tự gồm 4 chữ số, lấy theo năm, mỗi năm bắt đầu từ số 0001, theo thứ tự tăng dần, liên tục.

Ví dụ: Giấy chứng nhận cải tạo đầu tiên của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 9001S – Tỉnh Hà Nam cấp năm 2012: 9001S-0001/2012/CNCT

2.9. Điều 12: Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm niêm yết công khai trình tự, thủ tục và hồ sơ nghiệm thu xe cơ giới cải tạo theo quy định tại nơi làm thủ tục kiểm định của đơn vị.

3. Sử dụng Chương trình Quản lý cải tạo xe cơ giới

3.1. Cán bộ thực hiện thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên thực hiện nghiệm thu cải tạo phải sử dụng Chương trình cải tạo để in:

- Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.

- Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

- Báo cáo công tác cải tạo.

3.2. Cán bộ thực hiện thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên thực hiện nghiệm thu cải tạo được cấp tên đăng nhập, mật khẩu để sử dụng Chương trình cải tạo và phải chịu trách nhiệm bảo mật cơ sở dữ liệu, tên đăng nhập, mật khẩu được cấp; không được sử dụng thông tin kỹ thuật của xe cơ giới vào mục đích khác.

3.3. Chỉ các cán bộ thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên được cấp Giấy chứng nhận đã tham gia tập huấn nghiệp vụ về công tác cải tạo xe cơ giới mới được sử dụng Chương trình cải tạo. Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ thu hồi tên đăng nhập và mật khẩu đối với các cá nhân vi phạm quy định về sử dụng Chương trình cải tạo và yêu cầu về bảo mật.

4. Sử dụng Phôi Giấy chứng nhận cải tạo, lưu trữ hồ sơ, báo cáo công tác cải tạo.

4.1. Sử dụng Phôi Giấy chứng nhận cải tạo

a) Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới gửi đề nghị cung cấp phôi Giấy chứng nhận cải tạo từ ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng cùng đề nghị cấp Ấn chỉ kiểm định.

b) Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm nhận, kiểm tra, ký xác nhận số lượng Phôi trong Phiếu cấp phát và gửi trả lại Phòng Kiểm định xe cơ giới. Mở Sổ theo dõi cấp phát Giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu tại Phụ lục 6 của Hướng dẫn này.

c) Đơn vị đăng kiểm chỉ sử dụng Phôi Giấy chứng nhận cải tạo đã cấp cho Đơn vị.

d) Trong quá trình sử dụng, các Phôi hỏng, Giấy chứng nhận cải tạo quá hạn phải thu hồi và lưu trữ để kiểm tra đối chiếu hàng năm.

4.2. Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ thẩm định thiết kế và Hồ sơ nghiệm thu xe cơ giới cải tạo được lưu trữ đầy đủ, bảo quản tốt, dễ tra cứu.

a) Lưu trữ Hồ sơ thẩm định thiết kế bao gồm:

- 01 Bộ thiết kế và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.

- Các giấy tờ quy định tại các điểm a, c, d, đ khoản 4 Điều 7 Thông tư 29.

b) Lưu trữ Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:

- Bản sao chụp Liên 2 của Giấy chứng nhận cải tạo.

- Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

- Các giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 29.

- Ảnh chụp khung xương, dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác (đối với ô tô khách cải tạo khung xương).

c) Liên 2 (dùng cho kiểm định) của Giấy chứng nhận cải tạo được lưu trữ vào Hồ sơ phương tiện tại Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện.

4.3. Báo cáo: Báo cáo đầy đủ các nội dung theo mẫu tại Phụ lục VIII Thông tư 29 và gửi trước ngày 05 hàng tháng về Cục Đăng kiểm Việt Nam.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 và bãi bỏ các văn bản sau đây:

a) Hướng dẫn số 231/ĐK ngày 23/03/2005 của Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định 15/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005 của Bộ Giao thông vận tải.

b) Hướng dẫn số 717/ĐKVN-VAR ngày 25/05/2011 của Cục Đăng kiểm Việt Nam Hướng dẫn Cải tạo thùng hàng/lắp ráp khung mui trên ô tô tải theo Thiết kế mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành.

c) Văn bản số 715/ĐKVN-VAR ngày 25/05/2011 của Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong văn bản số 231/ĐK ngày 23/03/2005 của Cục Đăng kiểm Việt Nam Hướng dẫn thực hiện Quyết định 15/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005 về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 37/2011/TT-BGTVT ngày 06/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải

d) Nội dung tại các văn bản khác của Cục Đăng kiểm Việt Nam trái với Hướng dẫn này.

5.2. Đối với các xe cơ giới cải tạo theo thiết kế trước ngày 01/10/2012 thực hiện nghiệm thu tại các Đơn vị đăng kiểm. Sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu, Đơn vị đăng kiểm tự nhập thông số kỹ thuật xe cơ giới cải tạo vào Chương trình cải tạo để in Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo. Các Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm thông báo với các Cơ sở thi công, chủ xe để thực hiện đến hết ngày 31/12/2012.

5.3. Phòng Kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện, báo cáo về công tác cải tạo xe cơ giới và phối hợp với Trung tâm Tin học hướng dẫn sử dụng Chương trình cải tạo, quản lý cơ sở dữ liệu cải tạo, tên truy cập, mật khẩu để sử dụng Chương trình cải tạo của cán bộ thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên nghiệm thu xe cơ giới cải tạo.

5.4. Đối với các trường hợp cải tạo phát sinh chưa được quy định tại Thông tư 29 và các vướng mắc trong quá trình thực hiện thì tổ chức, cá nhân cần thông báo về Cục Đăng kiểm Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xin ý kiến giải quyết.

Nơi nhận:

- Bộ Giao thông vận tải;

- Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng (để báo cáo);

- Các Sở Giao thông vận tải;

- Các Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới;

- Cục CSGTĐB – ĐS (để phối hợp);

- Lưu VP, VAR. | CỤC TRƯỞNG

Trịnh Ngọc Giao


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Số:1819/ĐKVN-VAR
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2012

5.4. HƯỚNG DẪN

Thực hiện một số điểm của Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/07/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cải t ạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/07/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn cụ thể một số điểm của Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/07/2012 quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư 29) như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1.1. Hướng dẫn thực hiện thiết kế, thẩm định thiết kế cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là xe cơ giới);

1.2. Hướng dẫn thi công và nghiệm thu xe cơ giới cải tạo;

1.3. Làm căn cứ cho việc hướng dẫn và kiểm tra thực hiện công tác cải tạo xe cơ giới.

2. Hướng dẫn một số điểm của Thông tư 29

2.1 . Điều 4 :

a) Khoản 1: Không cải tạo thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) giữa các loại ô tô chở người, ô tô tải, ô tô chuyên dùng có thời gian sử dụng trên 15 năm.

b) Khoản 1, khoản 2: Thời gian sử dụng được tính theo năm.

c) Khoản 8:

- Cải tạo lắp đặt thành thùng kín, thêm khung mui che mưa nắng bảo vệ hàng hóa là: cải tạo thành thùng chở hàng có mái che mưa nắng, bịt kín hoặc để hở phần mui phía trước, phía sau. Phần thùng kín, khung mui che mưa nắng bảo vệ hàng hóa chỉ gồm khung xương phủ tôn hoặc che bạt.

- Đối với trường hợp ô tô tải không thùng đã qua sử dụng được phép nhập khẩu thì kích thước thùng chở hàng sau khi cải tạo lắp đặt thùng chở hàng là kích thước thùng chở hàng của ô tô tải cùng nhãn hiệu, số loại của Hãng sản xuất.

d) Khoản 13: Việc cải tạo một hệ thống, tổng thành nếu dẫn đến việc ảnh hưởng tới đặc tính làm việc của các hệ thống, tổng thành có liên quan khác thì phải được xem xét, tính toán cụ thể và phải được coi là cải tạo cả hệ thống, tổng thành có liên quan.

Ví dụ: Khi cải tạo thay đổi cầu dẫn hướng, nếu dẫn tới việc thay đổi hình thang lái hoặc các góc đặt bánh xe dẫn hướng thì việc cải tạo này được coi là cải tạo cả hệ thống chuyển động và hệ thống lái; phải tính toán thiết kế cải tạo cho cả hệ thống chuyển động và hệ thống lái.

2.2. Điều 5 :

a) Cơ quan thẩm định thiết kế thông báo, hướng dẫn Cơ sở thiết kế về việc Hồ sơ thiết kế phải có ký hiệu riêng, không trùng với ký hiệu thiết kế của Hồ sơ khác; ký hiệu thiết kế không quá 20 ký tự.

b) Khoản 1: Thuyết minh tính toán thiết kế được thể hiện trên giấy trắng khổ A4, có đóng dấu từng trang hoặc giáp lai.

c) Điểm c khoản 1: Nội dung thực hiện cải tạo và các bước công nghệ thi công:

- Phải có đầy đủ các nội dung cải tạo các hệ thống, tổng thành, chi tiết và các bộ phận liên quan khác.

- Phải xây dựng chi tiết các bước công nghệ để thực hiện thi công cải tạo; mô tả quy trình tháo, lắp các hệ thống, tổng thành chi tiết thi công cải tạo.

- Phải có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật tư, phụ tùng, vật liệu sử dụng trong cải tạo, đảm bảo tiêu chuẩn và phù hợp với xe cơ giới trước cải tạo. Đối với dây dẫn điện phải được thiết kế thể hiện vị trí lắp đặt và dây dẫn được đặt trong ống bảo vệ bằng vật liệu chống cháy; cách định vị ống bảo vệ.

d) Điểm d khoản 1:

- Tính toán đầy đủ và đưa ra kết luận về các chỉ tiêu động học, động lực học, của xe cơ giới, hệ thống, tổng thành sau cải tạo.

đ) Điểm đ khoản 1:

- Tính toán đầy đủ và đưa ra kết luận về khả năng chịu bền của các chi tiết cải tạo, các chi tiết liên quan và các mối liên kết.

e) Khoản 2: Các bản vẽ kỹ thuật được trình bày trên giấy trắng khổ A3, có đóng dấu tại khung tên và bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau cải tạo có ký tên, đóng dấu của đại diện Cơ sở thiết kế.

2.3. Điều 6:

Xe cơ giới được miễn lập hồ sơ thiết kế cải tạo thực hiện theo Phụ lục 1 của Hướng dẫn này.

2.4. Điều 7

a) Khoản 1:

- Việc thẩm định thiết kế thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Thông tư 29. Trình tự thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo thực hiện theo Phụ lục 2 của Hướng dẫn này.

- Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo được in trên giấy trắng khổ A4 từ Chương trình Quản lý cải tạo xe cơ giới (sau đây gọi tắt là Chương trình cải tạo), có đầy đủ các nội dung theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư 29.

- Đối với trường hợp cải tạo khung xương ô tô khách theo quy định tại khoản 3, Điều 10 Thông tư 29 thì Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo phải ghi rõ yêu cầu về nghiệm thu khung xương, các dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác trong vỏ xe trước khi bọc kín (ghi ở phần Nội dung chính), để Cơ sở thi công thực hiện theo quy định.

- Số Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo được ghi theo mẫu (để sử dụng Chương trình cải tạo). Cách ghi như sau:

Mã số cơ quan thẩm định thiết kế – Số thứ tự/năm/TĐTK

Trong đó:

+ Mã số cơ quan thẩm định thiết kế theo Phụ lục 3 của Hướng dẫn này;

+ Số thứ tự gồm 4 chữ số, lấy theo năm, mỗi năm bắt đầu từ số 0001, theo thứ tự tăng dần, liên tục.

Ví dụ: Số Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo đầu tiên của Sở Giao thông vận tải Hà Nam cấp năm 2012: 90-0001/2012/TĐTK

b) Khoản 3: Trường hợp các Sở Giao thông vận tải không đủ điều kiện thẩm định thiết kế : Phòng Kiểm định xe cơ giới, Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ thiết kế qua hệ thống bưu chính về Phòng Kiểm định xe cơ giới – Cục Đăng kiểm Việt Nam (Địa chỉ: Số 18 – Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Hà Nội; Điện thoại: 04.37684706) .

c) Khoản 5: Cơ quan thẩm định thiết kế có trách nhiệm niêm yết công khai các quy định về xe cơ giới cải tạo, trách nhiệm thẩm định thiết kế và trình tự, thủ tục, hồ sơ thẩm định thiết kế tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan.

d) Khoản 6: Hồ sơ thiết kế sau khi được thẩm định, cấp Giấy chứng nhận được giao cho tổ chức, cá nhân đã nộp Hồ sơ để gửi cho Cơ sở thiết kế, Cơ sở thi công cải tạo và Đơn vị đăng kiểm nghiệm thu cải tạo.

2.5. Điều 8:

a) Khoản 1: Xe cơ giới có đăng ký biển số của địa phương được hiểu như sau:

- Xe cơ giới đã có biển số đăng ký của địa phương.

- Xe cơ giới đang làm thủ tục chuyển vùng về địa phương để đăng ký biển số.

- Xe cơ giới đã qua sử dụng được phép nhập khẩu có địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc mua xe tại địa phương.

b) Điểm a, Khoản 1:

- Cải tạo, lắp đặt các hệ thống, tổng thành: khung, truyền lực, treo, buồng lái, thân xe thùng hàng, hệ thống điện, hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu của ô tô tải gồm: ô tô tải thông dụng; ô tô tải tự đổ; ô tô tải có cần cẩu; ô tô tải có thiết bị nâng hạ hàng; ô tô tải bảo ôn; ô tô tải đông lạnh; ô tô PICKUP chở hàng cabin đơn; ô tô PICKUP chở hàng cabin kép; ô tô tải VAN.

c) Điểm b, Khoản 1: Lắp đặt thêm thiết bị chuyên dùng phục vụ việc bốc xếp và chở hàng cho ô tô tải thông dụng gồm: cần cẩu; thiết bị nâng hạ hàng (bửng nâng); giá chữ A chở kính; giá chở két bia; kết cấu chở gia súc, gia cầm.

d) Khoản 2:

- Ô tô chuyên dùng (ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt) như: ô tô chữa cháy; ô tô quét đường; ô tô hút chất thải; ô tô trộn vữa; ô tô trộn bê tông; ô tô bơm bê tông; ô tô cần cẩu; ô tô thang; ô tô khoan; ô tô cứu hộ (ô tô kéo xe hỏng); ô tô truyền hình lưu động; ô tô đo sóng truyền hình lưu động; ô tô rải nhựa đường; ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu; ô tô kiểm tra cáp điện ngầm; ô tô chụp X-quang (ô tô y tế lưu động); ô tô phẫu thuật lưu động, ô tô nâng người làm việc trên cao.

- Ô tô tải chuyên dùng (ô tô tải có kết cấu và trang bị đặc biệt để chuyên chở một loại hàng hoá nhất định) như: ô tô chở ô tô con; ô tô chở xe máy thi công; ô tô xi téc; ô tô chở rác; ô tô chở bê tông ướt; ô tô chở bình ga; ô tô chở tiền; ô tô tải chở container; ô tô chở mô tô, xe máy.

2.6. Điều 9:

a) Khoản 2:

- Việc thi công cải tạo xe cơ giới phải thực hiện theo đúng thiết kế được thẩm định, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Sử dụng vật tư, phụ tùng, vật liệu đúng theo thiết kế đã được thẩm định.

- Đối với trường hợp cải tạo khung xương ô tô khách (kể cả việc cải tạo thay một phần khung xương, phần đầu, phần đuôi xe khách) thì việc bọc kín thân vỏ xe khách, sơn bảo quản khung xương, lắp đặt các dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác bên trong thân vỏ xe phải đảm bảo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, chắc chắn, cách âm, cách nhiệt, phòng chống cháy; đối với dây dẫn điện phải được đi bên trong ống bảo vệ bằng vật liệu chống cháy, ống được định vị theo thiết kế. Sau khi hoàn thành thi công Cơ sở thi công có trách nhiệm thông báo với Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới sẽ nghiệm thu để được nghiệm thu các hạng mục trên trước khi thi công bọc kín thân vỏ xe.

b) Khoản 3: Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo phải có đầy đủ các nội dung theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư 29.

2.7. Điều 10:

a) Khoản 1: Trình tự nghiệm thu xe cơ giới cải tạo được thực hiện theo các bước nêu tại Phụ lục 4 của Hướng dẫn này.

b) Khoản 2: Việc nghiệm thu xe cơ giới cải tạo được thực hiện tại các Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới trực thuộc các Sở Giao thông vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam , thực hiện như sau:

- Xe cơ giới cải tạo thực hiện nghiệm thu tại Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện. Trường hợp do cấm đường không vào được Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện hoặc xe cơ giới có Hồ sơ phương tiện tại Đơn vị đăng kiểm không có chức năng nghiệm thu như quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 29 thì nghiệm thu tại các Đơn vị đăng kiểm khác cùng địa phương. Trường hợp địa phương không có Đơn vị đăng kiểm có chức năng nghiệm thu hoặc xe cơ giới thi công cải tạo xa Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện thì nghiệm thu tại các Đơn vị đăng kiểm gần Cơ sở thi công.

- Đơn vị đăng kiểm không quản lý Hồ sơ phương tiện khi nghiệm thu có trách nhiệm kiểm tra thông số, đặc tính kỹ thuật của xe cơ giới trước cải tạo. Đơn vị đăng kiểm nghiệm thu gửi Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo và 02 ảnh xe cơ giới sau cải tạo để cập nhật thay đổi và lưu Hồ sơ phương tiện.

c) Điểm đ Khoản 4: Ảnh chụp phải rõ nét, thể hiện được nội dung cải tạo; đối với ảnh tổng thể kiểu dáng xe thì phải thể hiện rõ phần phía trước và phía sau của xe cơ giới chụp góc 450 từ phía trước bên phải và phía sau ở góc đối diện.

d) Điểm g Khoản 4: Giấy chứng nhận đối với các thiết bị đặc biệt, thiết bị chuyên dùng thực hiện theo quy định . Riêng đối với các thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải phải có giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải.

đ) Khoản 6: Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo được in từ Chương trình cải tạo, có đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Thông tư 29 và ghi rõ số giấy, ngày cấp, cơ quan cấp của Giấy chứng nhận đối với các thiết bị đặc biệt, thiết bị chuyên dùng thiết bị xếp dỡ, thiết bị chịu áp lực, vật liệu.

- Số Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo ghi theo mẫu sau:

Mã số đơn vị đăng kiểm – Số thứ tự/năm/BBNT

Trong đó:

+ Số thứ tự gồm 4 chữ số, lấy theo năm, mỗi năm bắt đầu từ số 0001, theo thứ tự tăng dần, liên tục.

Ví dụ: Số Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đầu tiên của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 9001S – Tỉnh Hà Nam cấp năm 2012: 9001S-0001/2012/KTCL

2.8. Khoản 1 Điều 11

- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận cải tạo) được in từ Chương trình cải tạo, có đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Thông tư 29.

- Giấy chứng nhận cải tạo gồm 02 liên:

+ Liên 1: Dùng cho đăng ký;

+ Liên 2: Dùng cho kiểm định.

- Phôi Giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu tại Phụ lục 5 của Hướng dẫn này có các đặc điểm chống làm giả do Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành.

- Giấy chứng nhận cải tạo không còn giá trị khi bị sửa chữa, tẩy xóa, nhàu nát không rõ nội dung.

- Số Giấy chứng nhận cải tạo ghi theo mẫu sau:

Mã số đơn vị đăng kiểm – Số thứ tự/năm/CNCT

Trong đó:

+ Số thứ tự gồm 4 chữ số, lấy theo năm, mỗi năm bắt đầu từ số 0001, theo thứ tự tăng dần, liên tục.

Ví dụ: Giấy chứng nhận cải tạo đầu tiên của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 9001S – Tỉnh Hà Nam cấp năm 2012: 9001S-0001/2012/CNCT

2.9. Điều 12 : Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm niêm yết công khai trình tự, thủ tục và hồ sơ nghiệm thu xe cơ giới cải tạo theo quy định tại nơi làm thủ tục kiểm định của đơn vị.

3. Sử dụng Chương trình Quản lý cải tạo xe cơ giới

3.1. Cán bộ thực hiện thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên thực hiện nghiệm thu cải tạo phải sử dụng Chương trình cải tạo để in:

- Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.

- Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

- Báo cáo công tác cải tạo.

3.2. Cán bộ thực hiện thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên thực hiện nghiệm thu cải tạo được cấp tên đăng nhập, mật khẩu để sử dụng Chương trình cải tạo và phải chịu trách nhiệm bảo mật cơ sở dữ liệu, tên đăng nhập, mật khẩu được cấp; không được sử dụng thông tin kỹ thuật của xe cơ giới vào mục đích khác.

3.3. Chỉ các cán bộ thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên được cấp Giấy chứng nhận đã tham gia tập huấn nghiệp vụ về công tác cải tạo xe cơ giới mới được sử dụng Chương trình cải tạo. Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ thu hồi tên đăng nhập và mật khẩu đối với các cá nhân vi phạm quy định về sử dụng Chương trình cải tạo và yêu cầu về bảo mật.

4. Sử dụng Phôi Giấy chứng nhận cải tạo, lưu trữ hồ sơ, báo cáo công tác cải tạo.

4.1. Sử dụng Phôi Giấy chứng nhận cải tạo

a) Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới gửi đề nghị cung cấp phôi Giấy chứng nhận cải tạo từ ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng cùng đề nghị cấp Ấn chỉ kiểm định.

b) Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm nhận, kiểm tra, ký xác nhận số lượng Phôi trong Phiếu cấp phát và gửi trả lại Phòng Kiểm định xe cơ giới. Mở Sổ theo dõi cấp phát Giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu tại Phụ lục 6 của Hướng dẫn này.

c) Đơn vị đăng kiểm chỉ sử dụng Phôi Giấy chứng nhận cải tạo đã cấp cho Đơn vị.

d) Trong quá trình sử dụng, các Phôi hỏng, Giấy chứng nhận cải tạo quá hạn phải thu hồi và lưu trữ để kiểm tra đối chiếu hàng năm.

4.2. Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ thẩm định thiết kế và Hồ sơ nghiệm thu xe cơ giới cải tạo được lưu trữ đầy đủ, bảo quản tốt, dễ tra cứu.

a) Lưu trữ Hồ sơ thẩm định thiết kế bao gồm:

- 01 Bộ thiết kế và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.

- Các giấy tờ quy định tại các điểm a, c, d, đ khoản 4 Điều 7 Thông tư 29.

b) Lưu trữ Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:

- Bản sao chụp Liên 2 của Giấy chứng nhận cải tạo.

- Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

- Các giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 29.

- Ảnh chụp khung xương, dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác (đối với ô tô khách cải tạo khung xương).

c) Liên 2 (dùng cho kiểm định) của Giấy chứng nhận cải tạo được lưu trữ vào Hồ sơ phương tiện tại Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện.

4.3. Báo cáo: Báo cáo đầy đủ các nội dung theo mẫu tại Phụ lục VIII Thông tư 29 và gửi trước ngày 05 hàng tháng về Cục Đăng kiểm Việt Nam.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 và bãi bỏ các văn bản sau đây:

a) Hướng dẫn số 231/ĐK ngày 23/03/2005 của Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định 15/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005 của Bộ Giao thông vận tải.

b) Hướng dẫn số 717/ĐKVN-VAR ngày 25/05/2011 của Cục Đăng kiểm Việt Nam Hướng dẫn Cải tạo thùng hàng/lắp ráp khung mui trên ô tô tải theo Thiết kế mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành.

c) Văn bản số 715/ĐKVN-VAR ngày 25/05/2011 của Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong văn bản số 231/ĐK ngày 23/03/2005 của Cục Đăng kiểm Việt Nam Hướng dẫn thực hiện Quyết định 15/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005 về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 37/2011/TT-BGTVT ngày 06/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải

d) Nội dung tại các văn bản khác của Cục Đăng kiểm Việt Nam trái với Hướng dẫn này.

5.2. Đối với các xe cơ giới cải tạo theo thiết kế trước ngày 01/10/2012 thực hiện nghiệm thu tại các Đơn vị đăng kiểm. Sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu, Đơn vị đăng kiểm tự nhập thông số kỹ thuật xe cơ giới cải tạo vào Chương trình cải tạo để in Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo. Các Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm thông báo với các Cơ sở thi công, chủ xe để thực hiện đến hết ngày 31/12/2012.

5.3. Phòng Kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện, báo cáo về công tác cải tạo xe cơ giới và phối hợp với Trung tâm Tin học hướng dẫn sử dụng Chương trình cải tạo, quản lý cơ sở dữ liệu cải tạo, tên truy cập, mật khẩu để sử dụng Chương trình cải tạo của cán bộ thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên nghiệm thu xe cơ giới cải tạo.

5.4. Đối với các trường hợp cải tạo phát sinh chưa được quy định tại Thông tư 29 và các vướng mắc trong quá trình thực hiện thì tổ chức, cá nhân cần thông báo về Cục Đăng kiểm Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xin ý kiến giải quyết.

Nơi nhận:

- Bộ Giao thông vận tải;

- Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng (để báo cáo);

- Các Sở Giao thông vận tải;

- Các Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới;

- Cục CSGTĐB – ĐS (để phối hợp);

- Lưu VP, VAR. | CỤC TRƯỞNG (đã ký)

Trịnh Ngọc Giao

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI ĐƯỢC MIỄN LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ

(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1819/ĐKVN-VAR ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Cục Đăng kiểm Việt Nam)

Ô tô tải thông dụng cải tạo hoặc tháo bỏ thùng hàng, khung mui theo thiết kế mẫu.

1.1. Đối tượng

Những ô tô tải thông dụng có đủ điều kiện sau đây được sử dụng Thiết kế mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành để thi công cải tạo thùng hàng, lắp ráp khung mui:

Ô tô tải thông dụng chưa cải tạo quá hai trong sáu hệ thống, tổng thành sau: hệ thống truyền lực; hệ thống treo; hệ thống phanh; hệ thống lái; hệ thống chuyển động; buồng lái, thân xe hoặc thùng hàng (khoản 12, Điều 4 Thông tư 29).

Ô tô tải thông dụng có cùng nhãn hiệu, động cơ, các kích thước cơ bản (kể cả kích thước lòng thùng hàng), trọng lượng bản thân, trọng tải với ô tô trong Thiết kế mẫu.

1.2. Xe cơ giới sau cải tạo phải được Cơ sở thi công theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 29 kiểm tra đảm bảo chất lượng sản phẩm và có Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư 29.

1.3. Trường hợp xe cơ giới đã cải tạo thùng hàng, lắp ráp khung mui theo Thiết kế mẫu, nếu cải tạo tháo bỏ khung mui thì kích thước thùng chở hàng phải trở lại kích thước thùng chở hàng của xe nguyên thủy.

1.4. Việc nghiệm thu xe cơ giới cải tạo thùng hàng, lắp đặt hoặc tháo bỏ khung mui phải theo đúng quy định, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

1.5. Kết quả nghiệm thu được lập thành Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo mẫu tại Phụ lục VI của Thông tư 29.

2. Ô tô tập lái, sát hạch lái xe khi lắp đặt hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua một thanh đòn dẫn động cơ khí

2.1. Đối tượng

Áp dụng đối với ô tô tập lái, sát hạch lái xe theo quy định.

2.2. Yêu cầu khi nghiệm thu

Bàn đạp phanh phụ thông qua liên kết với bàn đạp phanh chính bằng một thanh đòn dẫn động cơ khí phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Lắp đặt chắc chắn, đầy đủ các chi tiết bắt chặt, phòng lỏng.

Không bị hư hỏng, rạn nứt, cong vênh, biến dạng.

Bàn đạp phải tự trả lại khi nhả phanh.

Có mặt chống trượt trên mặt bàn đạp.

Khi đạp và nhả bàn đạp không bị vướng và ảnh hưởng tới các chi tiết, bộ phận khác của xe.

Kiểm tra phanh chính trên thiết bị kiểm tra phanh phải đạt yêu cầu quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT.

2.3. Kết quả nghiệm thu được lập thành Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo mẫu tại Phụ lục VI của Thông tư 29.

Lắp thêm các nắp chắn bụi cho thùng hàng ô tô tải tự đổ.

Đối tượng

Áp dụng đối với ô tô tải tự đổ.

3.2. Yêu cầu khi nghiệm thu

Nắp chắn bụi cho thùng hàng ô tô tải tự đổ phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Lắp đặt chắc chắn; không hư hỏng, cong vênh, rách.

Đảm bảo che chắn được vật liệu chuyên chở.

Nắp chắn bụi không có các chi tiết nhô ra bên ngoài vượt quá kích thước bao thùng chở hàng của ô tô.

Nắp chắn bụi phải có cơ cấu khóa để đảm bảo không tự mở khi tham gia giao thông trên đường.

Khi không chở hàng, nắp chắn bụi phải được định vị chắc chắn và không nhô ra bên ngoài vượt quá kích thước bao của xe.

3.3. Kết quả nghiệm thu được lập thành Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo mẫu tại Phụ lục VI của Thông tư 29.

TRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XE CƠ GIỚI CẢI TẠO

(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1819/ĐKVN-VAR ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Cục Đăng kiểm Việt Nam)

1. Tiếp nhận Hồ sơ thiết kế

1.1. Cơ quan thẩm định thiết kế tiếp nhận Hồ sơ thiết kế do tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính và thực hiện soát xét tính đầy đủ của Hồ sơ thiết kế, bao gồm:

- Kiểm tra việc đề nghị thẩm định đúng với địa phương của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 29.

- Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế (bản chính) theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư 29.

- 04 bộ hồ sơ thiết kế.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực) của cơ sở thiết kế đối với trường hợp thẩm định thiết kế lần đầu.

- Các bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ sở thiết kế: Giấy Đăng ký xe ô tô, Phiếu sang tên, di chuyển (đối với trường hợp đang làm thủ tục sang tên, di chuyển), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe cơ giới đã qua sử dụng được phép nhập khẩu).

- Tài liệu kỹ thuật của các hệ thống, tổng thành, xe cơ giới cải tạo như: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu; hồ sơ trong kiểm định; thông số kỹ thuật của Hãng sản xuất.

1.2. Thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung nếu Hồ sơ thiết kế chưa đầy đủ.

2. Thực hiện thẩm đ ịnh

Cơ quan thẩm định thiết kế thực hiện công việc sau:

2.1. Kiểm tra Hồ sơ thiết kế

a)Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới cải tạo:

- Mục đích cải tạo.

- Đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới trước và sau cải tạo.

- Nội dung thực hiện cải tạo, các bước công nghệ thi công và yêu cầu kỹ thuật của vật tư, phụ tùng, vật liệu sử dụng trong cải tạo.

- Tính toán các đặc tính động học, động lực học liên quan tới nội dung cải tạo.

- Tính toán kiểm tra sức bền các hệ thống, tổng thành, chi tiết cải tạo, các chi tiết liên quan, các liên kết, lắp ghép.

- Tính toán đối với các thiết bị đặc biệt, thiết bị chuyên dùng và các thiết bị thủy lực.

- Những hướng dẫn cần thiết cho việc tháo lắp và sử dụng xe cơ giới sau khi cải tạo.

- Kết luận.

- Mục lục.

- Tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế.

b) Các bản vẽ kỹ thuật

- Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới trước khi cải tạo.

- Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau khi cải tạo.

- Bản vẽ lắp đặt tổng thành hệ thống được cải tạo hoặc thay thế.

- Bản vẽ những chi tiết được cải tạo bao gồm cả hướng dẫn công nghệ và vật liệu được phép sử dụng khi cải tạo, thay thế.

c) Bản thông số, tính năng kỹ thuật của các tổng thành, hệ thống liên quan tới nội dung tính toán thiết kế (bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ sở thiết kế).

2.2. Thực hiện thẩm định thiết kế

- Kiểm tra nội dung thiết kế theo quy định trách nhiệm thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo nêu tại Điều 8 Thông tư 29.

- Kiểm tra sự đầy đủ các nội dung phải tính toán để phù hợp với hệ thống, tổng thành cải tạo.

- Xem xét sự hợp lý của quy trình thi công cải tạo.

- Kiểm tra các phương pháp, kết quả tính toán thiết kế và đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định.

- Kiểm tra các bản vẽ.

- Nhập thông số kỹ thuật, nội dung cải tạo và kết luận vào Chương trình cải tạo.

- Nếu Hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu thì thông báo cho tổ chức, cá nhân sửa chữa, khắc phục hoặc thông báo không chấp nhận thiết kế.

- Nếu Hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu thì in Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.

3. Hoàn thiện Hồ sơ.

- Cơ quan thẩm định thiết kế trả 03 bộ thiết kế và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thiết kế hoặc thông báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không đạt yêu cầu.

- Lưu Hồ sơ thẩm định thiết kế.

MÃ SỐ CƠ QUAN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ

(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1819/ĐKVN-VAR ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Cục Đăng kiểm Việt Nam)


TT
Tên cơ quan thẩm định thiết kế
Mã số
TT
Tên cơ quan thẩm định thiết kế
Mã số
Sở GTVT Cao Bằng
11
Sở GTVT Cần Thơ
65
Sở GTVT Lạng Sơn
12
Sở GTVT Đồng Tháp
66
Sở GTVT Quảng Ninh
14
Sở GTVT An Giang
67
Sở GTVT Hải Phòng
15
Sở GTVT Kiên Giang
68
Sở GTVT Thái Bình
17
Sở GTVT Cà Mau
69
Sở GTVT Nam Định
18
Sở GTVT Tây Ninh
70
Sở GTVT Phú Thọ
19
Sở GTVT Bến Tre
71
Sở GTVT Thái Nguyên
20
Sở GTVT Bà Rịa - Vũng Tàu
72
Sở GTVT Yên Bái
21
Sở GTVT Quảng Bình
73
Sở GTVT Tuyên Quang
22
Sở GTVT Quảng Trị
74
Sở GTVT Hà Giang
23
Sở GTVT Thừa Thiên Huế
75
Sở GTVT Lào Cai
24
Sở GTVT Quảng Ngãi
76
Sở GTVT Lai Châu
25
Sở GTVT Bình Định
77
Sở GTVT Sơn La
26
Sở GTVT Phú Yên
78
Sở GTVT Điện Biên
27
Sở GTVT Khánh Hoà
79
Sở GTVT Hoà Bình
28
Cục Đăng kiểm Việt Nam
80
Sở GTVT Hà Nội
29
Sở GTVT Gia Lai
81
Sở GTVT Hải Dương
34
Sở GTVT Kon Tum
82
Sở GTVT Ninh Bình
35
Sở GTVT Sóc Trăng
83
Sở GTVT Thanh Hoá
36
Sở GTVT Trà Vinh
84
Sở GTVT Nghệ An
37
Sở GTVT Ninh Thuận
85
Sở GTVT Hà Tĩnh
38
Sở GTVT Bình Thuận
86
Sở GTVT TP. Đà Nẵng
43
Sở GTVT Vĩnh Phúc
88
Sở GTVT Đắk Lắk
47
Sở GTVT Hưng Yên
89
Sở GTVT Đắk Nông
48
Sở GTVT Hà Nam
90
Sở GTVT Lâm Đồng
49
Sở GTVT Quảng Nam
92
Sở GTVT TP. Hồ Chí Minh
50
Sở GTVT Bình Phước
93
Sở GTVT Đồng Nai
60
Sở GTVT Bạc Liêu
94
Sở GTVT Bình Dương
61
Sở GTVT Hậu Giang
95
Sở GTVT Long An
62
Sở GTVT Bắc Cạn
97
Sở GTVT Tiền Giang
63
Sở GTVT Bắc Giang
98
Sở GTVT Vĩnh Long
64
Sở GTVT Bắc Ninh
99

3. ơ

TRÌNH TỰ NGHIỆM THU XE CƠ GIỚI CẢI TẠO

(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1819/ĐKVN-VAR ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Cục Đăng kiểm Việt Nam)

I. Nghiệm thu khung xương, các dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác bên trong thân vỏ xe đối với trường hợp cải tạo khung xương ô tô khách

1.1. Hồ sơ nghiệm thu

Thông báo của Cơ sở thi công về việc đã hoàn thành việc thi công lắp đặt khung xương, các dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác bên trong thân vỏ xe.

Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định.

1.2. Thực hiện nghiệm thu

Đơn vị đăng kiểm tiến hành kiểm tra theo Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định các nội dung sau:

Vật tư, phụ tùng, vật liệu của: khung xương, dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác trong vỏ xe.

Lắp đặt, liên kết của khung, dầm, thanh giằng, sơn bảo quản.

Các mối ghép bu lông, hàn, tán.

Lắp đặt hệ thống điện, điều hòa; lắp đặt, định vị dây dẫn điện.

Kiểm tra các kích thước.

Chụp ảnh khung xương, dây dẫn điện, đường ống thông gió, điều hòa và các chi tiết, bộ phận khác.

Lập Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư 29. Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì Cơ sở thi công tiếp tục thi công hoàn thiện; nếu không đạt thì Cơ sở thi công khắc phục để kiểm tra lại.

II. Nghiệm thu xe cơ giới cải tạo

2.1. Kiểm tra hồ sơ

Đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của các giấy tờ nêu tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 29 như sau:

Văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng xe cơ giới cải tạo: Theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư 29.

Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở thi công cải tạo đối với trường hợp kiểm tra chất lượng lần đầu.

Thiết kế và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo (đối với sản phẩm đầu tiên).

Văn bản cho phép của Cơ quan thẩm định thiết kế (đối với sản phẩm tiếp theo).

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ sở thi công: Giấy Đăng ký xe ô tô; Phiếu sang tên, di chuyển (đối với trường hợp đang làm thủ tục sang tên, di chuyển); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe cơ giới đã qua sử dụng được phép nhập khẩu).

Ảnh chụp kiểu dáng; hệ thống, tổng thành cải tạo của xe cơ giới sau cải tạo.

Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư 29.

Giấy chứng nhận đối với các thiết bị đặc biệt, thiết bị chuyên dùng theo quy định. Riêng đối với các thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải phải có giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư 35/2011/TT-BGTVT ngày 06/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải.

2.2. Nghiệm thu

Lãnh đạo đơn vị đăng kiểm và đăng kiểm viên nghiệm thu phải sử dụng thiết bị, dụng cụ, quy trình kiểm tra theo quy định của Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT và các hướng dẫn liên quan cho các nội dung cải tạo; chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu xe cơ giới cải tạo.

Kiểm tra việc thẩm định thiết kế đúng phân cấp và đúng địa phương theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29.

Kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo (đối với sản phẩm đầu tiên); văn bản cho phép của Cơ quan thẩm định thiết kế (đối với sản phẩm tiếp theo) và đối chiếu với nội dung tại cơ sở dữ liệu của Chương trình cải tạo.

Kiểm tra và đối chiếu thông số kỹ thuật xe cơ giới cải tạo với cơ sở dữ liệu của Chương trình Quản lý kiểm định.

Kiểm tra sự phù hợp giữa Thông số kỹ thuật xe cơ giới sau cải tạo trên Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo và thực tế của xe cơ giới.

Kiểm tra các hệ thống, tổng thành cải tạo, các chi tiết liên quan và các liên kết, lắp ghép.

Lập và in Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo; nội dung Biên bản không phải thể hiện các nội dung không kiểm tra (ví dụ: Thể tích làm việc, công suất của động cơ).

Nếu kết quả nghiệm thu không đạt thì thông báo và hướng dẫn Cơ sở thi công khắc phục; nếu đạt thì in Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

2.3. Hoàn thiện Hồ sơ.

Ghi Sổ theo dõi cấp phát Giấy chứng nhận cải tạo.

Trả Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo và Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

Lưu Hồ sơ nghiệm thu.

PHỤ LỤC 5

MẪU PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI CẢI TẠO

( Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1819/ĐKVN- VAR ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Cục Đăng kiểm Việt Nam)

GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI CẢI TẠO

Liên 1: Dùng cho đăng ký biển số

(Liên 2: Dùng cho kiểm định)



2.3. CT 0000001

MẪU SỔ THEO DÕI CẤP PHÁT GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO

(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1819/ĐKVN-VAR ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Cục Đăng kiểm Việt Nam)

SỔ THEO DÕI CẤP PHÁT GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO

Ngày………tháng .................năm ..................


STT
Loại phương tiện
Nhãn hiệu - Số loại
Biển số đăng ký/Số khung
Số Biên bản kiểm tra chất lượng
Giấy chứng nhận cải tạo
Giấy chứng nhận cải tạo
Ký nhận
STT
Loại phương tiện
Nhãn hiệu - Số loại
Biển số đăng ký/Số khung
Số Biên bản kiểm tra chất lượng
Số sêri
Số Giấy chứng nhận
Ký nhận
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)

2.3. Tổng cộng:

- Số lượt nghiệm thu: .................................................... Số lượt Không đạt: ...........................Số lượt kiểm tra cấp lại: .......

- Số lượng Giấy chứng nhận cải tạo đã sử dụng (gồm cả số hỏng, thu hồi do cấp lại): .....................

Số hỏng : .............................. Số sêri hỏng: …………........... Số thu hồi:................................ Số sêri thu hồi: …………

Người lập sổ ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM

Ghi chú:

Mẫu này dùng làm sổ gốc lưu giữ tại Đơn vị Đăng kiểm, đóng theo từng tháng

Cuối tháng phải cộng Sổ, ghi đầy đủ các nội dung trong phần “Tổng cộng” trên .

Giấy chứng nhận hỏng ghi: “Hỏng” vào cột (8).

Bìa ngoài ghi: - Tên sổ; tháng, năm:

+ Tổng số lượt xe cơ giới nghiệm thu cải tạo ……….. Số lượt không đạt:…………..

+ Số lượng GCN cải tạo đã cấp…………. Số hỏng:………… Số thu hồi do cấp lại:…………

Tờ số: ...........................

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1819/ĐKVN-VAR
Ngày ban hành10/09/2012
Loại văn bảnHướng dẫn
Ngày có hiệu lực01/10/2012
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTrịnh Ngọc Giao
Phạm viToàn quốc
Trích yếuThực hiện Thông tư 29/2012/TT-BGTVT quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.