|
BỘ GIAO
THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 721/ĐKVN-VAR |
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2011 |
HƯỚNG DẪN
KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG ĐỂ KHAI THÁC SỬ DỤNG
Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng;
Căn cứ Thông tư số 41/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng;
Căn cứ Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải;
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn kiểm tra xe máy chuyên dùng để khai thác sử dụng như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1. Đối tượng áp dụng là các đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng để khai thác sử dụng.
1.2. Phạm vi áp dụng trong công tác kiểm tra, quản lý, cấp phát, lưu trữ, ghi chép hồ sơ, chế độ báo cáo và xử lý một số sai phạm trong sử dụng hồ sơ kiểm tra xe máy chuyên dùng.
2. Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ sử dụng trong Hướng dẫn này được hiểu như sau:
2.1. Ấn chỉ kiểm định là phôi của các giấy tờ sau: Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (sau đây gọi tắt là Sổ kiểm định); Giấy chứng nhận kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định); Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (sau đây gọi tắt là Tem kiểm định).
2.2. Chứng chỉ kiểm định là hồ sơ, giấy tờ đã hoàn chỉnh cấp cho chủ sở hữu sử dụng, bao gồm:
a. Sổ kiểm định (theo mẫu phụ lục 8 – Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT);
b. Giấy chứng nhận kiểm định (theo mẫu phụ lục 9 – Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT);
c. Tem kiểm định (theo mẫu phụ lục 10 – Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT);
d. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị trong khai thác sử dụng quy định trong Thông tư 35/2011/TT-BGTVT (theo mẫu phụ lục 7 – sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận thiết bị);
e. Phiếu kết quả kiểm định (theo mẫu Phụ lục 6).
2.3. Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng là các giấy tờ lưu trữ trong đó có các thông tin về chủ sở hữu, các thay đổi, di chuyển, cải tạo và các tài liệu kỹ thuật của xe máy chuyên dùng, bao gồm:
a. Giấy đề nghị cấp Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 13-Thông tư số 41/2011/TT-BGTVT- sau đây gọi tắt là Giấy đề nghị cấp Sổ kiểm định);
b. Phiếu lập Sổ kiểm tra xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 3 – sau đây gọi tắt là Phiếu lập Sổ) do đơn vị Đăng kiểm kiểm tra và lập để làm cơ sở cho việc cấp Sổ kiểm định; Một trong các tài liệu sau đây:
- Bản chính Thông báo miễn kiểm tra (theo mẫu phụ lục 3 – Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT) hoặc bản chính Giấy chứng nhận xe nhập khẩu (theo mẫu phụ lục 4 – Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT). Trường hợp mất phải có bản sao của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Bản sao chụp Giấy chứng nhận xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo (theo mẫu phụ lục 7 – Thông tư 23/2009/TT-BGTVT , nếu là sản xuất, lắp ráp trong nước);
- Bản sao chụp tài liệu kỹ thuật có giới thiệu bản vẽ tổng thể và tính năng kỹ thuật cơ bản của xe máy chuyên dùng hoặc bản đăng ký thông số kỹ thuật xe máy chuyên dùng do tổ chức, cá nhân lập (đối với xe máy chuyên dùng chưa được cấp Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận xe nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp, cải tạo).
c. Giấy chứng nhận xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo (nếu có cải tạo);
d. Sổ kiểm định cũ, hỏng của xe máy chuyên dùng (nếu có);
e. Giấy đề nghị cấp lại, cấp đổi, sửa đổi Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 2 – sau đây gọi tắt là Giấy đề nghị cấp lại, cấp đổi Sổ kiểm định). Trường hợp cấp lại do mất Sổ kiểm định, Giấy đề nghị cấp lại phải có xác nhận của cơ quan công an nơi mất Sổ kiểm định.
2.4. Hồ sơ kiểm tra là các giấy tờ dùng trong việc kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng, bao gồm:
a. Giấy đề nghị kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 14-Thông tư số 41/2011/TT- BGTVT – sau đây gọi tắt là Giấy đề nghị kiểm tra) sử dụng khi kiểm tra ngoài đơn vị Đăng kiểm; Biên bản kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 4 – sau đây gọi tắt là Biên bản kiểm tra xe máy chuyên dùng);
Biên bản kiểm tra kỹ thuật an toàn thiết bị nâng (theo mẫu phụ lục 5 – sau đây gọi tắt là Biên bản kiểm tra thiết bị nâng); Các kết quả in ra từ thiết bị kiểm tra xe máy chuyên dùng và 02 ảnh chụp phương tiện;
Các bản sao chụp: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng; trang sổ có dán Giấy chứng nhận kiểm định cấp mới; trang sổ có ghi đặc điểm xe máy chuyên dùng (trang 5, 6); Giấy chứng nhận thiết bị, Phiếu kết quả kiểm định (nếu là thiết bị nâng).
2.5. Đơn vị Đăng kiểm xe máy chuyên dùng là các đơn vị có chức năng kiểm tra xe máy chuyên dùng bao gồm: Các Chi cục Đăng kiểm; các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới; các Trung tâm Đăng kiểm xe máy chuyên dùng.
2.6. Đơn vị quản lý Hồ sơ xe máy chuyên dùng là đơn vị Đăng kiểm đang lưu giữ Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng.
3. Kiểm tra xe máy chuyên dùng
3.1. Các loại xe máy chuyên dùng kiểm tra là các xe máy chuyên dùng nêu tại phụ lục 1 của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT và các thiết bị nâng nêu tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 22:2010/BGTVT.
Hồ sơ kiểm tra lần đầu nêu tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT đã được sửa đổi tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 41/2011/TT-BGTVT.
Hồ sơ kiểm tra định kỳ nêu tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT đã được sửa đổi tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 41/2011/TT-BGTVT. Trong đó Giấy đăng ký xe máy chuyên dùng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được hiểu là bản chính Đăng ký xe máy chuyên dùng, hoặc Giấy hẹn cấp Đăng ký của xe máy chuyên dùng đã cấp biển số, hoặc bản sao Đăng ký xe máy chuyên dùng được công chứng và có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ hoặc xác nhận đang thuộc sở hữu của cơ quan cho thuê tài chính, các giấy tờ trên còn hiệu lực.
Nội dung, địa điểm kiểm tra, trình tự và cách thức thực hiện
a. Nội dung và địa điểm kiểm tra thực hiện theo quy định nêu tại Điều 13 Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT;
Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định nêu tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 41/2011/TT- BGTVT;
b. Đăng kiểm viên phải sử dụng thiết bị, dụng cụ; thực hiện đúng quy trình khi tiến hành kiểm tra theo quy định và chụp 02 ảnh phương tiện. Ảnh chụp phải thể hiện rõ toàn bộ hình dáng, biển số và có thời gian chụp. Trường hợp chưa có biển số, ảnh phải thể hiện được số khung, số máy hoặc số xuất xưởng của xe máy chuyên dùng.
3.2. Xác nhận kết quả kiểm tra và cấp chu kỳ kiểm định
a. Thực hiện theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT.
b. Giấy chứng nhận kiểm định được dán vào trang kết quả kiểm tra của Sổ kiểm định và đóng dấu giáp lai với Sổ kiểm định;
Tem kiểm định được dán cho xe máy chuyên dùng sau khi kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật và do nhân viên của đơn vị trực tiếp dán vào mặt trong của kính chắn gió phía trước, tại góc trên bên phải người lái. Mặt in chữ số tháng, năm hết hạn hướng ra ngoài và đảm bảo dễ quan sát từ phía trước. Trường hợp xe không có kính chắn gió phía trước thì Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát và khó bị hư hỏng;
c. Sổ kiểm định, Giấy chứng nhận thiết bị và Phiếu kết quả kiểm định (nếu có) được giao cho chủ xe, lái xe quản lý.
4. Sử dụng và cấp phát Hồ sơ kiểm tra
4.1. Quy định chung về phát hành và quản lý Hồ sơ kiểm tra
a. Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan duy nhất phát hành các ấn chỉ kiểm định và các biểu mẫu, báo cáo có liên quan đến công tác kiểm tra đối với xe máy chuyên dùng để khai thác sử dụng, giao cho Phòng Kiểm định xe cơ giới quản lý in ấn, cấp phát, theo dõi sử dụng các loại Hồ sơ, Ấn chỉ kiểm định và thực hiện báo cáo theo quy định;
b. Các đơn vị Đăng kiểm có trách nhiệm quản lý, cấp phát, sử dụng và lưu trữ Hồ sơ, ấn chỉ cấp cho đơn vị; thực hiện việc kiểm tra và báo cáo công tác kiểm tra theo quy định; gửi Phiếu đề nghị cung cấp Ấn chỉ kiểm định xe cơ giới và xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 11) từ ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng về Phòng Kiểm định xe cơ giới.
4.2. Sử dụng và cấp phát Hồ sơ kiểm tra
4.1.1. Biên bản kiểm tra
a. Biên bản kiểm tra xe máy chuyên dùng: Dùng trong trường hợp kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe máy chuyên dùng tham gia giao thông;
b. Biên bản kiểm tra thiết bị nâng: Dùng trong trường hợp kiểm tra, thử tải các thiết bị nâng;
c. Biên bản kiểm tra xe máy chuyên dùng, Biên bản kiểm tra thiết bị nâng ghi lại các kết quả và làm căn cứ để cấp Sổ kiểm định, các Giấy chứng nhận và Tem kiểm định. Mỗi lần kiểm tra (kể cả kiểm tra lại) phải có một Biên bản kiểm tra; Các biên bản phải ghi chép rõ ràng, không được tẩy xóa, sửa chữa, có đủ chữ ký và ghi rõ họ tên của các Đăng kiểm viên kiểm tra, phụ trách kiểm tra và chủ sở hữu. Các Đăng kiểm viên kiểm tra và phụ trách kiểm tra phải chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra.
4.2.2. Phiếu lập Sổ
a. Đăng kiểm viên căn cứ vào Giấy đề nghị cấp Sổ kiểm định, tài liệu kỹ thuật và kiểm tra xe máy chuyên dùng để lập Phiếu lập Sổ. Ghi số quản lý, số Sổ kiểm định sau khi đã cấp và chịu trách nhiệm về các nội dung đã ghi trong Phiếu lập Sổ. Không được tẩy xoá, sửa chữa trong Phiếu lập Sổ;
b. Phiếu lập Sổ phải có chữ ký xác nhận, ghi rõ họ tên của người lập phiếu và Lãnh đạo đơn vị.
4.2.3. Sổ kiểm định
a. Cấp Sổ kiểm định lần đầu
- Áp dụng cho các xe máy chuyên dùng chưa được cấp Sổ kiểm định;
- Đơn vị Đăng kiểm chỉ cấp Sổ kiểm định cho chủ xe máy chuyên dùng sau khi đã kiểm tra đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
- Đối với xe máy chuyên dùng có phần thiết bị nâng thì chỉ cấp 01 Sổ kiểm định (không cấp Sổ kiểm định cho phần thiết bị nâng);
- Hồ sơ để cấp mới Sổ kiểm định gồm các giấy tờ quy định trong mục 3.2.
b. Cấp đổi, cấp lại Sổ kiểm định
- Chỉ có đơn vị quản lý Hồ sơ xe máy chuyên dùng mới được cấp lại, cấp đổi hoặc thay đổi, bổ sung nội dung ghi trong Sổ kiểm định;
- Đơn vị quản lý Hồ sơ xe máy chuyên dùng phải kiểm tra xe máy chuyên dùng, đối chiếu với Phiếu lập Sổ và ghi lại tóm tắt các thay đổi hành chính, cải tạo và lịch sử kiểm định vào Sổ mới cấp lại. Sau đó đơn vị đóng dấu “Sổ cấp lại” vào trang đầu của Sổ kiểm định;
- Hồ sơ cấp đổi, cấp lại Sổ kiểm định gồm: Giấy đề nghị cấp lại, cấp đổi Sổ kiểm định; Sổ kiểm định cũ (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng. Trường hợp mất Sổ kiểm định thì Giấy đề nghị cấp lại, cấp đổi Sổ kiểm định phải có xác nhận của cơ quan Công an;
- Cấp đổi Sổ kiểm định: Sổ kiểm định được cấp đổi khi đã sử dụng hết trang ghi hoặc trang dán kết quả kiểm tra hoặc Sổ kiểm định bị hỏng (bị tẩy xoá, sửa chữa, nhàu nát không rõ nội dung, mất trang…); đơn vị Đăng kiểm kiểm tra, cấp đổi Sổ mới, thu hồi Sổ cũ và lưu trong Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng;
- Cấp lại Sổ kiểm định khi bị mất: Đơn vị Đăng kiểm kiểm tra xe máy chuyên dùng, đối chiếu với Phiếu lập Sổ và chỉ cấp lại Sổ kiểm định nếu sau 15 ngày (kể từ ngày kiểm tra) không có phản ánh của cơ quan bảo vệ pháp luật về việc thu giữ Sổ kiểm định.
c. Thay đổi, bổ sung nội dung ghi trong Sổ kiểm định
- Sau khi cải tạo hoặc sang tên đăng ký, đổi biển số đăng ký, xe máy chuyên dùng phải được kiểm tra tại đơn vị quản lý Sổ kiểm định;
- Các giấy tờ vào kiểm tra quy định trong mục 3.3., trường hợp này không cấp Sổ kiểm định mới nhưng trong Phiếu lập Sổ phải ghi bổ sung đầy đủ thông tin trong phần “Những thay đổi hành chính” hoặc “Những thay đổi thông số kỹ thuật cơ bản”. Đơn vị Đăng kiểm xem xét các nội dung đó, kiểm tra xe máy chuyên dùng và ghi những thay đổi, bổ sung vào Sổ kiểm định, ký tên và đóng dấu xác nhận.
d. Thủ tục cấp lại, cấp đổi hoặc bổ sung nội dung Sổ kiểm định cho xe máy chuyên dùng đang hoạt động ở địa phương xa nơi đăng ký biển số
- Trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động ở địa phương khác khi cần cấp lại, cấp đổi hoặc bổ sung nội dung Sổ kiểm định nhưng không có điều kiện quay về đơn vị quản lý Hồ sơ xe máy chuyên dùng thì yêu cầu chủ sở hữu phải đưa các hồ sơ phù hợp với hướng dẫn nêu ở điểm b và điểm c mục đến đơn vị Đăng kiểm nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động;
- Đơn vị Đăng kiểm nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động thực hiện kiểm tra và lập Phiếu lập Sổ (không ghi số), giao cho chủ sở hữu chuyển về đơn vị quản lý Hồ sơ xe máy chuyên dùng. Đơn vị Đăng kiểm nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động lưu giữ bản photo Phiếu lập Sổ;
- Đơn vị quản lý hồ sơ xe máy chuyên dùng kiểm tra Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng, Phiếu lập Sổ cấp lại và đối chiếu với Phiếu lập Sổ cấp lần đầu tại đơn vị. Sổ chỉ được cấp lại, cấp đổi hoặc bổ sung nội dung ghi trong Sổ kiểm định khi các thông số kỹ thuật cơ bản của Phiếu lập Sổ cấp lại thống nhất với Phiếu lập Sổ cấp lần đầu. Lưu Phiếu lập Sổ cấp lại trong Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng. Nếu các thông số kỹ thuật cơ bản của Phiếu lập Sổ cấp lại không thống nhất với Phiếu lập Sổ cấp lần đầu, Đơn vị Đăng kiểm quản lý hồ sơ xe máy chuyên dùng cần xác minh làm rõ, sau đó mới cấp lại, cấp đổi hoặc bổ sung nội dung ghi trong Sổ kiểm định.
4.3. Cách ghi hồ sơ: Cách ghi hồ sơ kiểm tra xe máy chuyên dùng thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục 01.
5. Xe máy chuyên dùng chuyển vùng (di chuyển đăng ký)
5.1. Đơn vị Đăng kiểm hướng dẫn chủ sở hữu mang Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng của cơ quan nhà nước cấp; Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Giấy phép lái xe) đến đơn vị quản lý để nhận hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng và có trách nhiệm chuyển hồ sơ này đến đơn vị Đăng kiểm tại địa phương đăng ký xe máy chuyên dùng mới để làm thủ tục kiểm tra; Đơn vị Đăng kiểm cũ ghi rõ các giấy tờ trong Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng vào mục “V. Tài liệu trong hồ sơ quản lý” và các thông tin di chuyển mục “IV. Chuyển vùng hồ sơ” của Phiếu lập Sổ, sau đó giao Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu. Khi giao Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng yêu cầu chủ sở hữu ký vào Sổ theo dõi xe máy chuyên dùng chuyển vùng (theo mẫu phụ lục 8). Đơn vị Đăng kiểm lưu giữ các bản sao chụp: Phiếu lập Sổ; Tờ khai di chuyển đăng ký hoặc Đăng ký xe máy chuyên dùng mới; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy phép lái xe;
5.2. Đơn vị Đăng kiểm nơi xe máy chuyên dùng mới đăng ký nhận và kiểm tra Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng, thực hiện kiểm tra xe máy chuyên dùng và ghi những thay đổi vào phần “Những thay đổi hành chính” của Phiếu lập Sổ và Sổ kiểm định, ký tên và đóng dấu xác nhận.
6. Mở sổ theo dõi cấp phát, sử dụng và lưu trữ hồ sơ Đơn vị Đăng kiểm phải duy trì đồng thời công tác quản lý hồ sơ kiểm định bằng sổ sách và máy tính.
6.1. Đơn vị Đăng kiểm phải mở các sổ theo dõi sau:
a. Sổ theo dõi cấp phát Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 12);
b. Sổ theo dõi cấp phát Giấy chứng nhận, Tem kiểm định xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 13);
Sổ theo dõi nhận ấn chỉ xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 14);
c) Sổ theo dõi xe máy chuyên dùng chuyển vùng (theo mẫu phụ lục 8).
6.2. Lưu trữ Hồ sơ bao gồm: Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng quy định tại mục 2.3 và Hồ sơ kiểm tra quy định tại mục 2.4.
a. Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng được lưu giữ riêng theo thứ tự số quản lý của Đơn vị;
Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ cho từng xe theo thứ tự của số Biên bản kiểm tra hàng ngày và theo thứ tự ngày trong tháng;
b. Việc lưu trữ Hồ sơ phải khoa học để dễ theo dõi, tìm kiếm;
c. Các ấn chỉ kiểm định bị hỏng phải ghi rõ nguyên nhân hư hỏng trên ấn chỉ đó và lưu giữ theo thứ tự của ngày tháng sử dụng.
6.3. Lưu trữ số liệu trong máy vi tính
Hàng ngày, đơn vị Đăng kiểm phải cập nhật chính xác và lưu trữ đầy đủ các số liệu theo chương trình quản lý của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
7. Báo cáo công tác kiểm tra
Các đơn vị Đăng kiểm phải báo cáo công tác kiểm tra của tháng về Phòng kiểm định xe cơ giới vào ngày 05 của tháng tiếp theo, quy định cụ thể như sau:
7.1. Các báo cáo định kỳ gồm có: Báo cáo về cấp Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 9); Báo cáo về cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 10) trong đó Giấy chứng nhận bao gồm Giấy chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận thiết bị và Phiếu kết quả kiểm định;
Báo cáo kết quả kiểm định xe máy chuyên dùng (file dữ liệu) gửi qua mạng theo địa chỉ email của Phòng Kiểm định: var@vr. org.vn;
7.2. Đơn vị Đăng kiểm phải báo cáo về Sở Giao thông vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam khi có yêu cầu đột xuất.
8. Hủy hồ sơ kiểm tra
8.1. Ấn chỉ kiểm định hỏng: Phòng kiểm định XCG có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và hủy các ấn chỉ kiểm định hỏng tại các đơn vị Đăng kiểm;
Hồ sơ kiểm tra các đơn vị Đăng kiểm có trách nhiệm lưu trữ và huỷ theo quy định;
8.2. Không được hủy Hồ sơ quản lý xe máy chuyên dùng.
9. Thanh quyết toán ấn chỉ kiểm định
Các đơn vị Đăng kiểm phải thanh, quyết toán ấn chỉ kiểm định với Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định. Nếu không thực hiện thanh, quyết toán có thể bị đình chỉ cung cấp ấn chỉ kiểm định.
10. Thông báo cho chủ xe máy chuyên dùng hoặc người lái
Đơn vị Đăng kiểm có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu (hoặc người lái) biết để thực hiện các quy định sau:
10.1. Cung cấp chính xác các hồ sơ tài liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra;
Thực hiện đúng chế độ bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa thường xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của xe máy chuyên dùng luôn đạt theo tiêu chuẩn quy định giữa hai kỳ kiểm tra;
Không được tự ý thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Không được thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe máy chuyên dùng để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe máy chuyên dùng khi kiểm định. Không được tự bóc, dán, tẩy xoá, sửa đổi các nội dung được ghi trên các chứng chỉ kiểm định;
10.2. Có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và luôn mang theo Sổ kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận thiết bị, Phiếu kết quả kiểm định (nếu có) và Tem kiểm định khi xe máy chuyên dùng hoạt động;
10.3. Sửa chữa khắc phục những hạng mục khi kiểm tra không đạt tiêu chuẩn trước khi kiểm tra lại;
Tuân thủ đúng các quy định khi sang tên đổi chủ, đổi biển đăng ký, chuyển vùng hoặc cải tạo xe máy chuyên dùng.
11. Xử lý vi phạm
11.1. Khi phát hiện đơn vị Đăng kiểm cấp Sổ kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận thiết bị, Phiếu kết quả kiểm định, Tem kiểm định sai quy định (không đúng nguyên tắc, đối tượng, sai nội dung…), các cơ quan chức năng lập biên bản, yêu cầu đơn vị Đăng kiểm thu hồi các giấy tờ đã cấp sai và kiến nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải xử lý. Thủ trưởng đơn vị Đăng kiểm và đăng kiểm viên vi phạm phải chịu trách nhiệm về những trường hợp đã cấp sai quy định;
11.2. Trường hợp đơn vị Đăng kiểm đã cấp các ấn chỉ, chứng chỉ kiểm định, nếu phát hiện chủ xe máy chuyên dùng (hoặc người lái) có vi phạm về hồ sơ kiểm định, thủ tục khai báo hoặc có hành vi gian lận khi đưa xe máy chuyên dùng vào kiểm định thì đơn vị Đăng kiểm có trách nhiệm thu hồi ấn chỉ, chứng chỉ kiểm định đã cấp ra;
Khi phát hiện mất ấn chỉ kiểm định, đơn vị Đăng kiểm quản lý ấn chỉ đó phải lập biên bản làm rõ trách nhiệm, báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam và cơ quan chủ quản để có biện pháp xử lý, đồng thời có biện pháp ngăn chặn việc lợi dụng ấn chỉ kiểm định đã mất;
Khi phát hiện Sổ kiểm định, các Giấy chứng nhận, Tem kiểm định và Hồ sơ xe máy chuyên dùng có dấu hiệu giả mạo, đơn vị Đăng kiểm phải lập biên bản và thu giữ, đồng thời báo cáo cơ quan có chức năng để xử lý.
12. Tổ chức thực hiện
12.1. Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 07 năm 2011;
12.2. Hướng dẫn này thay thế hướng dẫn số 1180/ĐKVN ngày 16/11/2009 về việc hướng dẫn thực hiện Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng để khai thác sử dụng và văn bản số 1815/ĐKVN ngày 23/11/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn số 1180/ĐKVN của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Phòng Kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định.
Nơi nhận:
- Bộ GTVT (để b/c);
- Các Sở GTVT (để p/h);
- Các đơn vị Đăng kiểm (để t/h);
- Lưu VP, VAR. | CỤC TRƯỞNG
Trịnh Ngọc Giao
Phụ lục 1
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm Việt Nam
HƯỚNG DẪN GHI HỒ SƠ
Hướng dẫn ghi hồ sơ kiểm tra xe máy chuyên dùng
Giấy đề nghị kiểm tra
Đơn vị Đăng kiểm hướng dẫn người đề nghị ghi đầy đủ các mục trong Giấy đề nghị kiểm tra và cần lưu ý khi ghi các thông số trong bảng:
Tên xe máy chuyên dùng: Ghi loại xe máy chuyên dùng , ví dụ: Máy xúc bánh lốp;
Nhãn hiệu: Ghi nhãn hiệu của xe máy chuyên dùng , ví dụ: SOLAR 170W-III;
Hãng chế tạo: Ghi tên hãng chế tạo, ví dụ: DAEWOO;
Ngày kiểm tra: Ghi ngày yêu cầu được kiểm tra;
Nơi kiểm tra: Địa điểm yêu cầu thực hiện kiểm tra;
Người đề nghị: Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là Tổ chức, đơn vị).
Giấy đề nghị cấp Sổ kiểm định
Đơn vị Đăng kiểm hướng dẫn chủ sở hữu xe máy chuyên dùng ghi đầy đủ các mục trong Giấy đề nghị cấp Sổ kiểm định và cần lưu ý khi ghi như sau:
Biển số đăng ký : Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký, nếu chưa có thì bỏ trống;
Tên xe máy chuyên dùng:
Nhãn hiệu; Hãng chế tạo:
Năm sản xuất; Nơi sản xuất:
Các thông số kỹ thuật cơ bản:
Số động cơ, số khung:
… được kiểm tra để cấp Sổ kiểm định : Ghi “lần đầu”.
Biên bản kiểm tra xe máy chuyên dùng
Số : Do đăng kiểm viên ghi như sau: - - - -/- - .- - - - Bốn vị trí đầu ghi số thứ tự của xe máy chuyên dùng kiểm tra trong năm, sau dấu gạch chéo là ký hiệu năm kiểm tra, sau dấu chấm là ký hiệu đơn vị Đăng kiểm, ví dụ: 012/09.CC6 là Biên bản kiểm tra thứ 12 năm 2009 của Chi cục Đăng kiểm 6, hoặc 005/09.2906V là Biên bản kiểm tra thứ 5 năm 2009 của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 2906V;
Tên xe máy chuyên dùng:
Nhãn hiệu:
Đăng ký biển số:
Hãng chế tạo :
Số động cơ, số khung :
Chủ sở hữu :
Địa chỉ :
Ngày kiểm tra : Ghi ngày/ tháng/năm kiểm tra;
Nơi kiểm tra : Ghi địa điểm kiểm tra;
Tại cột kết luận (K/L): Ghi rõ kết quả kiểm tra ở các hạng mục, nếu kiểm tra đạt thì ghi “Đạt”, nếu không đạt thì ghi “KĐ”. Trường hợp trên máy không có hạng mục như ghi trong Biên bản thì ghi “O”;
Kết luận của Đăng kiểm viên : Ghi nhận xét của Đăng kiểm viên về tình trạng kỹ thuật của hệ thống đã kiểm tra và ký, ghi rõ họ tên;
Kết luận của Phụ trách kiểm tra do người phụ trách kiểm tra ghi đánh giá xe máy chuyên dùng “Đạt” hay “Không đạt” và thời hạn kiểm tra lần tới theo quy định, ký và ghi rõ họ tên;
Chữ ký của chủ/đại diện của chủ sở hữu : Ký và ghi rõ họ tên.
Phiếu lập Sổ
Cách ghi
Số : Do Đăng kiểm viên ghi theo như hướng dẫn ở mục 3;
Biển số đăng ký; Ngày đăng ký; Ngày đăng ký lần đầu: Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký. Nếu chưa có Giấy chứng nhận đăng ký thì bỏ trống, khi nào có thì ghi bổ sung vào;
Tên chủ sở hữu; địa chỉ thường trú:
Tình trạng phương tiện: Tích vào ô
Tên xe máy chuyên dùng:
Nhãn hiệu; Hãng chế tạo:
Năm sản xuất; Nơi sản xuất:
Số động cơ, số khung:
Các thông số kỹ thuật cơ bản:
Số sổ: Ghi số Sổ kiểm định sau khi cấp .
Các thông số kỹ thuật cơ bản : Ghi theo Danh mục Các thông số kỹ thuật cơ bản của một số loại xe máy chuyên dùng thông dụng theo phụ lục 11 của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT đã được sửa đổi tại Thông tư số 41/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải. Trường hợp xe máy chuyên dùng có kết cấu mới, đặc biệt thì sẽ có hướng dẫn riêng.
Sổ kiểm định
Trang 1: Ghi biển số đăng ký của xe máy chuyên dùng. Mỗi khi có sự thay đổi biển số đăng ký, Đăng kiểm viên ghi biển số mới vào dòng tiếp theo và kẻ ngang biển số cũ ở hàng trên. Trường hợp xe máy chuyên dùng chưa đăng ký thì bỏ trống, khi nào có thì ghi bổ sung vào. Ghi Số sổ cũ trong trường hợp Sổ kiểm định cấp lại, cấp đổi;
Trang 2,3,4: Ghi các thay đổi về chủ sở hữu hoặc biển số đăng ký;
Trang 5,6: Ghi các thông tin theo như Phiếu lập Sổ;
Trang 7,8,9 : Ghi số Biên bản nghiệm thu việc cải tạo và những nội dung thay thế, cải tạo (nếu có);
Từ trang 10 đến trang 28 : Phần kết quả kiểm tra được dán Giấy chứng nhận xe máy chuyên dùng sau khi đã kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật. Trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu kỹ thuật thì ghi những hạng mục không đạt, Thủ trưởng đơn vị Đăng kiểm ký tên và đóng dấu vào cột thứ tư (ĐVKT).
Giấy chứng nhận kiểm định
Giấy chứng nhận kiểm định được in từ chương trình máy tính, các thông số phải đúng với Sổ kiểm định và Biên bản kiểm tra xe máy chuyên dùng;
Đơn vị kiểm tra : Thủ trưởng đơn vị Đăng kiểm ký tên và đóng dấu.
Tem kiểm định
Thời hạn kiểm định có hiệu lực được in trên mặt trước của Tem kiểm định. Số này được ký hiệu như sau: Ví dụ 12-09, hai số đầu là ký hiệu tháng hết hạn (tháng 12), hai số sau là ký hiệu năm hết hạn (năm 2009);
Đơn vị kiểm tra : In tên viết tắt của đơn vị Đăng kiểm, ví dụ: Chi cục đăng kiểm số 1 thì in CC1 hoặc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 2906V thì in 2906V.
Sổ theo dõi cấp phát Sổ kiểm định
Cột Biển số và số khung: ghi biển số đăng ký và số khung của xe máy chuyên dùng tách biệt thành hai hàng, nếu chưa có biển số đăng ký thì ghi “Lần đầu”.
Các cột khác ghi đầy đủ các thông tin như trong Sổ kiểm định và phải có ký nhận của chủ sở hữu.
Sổ theo dõi cấp phát Giấy chứng nhận, Tem kiểm định xe máy chuyên dùng
Cột Biển số và số khung: ghi như hướng dẫn ở mục 8.
Các cột khác ghi đầy đủ các thông tin như trong Biên bản kiểm tra xe máy chuyên dùng và phải có ký nhận của chủ sở hữu.
Báo cáo về cấp phát Sổ kiểm định : Thủ trưởng đơn vị Đăng kiểm ghi đầy đủ các thông tin như trong Sổ theo dõi cấp phát Sổ kiểm định, sau đó ký tên và đóng dấu.
Báo cáo về cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định xe máy chuyên dùng : Thủ trưởng đơn vị Đăng kiểm ghi đầy đủ các thông tin như trong Sổ theo dõi cấp phát Giấy chứng nhận, Tem kiểm định xe máy chuyên dùng, sau đó ký tên và đóng dấu.
Hướng dẫn ghi hồ sơ kiểm tra các thiết bị nâng
Các thiết bị nâng gồm có: Xe nâng, Cần trục ôtô, Cần trục bánh lốp, Cần trục bánh xích. Đối với từng loại như sau:
Xe nâng: Đối với Xe nâng toàn bộ các bước kiểm tra, lập biên bản và cấp phát các ấn chỉ giống như đối với một xe máy chuyên dùng (Riêng đối với loại có tải trọng từ 1000 kG trở lên thì cấp thêm Phiếu kết quả kiểm định). Quá trình kiểm tra thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Cần trục ôtô: Đối với loại này phần di chuyển đã được kiểm tra theo quy trình kiểm tra ôtô tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới, còn phần thiết bị nâng sẽ được kiểm tra theo quy trình thử tải, những giấy tờ cần thiết để tiến hành kiểm tra thử tải thiết bị nâng của cần trục ô tô như mục 3.2.; 3.3. nhưng trong Giấy đề nghị kiểm tra ghi thêm: “Đề nghị thử tải thiết bị nâng” và Tải trọng đề nghị thử là “.....tấn”. Quá trình kiểm tra và thử tải thiết bị nâng thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Biên bản kiểm tra thiết bị nâng:
Số : Cách ghi như mục 3.
Tên thiết bị:
Nhãn hiệu :
Nước sản xuất:
Nơi sản xuất:
Ký hiệu nhận dạng: Ghi Biển số đăng ký hoặc số khung của ô tô lắp cần trục nếu chưa có biển số đăng ký;
Sức nâng cho phép : Ghi như tài liệu kỹ thuật;
Nơi kiểm tra, ngày kiểm tra : Ghi địa điểm và thời gian kiểm tra;
Kết quả kiểm tra và thử : Ghi như hướng dẫn ở phần chú ý;
Kết luận: Ghi “Đạt yêu cầu” nếu các mục kiểm tra đều đạt; ghi “Không đạt yêu cầu” nếu có mục kiểm tra không đạt;
Lúc kiểm tra có mặt : Ghi tên những người có mặt như chủ sở hữu, người điều khiển, đại diện của cơ quan..., những người này đều ký tên;
Đăng kiểm viên : Ký và ghi rõ họ tên;
Ngày kiểm tra lần tới : Ghi thời hạn theo quy định;
Mặt sau của tờ Biên bản ghi Kiểm tra thử tải; ghi Các thay thế, phục hồi, ghi Các yêu cầu (sửa chữa, khắc phục các hạng mục không đạt nếu có);
Giấy chứng nhận thiết bị :
Số; Tên thiết bị; Nhãn hiệu;Cơ sở, nước sản xuất; Ký hiệu nhận dạng : Ghi như Biên bản kiểm tra thiết bị nâng;
Đặc tính kỹ thuật cơ bản : Ghi theo Phụ lục 11 của Thông tư 41/2011/TT-BGTVT.
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày tháng năm : Ghi thời hạn theo quy định.
Chú ý : không cấp Giấy chứng nhận kiểm định của xe máy chuyên dùng cho thiết bị nâng của Cần trục ôtô.
Phiếu kết quả kiểm định:
Đơn vị kiểm định:
Cơ sở sử dụng
Trụ sở chính: Ghi tên chủ phương tiện và địa chỉ theo Giấy đăng ký hoặc Giấy chứng nhận nhập khẩu, hoặc sản xuất, lắp ráp.
Đối tượng:
+ Mã hiệu: Ghi nhãn hiệu, số loại.
+ Năm chế tạo: Ghi năm sản xuất.
+ Số chế tạo: Ghi đầy đủ số khung.
+ Nhà chế tạo: Ghi Hãng, nước sản xuất.
+ Đặc tính kỹ thuật: Ghi các thông số cơ bản theo phụ lục 11 của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT đã được sửa đổi tại Thông tư số 41/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải.
Cần trục bánh lốp và cần trục bánh xích:
Đối với loại phải kiểm tra thiết bị nâng:
Phần di chuyển được tiến hành theo đúng quy trình kiểm tra của xe máy chuyên dùng, cấp đầy đủ các ấn chỉ của xe máy chuyên dùng;
Phần thiết bị nâng thì tiến hành kiểm tra như phần thiết bị nâng của cần trục ôtô;
Cụ thể quá trình kiểm tra như sau:
Thủ tục để đưa xe máy chuyên dùng vào kiểm tra gồm các giấy tờ như ở mục 3.2.; 3.3. , nhưng lưu ý:
Giấy đề nghị kiểm tra ghi thêm: “Đề nghị kiểm tra thử tải cần trục” và “Tải trọng đề nghị thử là.... tấn”;
Dùng 02 Biên bản kiểm tra gồm Biên bản kiểm tra xe máy chuyên dùng và Biên bản kiểm tra thiết bị nâng;
Nếu xe máy chuyên dùng kiểm tra đạt yêu cầu thì cấp: Giấy chứng nhận kiểm định; Giấy chứng nhận thiết bị và Phiếu kết quả kiểm định; Sổ kiểm định (nếu là lần đầu) và Tem kiểm định.
Đối với loại không kiểm tra thiết bị nâng: Chỉ kiểm tra phần di chuyển, việc kiểm tra và sử dụng hồ sơ kiểm định như một xe máy chuyên dùng (không kiểm tra và cấp chứng chỉ của thiết bị nâng).
Phụ lục 2
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
CỘNG HO À X Ã HỘI CHỦ NGH Ĩ A VIỆT NAM
Đ ộc lập - Tự do - Hạnh ph ú c
-------------------
GIẤY Đ Ề NGHỊ
CẤP LẠI, CẤP ĐỔI, SỬA ĐỔI SỔ KIỂM TRA AN TO À N KỸ THUẬT V À BẢO VỆ M Ô I TR Ư ỜNG XE M Á Y CHUY Ê N D Ù NG
( D ù ng cho chủ sở hữu xe m á y chuy ê n d ù ng )
K í nh gửi : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chủ sở hữu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .
Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Fax:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đề nghị cấp lại, cấp đổi, sửa đổi Sổ kiểm định:
Tên xe máy chuyên dùng: . . . . . . . . . . . . . . . . Biển số đăng ký:. . . . . . . . . . . . . .
Nhãn hiệu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Hãng chế tạo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Năm sản xuất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Nơi sản xuất . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .
Số khung. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Số động cơ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Lý do cấp lại, cấp đổi, sửa đổi Sổ kiểm định:. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung khai trên đây và đề nghị được kiểm tra để cấp lại, cấp đổi, sửa đổi Sổ kiểm định.
Xác nhận của cơ quan Công an
(Trường hợp mất Sổ kiểm định)
|
. . . . . . , ngày . . .tháng . . . năm . . . . .
Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
12.2. Phụ lục 3
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
ĐƠN VỊ KIỂM ĐỊNH
:...............
Số: .................. / ...................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
|
12.2. PHIẾU LẬP SỔ KIỂM TRA XE MÁY CHUYÊN DÙNG
THÔNG TIN HÀNH CHÍNH
- Biển số đăng ký: .......................................... - Ngày đăng ký:
- Tên chủ sở hữu:
- Địa chỉ thường trú:
- Ngày đăng ký lần đầu:
THÔNG TIN KỸ THUẬT
- Tình trạng phương tiện: Chưa qua sử dụng đã qua sử dụng
- Tên xe máy chuyên dùng: …………………………………………………………………………
- Nhãn hiệu: ………………………………………….- Hãng chế tạo:…………………………..
- Số khung……………………………………………- Số động cơ: ……………………………
- Năm sản xuất ………………………………………- Nơi sản xuất ……………………………
I. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
1./ ………………………………………………………………………………………………….
2./ ………………………………………………………………………………………………….
3./ ………………………………………………………………………………………………….
4./………………………………………………………………………………………………….
5./ ………………………………………………………………………………………………….
6./ ………………………………………………………………………………………………….
7./ ………………………………………………………………………………………………….
8./ ………………………………………………………………………………………………….
9./ ………………………………………………………………………………………………….
10/ ………………………………………………………………………………………………….
|
12.2. Số Sổ: ............................. NGƯỜI LẬP PHIẾU .............,ngày .. tháng . .. . năm . .. . .
(Ký, ghi họ tên) LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên)
II. NHỮNG THAY ĐỔI HÀNH CHÍNH ……………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
III. NHỮNG THAY ĐỔI THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN …………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
IV. CHUYỂN VÙNG HỒ SƠ ………………………………………………………………...
Ngày di chuyển: ……………………….Nơi chuyển đến:……………………………………….
Họ tên người di chuyển: …………………………………………………………………………
Địa chỉ :……………………………………………………..Số điện thoại:.............……………...
……………………………………………………………………. ………………...................................
Ngày di chuyển: ……………………….Nơi chuyển đến:……………………………………….
Họ tên người di chuyển: …………………………………………………………………………
Địa chỉ :……………………………………………………..Số điện thoại:.............……………...
…………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày di chuyển: ……………………….Nơi chuyển đến:……………………………………….
Họ tên người di chuyển: …………………………………………………………………………
Địa chỉ :……………………………………………………..Số điện thoại:............…………….....
…………………………………………………………………………………………………………………………
V. TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ QUẢN LÝ
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
Phụ lục 4
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
Tên xe máy chuyên dùng: Nhãn hiệu:
Đăng ký biển số: Hãng chế tạo:
Số động cơ: Số khung:
Chủ sở hữu:
Địa chỉ:
Ngày kiểm tra: Nơi kiểm tra:
TT
|
TT
|
Danh mục kiểm tra tổng quát
|
Danh mục kiểm tra tổng quát
|
K/L
|
2
|
Đường ống dẫn dầu phanh hoặc khí nén
| ||
1
|
1
|
Hình dáng, kích thước, kết cấu chung
|
Hình dáng, kích thước, kết cấu chung
|
3
|
Sự hoạt động của van an toàn
| |||
2
|
2
|
Biển số đăng ký
|
Biển số đăng ký
|
4
|
Định vị bình khí nén
| |||
3
|
3
|
Số động cơ, số khung
|
Số động cơ, số khung
|
5
|
Cơ cấu điều khiển cơ khí của hệ phanh
| |||
4
|
4
|
Mầu sơn
|
Mầu sơn
|
6
|
Hành trình bàn đạp
| |||
5
|
5
|
Trọng lượng toàn bộ
|
Trọng lượng toàn bộ
|
7
|
Lực điều khiển phanh
| |||
6
|
6
|
Bộ phận giảm thanh, giảm khói
|
Bộ phận giảm thanh, giảm khói
|
8
|
Hiệu quả phanh chính và phanh dự phòng
| |||
7
|
7
|
Thân vỏ
|
Thân vỏ
|
9
|
Hiệu quả phanh đỗ
| |||
8
|
8
|
Buồng lái
|
Buồng lái
|
Kết luận của Đăng kiểm viên
| ||||
9
|
9
|
Ghế người lái
|
Ghế người lái
|
(Ký, ghi rõ họ tên)
| ||||
10
|
10
|
Gương quan sát sau
|
Gương quan sát sau
| |||||
11
|
11
|
Khung và sàn bệ cơ bản
|
Khung và sàn bệ cơ bản
| |||||
12
|
12
|
Hệ thống treo
|
Hệ thống treo
| |||||
Kết luận của Đăng kiểm viên
|
Kết luận của Đăng kiểm viên
|
Kiểm tra hệ thống công tác
|
K/L
|
K/L
| ||||
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Định vị các bộ phận chuyên dùng khi di chuyển
|
Định vị các bộ phận chuyên dùng khi di chuyển
| |||||
Kết luận của Đăng kiểm viên
| ||||||||
(Ký, ghi rõ họ tên)
| ||||||||
TT
|
TT
|
Danh mục kiểm tra Hệ thống lái
|
Danh mục kiểm tra Hệ thống lái
|
K/L
| ||||
1
|
1
|
Vô lăng lái
|
Vô lăng lái
| |||||
2
|
2
|
Trục lái
|
Trục lái
|
TT
|
Danh mục K/T Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu
| |||
3
|
3
|
Thanh và đòn dẫn động lái
|
Thanh và đòn dẫn động lái
|
1
|
Đèn chiếu sáng
| |||
4
|
4
|
Hệ trợ lực lái
|
Hệ trợ lực lái
|
2
|
Đèn xin rẽ
| |||
5
|
5
|
Cần lái thuỷ lực
|
Cần lái thuỷ lực
|
3
|
Đèn kích thước
| |||
6
|
6
|
Hành trình tự do của cần lái
|
Hành trình tự do của cần lái
|
4
|
Đèn phanh
| |||
Kết luận của Đăng kiểm viên
|
Kết luận của Đăng kiểm viên
|
5
|
Còi điện
| |||||
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kết luận của Đăng kiểm viên
| ||||||
(Ký, ghi rõ họ tên)
| ||||||||
TT
|
TT
|
Danh mục kiểm tra Hệ thống di chuyển
|
Danh mục kiểm tra Hệ thống di chuyển
|
K/L
| ||||
1
|
1
|
Các cụm, tổng thành của hệ truyền lực
|
Các cụm, tổng thành của hệ truyền lực
|
TT
|
Danh mục kiểm tra khí xả, tiếng ồn
|
K/L
|
K/L
| |
2
|
2
|
Hệ truyền lực cơ khí
|
Hệ truyền lực cơ khí
|
1
|
Nồng độ CO (đối với động cơ xăng)
| |||
3
|
3
|
Hệ truyền lực thuỷ lực
|
Hệ truyền lực thuỷ lực
|
2
|
Nồng độ HC (đối với động cơ xăng)
| |||
4
|
4
|
Bánh xe
|
Bánh xe
|
3
|
Độ khói (đối với động cơ Diezel)
| |||
Kết luận của Đăng kiểm viên
|
Kết luận của Đăng kiểm viên
|
4
|
Tiếng ồn đo được
| |||||
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kết luận của Đăng kiểm viên
| ||||||
(Ký, ghi rõ họ tên)
| ||||||||
TT
|
TT
|
Danh mục kiểm tra Hệ thống phanh
|
Danh mục kiểm tra Hệ thống phanh
|
K/L
| ||||
1
|
1
|
Dầu phanh hoặc khí nén
|
Dầu phanh hoặc khí nén
| |||||
Chữ ký của chủ/đại diện chủ sở hữu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Điện thoại:
|
Chữ ký của chủ/đại diện chủ sở hữu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Điện thoại:
|
Kết luận của phụ trách kiểm tra:
Xe máy chuyên dùng……………..yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo 22TCN 287-01
Thời hạn kiểm tra lần tới:
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kết luận của phụ trách kiểm tra:
Xe máy chuyên dùng……………..yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo 22TCN 287-01
Thời hạn kiểm tra lần tới:
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kết luận của phụ trách kiểm tra:
Xe máy chuyên dùng……………..yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo 22TCN 287-01
Thời hạn kiểm tra lần tới:
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kết luận của phụ trách kiểm tra:
Xe máy chuyên dùng……………..yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo 22TCN 287-01
Thời hạn kiểm tra lần tới:
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kết luận của phụ trách kiểm tra:
Xe máy chuyên dùng……………..yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo 22TCN 287-01
Thời hạn kiểm tra lần tới:
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
V. Phụ lục 5
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
Số
……
.
|
Số
……
.
|
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA
KỸ THUẬT AN TOÀN
THIẾT BỊ NÂNG
|
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA
KỸ THUẬT AN TOÀN
THIẾT BỊ NÂNG
|
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA
KỸ THUẬT AN TOÀN
THIẾT BỊ NÂNG
| ||
Tên thiết bị
|
Tên thiết bị
|
Nhãn hiệu
| ||||
Ký hiệu nhận dạng
|
Ký hiệu nhận dạng
|
Sức nâng cho phép
| ||||
Nước sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
| ||||
Nơi kiểm tra
|
Nơi kiểm tra
|
Ngày kiểm tra
|
V. Căn cứ vào Quy chuẩn quốc gia QCVN 22:2010/BGTVT về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ trong GTVT và TCVN 4244:2005 Tiêu chuẩn thiết bị nâng-Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. Chúng tôi gồm:
1. Ông : Đăng kiểm viên
2. Ông: Đăng kiểm viên
đã tiến hành kiểm tra, thử tải Thiết bị nâng nói trên.
Kết quả kiểm tra và thử
1
|
Phần kết cấu thép: thân cần cẩu, cổng trục, chân đế, dầm , khung, bệ đã được kiểm tra và nhận thấy ở trạng thái:
| |
2
|
Các cơ cấu nâng tải, nâng cần, thay đổi tầm với, di chuyển cần trục, di chuyển xe con đã được kiểm tra sự hoạt động và nhận thấy ở trạng thái:
| |
3
|
Các chi tiết: puly, móc cẩu, ma ní, mắt xoay, và các dây cáp đã được kiểm tra nhận thấy ở trạng thái:
| |
4
|
Hệ thống chân chống đã được kiểm tra sự hoạt động và nhận thấy ở trạng thái:
| |
5
|
Thiết bị điện, hệ thống điều khiển đã được kiểm tra sự hoạt động và nhận thấy ở trạng thái:
| |
6
|
Thiết bị ngắt giới hạn: chiều cao nâng tải, góc nâng cần, ngắt quá tải, kim chỉ tầm với đã được kiểm tra sự hoạt động và nhận thấy ở trạng thái:
| |
7
|
Thiết bị báo hiệu: chuông, còi… và thiết bị chiếu sáng đã được kiểm tra sự hoạt động và nhận thấy ở trạng thái:
| |
8
|
Thiết bị nâng đã được thử tải phù hợp với các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành nhận thấy ở trạng thái:
| |
9
|
Quá trình thử tải được liệt kê tại
Bảng 1
| |
10
|
Các thay thế, phục hồi được liệt kê trong
Bảng 2
| |
11
|
Các yêu cầu phải thực hiện được liệt kê ở
Bảng 3
|
2. Kết luận:
Lúc kiểm tra có mặt:
............................................ Ký tên.................
............................................ Ký tên.................
|
.................., ngày...........tháng........năm.......
đăng kiểm viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
2. Ngày kiểm tra lần tới:
Chú ý: Thoả mãn Hạn chế Không đạt Không áp dụng
Bảng 1 : kiểm tra thử tải
Tầm với hoặc khẩu độ
(m)
|
Tải trọng thử (Tấn)
|
Tải trọng thử (Tấn)
|
Sức nâng cho phép ứng với tầm với trong cột 2 (Tấn)
|
Thử tĩnh
|
Thử động
| ||
1
|
2
|
3
|
4
|
2. Bảng 2: các thay thế, phục hồi
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
|
2. Bảng 3: các yêu cầu
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
|
2. Phụ lục 6
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
PHIẾU KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
MẶT TRƯỚC
2. MẶT SAU
Ghi chú:
Kích thước 15 x 21 cm, có 2 mặt.
Ô số 1 ghi: Thứ tự của đối tượng theo danh mục tại phụ lục 1-Thông tư 04/2008/TT-BLĐTBXH.
Ô số 2 ghi: Số thứ tự theo quy định của đơn vị kiểm định.
Phụ lục 7
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM Độc lập – Tư do – Hạnh phúc
Sè ( N o ):
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
THIẾT BỊ TRONG KHAI THÁC SỬ DỤNG
CERTIFICATE OF QUALITY, TECHNICAL SAFETY
FOR EQUIPMENT IN USE
Tên thiết bị: Nhãn hiệu:
Name of Equipment Mark
Cơ sở, nước sản xuất:
Manufacturer, country of origin
Ngày kiểm tra: Nơi kiểm tra:
Date of inspection Place of inspection
Số đăng ký kiểm tra:
Inspection registered N o
Số báo cáo kiểm tra:
Survey Report N o .
Ký hiệu nhận dạng:
Identification mark
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
(The principal particulars)
Thiết bị đã được kiểm tra và đạt chất lượng an toàn kỹ thuật theo các quy định hiện hành.
The Equipment has been inspected and satisfied with the quality, technical safety requirements of the present regulations.
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày tháng năm
This Certificate is valid until
, ngày tháng năm
Date
Phụ lục 8
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
TT
|
Tên xe máy chuyên dùng
|
Nhãn hiệu
|
Biển số,
Số khung
|
Chủ sở hữu/Địa chỉ/Điện thoại
|
Nơi chuyển đến
|
Ngày chuyển
|
Ký nhận
Hồ sơ quản lý
|
1
|
Máy xúc bánh lốp
|
KOBELCO
|
29LA0006,
YE-50003
|
Nguyễn Bình, 202 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm Hà Nội,ĐT: 8.222333
|
Tp Vinh
|
5/5/2002
| |
2. Phụ lục 9
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
Báo cáo về cấp sổ kiểm tra
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng
Đơn vị Đăng kiểm.....................
Tháng…../20…
(Tờ số....../ Tổng số …...)
(Ngày mồng 5 hàng tháng các Đơn vị Đăng kiểm phải gửi báo cáo này về Phòng KĐXCG)
TT
|
Tên xe máy chuyên dùng
|
Nhãn hiệu, hãng sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Biển số và số khung
|
Chủ sở hữu/
Điện thoại
|
Số Sổ
|
Ngày cấp sổ
|
1
|
Máy xúc bánh lốp
|
Komatsu
|
1999
|
29XA0006
SK: EY 012345
|
Cty CTGT 229
ĐT (04)8.977112
|
CA002244
|
4/10/2009
|
2
|
Máy lu bánh thép
|
SAKAI
|
2000
|
Lần đầu
SK: KD 20034
|
Nguyễn văn Bình
ĐT (04) 5.612555
|
CA002245
|
6/10/2009
|
2. Người làm báo cáo ……, ngày…..tháng…năm 20….
(Ký tên) (Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 10
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
Báo cáo về cấp giấy chứng nhận, tem kiểm định xe máy chuyên dùng
Đơn vị Đăng kiểm......................
Tháng.... /20…
(Tờ số....../ Tổng số .....)
(Ngày mồng 5 hàng tháng các Đơn vị Đăng kiểm phải gửi báo cáo này về Phòng Kiểm định xe cơ giới)
TT
|
Tên xe máy chuyên dùng
|
Nhãn hiệu, hãng sản xuất
|
Biển số và
số khung
|
Chủ sở hữu/
Điện thoại
|
Số Giấy chứng nhận
|
Số Giấy chứng nhận
|
Số Giấy chứng nhận
|
Số Tem
|
Ngày cấp
|
Ngày hết hạn
|
GCN Kiểm định
|
GCN Thiết bị
|
Phiếu Kết quả kiểm định
| ||||||||
1
|
Máy xúc bánh lốp
|
Komatsu
|
29XA-0006
SK: EY 012345
|
Cty CTGT 229
ĐT (04)8.977112
|
CA001122
|
CA012134
|
4/06/11
|
4/06/12
| ||
2
|
Máy lu bánh thép
|
SAKAI
|
Lần đầu
SK: KD 20034
|
Nguyễn Bình
ĐT (04) 5.612555
|
CA001123
|
CA012135
|
6/06/11
|
6/06/13
| ||
3
|
Cần trục bỏnh lốp
|
GROVE
|
29LA-0010
SK: MZ0231
|
Cty CTGT 316
|
CA001124
|
012/11.2906V
|
08/123
|
CA012136
|
7/06/11
|
7/06/12
|
2. Người làm báo cáo ……, ngày…..tháng…năm 20….
(Ký tên) (Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 11
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
……………………………
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
……….
số: /
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
|
2. ………………… , ngày ……… tháng ….. năm …..............
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
CUNG CẤP ẤN CHỈ KIỂM ĐỊNH
XE CƠ GIỚI VÀ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Kính gửi : Phòng Kiểm định xe cơ giới - Cục Đăng kiểm Việt Nam
Đơn vị Đăng kiểm ………….………. đề nghị được cung cấp Ấn chỉ kiểm định để sử dụng trong tháng ……. năm ………. số lượng cụ thể như sau:
Stt
|
Loại ấn chỉ
|
Số lượng
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
Stt
|
Loại ấn chỉ
|
Đề nghị
|
Được cấp
|
Ghi chú
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
1
|
Sổ chứng nhận kiểm định - Trang đặc điểm phương tiện
| |||
2
|
Phiếu lập Sổ chứng nhận kiểm định
| |||
3
|
Giấy chứng nhận, tem kiểm định
| |||
4
|
Trang cải tạo thay đổi kết cấu
| |||
5
|
Phôi “Giấy chứng nhận An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo” dùng cho ôtô tải cải tạo thùng hàng, lắp ráp khung mui theo thiết kế mẫu
| |||
6
|
Sổ Kiểm tra An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng
| |||
7
|
Giấy chứng nhận kiểm tra An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng
| |||
8
|
“Tem kiểm định” cấp cho xe, máy chuyên dùng.
|
2. Ghi chú :
- Các đơn vị sử dụng đúng mẫu theo quy định.
- Cột (4) dùng cho Phòng kiểm định xe cơ giới.
- Số thứ tự từ 1-5 dùng cho đơn vị Đăng kiểm xe cơ giới.
- Số thứ tự từ 6-8 dùng cho đơn vị Đăng kiểm xe máy chuyên dùng.
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 12
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
TT
|
Tên xe máy chuyên dùng
|
Nhãn hiệu, hãng sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Biển số và số khung
|
Chủ sở hữu/ Địa chỉ/ Điện thoại
|
Số Sổ
|
Ngày cấp Sổ
|
Ký nhận
|
1
|
Máy xúc bánh lốp
|
KOMATSU
|
2007
|
29XA-0006
SK:EY 01234
|
Cty CTGT 229
Số 2 Trần khát Chân, Hai Bà, HN. ĐT(04)38.977112
|
CA002244
|
4/06/09
| |
2
|
Máy lu bánh thép
|
SAKAI
|
2008
|
Lần đầu
SK:KD 20034
|
Nguyễn Văn A
100 Phố Huế, Hoàn Kiếm,HN.
ĐT: (04)35.1234567
|
CA002245
|
6/06/09
| |
2. Phụ lục 13
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
TT
|
Tên xe máy chuyên dùng
|
Nhãn hiệu, hãng sản xuất
|
Biển số và
số khung
|
Chủ sở hữu/ Địa chỉ/
Điện thoại
|
Số Giấy chứng nhận
|
Số Giấy chứng nhận
|
Số Giấy chứng nhận
|
Số tem
|
Ngày cấp Giấy chứng nhận
|
Ngày hết hạn
|
Ký nhận
|
GCN Kiểm định
|
GCN Thiết bị
|
Phiếu Kết quả Kiểm định
| |||||||||
1
|
Máy xúc bánh lốp
|
Komatsu
|
29XA-0006
SK: EY 012345
|
Cty CTGT 229
2 Trần Khát Chân, HBT, HN - ĐT (04)8.977112
|
CA001122
|
CA012134
|
4/06/11
|
4/06/12
| |||
2
|
Máy lu bánh thép
|
SAKAI
|
Lần đầu
SK: KD 20034
|
Nguyễn Bình
152 Phố Huế, Hoàn Kiếm, HN ĐT (04) 5.612555
|
CA001123
|
CA012135
|
6/06/11
|
6/06/13
| |||
3
|
Cần trục bánh lốp
|
GROVE
|
29LA-0010
SK: MZ0231
|
Cty CTGT 316
|
CA001124
|
012/11.2906V
|
08/123
|
CA012136
|
7/06/11
|
7/06/12
| |
2. Phụ lục 14
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 721/ĐKVN-VAR ngày 26/05/2011 của Cục Đăng kiểm VN
TT
|
Loại ấn chỉ
|
Số lượng
|
Số sêri
Từ số đến số
|
Ngày nhận
|
Người nhận
|
Ghi chú
|