|
BỘ
NGOẠI GIAO |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2012/TB-LPQT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2012 |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC
Thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về hợp tác phát triển phát thải thấp, ký tại Hà Nội ngày 21 tháng 3 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2012.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Bản ghi nhớ theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG |
I. Purpose
The Participants intend to cooperate with each other through EC-LEDS to strengthen the capacity of the Socialist Republic of Viet Nam to plan and implement a low emission development strategy.
II. Areas of Cooperation
This MOU outlines a number of potential areas of cooperation regarding low emission development. Over the coming months, the Participants intend to consult and refine these areas into specific programs. This process of consultation may include expert visits from the United States to design targeted activities together with GVN counterparts. The consultations may identify GVN institutions to lead on specific activities, and may also identify partners in the academic, non-profit, or private sector that bring particular expertise or other resources. Furthermore, consultations may be conducted with other donors to identify areas for coordinated or joint activities.
Potential areas for cooperation under this MOU may include:
V. Effect of this MOU
This MOU does not constitute a legal obligation or binding agreement or effect an obligation of funds by the USG, and it does not contemplate a transfer of funds from the USG to any Participant or assumption of liability by the USG.
This MOU does not create any legal obligation or liability of reducing quantified GHG emissions for Vietnam, including in cases where it receives funding from any outside party.
VI. Third Party Instruments and the Availability of Funds
In order to act in a manner consistent with the GVN's legislation and the provisions of this MOU and to provide the assistance described in this MOU, the USG intends to use separate contracts, grants and other instruments with public and private parties as the USG deems appropriate. It is these instruments that will constitute legal obligations of the USG. Nothing in this MOU shall be construed to constitute an obligation or commitment of USG funds; any such obligations or commitments will be effected through these separate instruments. All assistance and undertakings of the USG pursuant to this MOU are subject to the availability of funds and to further agreement between the USG and such public and private parties regarding the provision of such assistance. Because the USG's assistance and undertakings herein may be subject to other such binding instruments, in the event of any conflict between the terms of such instruments and the terms of this MOU, the terms of the other instruments are to prevail. No third party may claim rights under any such instrument as a third party beneficiary even though they may benefit from the assistance provided under such instruments.
VII. Amendments and Termination
This MOU may be amended or modified in writing by the Participants. Any Participant may terminate its participation in this MOU at any time, but is to endeavor to provide the other Participant thirty (30) days written notice.
VIII. Effective Date and Term
This MOU is intended to take effect as of the date of the last signature below and to remain in effect until September 30, 2013, or until terminated, whichever is earlier, unless extended in writing by the Participants.
IX. Settlement of Disputes
Any dispute between the Participants arising from this MOU should be resolved through consultation and negotiation.
IN WITNESS WHEREOF, the Socialist Republic of Viet Nam and the United States of America, each acting through its duly authorized representative, have caused this MOU to be signed in their names and delivered as of the 21 day of March in the year 2011.
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM VICE MINISTER MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT Tran Hong Ha | UNITED STATES OF AMERICA UNDER SECRETARY OF STATE ECONOMIC GROWTH, ENERGY, AND THE ENVIRONMENT Robert D. Hormats |
Date: March 21, 2012 | Date: March 21, 2012 |
Witnessed by: | |
Nguyen Hoanh Nam Deputy Director General America Department Ministry of Foreign Affairs | Francis A. Donovan Vietnam Mission Director United States Agency for International Development |
PHỤ LỤC I
CÁC HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY CỦA CPVN
Phụ lục này cung cấp thông tin cơ bản liên quan đến các hoạt động của CPVN về phát triển carbon thấp như đã từng diễn ra vào lúc BGN này được ký kết:
• Trong năm 2008, CPVN đã phát động Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTPRCC). Trong khi tập trung chủ yếu về thích ứng, một trong những Mục tiêu đã nêu là để tận dụng các cơ hội để phát triển hướng tới một nền kinh tế các-bon thấp, đặc biệt là liên quan tới khuyến khích chuyển giao công nghệ và đầu tư công nghệ thân thiện với môi trường. NTPRCC cũng bao gồm các Mục tiêu để tăng sử dụng năng lượng tái tạo, tăng hiệu quả năng lượng, tăng cường lưu trữ carbon rừng, giảm lượng khí thải nông nghiệp, nắm bắt và sử dụng khí methane từ chất thải, và phát triển các dự án bổ sung CDM (Cơ chế phát triển sạch).
• CPVN đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, với sự nhấn mạnh đặc biệt về rừng và bảo tồn năng lượng và hiệu quả. CPVN cũng đã ban hành chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, tích hợp quản lý chất thải rắn, sản xuất công nghiệp sạch hơn, và đã tạo ra một chương trình Mục tiêu quốc gia về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
• Trong năm 2010, CPVN hoàn thành thông tin liên lạc quốc gia thứ hai cho UNFCCC, phát triển và đánh giá các lựa chọn để giảm thiểu phát thải KNK trong các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp. Thông qua Cơ chế phát triển sạch (CDMs) quy định tại Điều 12 của Nghị định thư Kyoto, CPVN đã áp dụng công nghệ mới để giảm thiểu phát thải khí nhà kính, và, tính đến tháng 7 năm 2011, CPVN đã có 63 dự án đăng ký giảm nhẹ KNK (xếp hạng bảy thế giới ).
• Viện Quản lý Kinh tế Trung ương, một viện kỹ thuật thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), đang dẫn đầu một nghiên cứu đa Bộ về các-bon thấp, phát triển khả năng ứng phó khí hậu. Nghiên cứu này sẽ tiến hành phân tích kinh tế của các lựa chọn phát triển các-bon thấp tại Việt Nam. Trong tháng 3 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phát triển một chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, nhấn mạnh phát triển kinh tế các-bon thấp.
• Ba Sở thuộc BTNMT cũng quan tâm tới phát triển phát thải thấp. Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu thúc đẩy sự phát triển của hành động giảm thiểu quốc gia phù hợp và phân tích hiện tại và tiềm năng phát thải khí nhà kính, các tùy chọn giảm nhẹ, và những tác động kinh tế vĩ mô của các chính sách phát triển các-bon thấp. Viện Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường Việt Nam phân tích những rủi ro của biến đổi khí hậu và các chính sách ứng phó khả dĩ nhằm giảm thiểu những rủi ro thông qua một dự án được gọi là "Tăng cường năng lực quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và kiểm soát phát thải khí nhà kính". Ngoài ra, Viện Chiến lược và Chính sách Tài nguyên và Môi trường đang nghiên cứu các mô hình xã hội các-bon thấp.
• Bộ Xây dựng đã ban hành tiêu chuẩn xây dựng thúc đẩy bảo tồn năng lượng và phát triển các-bon thấp.
PHỤ LỤC II
MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH NCNL-CTCLPTT CỦA CPHK
Phụ lục này cung cấp thông tin cơ bản liên quan đến chương trình NCNL-CTCLPTT của CPHK hiện có tại thời gian biên bản ghi nhớ đã được ký kết:
• Tăng cường năng lực cho chương trình Chiến lược phát triển phát thải thấp (NCNL-CTCLPTT) của Hoa Kỳ hợp tác với các quốc gia khác trong việc xây dựng một giải pháp toàn cầu với thách thức biến đổi khí hậu bằng cách giúp các nước đang phát triển được lựa chọn tăng cường năng lực của họ để tạo ra và thực hiện các chiến lược phát triển phát thải thấp.
NCNL-CTCLPTT giúp các nước đang phát triển nâng cao năng lực để tập trung đầu tư phát triển của chiến lược thông qua kế hoạch phát thải thấp để thúc đẩy các Mục tiêu phát triển bền vững. NCNL-CTCLPTT cũng giúp cải thiện nâng cao năng lực kiểm kê KNK và hệ thống quốc gia để đo lường, báo cáo, và xác minh có hiệu quả việc cắt giảm phát thải là kết quả từ việc thực hiện các chiến lược trên các lĩnh vực của nền kinh tế. NCNL-CTCLPTT cũng cung cấp hỗ trợ để thực hiện các hoạt động phát thải thấp được nói rõ ràng trong chiến lược phát triển phát thải thấp.