Quay lại

Điều ước quốc tế 33/2021/TB-LPQT thông báo 33/2021/TB-LPQT hiệu lực của Thỏa thuận khung hợp tác về biến đổi khí hậu giữa Việt Nam - Đại Hàn Dân quốc

BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2021/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2021

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Thỏa thuận khung hợp tác về biến đổi khí hậu giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại Hàn Dân quốc, ký tại Hà Nội ngày 31 tháng 5 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 27 tháng 11 năm 2021.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Thỏa thuận theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.

TL. B TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP
VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ngự

THỎA THUẬN KHUNG HỢP TÁC

VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN QUỐC

Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc (sau đây gọi là “Các Bên”):

Nhận thức rằng biến đổi khí hậu và các tác động bất lợi của nó là mối quan tâm chung của nhân loại, đòi hỏi những hành động chung và khẩn trương thực hiện,

Tái khẳng định Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (sau đây gọi là “Công ước”) đặt nền tảng vững chắc cho các nỗ lực quốc tế nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, và Nghị định thư Kyoto của Công ước, theo sửa đổi bổ sung mới nhất ngày 08/12/2012, đóng vai trò là công cụ quan trọng trong việc thực hiện Công ước,

Hoan nghênh Thỏa thuận Pa-ri về biến đổi khí hậu chính thức có hiệu lực, đóng vai trò trung tâm trong việc hướng dẫn nỗ lực hợp tác của các Bên nhằm giải quyết hiệu quả những thách thức của biến đổi khí hậu trong giai đoạn sau năm 2020,

Đã đồng ý như sau:

Điều 1 Mục đích

1. Mục đích của Thỏa thuận khung này là nhằm tăng cường năng lực của các Bên để giảm thiểu và/hoặc loại bỏ các phát thải khí nhà kính và thích ứng với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, và từ đó tạo thuận lợi cho sự chuyển đổi nền kinh tế của các Bên theo hướng phát thải ít các-bon và chống chịu được với biến đổi khí hậu.

2. Với mục đích tại khoản 1 nêu trên, Thỏa thuận khung này có mục đích xây dựng mối quan hệ đối tác toàn diện và cùng có lợi thông qua các hoạt động hợp tác do các Bên thỏa thuận.

Điều 2 Các lĩnh vực hợp tác

Để đạt được mục đích của Thỏa thuận khung này, các lĩnh vực hợp tác trong khuôn khổ Thỏa thuận khung này có thể bao gồm:

(a) Giảm và/hoặc loại bỏ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực hợp tác tiềm năng, bao gồm, không kể những lĩnh vực khác, công nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, quản lý chất thải, nông nghiệp và lâm nghiệp;

(b) Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt là tập trung vào các chiến lược thích ứng;

(c) Hợp tác trong khoa học và công nghệ liên quan đến khí hậu bao gồm nhưng không hạn chế, về mô hình hoá, dự báo và quan trắc, phát triển và chuyển giao các công nghệ khí hậu;

(d) Vận dụng các cơ chế thị trường trong Thỏa thuận Pa-ri và xây dựng năng lực về đo lường, báo cáo và kiểm chứng (MRV) trong kiểm kê quốc gia; và

(e) Các lĩnh vực hợp tác khác theo thỏa thuận của các Bên.

Điều 3 Các hoạt động hợp tác

Các hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực quy định tại Điều 2 có thể bao gồm các nội dung dưới đây:

(a) Trao đổi giữa các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, các học giả và các nhân viên chính phủ trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, bao gồm việc cung cấp các cơ hội để đào tạo xây dựng năng lực;

(b) Các hoạt động tăng cường năng lực, bao gồm nhưng không hạn chế, về các cơ chế thị trường; MRV, các chiến lược thích ứng, các quy định về kỹ thuật và an toàn;

(c) Các hoạt động nhằm thúc đẩy các dự án và/hoặc các chương trình hợp tác công và tư, với kết quả đầu ra là giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được sử dụng để đạt được những Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDCs) của các Bên;

(d) Các hoạt động tăng cường nỗ lực thích ứng nhằm ngăn chặn các tác động bất lợi của biến đổi khí hậu; và

(e) Các hoạt động khác để thúc đẩy hợp tác theo thỏa thuận của các Bên.

Điều 4 Các cơ chế thị trường

1. Các Bên nhận thấy sự hợp tác liên quan đến các cơ chế thị trường quy định tại Điều 2 (d) có thể cung cấp sự linh hoạt trong việc thực hiện các NDC của các Bên và góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hai nước.

2. Các Bên sẽ nỗ lực sử dụng tiềm năng của các cơ chế thị trường được quy định tại Điều 3(b) và 3(c) liên quan đến việc sử dụng các kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính có lợi cho hai nước.

Điều 5 Hợp tác về khoa học và công nghệ

1. Các Bên nhận thấy hợp tác về khoa học công nghệ trong lĩnh vực khí hậu nêu tại Điều 2(c) có thể thúc đẩy việc ứng phó với biến đổi khí hậu và thực hiện các NDC của cả hai bên trên cơ sở giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và các công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Các Bên sẽ nỗ lực để sử dụng tiềm năng hợp tác công nghệ thông qua các hoạt động nêu tại Điều 3(a), 3(c) và 3(d) để tăng cường khả năng sáng tạo công nghệ và thúc đẩy các ngành công nghiệp có liên quan của hai nước.

Điều 6 Nhóm công tác chung

1. Các Bên sẽ thành lập một Nhóm công tác chung về Hợp tác biến đổi khí hậu (sau đây gọi tắt là “Nhóm công tác chung”) bao gồm các đại diện được chỉ định của mỗi Bên nhằm thúc đẩy và hợp tác trong việc thực hiện Thỏa thuận khung này, bao gồm cả thông qua việc đưa ra các đề xuất và quyết định.

2. Về nguyên tắc, Nhóm công tác chung sẽ tổ chức họp mỗi năm một lần, luân phiên tại Hàn Quốc và Việt Nam, tại địa điểm và thời gian được hai Bên nhất trí. Tần suất các cuộc họp của Nhóm công tác chung có thể được điều chỉnh theo sự thỏa thuận của các Bên.

3. Trong trường hợp cuộc họp của Nhóm công tác chung không tổ chức được, việc tiến hành tham vấn, khi cần thiết, sẽ được thực hiện thông qua các kênh thích hợp.

4. Các Bên có thể thỏa thuận thành lập các Tiểu nhóm công tác chung trong các lĩnh vực hợp tác cụ thể thuộc Nhóm công tác chung, ví dụ như Tiểu nhóm công tác chung về Các cơ chế thị trường hay Hợp tác khoa học và công nghệ khí hậu. Trong các trường hợp như vậy, các Bên sẽ quyết định sự cần thiết của các tiểu nhóm này đối với việc thực hiện Thỏa thuận khung.

Điều 7 Hợp tác giữa và với các chủ thể phi nhà nước

1. Các Bên sẽ nỗ lực nhằm tăng cường hợp tác giữa, không kể những chủ thể khác, các công ty, các nhà đầu tư, các viện nghiên cứu, các trường đại học và các tổ chức xã hội của hai nước.

2. Các Bên sẽ nỗ lực để tăng cường kết nối với các chủ thể phi nhà nước như các công ty, các nhà đầu tư, các viện nghiên cứu, các trường đại học và các tổ chức xã hội, để các chủ thể này có thể có nhiều cơ hội tốt hơn nhằm giải quyết những thách thức do biến đổi khí hậu.

Điều 8 Các thỏa thuận bổ sung

1. Nhằm thúc đẩy hợp tác song phương theo Thỏa thuận khung này, các Bên có thể khuyến khích, khi thích hợp, việc ký kết các thỏa thuận bổ sung giữa, không kể các cơ quan khác, các cơ quan chính phủ, các công ty, các nhà đầu tư, các viện nghiên cứu, các trường đại học và các tổ chức xã hội.

2. Các thỏa thuận bổ sung này sẽ bao gồm các điều khoản quy định các hình thức hợp tác cụ thể, các thủ tục cần thiết tuân thủ và các vấn đề thích hợp khác, trong đó có việc giải quyết về các quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với luật pháp trong nước của mỗi Bên.

Điều 9 Các chi phí và Hỗ trợ

1. Các Bên sẽ tự chịu chi phí phát sinh liên quan đến việc thực hiện các hoạt động hợp tác theo Thỏa thuận khung này trên cơ sở bình đẳng, tùy thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và phù hợp với luật pháp và các quy định có hiệu lực của mỗi Bên.

2. Mỗi Bên có thể cung cấp cho Bên còn lại những hỗ trợ phù hợp cần thiết cho việc thực hiện các hoạt động hợp tác theo Thỏa thuận khung này.

Điều 10 Quyền sở hữu trí tuệ và bảo mật

1. Các bên sẽ xem xét thích đáng việc bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ hoặc các quyền khác có tính chất độc quyền phát sinh từ các hoạt động hợp tác theo Thỏa thuận khung này và sẽ tham vấn bên kia cho mục đích này nếu cần thiết.

2. Việc điều chỉnh các quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ các hoạt động hợp tác theo Thỏa thuận khung này sẽ được quy định trong các thỏa thuận bổ sung nêu tại Điều 8.

3. Các thông tin khoa học và công nghệ không có tính chất độc quyền phát sinh từ các hoạt động hợp tác theo Thỏa thuận khung này sẽ được cung cấp, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác, cho các bên thứ ba theo các kênh truyền thống và phù hợp với các thủ tục thông thường của các cơ quan, tổ chức tham gia.

4. Các Bên sẽ bảo vệ tính bảo mật của các tài liệu, thông tin và dữ liệu được cung cấp và được xác định là bảo mật bởi riêng bất kỳ bên nào. Không Bên nào được tiết lộ các tài liệu, thông tin và dữ liệu bảo mật đã được chia sẻ cho bất kỳ bên thứ ba nào khác mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia.

Điều 11 Sự liên quan đến các Thỏa thuận khác

1. Không có điều khoản nào trong Thỏa thuận khung này sẽ ảnh hưởng đến nghĩa vụ của các Bên phát sinh từ bất kỳ các thỏa thuận quốc tế có liên quan đến biến đổi khí hậu mà các Bên là thành viên.

2. Các thỏa thuận bổ sung được đề cập tại Điều 8 sẽ được thực hiện phù hợp với luật pháp quốc gia và quy định có liên quan của mỗi Bên.

Điều 12 Giải quyết tranh chấp

Bất kỳ tranh chấp phát sinh từ việc diễn giải hoặc thực hiện Thỏa thuận khung này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa các Bên.

Điều 13 Hiệu lực thi hành

Các Bên sẽ thông báo cho nhau thông qua các kênh ngoại giao về việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý nội bộ cần thiết để Thỏa thuận khung này có hiệu lực thi hành. Thỏa thuận khung này sẽ có hiệu lực sau ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận được thông báo cuối cùng của các Bên.

Điều 14 Sửa đổi

Thỏa thuận khung này có thể được sửa đổi với sự đồng ý bằng văn bản của các Bên vào bất kỳ thời điểm nào. Mọi sửa đổi được các Bên chấp thuận sẽ có hiệu lực theo thủ tục quy định tại Điều 13.

Điều 15 Chấm dứt

1. Thỏa thuận Khung này sẽ có hiệu lực trong thời gian năm (5) năm và sẽ được tự động gia hạn các giai đoạn năm (5) năm tiếp theo, trừ khi một trong hai Bên thông báo cho Bên còn lại bằng văn bản về ý định chấm dứt Thỏa thuận khung này sáu (6) tháng trước thời hạn kết thúc của giai đoạn hiện tại.

2. Mỗi Bên có thể thông báo bằng văn bản qua các kênh ngoại giao vào bất kỳ thời điểm nào cho Bên còn lại về quyết định chấm dứt Thỏa thuận khung này. Trong trường hợp đó, Thỏa thuận khung này sẽ chấm dứt sau ba (3) tháng kể từ khi Bên nhận nhận được thông báo, trừ khi thông báo chấm dứt được thu hồi theo thỏa thuận trước khi kết thúc thời hạn hiệu lực của giai đoạn hiện tại.

3. Việc hết hạn hoặc chấm dứt Thỏa thuận khung này sẽ không ảnh hưởng đến việc hoàn thành bất kỳ hoạt động hợp tác nào đang triển khai trong khuôn khổ Thỏa thuận khung, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác.Để làm bằng, những người ký tên dưới đây, được Chính phủ nước mình ủy quyền, đã ký Thỏa thuận khung này.Làm thành hai bộ tại Hà Nội, Việt Nam, ngày 31 tháng 5 năm 2021, bằng tiếng Việt, tiếng Hàn Quốc và tiếng Anh, tất cả ba bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có bất kỳ sự khác biệt nào, bản tiếng Anh sẽ được sử dụng để tham chiếu.


THAY MẶTCHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM Trần Hồng HàBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

THAY MẶTCHÍNH PHỦ NƯỚC ĐẠI HÀNDÂN QUỐCPark Noh-wanĐại sứ đặc mệnh toàn quyền tại Việt Nam

FRAMEWORK AGREEMENT

FOR COOPERATION ON CLIMATE CHANGE BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF KOREA

The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Republic of Korea (hereinafter referred to as the “Parties”),

Recognizing that climate change and its adverse effects are a common concern to humankind which require urgent and collective action,

Reaffirming that the United Nations Framework Convention on Climate Change (hereinafter referred to as the “Convention”) lays a firm foundation for international efforts to combat climate change, and that the Kyoto Protocol to Convention, as last amended on 8 December 2012, has been instrumental in implementing the Convention,

Welcoming the entry into force of the Paris Agreement, which will play a central role in guiding the Parties' cooperative efforts to effectively address the challenges of climate change during the post-2020 period,

Have agreed as follows:

Article 1

Purpose

1. The purpose of this Framework Agreement is to strengthen the Parties’ capacity to reduce and/or eliminate greenhouse gas emissions and adapt to the adverse impacts of climate change, and thereby facilitate the Parties’ transition towards low carbon and climate resilient economies.

2. For the purpose stated in paragraph 1 above, this Framework Agreement aims to build a mutually beneficial and comprehensive partnership through cooperative activities to be agreed upon by the Parties.

Article 2

Areas of Cooperation

In order to achieve the purpose of this Framework Agreement, the areas of cooperation under this Framework Agreement may include the following:

(a) reduction and/or elimination of greenhouse gas emissions in potential sectors of cooperation, including, inter alia, energy, industry, transportation, building, waste management, agriculture and forestry;

(b) enhancement of capacity to adapt to climate change, especially by focusing on adaptation strategies;

(c) cooperation on climate-related science and technology including, but not limited to, modeling, prediction and observation, and the development and transfer of climate technologies;

(d) utilization of the market mechanisms in the Paris Agreement and capacity-building on the measurement, reporting and verification (MRV) of national inventories; and

(e) other areas of cooperation as may be mutually agreed upon by the Parties.

Article 3

Cooperative Activities

Cooperative activities in the areas set out in Article 2 may include the following:

(a) exchanges between climate change experts, researchers, scholars and governmental officials, including by providing opportunities for capacity building training;

(b) activities to enhance capacities including, but not limited to, market mechanisms, MRV, adaptation strategies, safety and technical regulation;

(c) activities to promote public and private projects and/or programs, resulting in greenhouse gas mitigation outcomes used to achieve both Parties’ nationally determined contributions (NDCs);

(d) activities to strengthen adaptation efforts to prevent the adverse effects of climate change; and

(e) other activities to promote cooperation as may be mutually agreed upon by the Parties.

Article 4

Market Mechanisms

1. The Parties recognize that cooperation related to the market mechanisms referred to in Article 2(d) can provide flexibility in the implementation of the Parties’ NDCs and contribute to promoting the sustainable development of the two countries.

2. The Parties shall make efforts to utilize the potential of the market mechanisms provided in Article 3(b) and 3(c), which will involve the use of mitigation outcomes that are beneficial for the two countries.

Article 5

Science and Technology Cooperation

1. The Parties recognize that the climate-related science and technology cooperation referred to in Article 2(c) can enable both Parties to respond to climate change and to implement the Parties’ NDCs based on greenhouse gas mitigation and climate change adaptation technologies.

2. The Parties can make efforts to utilize the potential of technology cooperation through the activities set out in Article 3(a), 3(c) and 3(d) in order to enhance technological innovation capabilities and to promote the related industries of the two countries.

Article 6

Joint Working Group

1. The Parties shall establish a Joint Working Group on Climate Change Cooperation (hereinafter referred to as the “JWG”), comprising representatives designated by each Party, to facilitate and coordinate the implementation of this Framework Agreement, including through making recommendations and decisions.

2. The JWG shall meet in principle once a year, alternately in the Republic of Korea and the Socialist Republic of Viet Nam, at a place and date to be mutually agreed upon. The frequency of the JWG’s meetings may be adjusted by mutual consent of the Parties.

3. In the case that the JWG is not in session, consultations shall, when necessary, be conducted through the appropriate channels.

4. The Parties may agree to establish subsidiary bodies on certain areas of cooperation under the JWG, such as a Joint Sub-working Group for Market Mechanisms and a Joint Sub-working Group for Science and Technology Cooperation, in the case that the Parties decide that such bodies are necessary for the implementation of this Framework Agreement.

Article 7

Cooperation between and with Non-State Actors

1. The Parties shall make efforts to enhance cooperation between, inter alia, companies, investors, research institutes, universities, and social organizations of the two countries.

2. The Parties shall make efforts to strengthen communication with non-State actors, such as companies, investors, research institutes, universities, and social organizations, so that they have better opportunities to address the challenges of climate change.

Article 8

Supplementary Arrangements

1. With a view to facilitating the bilateral cooperation under this Framework Agreement, the Parties may encourage, where appropriate, the conclusion of supplementary arrangements between, inter alia, government agencies, companies, investors, research institutes, universities and social organizations.

2. Such supplementary arrangements shall include provisions for particular forms of cooperation, the procedures to be followed, and other appropriate matters, including the treatment of intellectual property rights in accordance with each Party’s domestic law.

Article 9

Expenses and Assistance

1. The Parties shall bear the expenses to be incurred in conjunction with the implementation of the cooperative activities under this Framework Agreement on an equal basis, subject to the availability of resources and in accordance with the applicable national laws and regulations of each Party.

2. Each Party may provide the other Party with the appropriate assistance necessary for the implementation of the cooperative activities under this Framework Agreement.

Article 10

Intellectual Property Rights and Confidentiality

1. The Parties shall give due consideration to the protection of intellectual property rights or other rights of a proprietary nature resulting from the cooperative activities under this Framework Agreement and shall consult each other for this purpose as necessary.

2. The treatment of intellectual property rights arising from the cooperative activities under this Framework Agreement shall be provided for in the supplementary arrangements mentioned in Article 8.

3. Scientific and technological information of a non-proprietary nature derived from cooperative activities under this Framework Agreement shall be made available, unless otherwise agreed, to third parties through customary channels and in accordance with the normal procedures of the participating agencies.

4. The Parties shall protect the confidentiality of the documents, information, and data provided and specified as confidential by any of the respective Parties. Neither Party shall disclose the shared confidential documents, information, and data to any third party without the prior written consent of the other Party.

Article 11

Relation to other Agreements

1. Nothing in this Framework Agreement shall affect the obligations of the Parties deriving from any relevant international agreements relating to climate change to which they are party.

2. The supplementary arrangements referred to in Article 8 shall be carried out in accordance with the relevant national laws and regulations of each Party.

Article 12

Dispute Settlement

Any disputes arising from the interpretation or implementation of this Framework Agreement shall be settled through consultations between the Parties.

Article 13

Entry into Force

The Parties shall notify each other through diplomatic channels of the completion of their internal legal procedures necessary for the entry into force of this Framework Agreement. This Framework Agreement shall enter into force thirty (30) days after the date of receipt of the later notification.

Article 14

Amendment

This Framework Agreement may be amended with the mutual written consent of the Parties at any time. Any amendments agreed by the Parties shall enter into force in accordance with the procedure set out in Article 13.

Article 15

Termination

1. This Framework Agreement shall remain in force for a period of five (5) years and shall be automatically renewed for successive periods of five (5) years, unless either Party notifies the other Party in writing, six (6) months prior to the expiration of the current period, of its intention to terminate this Framework Agreement.

2. Each party may at any time give notice in writing through diplomatic channels to the other Party of its decision to terminate this Framework Agreement. In such case, this Framework Agreement shall be terminated three (3) months after the date of receipt of the notice by the other Party, unless the notice to terminate is withdrawn by agreement before the expiry of this period.

3. The expiration or termination of this Framework Agreement shall not affect the completion of any ongoing cooperative activities under this Framework Agreement, unless otherwise mutually agreed by the Parties.

IN WITNESS WHEREOF, the undersigned, being duly authorized by their respective Governments, have signed this Framework Agreement.

DONE in duplicate in Hanoi, Viet Nam, on the 31st day of May, 2021, in the Korean, Vietnamese and English languages, all three texts being equally authentic. In case of any divergence of interpretation, the English text shall prevail.


FOR THE GOVERNMENT OFTHE SOCIALIST REPUBLICOF VIET NAMTran Hong HaMinister Natural Resources and Environment

FOR THE GOVERNMENT OFTHE REPUBLIC OF KOREAPark Noh-wanAmbassador Extraordinary and Plenipotentiary


CÔNG BÁO/Số 1039 + 1040/Ngày 16-12-2021
叫三廿外或予旦号卑云 忍早卑 叫む巴云 忍牛 己吟
二卒巴料 曽ヨ 丹む 二ẹ曽
81

82
CÔNG BÁO/Số 1039 + 1040/Ngày 16-12-2021
当⊆廿今真子子算云 御早 む巴云 早( ""叫 礼平)七,
二平世草 哭 二平世⊅ 早可 乙む 習巳を矢畜 但β豆斗七 2]号 子号 丹合ヘ留音 公外立,
「二平申身开吐 云補包替 邑智卑」(お"曽ギ"叫む口)。] 卒亜 料来命 判む 云≧ 上 卑立き 早書 平世斗可, 2012 12曽89 叫不ヰ上豆 况包 「二辛Ớ並礼礼 云補包替 邑香卑叫む 亘豆旦る 上」フト当香身 も半 北む 十日。且安告旨 身2斗立,
2020d 卒 社二卒也料 是刈景 立斗ベ立早胡≧ネ弁端 分ス 香可曽 个 以工革 吐山外告 命合年替音 甘乎外礼置「ユ己者d」 叫 京書 呼aみ可,
平早 社。酔み双中.
η1ヱ
号 4
1. o 刀邑替忍⊆ 号ã也 各≧乃△ 叫薈音 召命 采/圧七 刈円乱ũ 六夲Ớ
此 平dd] み は 身君上豆,並 は 祖Ⓟ全 哭 卒 ầẹ可 有刈豆 杜屯番亡 音 寿忍ハヲ乞 d叫.
2.判 ≧む 甲呂 号可な, 。ẹ者 ほ旦端 菅呂đ 或警妄音 是端 立 弁外立 王世可! 身三口企 子命旨 号H豆 外口.
刈2ヱ
香理 是
。二ẹ香祖 号可音 せは外判端ỵ 二包香香可 是二 告 半 平酔曽 个 刈中.

CÔNG BÁO/Số 1039 + 1040/Ngày 16-12-2021 フト.号司レス, 公留, 中余,己母,功二皆 丹可,望,是引音 王菅斗
ヒ 召刈ã?] 香ã 是 皆外亡 各≧△ 明斎 召奇 哭/王七 刈円
4.可糸 祖畔 旱里乱 ネ習音 没奈 二卒巴料 ã号 叫引 包 中.王者 但, q寺, 丹寺音 王哲叫 o 礼羽且ス &亡 斗尊 哭
舎, ユ己立 卒會 世 哭 己叫 丑礼 ョ司
叫.身己首忍 社 哺光令旦 普号 ụ云 包邑豆巴旦 寺社,豆立,
召令(MRV)丹む 叫号 蚪, コ己立
ヰ.ユ叫ストフ 香乱七 曽司 是
η3ヱ
酉武 警矢
礼2ネ| 子忍呂 香ũ 是 叫み亡 香可 豊¥や 中告旨 平哲也中.
. 年引 並 包午 或斗 刈子音 又哲乱旨 二平巴料 社是外, 包子包,
叫スト, 于干名 己 皿号
4. 哺刃ㄩ合, MRV, 叫来 己畔, 吐社 哭 九金 子刈最 王哲叫中
ひエ &七 ⊆号 声 警号
. 云直(NDCs)量 せなネ判端是且七 名≧
上 牡身 ≧斗豆 ス七 于子 哭 巴ひ 留 哭/王乞 三豆コ 習 希乙 豊号
叫.平甲叫旦 早祖ヱ] む音 q叫斗七 4糸 上司 叫 魁号, ユ巴
叫.はストト 少立 替を 叫叫邑 香ヨ音 奇社ネ判む ユ譬旦
書号
補4丞
ハる 叫ヲㄩ令
1. ほト七 2ネ斗立 吐音呂 又 哺刃口令斗 丑己邑 香 受み
旨 云≧d叫 舟色は音 η子み立, 。云 ス舎 ト示礼 皆社音 条 込斗七 二上書 今 立 上む
83

84
CÔNG BÁO/Số 1039 + 1040/Ngày 16-12-2021
2. ほヘみ七 。考 弁社 牡身 ≧耳 是音 王哲む ≧3丞4t ụ 中豆子忍呂 社 叫奇 合刈百音 勧是外判胡 上ũむ中.
η5丞
叫武 哭 二舎 香耳
1. ほヘス七 2ネ叫立 吐廿呂 二卒 丑引 ユ尊 哭 二金 香百音 号端 9
は平申叫 叫是外立 各≧△ 牡声 ụ 卒也料 ベ号 會旨 巴 上豆外七 ほスト 云≧る量 ず外三号 ⇅今 以口立 包上を.
2. 分ヘẢ七 η舍尊也 年背音 分叫キ立 。云 Ú己 是留音 ◆己ハヲ 判端 刈3ネ支, 叫立 ụ 斗豆 子忍呂 警妄音 ẹ端 八舎 鶺ヨ旦 荅刈百音 警多外工号 上ã書 个 双平.
刈6ヱ
安矢≧平斗留也
1. 分み七 巴ũ 采 ≧忍音 又菅ắ o 川邑者 ã音 ◆社乱立 ヱ羽 ネ判端 み ほ 忍礼 叫H豆 子は曰七 平也尊曽ヨ 丹む 子号≧ 平今留也( "安≧平4留呼"己呼)音 但利む.
2. 安≧号又留也や 名豆 巳む 巴 公ず 尊乱 み上早 ấ 外呼云早 瑞馬甘上亘屯豆ヱ包.御号 Ụ今留吧 尊上也丘七 す 婚島|叫叫 ネる¥ 个 Ω平.
3. 8¥≧号叫留Ủãáス留音 đ平, ぜ丘 可≧む đ豆最 号端 香上是 礼をむ口.
4. はみ七 。邑者 香 判端 但み口立 丹巳斗旨 ヨ平,又 哺ヲ奇 丑む 苦号 个全平今留也 ユ叫立 斗叫 果 二金 香亘 丹む 子号 金平平日母早 。端 合平み日学号香理是北れ平今

CÔNG BÁO/Số 1039 + 1040/Ngày 16-12-2021
フ子 ≧司景 菅吟世 个 知口.
刈7丞
可云ト 魂判スト ひ ụ 可云ト 御判ストヰ旦 香ヨ
1. 分みト七 幕司 9云 , 早ト, a子全, 身 ụ ヨ 也 ひ身 香音 な此計判端 上ヨむ口.
2. ほ 九留, 亭ススト, 包子全, む 哭 トヨ川丑斗 社色 叫云噛判 二卒巴蚪 是礼是 叫暈 个 双ヒ 己 叶也 或是 乃≧ 个 双丘琴 ユ旨斗 全是音 み叫外工号 上ヨ己叫.
刈8ヱ
豆き る
1. 邑者る分 ひ者音 寺社み判端 サスト七 ≧≧む る午 导ồ る早二丑, レヘ, 早ススト, 包子全, 叫母 ụ トù丑 社 旦令 呼る音 刈≧斗丘尋 ìd盆 个 口.
2. ユ可礼 上令 呼るや み は 云 皆 叫是 ス上祖壮也 米己畳 王哲ắ 是dむ 香 , 命午 ≧斗 ụ ユ ギ且 ヱ≧む む 丹む ネな音 王督己口.
刈9ヱ
可 哭 ス名
1. ほみ 也 音 ネ己ヱ ネ d れ 云山 皆理叫叫 。ẹ曽な 香 普争 を早 丹世 皆外七可 矢号計川 早甘己口.
2. はネ七 。 二ẹ者なり 香 普号 。ù但上む ≧色 名
85

86
CÔNG BÁO/Số 1039 + 1040/Ngày 16-12-2021
音 中是 琴 は叫 η号針 个 2口.
刈10ヱ
ス斗刈是召 哭 叫盟弁ス
1. 分今礼七 。邑者回 首ヨ 魁号上豆早曰 皆是叫七 礼斗刈壮也 王亡
コ ギ 祖是 は 祖己 豆文端 令是す 立改外立 ấ凡む đや 号本告 判端 上豆 香旦礼口.
2. 。邑者 曽 費号 皆す七 ス公刈合也功む 礼己午 ≧8 ネ 巳音呂 上令 呼る 子るむ.
3. 。邑者忍 香 奄号 斗是且午 可水公べ な為且 斗武 采舎 羽豆七, 里丘豆 菅上且ス &亡 む, 丹ắ4?! d豆景 是ắ 咎此 丑身 是少可 2] ≧叫叫 刈3ストフト 号雪 今 Ω口.
4. ほ礼七 上上 争丹色 乱ス 叫留早 甲ã上早 るむ 是上, 羽豆 果 礼豆 可留音 豆立呼.上上条 ほネ丘 千邑 琴 ほヘネ且 社 上巴 号 乱 号糸呂 叫里 是, 羽豆奚 豆吾 3 号外ス&七
4.
刈11ẽ
只是 曽忍斗 丹浦
1. 。| 二邑者 む ず丘 二旨 ] 平世身年 丹己邑 又 是 也色 云≧ 香社上 皆みし 旦平 学番 可えス &七.
2.ネ 吐寸包 豆令 呼るや ト 母色 云山 母平平 4
E4.

CÔNG BÁO/Số 1039 + 1040/Ngày 16-12-2021
刈12ヱ
是想 叫≧
。二ẹ者 叫公 王七 き 皆外 又卜 是な也 上香 回畳 是胡 叫≧む口.
η13ヱ
世孟
ほヘ不亡 刈回祖豆善 是端 二ẹ者上 管克書 判端 但凡む 山早 世ヱ ≧斗 牡豆是 分ず 是豆む叫. 。川ẹ替る名 叶命 是豆 習个留 ¢ 30留刈 早市 せ|世式む中.
η14ヱ
川る
。 ẹ首な名 ほみ ひ なず 巴 号 叫叫 吐≧吾 d置 中 知口. サスト 菅む 又吾 る是 13ネ 子る毛 ≧斗叫叫 管立む中.
η15丞
委豆
1. 。] ẹ智を名 5ビひ 各且斗可, 5ビ叫口 礼号4立早 祖包呂口. 中吐, 包y 社吐豆キ 6省 社二 む争 スト中是 奪 ほみ 。 ẹ者忍 争且 旦晋 上巴立豆 是豆乱七 引平 七 q且豆 む口.
2. 分ヘ礼七 牡刈吾 ẹ者音 争且ネ判む ≧祖旨 卑立d豆是 長端 千昌 予 上巴早是豆書 今. 。 đや 中昌 辛 ヘ フト叫ỵ 是豆習中留卒 3智來 日七 旨]川ẹ首習是 争豆呂口.中吐, 胡吐 委豆 是豆 社 吐豆ネ 社 菅是 是ù ≧玄曰七 引午七 豆 を4.
87

88
CÔNG BÁO/Số 1039 + 1040/Ngày 16-12-2021 . 。 二邑者 Ủ豆 王七 争良七 受端 少 菅 &七
む,≦子 邑首ũ叫 予Ω七 香ヨ 普吾 牡豆 aな音 可えス &.
な 令豆, 叫 ほ七 二旨 み旦 る早早早氏 祖乎外川 己ざ雀 判留 世 o]邑香 ほ外双.
2021日 5@ 31留 外上 吾号外 呂叫三せ, む云ụ 里 2早凶 又はみ知.a公 以し 有子七 邑中也む.
瑞三廿ヘ且子⊆苦草云 忍与曇 項H斗上 屯呼巴云 忍早最 叫田斗上
Tran Hong Ha Park Noh-wan
スト名丸る早 る丹 小馬亘町 厚里己邑屯

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu33/2021/TB-LPQT
Ngày ban hành31/05/2021
Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
Ngày có hiệu lực27/11/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo16/12/2021
Cơ quan ban hành / Người kýChính phủ / Trần Hồng Hà, Park Noh-wan
Phạm viTrung ương, Chính phủ
Trích yếuThông báo 33/2021/TB-LPQT hiệu lực của Thỏa thuận khung hợp tác về biến đổi khí hậu giữa Việt Nam - Đại Hàn Dân quốc
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.