|
CHÍNH PHỦ Số: Không số |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Trung ương, ngày 27 tháng 07 năm 2005 |
BẢN GHI NHỚ THỎA THUẬN
GIỮA
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ
TỔ CHỨC GIÁO DỤC, KHOA HỌC VÀ VĂN HÓA CỦA LIÊN HỢP QUỐC
(2005 - 2010)
Nhận lời mời của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ngài Koichiro Matsuura, Tổng Giám đốc UNESCO, đã thăm chính thức nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 26 đến ngày 28 tháng 07 năm 2005.
Trong các cuộc tiếp xúc, Chủ tịch và Phó Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã đánh giá cao những hoạt động của UNESCO trong thời gian qua cũng như những nỗ lực của UNESCO trong việc huy động sự ủng hộ quốc tế đối với sự nghiệp phát triển giáo dục, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, văn hóa và thông tin - truyền thông.
Hai bên nhắc lại thành công của Hội nghị khu vực châu Á - Thái Bình Dương về Đối thoại giữa các nền Văn hóa và Văn minh vì Hòa bình và Phát triển bền vững, do nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và UNESCO phối hợp tổ chức vào ngày 20 và 21 tháng 12 năm 2004 tại Hà Nội và nhất trí về các hoạt động triển khai tiếp theo của Hội nghị này.
Hai bên bày tỏ sự hài lòng về quan hệ hợp tác sẵn có và mong muốn mở rộng, tăng cường hơn nữa quan hệ giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và UNESCO trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của UNESCO.
Vì mục đích đó, Chính phủ Việt Nam bày tỏ mong muốn hợp tác với UNESCO để triển khai những hoạt động trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của UNESCO sau đây:
GIÁO DỤC
1. Thực hiện Kế hoạch Hành động Quốc gia về Giáo dục cho Mọi người (EFA) (2003 - 2015);
i) Chuyển nền giáo dục từ lượng sang chất và những vấn đề liên quan; mở rộng công tác chăm sóc và giáo dục mầm non; hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; tạo thêm cơ hội học tập suốt đời; huy động sự ủng hộ đầy đủ của cộng đồng trong việc thực hiện chương trình Giáo dục cho Mọi người và đảm bảo quản lý hiệu quả và sử dụng tối đa các nguồn lực.
ii) Theo dõi và đánh giá có hệ thống chất lượng giáo dục; xây dựng khuôn khổ chính sách và đường lối chỉ đạo về chất lượng giáo dục; nâng cao năng lực cho các nhà quản lý giáo dục, những người xây dựng chương trình giảng dạy và cho giáo viên nhằm đảm bảo chất lượng của các ngành dịch vụ giáo dục để đạt các mục tiêu của Hội nghị Dakar vào năm 2015, đặc biệt trong việc giảm thiểu sự khác biệt, đạt được bình đẳng giới và mở rộng cơ hội tiếp cận cho những bộ phận dân cư bị thiệt thòi theo phương pháp tiếp cận giáo dục hòa nhập;
iii) Tăng cường công tác điều phối chương trình Giáo dục cho Mọi người giữa các bên tham gia và huy động sự ủng hộ trong và ngoài nước, và phân cấp quản lý trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục, tổ chức thực hiện và giám sát tại tất cả các tỉnh thành.
2. Nâng cao nhận thức của chính giới và công chúng về Thập kỷ Xóa mù chữ của Liên Hợp Quốc - UNLD (2003 - 2012) và Thập kỷ Giáo dục vì Phát triển Bền vững - DESD (2005 - 2014) thông qua việc tổ chức các hội nghị, hội thảo và các hoạt động nâng cao nhận thức cho các nhà hoạch định chính sách giáo dục cao cấp, cán bộ quản lý các cấp cũng như giáo viên/người làm công tác giáo dục; biên soạn và phổ biến tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đạ chúng; vận động công chúng ủng hộ kế hoạch quốc gia cho Thập kỷ Xóa mù chữ của Liên Hợp Quốc và phát động Thập kỷ Giáo dục vì Phát triển Bền vững:
i) Thúc đẩy chương trình "Xóa mù chữ cho Mọi người" trong khuôn khổ Thập kỷ Xóa mù chữ của Liên Hợp Quốc nhằm xóa đói giảm nghèo, đặc biệt cho những người còn mù chữ, bao gồm các bộ phận dân cư bị thiệt thòi như người nghèo, người tàn tật, dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em gái ở các vùng sâu, vùng xa thông qua giáo dục chính quy và không chính quy với cách tiếp cận "Xóa mù chữ bổ trợ" và giảng dạy bằng tiếng mẹ đẻ/song ngữ kết hợp;
ii) Thành lập Ủy ban Quốc gia Thập kỷ Giáo dục vì Phát triển Bền vững và tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các hoạt động liên quan đến Thập kỷ này: tăng cường khuôn khổ pháp lý đảm bảo tính bền vững được thể hiện trong luật pháp lệnh, tiêu chuẩn giáo dục, chương trình giảng dạy v.v... cải thiện chất lượng giáo dục dựa trên Giáo dục vì Phát triển Bền vững.
3. Thúc đẩy phương pháp tiếp cận liên ngành đối với giáo dục qua việc kết hợp hài hòa các chương trình đào tạo kỹ năng sống, giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, giáo dục khoa học và công nghệ, giáo dục môi trường, phòng chống HIV/AIDS, giáo dục di sản văn hóa, giáo dục hiểu biết liên văn hóa và đa dạng văn hóa, giáo dục cùng chung sống, giáo dục về văn hóa hòa bình, công nghệ thông tin, bình đẳng giới, xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững v.v...
4. Mở rộng mạng lưới Trung tâm Học tập Cộng đồng (CLC) trong toàn quốc nhằm tạo cơ hội giáo dục không chính quy có chất lượng cho trẻ em, thanh niên và người lớn thất học; chú trọng nhu cầu học tập của các địa phương để Trung tâm Học tập Cộng đồng trở thành những trung tâm đa mục đích, vừa xóa mù chữ, sau xóa mù, nâng cao kỹ năng sống, kỹ năng tạo thu nhập, cũng như trở thành các trung tâm văn hóa, phòng đọc của địa phương để đạt được mục tiêu của Chính phủ mở rộng Trung tâm Học tập Cộng đồng tới tất cả các làng, xã và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng địa phương và sự giúp đỡ của các nhà tài trợ khác để xây dựng một xã hội học tập ở Việt Nam.
5. Trong khuôn khổ Chiến lược của Mạng lưới các trường liên kết (ASPnet) (2004 - 2009), tái định hướng hoạt động của Mạng lưới các trường liên kết hướng tới một nền giáo dục có chất lượng và các mục tiêu Giáo dục cho Mọi người và hỗ trợ các hoạt động kỷ niệm 10 năm thành lập Mạng lưới các trường liên kết của Việt Nam (1995 - 2006). Thiết lập quan hệ đối tác giữa Mạng lưới các trường liên kết với Trung tâm Học tập Cộng đồng, coi đó là phương thức thúc đẩy cả giáo dục chính quy lẫn phi chính quy nhằm phục vụ Giáo dục cho Mọi người.
6. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục, bao gồm việc nâng cấp chất lượng đội ngũ giảng dạy và tăng cường năng lực quản lý và lập kế hoạch cho cán bộ giáo dục ở các cấp quốc gia, thành phố, tỉnh, quận, huyện...
7. Trợ giúp tài chính, kỹ thuật và chuyên gia để xây dựng hệ thống phân tích, đánh giá giáo dục được máy tính hóa để sử dụng trong trường học cũng như tại các cơ sở giáo dục khác.
8. Tăng cường việc ra quyết định dựa trên thông tin trong giáo dục ở mọi cấp bằng việc nâng cấp hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS); giới thiệu và ứng dụng công nghệ thông tin mới vào quá trình giảng dạy, quản lý, lên kế hoạch giáo dục và đào tạo giáo viên.
9. Tăng cường nội dung công nghệ thông tin trong trường học và trong Dự án mạng trường học thuộc khối ASEAN.
10. Triển khai chính sách và chiến lược trong lĩnh vực giáo dục đại học, hướng nghiệp và dạy nghề dựa trên việc phân tích chính sách.
11. Xem xét, đánh giá và cải tiến chương trình giảng dạy bậc trung học, đại học và cao đẳng nhằm đưa các nội dung phòng chống HIV/AIDS, giảm thiểu sự miệt thị và giáo dục giới tính vào các chương trình này, đồng thời lồng ghép các vấn đề này vào trong các tài liệu tập huấn giáo viên.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
12. Xây dựng các chính sách và chiến lược quốc gia về phát triển công nghệ cao ở Việt Nam trong các lĩnh vực như: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinhhọc, các vật liệu mới, tự động hóa và cơ khí hóa v.v...
13. Xác định và thực hiện các thống kê và chỉ số khoa học và công nghệ (S&T); nâng cao khả năng phân tích trong việc ra quyết định liên quan đến chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ.
14. Tăng cường và thúc đẩy các hoạt động kết hợp khoa học và công nghệ hiện đại với kiến thức, việc áp dụng và sản xuất các sản phẩm truyền thống (thuốc thảo dược, nông nghiệp, giống cây trồng v.v...) để tạo thêm nguồn lợi cho những bộ phận của xã hội đang gặp khó khăn, đặc biệt đối với phụ nữ và trẻ em ở vùng sâu, vùng xa.
15. Tăng cường nghiên cứu các sản phẩm thiên nhiên từ biển thông qua việc nghiên cứu các chất chiết suất từ biển có giá trị kinh tế và sinh học, áp dụng các quy trình tách biệt về xét nghiệm sinh hóa và những chuyển hóa hóa học; tổ chức hội thảo quốc gia.
16. IGCP: Ủng hộ sáng kiến "Công viên Địa chất" của UNESCO và triển khai việc đánh giá tác động của môi trường địa chất nhằm bảo vệ và bảo tồn các Di sản Thế giới tại Việt Nam.
17. IHP: Tiếp tục thực hiện các dự án về quản lý bền vững các nguồn nước tại các bộ phận dân cư thiệt thòi ở vùng sâu, vùng xa; xây dựng nguồn nước ngầm cho những khu vực bị hạn hán ở 2 tỉnh Bình Thuận và Phan Thiết như:
i) Các hoạt động tiếp theo của Hội thảo "Khai thác nguồn nước ngầm bằng phương pháp bơm nhân tạo trong khu vực Đông Nam Á" tổ chức từ 15 - 17/12/2004 tại thành phố Hồ Chí Minh;
ii) Dự án thí điểm bao gồm Tập huấn xử lý và tái sử dụng nguồn nước thải ở Châu Á và góp phần tăng cường nguồn nước ngầm bằng phương pháp bơm nhân tạo tại tỉnh Bình Thuận.
18. IOC: Thực hiện dự án khôi phục và bảo tồn các tư liệu cổ về Hải dương học.
19. MAB:
i) Thành lập Mạng lưới Sinh quyển Quốc gia phục vụ cho việc quản lý và giám sát các khu Dự trữ sinh quyển bằng việc sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS);
ii) Nâng cao năng lực cho các Ban quản lý khu Dự trữ Sinh quyển;
iii) Chuẩn bị hồ sơ đề cử cho các khu dự trữ sinh quyển có tiềm năng;
iv) Giám sát và nghiên cứu việc định cư và sử dụng đất tại vùng đệm và bảo tồn đa dạng sinh học;
v) Xây dựng các dự án giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và du lịch sinh thái v.v...
KHOA HỌC XÃ HỘI
20. Tăng cường đạo đức trong khoa học và công nghệ:
i) Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh nghiên cứu về đạo đức trong khoa học công nghệ bằng việc tham gia tích cực vào Chương trình đạo đức trong khoa học công nghệ của UNESCO (EST).
ii) Đề cao nhận thức của công chúng, của những nhà chuyên môn, các nhà hoạch định chính sách công và tư nhân liên quan đến đạo đức sinh học thông qua việc trao đổi ý tưởng và thông tin.
iii) Xây dựng mạng lưới làm việc giữa các chuyên gia giảng dạy đạo đức nhằm trao đổi về thực trạng chương trình giảng dạy cũng như khả năng tăng cường công tác giảng dạy trong lĩnh vực này.
21. Hỗ trợ Chương trình Quản lý Cải biến Xã hội (MOST):
i) Nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội liên quan đến an ninh con người, là chủ đề ưu tiên của khu vực, bao gồm: các vấn đề về môi trường, HIV/AIDS và buôn lậu ma túy;
ii) Nhấn mạnh sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học xã hội với chính sách công bao kể cả việc ủng hộ các mạng lưới mới, xây dựng chương trình giảng dạy về khoa học xã hội và các chương trình bằng cấp mới của khoa học xã hội;
iii) Bảo vệ quyền di trú của người dân di cư và hội nhập hòa bình vào xã hội mới, đặc biệt trong quy hoạch đô thị.
22. Đưa vấn đề bình đẳng giới vào phát triển: Hỗ trợ công tác nghiên cứu, thiết lập mạng lưới và nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và quyền của phụ nữ thông qua tăng cường các chương trình học tập cho phụ nữ.
23. Triết học và Khoa học Nhân văn: Tăng cường hợp tác thúc đẩy tư duy phân tích, nghiên cứu và trao đổi về triết học, đặc biệt trong bối cảnh UNESCO tổ chức Ngày Triết học và dự án mới của UNESCO về Đối thoại Triết học liên khu vực.
VĂN HÓA
24. Thúc đẩy hơn nữa việc tôn trọng đa dạng văn hóa và đối thoại liên văn hóa thông qua việc thực hiện một cách có hệ thống Tuyên bố toàn cầu của UNESCO về Đa dạng Văn hóa và Công ước dự kiến sẽ được thông qua về Bảo vệ sự đa dạng của các nội dung văn hóa và các biểu đạt nghệ thuạt, bằng cách lôi cuốn sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là giới trẻ vào trong các hoạt động bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa, đưa các chương trình giáo dục về văn hóa vào chương trình giảng dạy trong trường học:
i) Hỗ trợ việc bảo vệ sự đa dạng văn hóa thông qua triển khai các chính sách và chương trình liên quan nhằm tăng cường bảo vệ tổng thể các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể;
ii) Phát triển đào tạo ngành nghề thủ công truyền thống cho thanh thiếu niên bị thiệt thòi và coi đó là một nhân tố đấu tranh chống đói nghèo; chú ý việc tiếp tục thực hiện dự án "Thủ công Mỹ nghệ trong trường học" (Giai đoạn III) do UNESCO và các Bảo tàng của Việt Nam phối hợp thực hiện.
25. Tăng cường bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới:
i) Đạt tới "Giai đoạn bảo vệ bền vững" Quần thể Di tích cố đô Huế trong khuôn khổ cuộc Vận động quốc tế bảo vệ Huế bằng việc tổ chức phiên họp lần thứ 10 của Nhóm công tác Huế về bảo vệ các công trình của Huế và Khu Di sản Thế giới;
ii) Tăng cường công tác quản lý Khu Di sản Thế giới Mỹ Sơn bằng việc nâng cao năng lực cho các nhà quản lý di tích địa phương và công tác chuẩn bị Quy hoạch tổng thể về bảo tồn bền vững theo các chuẩn mực quốc tế;
iii) Tăng cường công tác quản lý Khu Di sản Thế giới Hội An bằng việc nâng cao năng lực cho các bên tham gia và các nhà hoạch định chính sách cấp địa phương trong công tác bảo tồn có tính chất dự phòng.
26. Tăng cường hợp tác để bảo vệ và bảo tồn tốt hơn di sản văn hóa phi vật thể thông qua việc:
i) Việt Nam sớm phê chuẩn Công ước Bảo vệ Di sản văn hóa phi vật thể;
ii) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu các giá trị di sản phi vật thể ở Việt Nam nhằm bảo tồn các giá trị đang có nguy cơ mai một;
iii) Triển khai hiệu quả dự án bảo tồn "Nhã Nhạc Việt Nam" - Kiệt tác Di sản phi vật thể và Truyền Khẩu nhân loại đã được UNESCO công nhận;
iv) Hợp tác và thống kê các Di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam trong khi thực hiện Công ước bảo vệ Di sản văn hóa phi vật thể;
v) Tham gia tích cực đợt công nhận sắp tới các Kiệt tác Truyền khẩu và Di sản phi vật thể của nhân loại.
27. Phát triển du lịch bền vững và bảo tồn di sản thông qua việc:
i) Xây dựng các hướng dẫn, quy định và chuẩn mực quốc gia;
ii) Đào tạo đội ngũ hoạt động du lịch và giáo dục cộng đồng cho việc phát triển du lịch bền vững;
iii) Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch ở các khu di sản;
iv) Tăng cường sử dụng các phương pháp quản lý mới như: Cấp giấy chứng nhận cho các công ty du lịch sinh thái và khách sạn "xanh"
v) Thúc đẩy phát triển ngành du lịch văn hóa trong đó có sự tham gia của cộng đồng địa phương và mang lại lợi ích cho họ nhằm phát triển và đổi mới trong lĩnh vực văn hóa;
vi) Tổ chức diễn đàn thanh niên quốc tế về chủ đề "Thanh niên tham gia phát triển du lịch di sản bền vững";
28. Phát triển nghiên cứu liên ngành về Đa dạng văn hóa và Đối thoại giữa các nền văn minh trong bối cảnh toàn cầu hóa và thay đổi kinh tế - xã hội nhanh chóng ở Việt Nam.
29. Các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội:
i) Thực hiện các hoạt động liên quan đến kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (2010);
ii) Tiến hành quản lý và bảo tồn quần thể di sản văn hóa Thăng Long - Hà Nội, đó là Khu khảo cổ Ba Đình, Hoàng thành Thăng Long, Phố cổ Hà Nội, các kiến trúc thời Pháp và cầu Long Biên;
iii) Xây dựng dự án bảo tồn làng nghề thủ công truyền thống của Hà Nội;
iv) Bảo tồn các ngành nghề thủ công truyền thống và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
30. Thực hiện Thỏa thuận Jodhpur ở cấp quốc gia về thúc đẩy ngành công nghiệp văn hóa phục vụ xóa đói giảm nghèo.
31. Đào tạo hướng dẫn viên du lịch, đặc biệt trong việc giáo dục kiến thức hiểu biết về các khu di sản.
32. Đưa các cơ sở đào tạo trình độ cao của Việt Nam tham gia vào Viện Quản lý di sản của UNESCO - ICCROM ở Châu Á.
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
33. Tăng cường các dịch vụ thông tin công cộng giữa các Bộ, ngành, cơ quan của Chính phủ với các tổ chức xã hội, bằng cách nâng cao sự tiếp cận của công chúng, chất lượng của các nguồn và kênh chuyển tải thông tin.
34. Phát triển phương tiện truyền thông đại chúng:
i) Nâng cao năng lực kỹ thuật của các tổ chức truyền thông chuyên nghiệp ở địa phương và các cơ sở đào tạo đội ngũ nhà báo;
ii) Phát huy các chức năng địch vụ công cộng của các cơ quan truyền thông đại chúng của Việt Nam thông qua việc tham gia vào các chương trình liên chính phủ như Chương trình quốc tế về Phát triển Truyền thông (IPDC);
iii) Phát hành báo chí, tranh ảnh và tài liệu cho các vùng sâu vùng xa, đặc biệt chú ý đến xuất bản các tài liệu bằng tiếng địa phương.
35. Tiếp tục phát sóng chương trình "Tầm nhìn UNESCO" của Đài Tiếng nói Việt Nam, chú trọng phổ biến thông tin về UNESCO nói chung và các hoạt động của UNESCO ở Việt Nam nói riêng.
36. Phát triển nội dung và dịch vụ truyền thông nhằm bảo vệ bản sắc văn hóa và đa dạng văn hóa:
i) Phát triển các nội dung truyền thông nghe nhìn nhằm góp phần bảo vệ bản sắc văn hóa và ngôn ngữ của các nhóm dân cư thuộc dân tộc thiểu số;
ii) Phát triển cơ chế xây dựng nội dung truyền thông kỹ thuật số trong đó sử dụng cả tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số.
37. Xây dựng các Trung tâm thông tin cộng đồng đa chức năng và đa phương tiện (CMC) ở các địa phương khó khăn và phát triển chính sách khung cũng như tài liệu hướng dẫn mở rộng mô hình này ra cả nước.
38. Sử dụng Công nghệ Thông tin (ICT) trong việc bảo vệ và phổ biến thông tin về các di sản văn hóa của Việt Nam theo Chương trình Ký ức Thế giới của UNESCO.
ỦY BAN QUỐC GIA
39. Biên tập các tài liệu về UNESCO và cập nhật các chương trình hoạt động của UNESCO bằng tiếng Việt.
40. Thực hiện các Chương trình trao đổi/thực tập giữa các cán bộ của Ủy ban Quốc Gia UNESCO của Việt Nam với Ủy ban Quốc gia các nước khác.
41. Nâng cao năng lực của Ủy ban Quốc gia và các đơn vị trực thuộc.
Tổng giám đốc UNESCO ghi nhận phạm vi và quy mô các hoạt động do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đưa ra với sự phối hợp của Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam và đã bày tỏ sẵn sàng thực hiện các cơ hội để thúc đẩy hợp tác và huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách cho các Chương trình này.
Văn bản gốc được ký tại Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2005 bằng hai bản tiếng Anh./.