Quay lại

Kế hoạch 105/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW và Kế hoạch 120-KH/TU về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới do tỉnh Ninh Bình ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Số: 105 /KH-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày 16 tháng 6 năm 2023

II. MỤC TIÊU

1. Đến năm 2030
- Nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận 10-15 công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi mang các đặc tính mới; sản xuất các chế phẩm sinh học sử dụng trong nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật; ứng dụng trong y học và dược phẩm, chẩn đoán bệnh; xử lý ô nhiễm môi trường, rác thải... góp phần từng bước xây dựng nền kinh tế an toàn, tuần hoàn, theo hướng hữu cơ và bền vững.
- Nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận 05-07 công nghệ sinh học trong công nghiệp bảo quản và chế biến tạo ra chuỗi các sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
- Xây dựng và đầu tư trang thiết bị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và trình độ công nghệ sinh học của tỉnh trong hoạt động nghiên cứu, tiếp nhận công nghệ thuộc loại khá của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Hỗ trợ 15-20 doanh nghiệp ứng công nghệ sinh học tiên tiến nhằm mang tính dẫn dắt các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh đạt loại khá của cả nước.

2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Hỗ trợ một số doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến làm chủ được một số công nghệ sinh học mới, tạo ra sản phẩm có chất lượng và khả năng ứng dụng thực tiễn tại địa phương.
- Tăng cường đào tạo nhân lực tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến về công nghệ sinh học ở quy mô công nghiệp.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tuyên truyền vai trò của công nghệ sinh học trong phát triển kinh tế - xã hội
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai công tác nghiên cứu, quán triệt nội dung của Nghị quyết số 36-NQ/TW, Kế hoạch 120-KH/TU và xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện để tạo sự thống nhất trong nhận thức ở tất cả các cấp, các ngành về tầm quan trọng của phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống Nhân dân.
- Đẩy mạnh quyết tâm của các cấp, các ngành, địa phương về ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong tình hình mới; phát triển công nghệ sinh học là động lực quan trọng để thực hiện quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng; phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, xây dựng hệ thống nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học thông minh, hiện đại, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Quan tâm công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức trong cả hệ thống chính trị, người dân và doanh nghiệp về tầm quan trọng của phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời
sống Nhân dân. Chú trọng giới thiệu các thành tựu công nghệ sinh học; chủ động tuyên truyền về các tập thể, tổ chức, cá nhân điển hình trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học. Kịp thời khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động hiệu quả.

2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng, hoàn thiện, triển khai các cơ chế, chính sách phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học; bảo đảm an toàn sinh học để tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội. Khuyến khích đầu tư, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học đối với vùng kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, miền núi, bãi ngang ven biển.
- Có cơ chế bảo đảm mối liên kết, gắn bó giữa các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học; xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề án, chương trình khoa học và công nghệ về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; bảo tồn phát triển nguồn gen trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, áp dụng thí điểm các cơ chế, chính sách mới, trong đó có các cơ chế, chính sách vượt trội để tạo đột phá phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, phát triển công nghiệp sinh học trong một số lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế.

3. Phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; gắn với mô hình tăng trưởng hiện đại, xanh, bền vững và phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế của tỉnh
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi thích nghi với biến đổi khí hậu, chống chịu sâu, bệnh, có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao; tạo ra các chế phẩm sinh học phòng, chống bệnh cho vật nuôi, cây trồng góp phần xây dựng nền nông nghiệp thông minh, an toàn, hiệu quả.
Bảo tồn và phát triển các nguồn gen quí, hiếm; chuyển giao, nhân rộng trong sản xuất công nghệ sinh học các giống vật nuôi, cây trồng chủ lực có giá trị kinh tế cao của tỉnh.
- Ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong công nghiệp sinh học; phát triển, hiện đại hoá công nghiệp chế biến các sản phẩm an toàn, hiệu quả, có giá trị cao; liên kết các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm từ công nghệ sinh học.
- Nghiên cứu, sản xuất nguyên liệu và các loại thuốc sinh học, thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thảo dược.
- Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường; giảm thiểu suy thoái, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên góp phần xây dựng nền
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; sản xuất nhiên liệu, vật liệu sinh học thân thiện môi trường, phát huy tiềm năng kinh tế biển.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ mới, nghiên cứu sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp; xây dựng thương hiệu, thương mại hoá sản phẩm; khai thác, sử dụng hiệu quả các phát minh, sáng chế công nghệ sinh học có giá trị cao của thế giới, ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp sinh học.

4. Xây dựng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh đổi mới, sáng tạo, gắn với phát triển công nghệ sinh học
- Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp công nghệ sinh học, đơn vị sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ sinh học. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn, bảo đảm số lượng và chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ sinh học, kết hợp bồi dưỡng tập huấn chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ sinh học cho đội ngũ cán bộ quản lý; các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học. Hỗ trợ các doanh nghiệp hiện đại hoá công nghệ, thiết bị, đổi mới sáng tạo nhằm sản xuất sản phẩm công nghệ đạt trình độ cao.
- Hỗ trợ đầu tư hoàn thiện và đồng bộ hóa các trang thiết bị hiện có của đơn vị/doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để tiếp nhận và thực hiện chuyển giao các quy trình công nghệ sinh học tiến tiến, quy mô lớn đáp ứng yêu cầu sản xuất tại địa phương.
- Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin về công nghệ sinh học phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh.

5. Tăng cường hợp tác về công nghệ sinh học
- Đẩy mạnh hợp tác với các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học và các Trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học. Phối hợp với các đơn vị có liên quan đến công nghệ sinh học mà tỉnh có lợi thế phát triển, trong đó quan tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ có giá trị cao.
- Hợp tác nghiên cứu, ứng dụng mô hình phát triển kinh tế sinh học, quản lý tài nguyên, quản lý kinh tế, xã hội bền vững với các tổ chức/doanh nghiệp có trình độ công nghệ sinh học phát triển.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Đề án "Phát triển và Ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững tỉnh Ninh Bình"; tiếp tục thực hiện Đề án khung "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025" và nghiên cứu xây dựng Đề án "Bảo tồn, khai thác và Phát triển nguồn gen tỉnh Ninh Bình đến năm 2030".
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị hằng năm đề xuất các công nghệ phù hợp mục tiêu, xây dựng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KHCN) cụ thể và trình UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức quản lý các nhiệm vụ KHCN theo quy định.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế huy động nguồn đầu tư cho công nghệ sinh học; hỗ trợ, đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học; hỗ trợ phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học - công nghệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ, thiết bị nhằm sản xuất sản phẩm công nghệ đạt trình độ cao. Hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ mới, sở hữu trí tuệ; nghiên cứu sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học.
- Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ sinh học vào trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy, hải sản; bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ, đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học; hỗ trợ phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học - công nghệ trong ngành nông nghiệp.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tìm kiếm công nghệ, xác định nhiệm vụ KHCN về ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

3. Sở Công Thương
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ "cao, mới, sạch, tiết kiệm", sử dụng nhiều nguyên liệu của tỉnh, phụ kiện trong nước, sử dụng nhiều lao động địa phương, có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực tại chỗ, liên doanh, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tìm kiếm công nghệ, xác định nhiệm vụ KHCN về ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong lĩnh
vực công nghiệp; kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, tiếp nhận ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học quy mô công nghiệp nhằm tăng số lượng, giá trị sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.

4. Sở Y tế
- Tăng cường nghiên cứu tiếp nhận và triển khai ứng dụng các quy trình kỹ thuật hiện đại về công nghệ sinh học nhằm nâng cao chất lượng công tác y tế dự phòng, chẩn đoán, khám và điều trị bệnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân.
- Ứng dụng các kỹ thuật công nghệ sinh học hiện đại, các bộ KIT sinh học trong chẩn đoán, phát hiện nhanh vi sinh vật gây bệnh và các độc tố nhằm chuẩn hóa và kiểm soát chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ về ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong lĩnh vực y tế, đặc biệt các nhiệm vụ về nghiên cứu ứng dụng và phát triển một số vùng dược liệu; chuyển giao và nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi cấy mô, thu nhận hợp chất có hoạt tính sinh học từ cây dược liệu nhằm bảo tồn, phát triển, phục vụ nhu cầu sức khỏe cộng đồng.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tăng cường ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường; xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thái và sự cố môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên góp phần xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tìm kiếm công nghệ, xác định nhiệm vụ KHCN về ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; phối hợp xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ sinh học vào lĩnh vực xử lý môi trường, sản xuất nhiên liệu, vật liệu sinh học thân thiện môi trường trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Nghị quyết số 36-NQ/TW, Kế hoạch số 120-KH/TU và Kế hoạch này.
- Ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong công nghiệp sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm từ công nghệ sinh học.

7. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên, lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của các đơn vị, địa phương.

9. Các sở, ban, ngành; cơ quan, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu trong việc tham gia, hỗ trợ triển khai, thực hiện Kế hoạch, tổ chức xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vào kế hoạch của đơn vị để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về ứng dụng, phát triển công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Căn cứ vào Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, làm cơ sở để bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp thực hiện.
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất đặt hàng, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về ứng dụng, phát triển công nghệ sinh học trên địa bàn các huyện, thành phố.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 120-KH/TU ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị liên quan chủ động triển khai, thực hiện, đảm bảo hiệu quả; định kỳ hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ). Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo và đề xuất giải pháp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.$

Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

- Thường trực Tỉnh ủy, - Lãnh đạo HĐND tỉnh; PHÓ CHỦ TỊCH

- Lãnh đạo UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- Báo Ninh Bình; Đài PTTH tỉnh;

Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, VP6,2,3,4,5.

TN_VP6_12.KH

Tống Quang Thìn

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu105/KH-UBND
Ngày ban hành16/06/2023
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực16/06/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Tống Quang Thìn
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2023 thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW và Kế hoạch 120-KH/TU về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới do tỉnh Ninh Bình ban hành
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.