Quay lại

Kế hoạch 10995/KH-UBND 2019 đánh giá công tác phòng chống tham nhũng tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10995/KH-UBND

Đồng Nai, ngày 25 tng 9 năm 2019

KẾ HOẠCH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CỦA UBND TỈNH NĂM 2019 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-TTCP ngày 26/02/2018 của Tổng Thanh tra Chính phủ về phê duyệt “Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối với UBND cấp tỉnh năm 2017”; Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai xây dựng kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng (viết tắt là PCTN) của UBND tỉnh năm 2019 và những năm tiếp theo như sau:

I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI

1. Mục đích

- Chủ động trong công tác đánh giá PCTN của UBND tỉnh hàng năm.

- Đánh giá đúng, kịp thời và khuyến khích những nỗ lực của UBND tỉnh trong công tác PCTN, xây dựng văn hóa chống tham nhũng.

- Tăng cường phối hợp công tác giữa Thanh tra Chính phủ và UBND tỉnh về công tác PCTN trên cơ sở phối hợp đánh giá, chia sẻ và nhân rộng những thực tiễn tốt, hỗ trợ các hoạt động trong công tác PCTN.

- Nâng cao hiệu quả, chất lượng thông tin, báo cáo về công tác PCTN; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác PCTN.

2. Phạm vi

Phạm vi đánh giá là công tác PCTN thuộc trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, bao gồm:

- Hoạt động quản lý nhà nước về PCTN của UBND cấp tỉnh, cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh về PCTN.

- Kết quả thực hiện các quy định về PCTN của các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.

- Các cơ quan phối hợp đánh giá công tác PCTN.

- Thời kỳ đánh giá: Từ 01/12/2018 đến 30/11/2019 và các năm tiếp theo thực hiện từ ngày 01/12 của năm trước đến ngày 30/11 của năm sau liền kề.

II. CÁC NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN

Căn cứ hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ về đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo các nội dung cụ thể như sau:

1. Khái quát tình hình chung

2. Công tác quản lý nhà nước về PCTN

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo về PCTN.

- Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thể chế về công tác quản lý kinh tế xã hội để phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng.

- Công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN.

- Công tác kiểm tra, thanh tra.

- Sự tham gia của xã hội trong công tác PCTN.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về PCTN.

3. Kết quả thực hiện công tác PCTN

- Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng.

- Kết quả phát hiện các hành vi tham nhũng.

- Kết quả xử lý các hành vi tham nhũng.

4. Đánh giá chung

III. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

1. Nguyên tắc đánh giá

- Việc đánh giá khách quan, toàn diện, trung thực, công khai, minh bạch.

- Việc đánh giá căn cứ vào Bộ chỉ số và tài liệu chứng minh về công tác PCTN.

2. Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá dựa trên Bộ chỉ số được ban hành kèm theo Quyết định số 63/QĐ-TTCP ngày 26/02/2017 của Tổng Thanh tra Chính phủ.

IV. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Để chủ động trong công tác đánh giá phòng, chống tham nhũng hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện một số nội dung sau:

A. VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC PCTN

1. Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp với Thanh tra tỉnh tổng hợp các văn bản của UBND tỉnh chỉ đạo về công tác PCTN và kết quả về sự tham gia của xã hội trong công tác PCTN trong năm tại Mục 1 và Mục 5.1, 5.3; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.

2. Sở Tư pháp:

Tổng hợp kết quả các văn bản về xây dựng, hoàn thiện thể chế và công tác quản lý kinh tế xã hội để phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng tại Mục 1, 2 và 3; kết quả công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN tại Mục 3.1, 3.3 và Mục 3.3; gửi kèm theo bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổng hợp kết quả thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ tại Mục 2.1; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.

4. Sở Nội vụ: Tổng hợp kết quả thực hiện các nội dung của kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05/CT-TW tại Mục 3.2.2; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.

5. Thanh tra tỉnh:

Tổng hợp các văn bản của UBND tỉnh chỉ đạo về công tác PCTN quy định tại Mục 1; kết quả thanh tra, kiểm tra chung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Mục 4; kết quả về sự tham gia của xã hội trong công tác PCTN quy định tại Mục 5 và kết quả thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về PCTN của đơn vị, địa phương quy định tại Mục 6.

6. Đối với các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh:

- Tổng hợp kết quả công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Mục số 4; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.

- Tổng hợp kết quả thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về PCTN của đơn vị, địa phương quy định tại Mục 6; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.

7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp tổng hợp kết quả các cuộc giám sát trong năm theo nội dung quy định tại Mục 5.2; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh tổng hợp chung.

B. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

1. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông:

Tổng hợp kết quả công khai bằng hình thức đăng tải trên Cổng thông tin điện tử các văn bản quy định thuộc các lĩnh vực phải công khai theo quy định tại Mục 1 và gửi bảng kê về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung cho toàn tỉnh.

- Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/7/2019, Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp.

- Từ ngày 01/8/2019 trở về sau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp.

2. Sở Nội vụ:

Tổng hợp kết quả công khai, minh bạch trong công tác tổ chức, cán bộ của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh quy định tại Mục 1.1; kết quả thực hiện cải cách hành chính theo quy định tại Mục 2; kết quả thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh, theo quy định tại Mục 3 và kết quả việc xử lý kỷ luật người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng theo quy định tại Mục 6; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung cho toàn tỉnh.

3. Sở Tài chính:

Tổng hợp kết quả công khai, minh bạch về tài chính, ngân sách của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh quy định tại Mục 1.2.2; kết quả công khai, minh bạch về lĩnh vực đầu tư, mua sắm công (không bao gồm đầu tư công từ nguồn ngân sách tập trung, khai thác quỹ đất và xổ số kiến thiết) của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh quy định tại Mục 1.2.4 và kết quả việc sửa đổi, hoàn thiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh quy định tại Mục 5; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung cho toàn tỉnh.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Tổng hợp kết quả công khai, minh bạch về lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện theo quy định tại Mục 1.2.3; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung cho toàn tỉnh.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Khái quát về phạm vi, quy mô và những đặc điểm nổi bật về chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh Đồng Nai trong năm; tổng hợp kết quả công khai, minh bạch về lĩnh vực đầu tư, mua sắm công từ nguồn vốn đầu tư công hàng năm (gồm nguồn ngân sách tập trung, khai thác quỹ đất và xổ số kiến thiết) của cấp huyện và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh quy định tại Mục 1.2.4; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung cho toàn tỉnh.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Tổng hợp kết quả công khai, minh bạch về lĩnh vực giáo dục, đào tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Mục 1.2.5; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung cho toàn tỉnh.

7. Sở Y tế:

Tổng hợp kết quả công khai, minh bạch về lĩnh vực y tế theo thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện theo quy định tại Mục 1.2.6; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung cho toàn tỉnh.

8. Thanh tra tỉnh:

Tổng hợp tài liệu của các đơn vị về minh bạch tài sản, thu nhập quy định tại Mục 4 và kết quả việc phát hiện, xử lý các sai phạm trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa quy định tại Mục 7.

9. Đối với các sở; ban, ngành; UBND cấp huyện; thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh:

- Tổng hợp kết quả công khai, minh bạch trong công tác tổ chức, cán bộ quy định tại mục 1.2.1; kết quả thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Mục 3; kết quả việc xử lý kỷ luật người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng theo quy định tại Mục 6 của đơn vị mình; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Sở Nội vụ để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

- Tổng hợp kết quả công khai, minh bạch về tài chính, ngân sách quy định tại Mục 1.2.2; kết quả công khai, minh bạch về lĩnh vực đầu tư, mua sắm công (ngoài nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản) quy định tại Mục 1.2.4; kết quả việc sửa đổi, hoàn thiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn quy định tại Mục 5; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Sở Tài chính để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

- Tổng hợp kết quả công khai, minh bạch về lĩnh vực đầu tư, mua sắm công từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản quy định tại Mục 1.2.4; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

- Tổng hợp tài liệu của các đơn vị về minh bạch tài sản, thu nhập quy định tại Mục 4; kết quả việc phát hiện, xử lý các sai phạm trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa quy định tại Mục 7; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

C. VỀ PHÁT HIỆN CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG

1. Thanh tra tỉnh:

- Tổng hợp tài liệu của các đơn vị về kết quả việc phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua tự kiểm tra nội bộ, thanh tra, giải quyết tố cáo tham nhũng quy định tại Mục 1, 2, 3.

- Tổng hợp tài liệu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện về kết quả việc phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua hoạt động giám sát quy định tại Mục 4.

2. Đối với các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh:

Tổng hợp tài liệu của các đơn vị về kết quả việc phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua kiểm tra nội bộ, thanh tra, giải quyết tố cáo tham nhũng quy định tại Mục 1, 2, 3; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện:

Phối hợp tổng hợp kết quả việc phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua hoạt động giám sát quy định tại Mục 4; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

4. Công an tỉnh:

Tổng hợp kết quả phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan chức năng cấp huyện, cấp tỉnh theo Mục 5; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

D. VỀ XỬ LÝ CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG

1. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh:

Phối hợp cung cấp thông tin về kết quả truy tố tội phạm tham nhũng của các viện kiểm sát cấp huyện, cấp tỉnh quy định tại Mục 2.2; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ cho từng nội dung đánh giá về Công an tỉnh để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

2. Tòa án nhân dân tỉnh:

Phối hợp cung cấp thông tin về kết quả xét xử tội phạm tham nhũng của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh quy định tại Mục 3; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ cho từng nội dung đánh giá về Công an tỉnh để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

3. Cục Thi hành án dân sự tỉnh:

Phối hợp cung cấp thông tin và đánh giá hiệu quả của địa phương trong việc thu hồi tiền, tài sản, đất đai bị tham nhũng thông qua thi hành bản án hình sự theo quy định tại Mục 1.2 và Mục 2.2; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về công an tỉnh để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

4. Công an tỉnh:

Tổng hợp tài liệu của các đơn vị về kết quả xử lý kỷ luật hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi tham nhũng theo quy định tại Mục 1; kết quả điều tra, truy tố, xét xử theo quy định tại Mục 2 và kết quả thu hồi tài sản tham nhũng theo quy định tại Mục 3; gửi kèm bảng kê và tài liệu minh chứng cụ thể cho từng nội dung đánh giá về Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung kết quả của toàn tỉnh.

(Chi tiết theo bảng phân công nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch này)

V. CÁCH CHẤM ĐIỂM

Căn cứ nội dung, phương pháp đánh giá theo Phụ lục hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ, các đơn vị thực hiện tham mưu trong các lĩnh vực cụ thể được giao tại Kế hoạch này, phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu UBND tỉnh chấm điểm theo đúng quy định.

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

1. Về thời điểm lấy số liệu

Từ 01/12 của năm trước đến 30/11 của năm thực hiện đánh giá. Tuy nhiên, đối với các văn bản của UBND tỉnh hoặc các đơn vị đã ban hành trước đây nhưng đến nay vẫn tiếp tục triển khai thực hiện thì vẫn đưa vào trong nội dung báo cáo.

2. Về tài liệu minh chứng

Mỗi nội dung đánh giá, chấm điểm phải có tài liệu minh chứng cụ thể; các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch này, tiến hành thu thập tài liệu, tổng hợp, lập hồ sơ theo từng nội dung. Đồng thời, lưu hồ sơ theo Bảng hướng dẫn lưu hồ sơ tài liệu minh chứng kèm theo (Tài liệu minh chứng gửi về bằng file scan).

3. Hình thức, thời hạn gửi báo cáo và tài liệu minh chứng

a) Hình thức gửi báo cáo và tài liệu minh chứng:

- Hàng quý, các đơn vị, địa phương lập danh mục tài liệu minh chứng (kèm theo biểu mẫu) và gửi tài liệu minh chứng theo Bảng hướng dẫn lưu hồ sơ tài liệu minh chứng về Thanh tra tỉnh và gửi vào hộp thư điện tử thuhothanhtra@gmail.com.

- Hàng năm, các đơn vị, địa phương báo cáo bằng văn bản gửi về Thanh tra tỉnh và các đơn vị được giao tổng hợp (kèm theo tài liệu minh chứng bằng file scan); riêng đối với tài liệu minh chứng về việc thực hiện công khai trên Cổng thông tin điện tử thì các đơn vị lập danh sách các đường dẫn để truy cập thông tin đã công khai. Đồng thời, gửi file mềm nội dung báo cáo và file mềm Thư mục tài liệu minh chúng (gồm các biểu mẫu và file scan tài liệu minh chứng) theo Bảng hướng dẫn lưu hồ sơ tài liệu minh chứng về hộp thư điện tử thuhothanhtra@gmail.com.

b) Thời hạn gửi báo cáo và tài liệu minh chứng:

- Hàng quý gửi tài liệu minh chứng trước ngày 05 của quý tiếp theo. Riêng năm 2019 gửi tài liệu minh chứng 09 tháng đầu năm trước ngày 15/10/2019.

- Báo cáo hàng năm: Hàng quý các đơn vị, địa phương đã cập nhật tài liệu minh chứng theo bảng phân công nhiệm vụ kèm theo kế hoạch này; do đó, cuối năm các đơn vị lập báo cáo đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng và rà soát, cập nhật bổ sung những tài liệu minh chứng còn thiếu gửi về Thanh tra tỉnh để tiếp tục tổng hợp, cụ thể:

+ Về báo cáo: Lập báo cáo tổng hợp năm theo Đề cương của Thanh tra Chính phủ. Đối với các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh; Ban Tiếp công dân tỉnh; Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh; UBMTTQ Việt Nam tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh: Gửi báo cáo trước ngày 20/02 hàng năm; Đối với các đơn vị được giao chủ trì tổng hợp: Gửi báo cáo trước ngày 25/02 hàng năm về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, đánh giá chung trên toàn tỉnh.

+ Về tài liệu minh chứng (gửi kèm với báo cáo năm): Các đơn vị, địa phương rà soát, cập nhật bổ sung những tài liệu minh chứng còn thiếu gửi về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, hoàn chỉnh tham mưu UBND tỉnh báo cáo đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng chung trên toàn tỉnh theo quy định.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện, gửi tài liệu minh chứng (kèm biểu mẫu) và có báo cáo đúng thời gian quy định.

- Giao Thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương vào Trang thông tin điện tử của Thanh tra tỉnh theo địa chỉ http://thanhtra.dongnai.gov.vn/Pages/noi-dung-tin.aspx?NewsID=806 để tải các tài liệu gồm: Phụ lục, các Biểu mẫu, Đề cương báo cáo, Bảng hướng dẫn lưu hồ sơ tài liệu minh chứng, các tài liệu khác để thực hiện và phục vụ cho báo cáo của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo lên Chủ tịch UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để xem xét, xử lý./.

Nơi nhận:

- Thanh tra Chính phủ;

- TT.Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh (phối hợp thực hiện);

- Văn phòng HĐND tỉnh (phối hợp thực hiện);

- Tòa án nhân dân tỉnh (phối hợp thực hiện);

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh (phối hợp thực hiện);

- Cục Thi hành án dân sự tỉnh (phối hợp thực hiện);

- Công an tỉnh (thực hiện);

- Các sở, ban, ngành (thực hiện);

- Đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh (thực hiện);

- Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh (thực hiện);

- UBND các huyện, thành phố (thực hiện);

- Cổng Thông tin điện tử - VP UBND tỉnh (đăng tin và thực hiện);

- Ban Tiếp công dân tỉnh (thực hiện);

- Lưu: VT, HCTC, THNC. | CHỦ TỊCH

Cao Tiến Dũng

Biểu mẫu

DANH MỤC TÀI LIỆU MINH CHỨNG (QUÝ...; NĂM ...)


STT

Tên văn bản (tài liệu minh chứng)

Số văn bản

Ngày ban hành

Đơn vị ban hành

Trích yếu

Đường dẫn điện tử (nếu có)

1

2

3


Người lập biểu

Thủ trưởng đơn vị

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu10995/KH-UBND
Ngày ban hành25/09/2019
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực25/09/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Cao Tiến Dũng
Phạm viĐồng Nai
Trích yếu2019 đánh giá công tác phòng chống tham nhũng tỉnh Đồng Nai
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.