|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 109/KH-UBND |
Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2017 |
KẾ HOẠCH
TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thực hiện Quyết định số 582/QĐ-BTP ngày 25/4/2017 của Bộ Tư pháp về ban hành Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (Luật XLVPHC), Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh như sau:
1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổng kết, đánh giá khách quan, toàn diện kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính.
b) Đánh giá sự phù hợp của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 với Hiến pháp năm 2013, sự thống nhất, đồng bộ giữa Luật Xử lý vi phạm hành chính với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; tác động tích cực và những hạn chế của Luật Xử lý vi phạm hành chính đến hoạt động quản lý hành chính, quyền con người, quyền công dân và sự phát triển kinh tế - xã hội.
c) Làm rõ những khó khăn, vướng mắc, hạn chế, bất cập trong việc thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính; tìm ra nguyên nhân, đề xuất giải pháp để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hạn chế, bất cập; trên cơ sở đó, báo cáo cấp có thẩm quyền về những nội dung sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính và những văn bản pháp luật có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước cũng như thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Yêu cầu
a) Việc tổng kết phải được thực hiện nghiêm túc, khách quan và toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh, đảm bảo đúng nội dung, mục đích tiến độ đề ra.
b) Nội dung tổng kết phải bám sát các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, kết quả đạt được và những yêu cầu đặt ra trong việc triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; phản ánh đúng tình hình thực tế; phân tích, đánh giá kèm theo số liệu cụ thể.
c) Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, đảm bảo sự phối hợp của các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện các nội dung tổng kết, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
II. NỘI DUNG
1. Phạm vi tổng kết
Tổng kết, đánh giá toàn bộ các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị quyết số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội về thi hành Luật XLVPHC trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Nội dung tổng kết
Nội dung tổng kết thực hiện theo mẫu Báo cáo tổng kết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính ban hành kèm theo kế hoạch này.
3. Hình thức tổng kết
a) Việc tổng kết thi hành Luật XLVPHC trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo hình thức tổng hợp, xây dựng Báo cáo tổng kết
b) Báo cáo tổng kết
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính tại đơn vị, địa phương mình theo mẫu Báo cáo tổng kết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biểu mẫu tổng hợp số liệu ban hanh kèm Kế hoạch. Báo cáo bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 05/6/2017 và qua địa chỉ thư điện tử: nnphuoc.stp@thuathienhue.gov.vn.
Việc tổng hợp, đánh giá các nội dung Báo cáo tổng kết và số liệu phục vụ tổng kết thi hành Luật XLVPHC tính từ ngày 02/7/2012 ( đối với Nghị quyết số 24/2012/QH13) và ngày 01/7/2013 (đối với các quy định của Luật XLVPHC) đến hết ngày 31/3/2017 (thời điểm lấy số liệu báo cáo 06 tháng về xử lý vi phạm hành chính năm 2017).
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện tổng kết thi hành Luật XLVPHC được trích từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho việc thực hiện nhiệm vụ về xử lý vi phạm hành chính năm 2017 của đơn vị, địa phương.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này. Tổng hợp, xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành Luật XLVPHC trên phạm vi toàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/6/2017 để báo cáo Bộ Tư pháp.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này; thực hiện việc Báo cáo tổng kết thi hành Luật XLVPHC đảm bảo nội dung, chất lượng; số liệu đầy đủ, chính xác và gửi báo cáo đúng thời gian quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Báo TT. Huế; Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và TP. Huế;
- Lưu: VT, TP. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Dung
Mẫu số 1
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH (*)
(Kèm theo Báo cáo số: ...../BC-...(1)... Ngày .../.../...của...(2).....)
|
Năm |
Số vụ vi phạm (vụ) |
Số đối tượng bị xử phạt (đối tượng) |
Tình hình thi hành các quyết định XPVPHC |
|||||||||||||||
|
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Số quyết định XPVPHC |
Số quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền (quyết định) |
Số quyết định XPVPHC bị cưỡng chế thi hành (quyết định) |
Số quyết định XPVPHC bị khiếu nại (quyết định) |
Số quyết định XPVPHC bị khởi kiện (quyết định) |
Tổng số tiền thu được từ bán, thanh lý tang vật, phương tiện bị tịch thu (đồng) |
Tổng số tiền phạt thu được (đồng) |
||||||||
|
Số vụ đã bị xử phạt |
Số vụ chưa xử phạt |
Số vụ chuyển xử lý bằng hình thức khác |
Tổ chức |
Cá nhân |
Tổng số |
|||||||||||||
|
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
|||||||||||||||
|
Truy cứu TNHS |
Áp dụng biện pháp thay thế đối với NCTN |
Người thành niên |
NCTN |
|||||||||||||||
|
Tổng số |
Tổng số |
|||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIẢI THÍCH MẪU SỐ 1
(*) Mẫu này dùng để tổng hợp, cung cấp số liệu về tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành và địa phương.
(1) Chữ viết tắt tên cơ quan lập Báo cáo.
(2) Tên của cơ quan lập Báo cáo.
Cột (2) = Cột (3 + 4 + 5).
Cột (5) = Cột (6 + 7).
Cột (7): Biện pháp nhắc nhở.
Cột (8) = Cột (9 + 10).
Cột (10) = Cột (11 + 12).
TNHS: Trách nhiệm hình sự.
NCTN: Người chưa thành niên.
XPVPHC: Xử phạt vi phạm hành chính.
Mẫu số 2
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU ÁP DỤNG CÁC BIỆN
PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH (*)
(Kèm theo Báo cáo số: ...../BC-...(1)... Ngày
.../.../...của...(2).....)
|
Năm |
Số đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng các BPXLHC (đối tượng) |
Số đối tượng bị áp dụng các BPXLHC (đối tượng) |
Số NCTNT bị áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính quản lý tại gia đình (đối tượng) |
Tình hình thi hành các quyết định áp dụng các BPXLHC của TAND cấp huyện (đối tượng) |
Số vụ bị khiếu nại (vụ) |
Số vụ bị khởi kiện (vụ) |
|||||||||||||
|
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Các BPXLHC |
Số đối tượng đang chấp hành quyết định |
Số đối tượng được giảm thời hạn chấp hành quyết định |
Số đối tượng được tạm đình chỉ chấp hành quyết định |
Số đối tượng được miễn chấp hành thời gian còn lại |
Số đối tượng được hoãn chấp hành quyết định |
|||||||||||
|
GDTXPTT |
Đưa vào TGD |
Đưa vào CSGDBB |
Đưa vào CSCNBB |
Số đối tượng bị áp dụng biện pháp GDTXPTT theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã |
Số đối tượng bị áp dụng các BPXLHC theo quyết định của TAND cấp huyện |
||||||||||||||
|
Tổng số
|
Chia ra |
||||||||||||||||||
|
Đưa vào TGD |
Đưa vào CSGDBB |
Đưa vào CSCNBB |
|||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIẢI THÍCH MẪU SỐ 2
* Mẫu này dùng để tổng hợp, cung cấp số liệu về việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
(1) Chữ viết tắt tên cơ quan lập Báo cáo.
(2) Tên cơ quan lập Báo cáo.
Cột (2) = Cột (3 + 4 + 5 + 6).
Cột (7) = Cột (8 + 9 = Cột (10+11).
Cột (11) = Cột (12 + 13 + 14).
BPXLHC: Biện pháp xử lý hành chính.
GDTXPTT: Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
TGD: Trường giáo dưỡng.
CSGDBB: Cơ sở giáo dục bắt buộc.
CSCNBB: Cơ sở cai nghiện bắt buộc.
NCTN: Người chưa thành niên.
TAND: Toà án nhân dân.