|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 112/KH-UBND |
Vĩnh Phúc, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 628/QĐ-TTG NGÀY 11/5/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ THÔNG TRI SỐ 23/TT-TU CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 51-KL/TW, NGÀY 30/5/2019 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 8 (KHÓA XI) VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (gọi tắt là Kết luận số 51-KL/TW);
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 90/TTr-SGDĐT ngày 19/6/2020; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tiếp tục quán triệt, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của địa phương và xã hội.
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, đảng viên, nhân dân về quan điểm “giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân”, “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu” và “đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”.
3. Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW phải bám sát việc thực hiện Thông tri số 23-TT/TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, Chương trình hành động số 66- CTr/TU ngày 27/4/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/4/2014 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc, các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ương, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.
2. Mục tiêu chủ yếu đến năm 2025
2.1. Giáo dục và đào tạo
Giáo dục mầm non: Đảm bảo các điều kiện cho phát triển tốt về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; giữ vững 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, nâng tỷ lệ trẻ 3-4 tuổi ra lớp và giữ vững chất lượng phổ cập; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong cơ sở giáo dục mầm non < 6%.
Giáo dục phổ thông: 100% các trường phổ thông thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông mới; 100% các trường Tiểu học, THCS và THPT được đầu tư đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phòng học ngoại ngữ và tin học, ưu tiên đầu tư trang bị hiện đại; 100% số trường có đủ 1 phòng học/lớp, có đủ phòng học bộ môn theo quy chuẩn, đủ nhà giáo dục thể chất, đội ngũ giáo viên phục vụ chương trình Giáo dục phổ thông mới.
- 100% trường có công trình vệ sinh đạt chuẩn, đủ 1 phòng học/lớp; trường chất lượng cao, trường tổ chức học 2 buổi/ngày có bếp ăn, nhà bán trú đạt quy chuẩn.
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu toàn ngành về học sinh, giáo viên, các kỳ thi và cơ sở vật chất.
- Đối với trường THPT Chuyên: 20% học sinh có khả năng học đại học bằng tiếng nước ngoài; 20% giáo viên sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp. Xây dựng cơ chế để phát triển mô hình giáo dục theo yêu cầu tại trường Chuyên.
2.2. Công tác phân luồng và xây dựng trường chuẩn quốc gia
70% trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, trong đó 10% trường đạt chuẩn mức độ 2; phấn đấu mỗi cấp học ở mỗi huyện, thành phố có 1 trường chuẩn quốc gia mức độ 2 có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn kiểm định mức độ 3.
Ít nhất 42% học sinh sau tốt nghiệp THCS, 50% học sinh sau tốt nghiệp THPT học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của cấp ủy, chính quyền các cấp; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI và Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư
1.1. Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI, Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư, Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/01/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo nhằm thống nhất nhận thức và hành động trong các tổ chức đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cán bộ, đảng viên và nhân dân; xác định và nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, phối hợp trong việc thực hiện công tác giáo dục và đào tạo ở địa phương, đơn vị.
1.2. Cụ thể hóa kịp thời, đồng bộ các quan điểm, chủ trương của Đảng đồng thời chú trọng làm tốt việc xây dựng kế hoạch; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận, tin tưởng của xã hội đối với sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tuyên truyền sâu rộng việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.
1.3. Kịp thời nắm bắt tâm tư, định hướng tư tưởng, giải quyết nhu cầu, nguyện vọng và chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên. Biểu dương gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới giáo dục.
2. Tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên
2.1. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khoá XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; Kế hoạch số 2297/KH-UBND ngày 05/4/2017 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2017-2020” trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 13/2/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường các giải pháp bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Kế hoạch 70/KH-UBND ngày 23/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .
2.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên; thường xuyên nắm bắt dư luận, diễn biến tư tưởng, thái độ chính trị để có biện pháp giáo dục, xử lý kịp thời.
1.3. Ngành Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Xây dựng môi trường văn hóa học đường ngày càng tốt đẹp, gắn với tăng cường giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ CBQL, giáo viên, người lao động trong toàn ngành; phát huy vai trò các tổ chức chính trị-xã hội trong và ngoài nhà trường trong việc phối hợp giáo dục, rèn luyện học sinh, sinh viên.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá các môn Lý luận chính trị, Giáo dục công dân, Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn,...theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tiếp tục thực hiện lồng ghép nội dung “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” trong các bộ môn khoa học xã hội và các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp ở tất cả các cấp học.
- Xây dựng tài liệu về Giáo dục địa phương và tổ chức triển khai thực hiện từ năm học 2020-2021 trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo sự chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh về biên soạn, thẩm định và tổ chức thực hiện tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Vĩnh Phúc trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Tăng cường thực hiện kỷ cương, nền nếp trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lý tài chính, tài sản, về chuyên môn, thi cử, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên, dạy thêm học thêm; kịp thời chấn chỉnh và xử lý các vi phạm.
3. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; tiếp tục triển khai hệ thống giáo dục theo hướng mở; xây dựng xã hội học tập
3.1. Duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (hàng năm đạt trên 99%), kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở mức độ 2, phổ cập THCS và xóa mù chữ cho người lớn.
3.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh trong giáo dục phố thông giai đoạn 2018- 2025” (ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg, ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ) và Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 09/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh phổ thông giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.3. Ưu tiên đầu tư phát triển đào tạo một số ngành, nghề trọng điểm có tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ kinh phí giáo dục, đào tạo cho những đối tượng chính sách.
3.4. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập và tổ chức tốt việc học tập suốt đời cho người lớn. Tăng cường đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phù hợp với từng lĩnh vực, ngành, nghề. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người lao động gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; bảo đảm các điều kiện cơ bản để thực hiện tất chương trình giáo dục mầm non; chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018 (mới).
4.1. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý, giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luôn chuyển, điều động, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4.2. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học, cấp học, đồng thời thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, phân loại kết hợp với việc đánh giá chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên làm căn cứ để xây dựng kế hoạch sắp xếp, tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý và đạt hiệu quả.
4.3. Phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên để tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới phù hợp với lộ trình, kế hoạch. Bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên theo chương trình, sách giáo khoa mới. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
4.4. Ưu tiên nguồn tài chính cho giáo dục, bảo đảm đủ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng chương trình và sách giáo khoa giáo dục phố thông mới. Tổ chức thực hiện hiệu quả đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động giáo dục, đào tạo
5.1. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý trong các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục và đào tạo. Coi trọng quản lý chất lượng, gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và quản lý tài chính. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, tăng cường phân cấp, phân quyền, đặc biệt chú trọng công tác quản trị nội bộ, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo và người đứng đầu mỗi địa phương.
5.2. Phân định rõ công tác quản lý nhà nước với quản trị các cơ sở giáo dục, đào tạo; rà soát, chấn chỉnh tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cấp quản lý, từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lý.
5.3. Đẩy mạnh xã hội hóa, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước và toàn xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục chất lượng cao, giáo dục gắn với nhu cầu xã hội.
5.4. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.
5.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tự kiểm tra, đánh giá; tập trung thanh tra có trọng tâm trọng điểm; thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu; xử lý nghiêm các vi phạm, góp phần giữ gìn kỷ cương nề nếp, kịp thời điều chỉnh những vấn đề chưa phù hợp trong quá trình thực hiện. Thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế trong công tác thi, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo.
5.6. Phát huy vai trò của cơ quan chức năng, đoàn thể và nhân dân về kiếm tra, giám sát đối với hoạt động giáo dục và đào tạo. Nhất là hoạt động giám sát của cha mẹ học sinh và nhân dân trên địa bàn đối với các hoạt động chăm sóc, giáo dục. Tiếp tục công tác điều tra mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh, nhân dân về công tác quản lý và các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
6. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo
6.1. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, thành lập các nhóm, câu lạc bộ nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tiếp tục triển khai Quyết định số 1230/QĐ-BGDĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch triến khai đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025 ” và Kế hoạch của UBND tỉnh. Thúc đẩy, khuyến khích nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên.
6.2. Từng bước triển khai chương trình giáo dục tích hợp, Khoa học công nghệ - Kỹ thuật - Toán (STEM) trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới ở những môn học liên quan.
6.3. Nghiên cứu, xây dựng Trung tâm trải nghiệm cho học sinh mầm non, phổ thông trong tỉnh.
7. Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học, cơ sở dạy nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
7.1. Tiếp tục triển khai, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
7.2. Tiếp tục hoàn thiện Đề án thí điểm xây dựng mô hình giáo dục Chất lượng cao tại một số trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
7.3. Thực hiện có hiệu quả : Đề án đào tạo nghề nghiệp cho lao động phục vụ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025; Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 15/6/2016 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc thực hiện Chỉ thị sổ 37-CT/TW, ngày 06/6/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao; Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của Hội đồng nhân dân về một số chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020.
7.4. Khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề theo quy định của pháp luật.
7.5. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục và đào tạo, nhất là giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp GD&ĐT theo phân cấp; kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguồn thu của các cơ sở GD&ĐT; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa.
2. Dự kiến kinh phí giai đoạn 2020-2025
Dự kiến kinh phí thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế giai đoạn 2020-2025 là: 3.196.203,5 triệu đồng (Ba ngàn, một trăm chín mươi sáu tỷ, hai trăm linh ba triệu, năm trăm ngàn đồng)
Kinh phí đầu tư cho từng nội dung cụ thể như sau:
2.1. Kinh phí đầu tư, xây dựng cho các trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 ở các cấp học từ mầm non đến THPT là 2.988.600 triệu đồng (Hai ngàn, chín trăm tám mươi tám tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn.
Trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư công cho xây dựng cơ bản (90%) là: 2.698.740 triệu đồng (Hai ngàn, sáu trăm chín mươi tám tỷ, bảy trăm bốn mươi triệu đồng).
- Nguồn vốn xã hội hóa (10%) là: 289.860 triệu đồng (Hai trăm tám mươi chín tỷ, sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng).
2.2. Kinh phí cải tạo, sửa chữa, xây mới nhà vệ sinh trường học: 142.008 triệu đồng (Một trăm bốn mươi hai tỷ, không trăm linh tám triệu đồng)
Trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư công cho xây dựng cơ bản là: 121.807,2 triệu đồng (Một trăm hai mươi mốt tỷ, tám trăm linh bảy triệu, hai trăm ngàn đồng).
- Nguồn kinh phí chi thường xuyên năm 2019, năm 2020: 6.000 triệu đồng (Sáu tỷ đồng).
- Nguồn vốn xã hội hóa (10%) là: 14.992,800 triệu đồng (Mười bốn tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu, tám trăm ngàn đồng).
2.3. Kính phí biên soạn tài liệu, bồi dưỡng giáo viên về nội dung Giáo dục địa phương: 5.095,6 triệu đồng (Năm tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, sáu trăm ngàn đồng)
Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.
2.6. Kinh phí bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới: 60.500 triệu đồng (Sáu mươi tỷ, năm trăm triệu đồng).
Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch.
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, hàng năm ngành Giáo dục cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hàng năm báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên về kết quả thực hiện.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối, bố trí phân bổ các nguồn vốn đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương giúp đỡ và hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức để đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; bố trí kinh phí cho các huyện, thành phố cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy và học.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBNDtỉnh ban hành văn bản chỉ đạo về thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tuyển dụng viên chức ngành giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách thu hút, chính sách bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý theo quy định của Trung ương; giao số lượng người làm việc đối với đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo đúng quy định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch với các nội dung liên quan; phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan ở cấp tỉnh và cấp huyện để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triến giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, tuyên truyền, định hướng thu hút học sinh vào học giáo dục nghề nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định và chất lượng giáo dục, đào tạo.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với các cơ quan liên quan; các huyện, thành phố triển khai các hoạt động giáo dục thể chất trong các đơn vị giáo dục; thực hiện việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học.
- Phối hợp với ngành Giáo dục, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa, nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện tốt việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng, phục vụ đổi mới giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích và sáng kiến trong các cơ sở giáo dục; từng bước gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
8. Các sở, Ban ngành khác có liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện kế hoạch này.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Căn cứ vào kế hoạch của tỉnh, cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối ngân sách, đầu tư các hạng mục công trình phục vụ giáo dục và đào tạo hàng năm, tuyển dụng giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, biên giới. Tăng cường công tác xã hội hoá để huy động tốt nhất mọi nguồn lực hỗ trợ cho giáo dục.
10. Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, các đoàn thế nhân dânvà người dân về ý nghĩa, mục đích và sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng chuyên mục, chuyên đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên các kênh của đài phát thanh - truyền hình tỉnh/huyện. Mở chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo trên các báo, tạp chí in, báo điện tử.Biên tập, in ấn, đa dạng hóa nội dung, hình thức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với từng đối tượng. Tổ chức thu thập, xử lý, chọn lọc và đưa thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quổc, các đoàn thể tỉnh
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh phối hợp với ngành Giáo dục vận động các lực lượng xã hội tham gia đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh; tạo dựng môi trường xã hội, văn hóa lành mạnh; đề xuất các phương thức đáp ứng nhu cầu học tập trong cộng đồng và đặc biệt nhu cầu học tập của thế hệ trẻ; phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục xây dựng một xã hội học tập đáp ứng nhu cầu được học ở mọi lúc, mọi nơi của các tầng lớp nhân dân.
- Tăng cường vận động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng tham gia các hoạt động giáo dục; tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện các cơ quan nhà nước, nhà trường, gia đình trong việc thực hiện đối mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở GD&ĐT để tổng hợp) điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Vĩnh Phúc, Đài PT-TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VX2. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 112 /KH-UBND
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Phúc, ngày 03 tháng 7 năm 2020
KẾ HOẠCH
|
11. Triển khai Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (gọi tắt là Kết luận số 51-KL/TW);
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 90/TTr-SGDĐT ngày 19/6/2020; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tiếp tục quán triệt, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của địa phương và xã hội.
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, đảng viên, nhân dân về quan điểm "giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân", "phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu" và "đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển".
3. Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW phải bám sát việc thực hiện Thông tri số 23-TT/TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, Chương trình hành động số 66- CTr/TU ngày 27/4/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
2
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/4/2014 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc, các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ương, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.
2. Mục tiêu chủ yếu đến năm 2025
2.1. Giáo dục và đào tạo
Giáo dục mầm non: Đảm bảo các điều kiện cho phát triển tốt về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; giữ vứng 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, nâng tỷ lệ trẻ 3-4 tuổi ra lớp và giữ vững chất lượng phổ cập; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong cơ sở giáo dục mầm non ≤6%.
Giáo dục phổ thông: 100% các trường phổ thông thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông mới; 100% các trường Tiểu học, THCS và THPT được đầu tư đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phòng học ngoại ngữ và tin học, ưu tiên đầu tư trang bị hiện đại; 100% số trường có đủ 1 phòng học/lớp, có đủ phòng học bộ môn theo quy chuẩn, đủ nhà giáo dục thể chất, đội ngũ giáo viên phục vụ chương trình Giáo dục phổ thông mới.
- 100% trường có công trình vệ sinh đạt chuẩn, đủ 1 phòng học/lớp; trường
chất lượng cao, trường tổ chức học 2 buổi/ngày có bếp ăn, nhà bán trú đạt quy chuẩn.
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu
toàn ngành về học sinh, giáo viên, các kỳ thi và cơ sở vật chất.
- Đối với trường THPT Chuyên: 20% học sinh có khả năng học đại học
bằng tiếng nước ngoài; 20% giáo viên sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp. Xây dựng cơ chế để phát triển mô hình giáo dục theo yêu cầu tại trường Chuyên.
2.2. Công tác phân luồng và xây dựng trường chuẩn quốc gia
70% trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, trong đó 10% trường đạt chuẩn mức độ 2; phấn đấu mỗi cấp học ở mỗi huyện, thành phố có 1 trường chuẩn quốc gia mức độ 2 có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn kiểm định
3
mức độ 3.
Ít nhất 42% học sinh sau tốt nghiệp THCS, 50% học sinh sau tốt nghiệp THPT học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của cấp uỷ, chính quyền các cấp; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI và Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư
1.1. Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI, Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư, Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/01/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo nhằm thống nhất nhận thức và hành động trong các tổ chức đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cán bộ, đảng viên và nhân dân; xác định và nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, phối hợp trong việc thực hiện công tác giáo dục và đào tạo ở địa phương, đơn vị.
1.2. Cụ thể hóa kịp thời, đồng bộ các quan điểm, chủ trương của Đảng đồng thời chú trọng làm tốt việc xây dựng kế hoạch; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận, tin tưởng của xã hội đối với sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tuyên truyền sâu rộng việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.
1.3. Kịp thời nắm bắt tâm tư, định hướng tư tưởng, giải quyết nhu cầu, nguyện vọng và chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên. Biểu dương gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới giáo dục.
2. Tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên
2.1. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khoá XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường;Kế hoạch số 2297/KH-UBND ngày 05/4/2017 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2017-2020" trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 13/2/2019 của Ủy ban nhân dân
4
tỉnh về tăng cường các giải pháp bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Kế hoạch 70/KH-UBND ngày 23/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025" trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .
2.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên; thường xuyên nắm bắt dư luận, diễn biến tư tưởng, thái độ chính trị để có biện pháp giáo dục, xử lý kịp thời.
1.3. Ngành Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Xây dựng môi trường văn hóa học đường ngày càng tốt đẹp, gắn với tăng cường giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ CBQL, giáo viên, người lao động trong toàn ngành; phát huy vai trò các tổ chức chính trị-xã hội trong và ngoài nhà trường trong việc phối hợp giáo dục, rèn luyện học sinh, sinh viên.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá các môn Lý luận chính trị, Giáo dục công dân, Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn,...theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tiếp tục thực hiện lồng ghép nội dung "Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" trong các bộ môn khoa học xã hội và các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp ở tất cả các cấp học.
- Xây dựng tài liệu về Giáo dục địa phương và tổ chức triển khai thực hiện từ năm học 2020-2021 trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo sự chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh về biên soạn, thẩm định và tổ chức thực hiện tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Vĩnh Phúc trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Tăng cường thực hiện kỷ cương, nền nếp trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lý tài chính, tài sản, về chuyên môn, thi cử, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên, dạy thêm học thêm; kịp thời chấn chỉnh và xử lý các vi phạm.
3. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; tiếp tục triển khai hệ thống giáo dục theo hướng mở; xây dựng xã hội học tập
3.1. Duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (hàng năm đạt trên 99%), kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở mức độ 2, phổ cập THCS và xóa mù chữ cho người lớn.
3.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án "Giáo dục hướng nghiệp và
5
định hướng phân luồng cho học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018- 2025" (ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg, ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ) và Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 09/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh phổ thông giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.3. Ưu tiên đầu tư phát triển đào tạo một số ngành, nghề trọng điểm có tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ kinh phí giáo dục, đào tạo cho những đối tượng chính sách.
3.4. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập và tổ chức tốt việc học tập suốt đời cho người lớn. Tăng cường đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phù hợp với từng lĩnh vực, ngành, nghề. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người lao động gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; bảo đảm các điều kiện cơ bản để thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non; chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018 (mới).
4.1. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý, giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luôn chuyển, điều động, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4.2. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học, cấp học, đồng thời thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, phân loại kết hợp với việc đánh giá chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên làm căn cứ để xây dựng kế hoạch sắp xếp, tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý và đạt hiệu quả.
4.3. Phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên để tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới phù hợp với lộ trình, kế hoạch. Bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên theo chương trình, sách giáo khoa mới. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
4.4. Ưu tiên nguồn tài chính cho giáo dục, bảo đảm đủ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng chương
6
trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện hiệu quả đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 ban hành kèm theo Quyết định số1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động giáo dục, đào tạo
5.1. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý trong các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục và đào tạo.Coi trọng quản lý chất lượng, gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và quản lý tài chính. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, tăng cường phân cấp, phân quyền, đặc biệt chú trọng công tác quản trị nội bộ, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo và người đứng đầu mỗi địa phương.
5.2. Phân định rõ công tác quản lý nhà nước với quản trị các cơ sở giáo dục, đào tạo; rà soát, chấn chỉnh tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cấp quản lý, từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lý.
5.3. Đẩy mạnh xã hội hóa, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước và toàn xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục chất lượng cao, giáo dục gắn với nhu cầu xã hội.
5.4. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.
5.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tự kiểm tra, đánh giá; tập trung thanh tra có trọng tâm trọng điểm; thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu; xử lý nghiêm các vi phạm, góp phần giữ gìn kỷ cương nề nếp, kịp thời điều chỉnh những vấn đề chưa phù hợp trong quá trình thực hiện. Thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế trong công tác thi, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo.
5.6. Phát huy vai trò của cơ quan chức năng, đoàn thể và nhân dân về kiểm tra, giám sát đối với hoạt động giáo dục và đào tạo. Nhất là hoạt động giám sát của cha mẹ học sinh và nhân dân trên địa bàn đối với các hoạt động chăm sóc, giáo dục. Tiếp tục công tác điều tra mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh, nhân dân về công tác quản lý và các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
6. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo
6.1. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ,
7
thành lập các nhóm, câu lạc bộ nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tiếp tục triển khai Quyết định số 1230/QĐ-BGDĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch triển khai đề án"Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025" và Kế hoạch của UBND tỉnh. Thúc đẩy, khuyến khích nghiên cứu
khoa học, khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên.
6.2. Từng bước triển khai chương trình giáo dục tích hợp, Khoa học công nghệ - Kỹ thuật - Toán (STEM) trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới ở những môn học liên quan.
6.3. Nghiên cứu, xây dựng Trung tâm trải nghiệm cho học sinh mầm non, phổ thông trong tỉnh.
7. Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học, cơ sở dạy nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
7.1. Tiếp tục triển khai, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
7.2. Tiếp tục hoàn thiện Đề án thí điểm xây dựng mô hình giáo dục Chất lượng cao tại một số trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
7.3. Thực hiện có hiệu quả : Đề án đào tạo nghề nghiệp cho lao động phục vụ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025; Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 15/6/2016 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 06/6/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao; Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của Hội đồng nhân dân về một số chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020.
7.4. Khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề theo quy định của pháp luật.
7.5. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục và đào tạo, nhất là giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp GD&ĐT theo phân cấp; kinh phí
lồng ghép trong các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguồn thu của các cơ sở GD&ĐT; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa.
2. Dự kiến kinh phí giai đoạn 2020-2025
8
Dự kiến kinh phí thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế giai đoạn 2020-2025 là:
3.196.203 ,5 triệu đồng (Ba ngàn, một trăm chín mươi sáu tỷ, hai trăm linh ba triệu, năm trăm ngàn đồng)
Kinh phí đầu tư cho từng nội dung cụ thể như sau:
2.1. Kinh phí đầu tư, xây dựng cho các trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 ở các cấp học từ mầm non đến THPT là 2.988.600 triệu đồng (Hai ngàn, chín trăm tám mươi tám tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn.
Trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư công cho xây dựng cơ bản (90%) là: 2.698.740 triệu
đồng (Hai ngàn, sáu trăm chín mươi tám tỷ, bảy trăm bốn mươi triệu đồng).
- Nguồn vốn xã hội hóa (10%) là: 289.860 triệu đồng (Hai trăm tám mươi
chín tỷ, sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng).
2.2. Kinh phí cải tạo, sửa chữa, xây mới nhà vệ sinh trường học:
142.008 triệu đồng (Một trăm bốn mươi hai tỷ, không trăm linh tám triệu đồng)
Trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư công cho xây dựng cơ bản là: 121.807,2 triệu đồng
(Một trăm hai mươi mốt tỷ, tám trăm linh bảy triệu, hai trăm ngàn đồng).
- Nguồn kinh phí chi thường xuyên năm 2019, năm 2020: 6.000 triệu
đồng (Sáu tỷ đồng).
- Nguồn vốn xã hội hóa (10%) là: 14.992,800 triệu đồng (Mười bốn tỷ,
chín trăm chín mươi hai triệu, tám trăm ngàn đồng).
2.3. Kính phí biên soạn tài liệu, bồi dưỡng giáo viên về nội dung Giáo dục địa phương: 5.095,6 triệu đồng (Năm tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, sáu trăm ngàn đồng)
Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.
2.6. Kinh phí bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới: 60.500triệu đồng (Sáu mươi tỷ, năm trăm triệu đồng).
Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai,
thực hiện kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch.
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, hàng năm ngành Giáo dục cụ
thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các
9
huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hàng năm báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên về kết quả thực hiện.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối, bố trí phân bổ các nguồn vốn đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo
lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương giúp đỡ và hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức để đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; bố trí kinh phí cho các huyện, thành phố cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy và học.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBNDtỉnh ban hành văn bản chỉ đạo về thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tuyển dụng viên chức ngành giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách thu hút, chính sách bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý theo quy định của Trung ương; giao số lượng người làm việc đối với đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo đúng quy định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch với các nội dung liên quan; phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan ở cấp tỉnh và cấp huyện để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, tuyên truyền, định hướng thu hút học sinh vào học giáo dục nghề nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định và chất lượng giáo dục, đào tạo.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchN
- Phối hợp với các cơ quan liên quan; các huyện, thành phố triển khai các
10
hoạt động giáo dục thể chất trong các đơn vị giáo dục; thực hiện việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học.
- Phối hợp với ngành Giáo dục, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa, nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện tốt việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng, phục vụ đổi mới giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích và sáng kiến trong các cơ sở giáo dục; từng bước gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
8. Các sở, Ban ngành khác có liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện kế hoạch này.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Căn cứ vào kế hoạch của tỉnh, cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối ngân sách, đầu tư các hạng mục công trình phục vụ giáo dục và đào tạo hàng năm, tuyển dụng giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, biên giới. Tăng cường công tác xã hội hoá để huy động tốt nhất mọi nguồn lực hỗ trợ cho giáo dục.
10. Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp uỷ đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dânvà người dân về ý nghĩa, mục đích và sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng chuyên mục, chuyên đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên các kênh của đài phát thanh - truyền hình tỉnh/huyện. Mở chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo trên các báo, tạp chí in, báo điện tử.Biên tập, in ấn, đa dạng hóa nội dung, hình thức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với từng đối tượng. Tổ chức thu thập, xử lý, chọn lọc và đưa thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh phối hợp với ngành Giáo dục
vận động các lực lượng xã hội tham gia đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh; tạo dựng môi trường xã hội, văn hóa lành mạnh; đề xuất các phương thức đáp ứng nhu cầu học tập trong cộng đồng và đặc biệt nhu cầu học tập của thế hệ trẻ; phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục xây dựng một xã hội học tập đáp ứng nhu cầu được học ở mọi lúc, mọi nơi của các tầng lớp nhân dân.
- Tăng cường vận động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng tham gia các hoạt động giáo dục; tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện các cơ quan nhà nước, nhà trường, gia đình trong việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở GD&ĐT để tổng hợp) điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT; - Bộ GD&ĐT; PHÓ CHỦ TỊCH KT. CHỦ TỊCH
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Vĩnh Phúc, Đài PT-TH tỉnh,Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VX2.
(18)
Vũ Việt Văn
11
DANH MỤC NHU CẦU ĐẦU TƯ CẢI TẠO SỬA CHỮA, XÂY DỰNG MỚI NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wC
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wC
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
TỔNG CỘNG
|
142,008
| ||||||||
A
|
NHU CẦU CẢI TẠO, SỬA CHỮA
|
101
|
21,993
| ||||||
A.1
|
Khối THPT
|
16
|
5,280
| ||||||
1
|
Trường THPT Trần Phú
|
Vĩnh Yên
|
1
|
Cải tạo, sửa chữa
|
330
|
2011
|
Đã QT
| ||
2
|
Trường THPT Vĩnh Yên
|
Vĩnh Yên
|
1
|
Cải tạo, sửa chữa
|
330
|
2011
|
Đã QT
| ||
3
|
Trường THPT Hai Bà Trưng
|
Phúc Yên
|
1
|
Cải tạo, sửa chữa
|
330
|
2011
|
Đã QT
| ||
4
|
Trường THPT Phạm Công Bình
|
Yên Lạc
|
2
|
Cải tạo, sửa chữa
|
660
|
2006
|
Đã QT
| ||
5
|
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
|
Vĩnh Tường
|
2
|
Cải tạo, sửa chữa
|
660
|
2011
|
Đã QT
| ||
6
|
Trường THPT Nguyễn Thị Giang (cơ sở Vĩnh Tường)
|
Vĩnh Tường
|
2
|
Cải tạo, sửa chữa
|
660
|
2011
|
Đã QT
| ||
7
|
Trường THPT Đội Cấn (Cơ sở 2)
|
Vĩnh Tường
|
1
|
Cải tạo, sửa chữa
|
330
|
2011
|
Đã QT
| ||
8
|
Trường THPT Trần Nguyên Hãn (cơ sở Văn Quán)
|
Sông Lô
|
2
|
Cải tạo, sửa chữa
|
660
|
2011
|
Đã QT
| ||
9
|
Trường THPT Sáng Sơn (cơ sở 1)
|
Sông Lô
|
2
|
Cải tạo, sửa chữa
|
660
|
2011
|
Đã QT
| ||
10
|
Trường THPT Bình Sơn
|
Sông Lô
|
2
|
Cải tạo, sửa chữa
|
660
|
2011
|
Đã QT
| ||
A.2
|
Khối trường Tiểu học, THCS
|
85
|
16,713
| ||||||
I
|
Thành phố Vĩnh Yên
|
36
|
5,257
| ||||||
1
|
Trường THCS Thanh Trù
|
Thanh Trù
|
1
|
Cải tạo nhà diện tích 67m2
|
356
| ||||
2
|
Trường THCS Định Trung
|
Định Trung
|
1
|
Cải tạo nhà diện tích 24m2
|
147
| ||||
3
|
Trường Tiểu học Đồng Tâm
|
Đồng Tâm
|
1
|
Cải tạo nhà diện tích 36m2
|
294
| ||||
4
|
Trường Tiểu học Liên Minh
|
Liên Bảo
|
10
|
Cải tạo 01 khối nhà riêng lẻ, 09
nhà nằm trong các nhà lớp học, nhà điều hành)
|
1,459
| ||||
5
|
Trường Tiểu học Liên Bảo
|
Liên Bảo
|
8
|
Cải tạo 08 nhà vệ sinh nằm trong các nhà lớp học, nhà điều hành
|
980
| ||||
6
|
Trường Tiểu học Kim Ngọc
|
Đống Đa
|
13
|
cải tạo 13 nhà vệ sinh nằm trong
các nhà lớp học, nhà điều hành
|
1,593
| ||||
7
|
Trường THCS Hội Hợp
|
Hội Hợp
|
1
|
Diện tích 30 m2
|
183
| ||||
8
|
Trường Tiểu học Hội Hợp A
|
Hội Hợp
|
1
|
Diện tích 40 m2
|
245
| ||||
"I
|
Huyện Bình Xuyên
|
5
|
1,240
| ||||||
1
|
Trường THCS Đạo Đức
|
Thị trấn
Đạo Đức
|
1
|
Cải tạo phần mái, thiết bị vệ sinh, cửa, bể phốt, téc nước
|
320
|
2014
|
đã quyết toán
|
11. 1
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wC
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wC
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
2
|
Trường Tiểu học Hương Canh A
|
Thị trấn
Hương Canh
|
1
|
Cải tạo phần mái, cửa, thiết bị vệ sinh, ốp tường, lát nền, hệ thống
nước
|
320
|
2014
|
đã quyết toán
| ||
3
|
Trường Tiểu học Gia Khánh B
|
thị trấn Gia
Khánh
|
1
|
Thay chậu sửa, xí bệt, hệ thống
điện, khóa cửa, mái tôn do trần bị thấm nước
|
200
|
2016
|
đã quyết toán
| ||
4
|
Tiểu học Thanh Lãng B
|
Thị trấn
Thanh Lãng
|
1
|
Thay một số thiết bị đã hỏng, khóa cửa.
|
100
|
2017
|
đã quyết toán
| ||
5
|
Trường Tiểu học Thiện Kế B
|
xã Thiện Kế
|
1
|
Lợp mái tôn phủ trên do trần bị dột, thấm nước, thay thiết bị vệ sinh,
cửa, hệ thống nước
|
300
|
2011
|
đã quyết toán
| ||
III
|
Huyện Tam Dương
|
13
|
1,530
| ||||||
1
|
Trường TH Đồng Tĩnh B
|
Đồng Tĩnh
|
1
|
nhà vệ sinh cải tạo lại đường cấp nước, thoát nước, chậu rửa tay,
thay bệt đại tiện, lát lại toàn bộ nền, thay hệ thống cửa
|
150
|
2011
|
Đã quyết toán
| ||
2
|
Trường THCS Duy Phiên
|
Duy Phiên
|
1
|
cải tạo đường nước, Thay mới các Thiêt bị vê sinh, thay thế toàn bộ hệ thống bệt, lắp mới hệ thống cửa.
|
150
|
2014
|
Đã quyết toán
| ||
3
|
Trường TH Hoàng Đan
|
Hoàng Đan
|
1
|
cải tạo chậu rửa tay, thay bệt đại
tiện, lát lại toàn bộ nền, thay hệ
|
100
|
2016
|
Đã quyết toán
| ||
4
|
Trường THCS Hoàng Đan
|
Hoàng Đan
|
1
|
cải tạo cánh cửa, Vách ngăn; thiết bị; Hệ thống cấp thoát nước
|
100
|
2016
|
Đã quyết toán
| ||
5
|
Trường THCS Hoàng Lâu
|
Hoàng Lâu
|
1
|
cải tạo đường nước, Thay mới các Thiêt bị vê sinh, thay thế toàn bộ hệ thống bệt, lắp mới hệ thống cửa.
|
100
|
2014
| |||
6
|
Trường TH&THCS Hợp Hòa
|
Hợp Hòa
|
2
|
Nhà vệ sinh đã xuống cấp, hỏng
nhiều
|
400
|
2008
| |||
7
|
Trường TH Hợp Thịnh
|
Hợp Thịnh
|
1
|
cải tạo lại mái, đường cấp nước,
thoát nước, chậu rửa tay, thay bệt
đại tiện, bồn tiểu lát lại toàn bộ
nền, hệ thống thoát nước thấp ứ
đong khó xử lý
|
110
|
2010
| |||
8
|
Trường THCS Hợp Thịnh
|
Hợp Thịnh
|
1
|
cải tạo đường nước, chậu rửa tay, thay hệ thống bệt tiểu tiện, thay thế cửa
|
30
|
2005
| |||
9
|
Trường TH Kim Long
|
Kim Long
|
1
|
cải tạo lại toàn bộ hệ thống thoát
nước gây ứ tràn lâu ngày, khó xử lý; Lát nền xung quanh khu vực
nhà vệ sinh đã bị sụt lún. lát nền
xung quanh nhà vệ sinh
|
70
|
2011
| |||
10
|
Trường TH Kim Long
|
Kim Long
|
1
|
thay bệt, chậu rửa tay, đường thoát nước thải do đường cũ ống thoát nước quá nhỏ
|
80
|
2011
| |||
11
|
Trường THCS Kim Long
|
Kim Long
|
1
|
cải tạo đường nước, hệ thống thoát nước, hố ga,chậu rửa tay, thay hệ thống bệt tiểu tiện, hệ thống cửa,
đại tiện, lát lại toàn bộ nền nhà vệ sinh; hệ thống điện; hệ thống mái.
|
200
|
2006
| |||
12
|
Trường TH Thanh Vân
|
Thanh Vân
|
1
|
thay 4 bệt xí, 02 chậu rủa
|
40
|
2010
| |||
IV
|
Huyện Tam Đảo
|
5
|
316
| ||||||
1
|
Tiểu học Hợp Châu
(điểm trường 2)
|
Hợp Châu
|
1
|
Diện tích 60 m2
|
60
|
11. 2
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
2
|
Tiểu học Tam Quan 1
|
Tam Quan
|
1
|
Diện tích 10 m2
|
20
| ||||
3
|
Tiểu học Bồ Lý
|
Bồ Lý
|
1
|
Diện tích 48m2
|
120
| ||||
4
|
THCS Minh Quang
|
Minh Quang
|
1
|
Diện tích 32m2
|
96
| ||||
5
|
THCS Hồ Sơn
|
Hồ Sơn
|
1
|
Diện tích 10m2
|
20
| ||||
v
|
Huyện Lập Thạch
|
2
|
500
| ||||||
1
|
Trường Tiểu học xã Ngọc Mỹ A
|
Ngọc Mỹ
|
1
|
cải tạo
|
200
|
2011
| |||
2
|
Trường THCS Quang Sơn
|
Quang Sơn
|
1
|
cải tạo
|
300
| ||||
vI
|
Huyện Sông Lô
|
11
|
2,000
| ||||||
1
|
Trường Tiểu học Như Thụy
|
xã Như Thụy
|
1
|
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
|
200
|
2009
| |||
2
|
Trường THCS xã Như Thụy
|
xã Như Thụy
|
1
|
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
|
200
|
2009
| |||
3
|
Trường Trung học cơ sở
|
Xã Tứ Yên
|
1
|
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
|
200
|
2009
| |||
4
|
Trường Tiểu học xã Đồng Thịnh khu Axã
|
Đồng Thịnh
|
1
|
thay thiết bị VS, sơn tường
|
150
|
2009
| |||
5
|
Trường Tiểu học xã Cao Phong
|
Xã Cao Phong
|
1
|
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
|
200
|
2009
| |||
6
|
Trường Tiểu học xã Đức Bác
|
Xã Đức Bác
|
1
|
thay thiết bị VS, sơn tường
|
150
|
2009
| |||
7
|
Trường Tiểu học xã Bạch Lưu
|
Xã Bạc Lưu
|
thay thiết bị VS, sơn tường
|
150
|
2009
| ||||
8
|
Trường Tiểu học xã Nhân Đạo
|
xã Nhân Đạo
|
1
|
thay thiết bị VS, sơn tường
|
150
|
2009
| |||
9
|
Trường Tiểu học xã Nhạo Sơn
|
xã Nhạo Sơn
|
1
|
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
|
200
|
2009
| |||
10
|
Trường THCS xã Nhạo Sơn
|
Xã Nhạo Sơn
|
1
|
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
|
200
|
2009
| |||
11
|
Trường THCS xã Đồng Quế
|
xã Đồng Quế
|
1
|
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
|
200
|
2009
| |||
VII
|
Huyện Yên Lạc
|
11
|
1,950
| ||||||
1
|
Trường THCS thị trấn Yên Lạc
|
Tt Yên Lạc
|
3
|
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
|
600
|
2010
| |||
2
|
Trường THCS Yên Lạc
|
Tt Yên Lạc
|
2
|
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
|
600
| ||||
3
|
Trường THCS xã Trung Hà, huyện
Yên Lạc
|
Trung Hà
|
1
|
Cải tạo, sửa chữa
|
100
|
2014
| |||
4
|
Trường THCS xã Hồng Châu
|
Hồng Châu
|
1
|
Cải tạo, sửa chữa
|
100
|
2010
|
11. 3
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
5
|
Trường Tiểu học xã Đồng Cương
|
Đồng Cương
|
1
|
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
|
200
|
2010
| |||
6
|
Trường THCS xã Đồng Cương
|
Đồng Cương
|
1
|
Cải tạo sửa chữa
|
50
|
2010
| |||
7
|
Trường THCS xã Tề Lỗ
|
Tề Lỗ
|
1
|
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
|
150
|
2011
| |||
8
|
Trường tiểu học xã Đại Tự
|
Đại Tự
|
1
|
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
|
150
|
2015
| |||
VIII
|
Huyện Vĩnh Tường
|
2
|
400
| ||||||
1
|
Trường THCS Thổ Tang
|
Thổ Tang
|
1
|
Cải tạo, sữa chữa
|
200
| ||||
2
|
Trường Tiểu học Vĩnh Sơn
|
Vĩnh Sơn
|
1
|
Cải tạo, sữa chữa nhà vệ sinh
|
200
| ||||
IX
|
Phúc Yên
|
3,520
| |||||||
120,015
| |||||||||
B.1
|
Khối THPT
|
17
|
8,868
| ||||||
1
|
Trường THPT Vĩnh Yên
|
Vĩnh Yên
|
1
|
mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
2
|
Trường DTNT cấp 2-3 Vĩnh Phúc
|
Vĩnh Yên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
3
|
Trường THPT Hai Bà Trưng
|
Phúc Yên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
4
|
Trường THPT Xuân Hòa
|
Phúc Yên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
5
|
Trường THPT Bình Xuyên
|
Bình Xuyên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
6
|
Trường THPT Quang Hà (Cơ sở 1)
|
Bình Xuyên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
7
|
Trường THPT Yên Lạc
|
Yên Lạc
|
2
|
1 nhà 56m2 và 1 nhà 48m2
|
975
| ||||
8
|
Trường THPT Lê Xoay
|
Vĩnh Tường
|
2
|
1 nhà 56m2 và 1 nhà 48m2
|
975
| ||||
9
|
Trường THPT Đội Cấn (Cơ sở 1)
|
Vĩnh Tường
|
2
|
1 nhà 56m2 và 1 nhà 48m2
|
975
| ||||
10
|
Trường THPT Tam Dương II
|
Tam Dương
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
11
|
Trường THPT Ngô Gia Tự (Cơ sở 1)
|
Lập Thạch
|
1
|
mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
12
|
Trường THPT Ngô Gia Tự (Cơ sở 2)
|
Lập Thạch
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
13
|
Trường THPT Liễn Sơn
|
Lập Thạch
|
1
|
mẫu 2 (48m2)
|
882
| ||||
14
|
Trường THPT Sáng Sơn (cơ sở 2)
|
Sông Lô
|
1
|
mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
B.2
|
Khối trường Tiểu học, THCS
|
200
|
111,147
| ||||||
I
|
Thành phố Vĩnh Yên
|
9
|
4,615
| ||||||
1
|
Trường THCS Thanh Trù
|
Thanh Trù
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
589
| |||
2
|
THCS Định Trung
|
Định Trung
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
343
|
736
| |||
3
|
Trường Tiểu học Đồng Tâm
|
Đồng Tâm
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1012
| |||
4
|
Trường Tiểu học Liên Minh
|
Liên Bảo
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1573
|
11. 4
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
WC
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
WC
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
5
|
Trường THCS Liên Bảo
|
Liên Bảo
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1900
| |||
6
|
Trường Tiểu học Liên Bảo
|
Liên Bảo
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1524
| |||
7
|
Trường Tiểu học Ngô Quyền
|
Ngô Quyền
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1105
| |||
8
|
Trường Tiểu học Khai Quang
|
Khai Quang
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1798
| |||
9
|
Trường THCS Khai Quang
|
Khai Quang
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1030
| |||
"
|
Huyện Bình Xuyên
|
15
|
8,358
| ||||||
1
|
Trường Tiểu học Đạo Đức A
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1019
| ||||
2
|
Trường Tiểu học Phú Xuân
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
700
| ||||
3
|
Trường THCS Phú Xuân
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
500
| ||||
4
|
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
918
| ||||
5
|
Liên trường Tiểu học và THCS Tân Phong
|
Tân Phong
| |||||||
Khối Tiểu học
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
|
652
| |||||
Khối THCS
|
mẫu 2 (48m2)
|
441
|
322
| ||||||
6
|
Trường Tiểu học Hương Canh B
|
Hương Canh
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
|
650
| |||
7
|
Trường THCS Sơn Lôi
|
Sơn Lôi
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
|
563
| |||
8
|
Liên trường Tiểu học và THCS Quất Lưu (khối tiểu học)
|
Quất Lưu
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
|
548
| |||
9
|
Trường Tiểu học Hương Sơn
|
Hương Sơn
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
|
900
| |||
10
|
Trường THCS Hương Sơn
|
Hương Sơn
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
|
528
| |||
11
|
Trường Tiểu học Bá Hiến A
|
Bá Hiến
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
|
924
| |||
12
|
Trường THCS Thiện Kế
|
Thiện Kế
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
|
604
| |||
13
|
Trường Tiểu học Gia Khánh A
|
Gia Khánh
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
|
800
| |||
14
|
Liên trường Tiểu học và THCS Trung Mỹ
|
Trung Mỹ
|
1009
| ||||||
Khối Tiểu học
|
1
|
mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||||
Khối THCS
|
1
|
mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||||
III
|
Huyện Tam Dương
|
23
|
11,004
| ||||||
1
|
Trường TH An Hòa
|
An Hòa
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
510
| |||
2
|
Trường THCS An Hòa
|
An Hòa
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
344
| |||
3
|
Trường TH Đạo Tú
|
Đạo Tú
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
821
| |||
4
|
Trường THCS Đạo Tú
|
Đạo Tú
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
475
| |||
5
|
Trường TH Đồng Tĩnh A
|
Đồng Tĩnh
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
648
| |||
6
|
Trường TH Duy Phiên
|
Duy Phiên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1222
| |||
7
|
Trường TH Hoàng Đan
|
Hoàng Đan
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
755
| |||
8
|
Trường THCS Hoàng Đan
|
Hoàng Đan
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
401
| |||
9
|
Trường TH Hoàng Hoa
|
Hoàng Hoa
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
725
| |||
10
|
Trường THCS Hoàng Hoa
|
Hoàng Hoa
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
432
| |||
11
|
Trường TH Hoàng Lâu
|
Hoàng Lâu
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
841
|
11. 5
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wC
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wC
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
12
|
Trường TH Hợp Hòa
|
Hợp Hòa
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
888
| |||
13
|
Trường TH&THCS Hợp Hòa
|
Hợp Hòa
|
2
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
619
| |||
14
|
Trường TH Hợp Thịnh
|
Hợp Thịnh
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
949
| |||
15
|
Trường THCS Hợp Thịnh
|
Hợp Thịnh
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
558
| |||
16
|
Trường TH Hướng Đạo
|
Hướng Đạo
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
955
| |||
17
|
Trường TH Kim Long B
|
Kim Long
|
2
|
Mẫu 2 (48m2)
|
882
|
585
| |||
18
|
Trường THCS Kim Long
|
Kim Long
|
2
|
Mẫu 2 (48m2)
|
882
|
844
| |||
19
|
Trường TH Thanh Vân
|
Thanh Vân
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1086
| |||
20
|
Trường THCS Thanh Vân
|
Thanh Vân
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
684
| |||
IV
|
Huyện Tam Đảo
|
21
|
10,563
| ||||||
1
|
Tiểu học Minh Quang
(điểm trường 1)
|
Minh Quang
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
400
| |||
2
|
Tiểu học Minh Quang
(điểm trường 2)
|
Minh Quang
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
540
| |||
3
|
Tiểu học Hợp Châu
(điểm trường 1, 2)
|
Hợp Châu
|
2
|
Mẫu 1 (56m2)
|
1,068
|
588
| |||
4
|
Tiểu học Hồ Sơn
|
Hồ Sơn
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
899
| |||
5
|
Tiểu học Tam Quan 1
|
Tam Quan
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
977
| |||
6
|
Tiểu học Tam Quan 2
|
Tam Quan
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
500
| |||
7
|
Tiểu học Đại Đình 1
|
Đại Đình
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
623
| |||
8
|
Tiểu học Đại Đình 2
|
Đại Đình
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
606
| |||
9
|
Tiểu học Bồ Lý
|
Bồ Lý
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
910
| |||
10
|
Tiểu học Yên Dương
|
Yên Dương
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
658
| |||
11
|
Tiểu học Đồng Tiến
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
721
| ||||
12
|
Tiểu học Tân Đồng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
601
| ||||
13
|
THCS Minh Quang
|
Minh Quang
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
481
| |||
14
|
THCS Hợp Châu
|
Hợp Châu
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
553
| |||
15
|
THCS Tam Đảo
|
Hợp Châu
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
281
| |||
16
|
THCS Hồ Sơn
|
Hồ Sơn
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
479
| |||
17
|
THCS Nguyễn Trãi
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
793
| ||||
18
|
THCS Bồ Lý
|
Bồ Lý
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
547
| |||
19
|
THCS Yên Dương
|
Yên Dương
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
300
| |||
20
|
THCS Đạo Trù (Điểm trường 2)
|
Đạo Trù
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
279
| |||
v
|
Huyện Lập Thạch
|
45
|
22,356
|
11. 6
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
1
|
Trường Tiểu học xã Bắc Bình khu A
|
Bắc Bình
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
2
|
Trường Tiểu học xã Bắc Bình khu B
|
Bắc Bình
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
3
|
Trường THCS xã Bắc Bình
|
Bắc Bình
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
475
| |||
4
|
Trường Tiểu học xã Liên Hòa
|
Liên Hòa
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
489
| |||
5
|
Trường THCS xã Liên Hòa
|
Liên Hòa
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
321
| |||
6
|
Trường Tiểu học TT Hoa Sơn
|
Hoa Sơn
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
447
| |||
7
|
Trường THCS TT Hoa Sơn
|
Hoa Sơn
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
672
| |||
8
|
Trường Tiểu học xã Tử Du
|
Tử Du
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
768
| |||
9
|
Trường THCS xã Tử Du
|
Tử Du
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
473
| |||
10
|
Trường Tiểu học Ngọc Mỹ
|
Ngọc Mỹ
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
652
| |||
11
|
Trường THCS xã Ngọc Mỹ
|
Ngọc Mỹ
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
456
| |||
12
|
Trường Tiểu học xã Sơn Đông
|
Sơn Đông
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
905
| |||
13
|
Trường THCS xã Sơn Đông
|
Sơn Đông
|
2
|
Mẫu 1 (56m2)
|
1,068
|
578
| |||
14
|
Trường Tiểu học xã Bàn Giản
|
Bàn Giản
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
705
| |||
15
|
Trường THCS xã Bàn Giản
|
Bàn Giàn
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
397
| |||
16
|
Trường Tiểu học xã Đình Chu, huyện Lập Thạch
|
Đình Chu
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
430
| |||
17
|
Trường THCS xã Đình Chu, huyện Lập Thạch
|
Đình Chu
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
283
| |||
18
|
Trường THCS xã Đồng ích
|
Đồng Ích
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
539
| |||
19
|
Trường Tiểu học Hợp Lý
|
Hợp Lý
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
526
| |||
20
|
Trường THCS Hợp Lý
|
Hợp Lý
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
284
| |||
21
|
Trường tiểu học xã Liễn Sơn
|
Liễn Sơn
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
766
| |||
22
|
Trường trung học cơ sở xã Liễn Sơn
|
Liễn Sơn
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
23
|
Trường THCS Thái Hòa
|
Thái Hòa
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
597
| |||
24
|
Trường Tiểu học xã Tiên Lữ
|
Tiên Lữ
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
438
| |||
25
|
Trường THCS xã Tiên Lữ
|
Tiên Lữ
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
242
| |||
26
|
Trường Tiểu học xã Triệu Đề
|
Triệu Đề
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
865
| |||
27
|
Trường THCS xã Triệu Đề
|
Triệu Đề
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
514
| |||
28
|
Trường THCS Văn Quán
|
Văn Quán
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
256
| |||
29
|
Trường TH Văn Quán
|
Văn Quan
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
423
| |||
30
|
Trường Tiểu học khu A xã Vân Trục
|
Vân Trục
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
31
|
Trường Tiểu học Khu B xã Vân Trục
|
Vân Trục
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
32
|
Trường THCS xã Vân Trục
|
Vân Trục
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
224
| |||
33
|
Trường Tiểu học Xuân Hòa khu
Trung tâm
|
Xuân Hòa
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
915
| |||
34
|
Trường tiểu học Xuân Hòa khu lẻ
|
Xuân Hòa
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
35
|
Trường THCS Xuân Hòa
|
Xuân Hòa
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
561
| |||
36
|
Trường Tiểu học xã Xuân Lôi
|
Xuân Lôi
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
552
|
11. 7
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wC
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wC
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
37
|
Trường THCS xã Xuân Lôi
|
Xuân Lôi
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
307
| |||
38
|
Trường Tiểu học TT Lập Thạch
|
TT Lập
Thạch
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
615
| |||
39
|
Trường Tiểu học Kim Đồng
|
TT Lập
Thạch
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
700
| |||
40
|
Trường THCS TT Lập Thạch
|
TT Lập
Thạch
|
2
|
Mẫu 1 (56m2)
|
1,068
|
404
| |||
41
|
Trường Tiểu học Quang Sơn
|
Quang Sơn
|
2
|
Mẫu 1 (56m2)
|
1,068
|
636
| |||
42
|
Trường Tiểu học Quang Sơn A
|
Quang Sơn
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
43
|
Trường Tiểu học Thái Hòa
|
Thái Hòa
|
2
|
Mẫu 1 (56m2)
|
1,068
| ||||
VI
|
Huyện Sông Lô
|
29
|
13,913
| ||||||
1
|
Trường Tiểu học Tam Sơn
|
Tt Tam Sơn
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
586
| |||
2
|
Trường THCS Hoàng Hoa Thám
|
Tt Tam Sơn
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
235
| |||
3
|
Trường Tiểu học xã Yên Thạch
khu A
|
Yên Thạch
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
4
|
Trường Tiểu học xã Yên Thạch khu B
|
Yên Thạch
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
5
|
Trường THCS xã Yên Thạch
|
Yên Thạch
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
6
|
Trường Tiểu học xã Tân Lập
|
Tân Lập
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
605
| |||
7
|
Trường Trung học cơ sở xã Tân Lập
|
Tân Lập
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
8
|
Trường Tiểu học xã Đồng Quế
|
Đồng Quế
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
481
| |||
10
|
Trường THCS xã Lãng Công
|
Lãng Công
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
484
| |||
11
|
Trường Tiểu học xã Lãng Công
|
Lãng Công
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
785
| |||
12
|
Trường Tiểu học xã Quang Yên
|
Quang Yên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
899
| |||
13
|
Trường THCS xã Quang Yên
|
Quang Yên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
516
| |||
14
|
Trường Trung học cơ sở xã Bạch Lưu
|
Bạch Lưu
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
184
| |||
15
|
Trường Tiểu học xã Hải Lựu khu A
|
Hải Lựu
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
16
|
Trường Trung học cơ sở xã Hải Lựu
|
Hài Lựu
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
405
| |||
18
|
Trường Tiểu học xã Nhân Đạo
|
Nhân Đạo
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
586
| |||
19
|
Trường Trung học cơ sở xã Nhân Đạo
|
Nhân Đạo
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
364
| |||
20
|
Trường Tiểu học xã Đôn Nhân
|
Đôn Nhân
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
538
| |||
21
|
Trường THCS xã Đôn Nhân
|
Đôn Nhân
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
291
| |||
22
|
Trường Tiểu học xã Phương Khoan
|
Phương
Khoan
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
340
| |||
23
|
Trường THCS xã Phương Khoan
|
Phương
Khoan
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
264
| |||
24
|
Trường Tiểu học xã Tứ Yên
|
Tứ Yên
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
432
| |||
25
|
Trường Tiểu học xã Đồng Thịnh khu A
|
Đồng Thịnh
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
26
|
Trường Tiểu học xã Đồng Thịnh khu B
|
Đồng Thịnh
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
27
|
Trường THCS xã Đồng Thịnh
|
Đồng Thịnh
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
571
| |||
28
|
Trường THCS xã Cao Phong
|
Cao Phong
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
541
|
11. 8
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
29
|
Trường Tiểu học xã Cao Phong
|
Cao Phong
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
990
| |||
30
|
Trường Tiểu học xã Đức Bác
|
Đức Bác
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
772
| |||
31
|
Trường Trung học cơ sở xã Đức Bác
|
Đức Bác
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
401
| |||
VII
|
Huyện Yên Lạc
|
28
|
14,494
| ||||||
1
|
Trường tiểu học Minh Tân, thị trấn
Yên Lạc
|
Thị trấn Yên
Lạc
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1046
| |||
2
|
Trường Tiểu học Tam Hồng 1, xã
Tam Hồng, huyện Yên Lạc
|
Xã Tam
Hồng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
878
| |||
3
|
Trường Tiểu học tam Hồng 2, xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc
|
Tam Hồng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
792
| |||
4
|
Trường THCS Tam Hồng, xã Tam
Hồng, huyện Yên Lạc
|
Tam Hồng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
910
| |||
5
|
Trường THCS xã Trung Hà, huyện
Yên Lạc
|
Trung Hà
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
486
| |||
6
|
Trường THCS xã Hồng Châu
|
Hồng Châu
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
470
| |||
7
|
Trường Tiểu học xã Tề Lỗ
|
Tề Lỗ
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1005
| |||
8
|
Trường THCS xã Tề Lỗ
|
Tề Lỗ
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
740
| |||
9
|
Trường THCS xã Yên Đồng
|
Yên Đồng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
524
| |||
10
|
Trường Tiểu học xã Yên Đồng cơ sở
|
Yên Đồng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
11
|
Trường Tiểu học xã Yên Đồng cơ sở 2
|
Yên Đồng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
12
|
Trường tiểu học Phạm Công Bình, xã Đồng Văn. Hạng mục: Nhà vệ sinh
|
Đồng Văn
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1437
| |||
13
|
Trường Tiểu học xã Nguyệt Đức
|
Nguyệt Đức
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
841
| |||
14
|
Trường THCS xã Nguyệt Đức
|
Nguyệt Đức
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
498
| |||
16
|
Trường Tiểu học xã Trung Nguyên
|
Trung
Nguyên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1193
| |||
17
|
Trường THCS xã Trung Nguyên
|
Trung
Nguyên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
756
| |||
18
|
Nhà vệ sinh trường THCS xã Trung Kiên
|
Trung Kiên
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
311
| |||
19
|
Trường Tiểu học xã Liên Châu
|
Liên Châu
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
770
| |||
20
|
Trường THCS xã Liên Châu
|
Liên Châu
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
510
| |||
21
|
Trường Tiểu học xã Đồng Cương
|
Đồng Cương
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
926
| |||
23
|
Trường THCS xã Đồng Cương
|
Đồng Cương
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
694
| |||
24
|
Trường Tiểu học xã Đại Tự
|
Đại Tự
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
672
| |||
25
|
Trường THCS xã Đại Tự
|
Đại Tự
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
460
| |||
26
|
Trường TH và THCS xã Hồng
Phương
|
Hồng Phương
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
438
| |||
27
|
Trường THCS xã Yên Phương
|
Yên Phương
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
548
| |||
28
|
Trường tiểu học Kim Ngọc
|
Bình Định
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1146
| |||
29
|
Trường THCS Kim Ngọc
|
Bình Định
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
764
|
11. 9
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
30
|
Trường Tiểu học xã Văn Tiến
|
Văn Tiến
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
650
| |||
VIII
|
Huyện Vĩnh Tường
|
30
|
14,904
| ||||||
1
|
Tiểu học An Tường 2
|
An Tường
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
2
|
Tiểu học An Tường 1
|
An Tường
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
3
|
THCS An Tường
|
An Tường
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
4
|
Trường Tiểu học Tuân Chính
|
Tuân Chính
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
5
|
Trường THCS Tuân Chính
|
Tuân Chính
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
6
|
Trường Tiểu học Vân Xuân
|
Vân Xuân
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
610
| |||
7
|
Trường THCS Vân Xuân
|
Vân Xuân
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
8
|
Trường Tiểu học Phú Đa
|
Phú Đa
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
534
| ||||
9
|
THCS Phú Đa
|
Phú Đa
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
10
|
Trường Tiểu học Nghĩa Hưng
|
Nghĩa Hưng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
771
| |||
11
|
Trường THCS Nghĩa Hưng
|
Nghĩa Hưng
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
| ||||
12
|
Trường Tiểu học Thượng Trưng
|
Thượng
Trưng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
726
| |||
13
|
Trường THCS Thượng Trưng
|
Thượng
Trưng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
14
|
Trường tiểu học Kim Xá
|
Kim Xá
|
2
|
Mẫu 2 (48m2)
|
882
| ||||
15
|
Trường THCS Kim Xá
|
Kim Xá
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
584
| |||
16
|
Trường TH&THCS Tam Phúc (khu VS cấp Tiểu học)
|
Tam Phúc
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
333
| |||
17
|
Trường Tiểu họcTứ Trưng
|
Tứ Trưng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
614
| |||
18
|
Trường THCS Tứ Trưng
|
Tứ Trưng
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
360
| |||
19
|
Trường Tiểu học Yên Lập
|
Yên Lập
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
771
| |||
19
|
Trường THCS Vĩnh Thịnh
|
Vĩnh Thịnh
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
625
| |||
20
|
Trường TH Vĩnh Thịnh
(điểm trường 1)
|
Vĩnh Thịnh
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
| ||||
21
|
Trường THCS Vĩnh Ninh
|
Vĩnh Ninh
|
1
|
Mẫu 2 (48m2)
|
441
|
253
| |||
22
|
Trường THCS Chấn Hưng
|
Chấn Hưng
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
669
| |||
23
|
Trường Tiểu Lũng Hòa
|
Lũng Hòa
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
1300
| |||
24
|
Trường THCS Lũng Hòa
|
Lũng Hòa
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
721
| |||
25
|
Trường THCS Yên Bình
|
Yên Bình
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
643
|
11. 10
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Nhu cầu đầu tư
|
Nhu cầu đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Số nhà
wc
|
Quy mô
đầu tư
|
Khái toán
kinh phí
đầu tư
|
Năm công trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
|
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
|
Ghi
chú
|
Quy mô
học sinh
|
26
|
Trường Tiểu học Vĩnh Sơn
|
Vĩnh Sơn
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
598
| |||
27
|
Trường TH Nguyễn Viết Xuân
|
Ngũ Kiên
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
694
| |||
28
|
Trường TH Bình Dương 2
|
Bình Dương
|
1
|
Mẫu 1 (56m2)
|
534
|
732
| |||
IX
|
Phúc Yên
|
10,940
|
11. Ghi chú: Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố tiếp tục rà soát Kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo của ngành, địa phương mình đối với từng trường học. Trường hợp có định hướng di chuyển hoặc kế hoạch đầu tư cải tạo đồng bộ, cần xem xét việc dừng đầu tư riêng hạng mục nhà vệ sinh theo chương trình này để đưa vào dự án tổng thể, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và tránh lãng phí
nguồn ngân sách nhà nước./.
11
TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH VÀ TẬP HUẤN
GIẢNG DẠY NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND 03 ngày } tháng năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
TT
|
Nội dung công việc
|
Số tiền dự toán
|
I
|
Năm 2020
| |
1
|
Xây dựng, hoàn thiện khung chương trình (L1-L12)
|
220,350,000
|
2
|
'Biên soạn tài liệu tiểu học
|
774,370,000
|
3
|
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy tiểu học
|
395,370,000
|
4
|
Tập huấn GV tiểu học
|
553,380,000
|
Cộng năm 2020
|
1,943,470,000
| |
Năm 2021
| ||
1
|
'Biên soạn tài liệu THCS
|
741,520,000
|
2
|
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THCS
|
365,620,000
|
3
|
Tập huấn GV THCS
|
444,070,000
|
Cộng năm 2021
|
1,551,210,000
| |
Năm 2022
| ||
1
|
Biên soạn tài liệu THPT
|
709,070,000
|
2
|
'Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THPT
|
335,870,000
|
3
|
Tập huấn GV THPT 555,980,000
|
Tập huấn GV THPT 555,980,000
|
Cộng năm 2022 1,600,920,000
|
Cộng năm 2022 1,600,920,000
| |
Tổng cộng
|
5,095,600,000
|
11. DỰ KiẾN KINH PHÍ BIÊN SOẠN VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số 12 /KH-UBND ngày 03 /7/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
|
Số lượng
|
Ngày
|
Thành tiền
|
Văn bản tài chính
|
A
|
BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU
|
BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU
|
BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU
| ||||
I
|
Xây dựng, hoàn thiện khung chương trình (L1-L12)
|
Xây dựng, hoàn thiện khung chương trình (L1-L12)
|
Xây dựng, hoàn thiện khung chương trình (L1-L12)
|
220,350,000
| |||
1
|
Xây dựng khung chương trình (5 ngày)
|
Xây dựng khung chương trình (5 ngày)
|
Xây dựng khung chương trình (5 ngày)
|
113,700,000
| |||
Thù lao xây dựng
|
người
|
500,000
|
14
|
5
|
35,000,000
|
TT 51/2019
| |
Phụ cấp tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
5
|
14,000,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
14
|
5
|
2,800,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
600,000
|
14
|
1
|
8,400,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
|
người/ngày
|
450,000
|
14
|
5
|
31,500,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền phòng họp, làm việc
|
phòng/ngày
|
4,000,000
|
1
|
5
|
20,000,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT 51/2019
| ||
2
|
Thấm định khung chương trình (3 ngày)
|
106,650,000
| |||||
Tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
15
|
3
|
9,000,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
15
|
3
|
1,800,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
600,000
|
15
|
1
|
9,000,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng thẩm định
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
3
|
12,000,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng nghỉ
|
người/ngày
|
450,000
|
15
|
3
|
20,250,000
|
TT 51/2019
| |
Công tác phí
|
người/đợt
|
600,000
|
15
|
3
|
27,000,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 51/2019
| |
Sao in tài liệu
|
đợt
|
1,000,000
|
1
|
1
|
1,000,000
|
TT 51/2019
| |
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
| |||||||
+ Chủ tịch
|
người/buổi
|
200,000
|
1
|
6
|
1,200,000
|
TT 51/2019
| |
+ Phó chủ tịch
|
người/buổi
|
150,000
|
1
|
6
|
900,000
|
TT 51/2019
| |
+ Ủy viên, thư ký
|
người/buổi
|
150,000
|
5
|
6
|
4,500,000
|
TT 51/2019
| |
+ Người thẩm định
|
người/buổi
|
200,000
|
15
|
6
|
18,000,000
|
TT 51/2019
| |
II
|
Biên soạn tài liệu tiểu học
|
774,370,000
| |||||
1
|
Biên soạn
|
105,625,000
| |||||
Thù lao tác giả
|
tiết
|
450,000
|
175
|
78,750,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao chủ biên
|
tiết
|
50,000
|
175
|
8,750,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao tổng chủ biên
|
tiết
|
35,000
|
175
|
6,125,000
|
TT 51/2019
|
Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
|
trang
|
10,000
|
1200
|
12,000,000
|
TT 51/2019
| ||
2
|
Minh họa
|
35,750,000
| |||||
Thù lao minh họa tài liệu
|
bìa
|
350,000
|
10
|
3,500,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
|
hình
|
15,000
|
150
|
2,250,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
|
hình
|
200,000
|
150
|
30,000,000
|
TT 51/2019
| ||
3
|
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
|
119,400,000
| |||||
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
|
người/ngày
|
110,000
|
14
|
9
|
13,860,000
|
TT 51/2019
| |
Phụ cấp tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
9
|
25,200,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
14
|
9
|
5,040,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
300,000
|
14
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
|
người/ngày
|
450,000
|
14
|
9
|
56,700,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
3
|
6,000,000
|
TT 51/2019
| |
4
|
Thẩm định tài liệu
|
174,595,000
| |||||
Tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
21
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
21
|
3
|
2,520,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
1
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng thẩm định
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
3
|
12,000,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng nghỉ
|
người/ngày
|
450,000
|
21
|
3
|
28,350,000
|
TT 51/2019
| |
Công tác phí
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
3
|
37,800,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 51/2019
| |
Sao in tài liệu
|
đợt
|
5,000,000
|
1
|
1
|
5,000,000
|
TT 51/2019
| |
Đọc thẩm định
|
người/tiết
|
15,000
|
21
|
175
|
55,125,000
|
TT 51/2019
| |
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
| |||||||
+ Chủ tịch
|
người/buổi
|
200,000
|
1
|
6
|
1,200,000
|
TT 51/2019
| |
+ Phó chủ tịch
|
người/buổi
|
150,000
|
1
|
6
|
900,000
|
TT 51/2019
| |
+ Ủy viên, thư ký
|
người/buổi
|
150,000
|
5
|
6
|
4,500,000
|
TT 51/2019
| |
5
|
Khảo sát (Theo 109/2016/TT-BTC)
|
8,900,000
| |||||
Thiết kế phiếu khảo sát
|
phiếu
|
1,000,000
|
1
|
1,000,000
|
TT 109/2016
| ||
Trả lời phiếu khảo sát
|
phiếu
|
30,000
|
100
|
3,000,000
|
TT 109/2016
| ||
Xử lý dữ liệu khảo sát
|
phiếu
|
2,500,000
|
1
|
2,500,000
|
TT 109/2016
| ||
Công tác phí
|
người/đợt
|
200,000
|
6
|
1
|
1,200,000
|
TT 40/2017
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
200,000
|
6
|
1
|
1,200,000
|
TT 40/2017
| |
6
|
Thu thập dữ liệu
|
49,000,000
| |||||
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin
|
phiếu
|
50,000
|
100
|
1
|
5,000,000
|
TT 109/2016
| |
Chi công tác phí cho người thu thập TT
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
10
|
28,000,000
|
TT 109/2016
| |
Chi xăng xe cho người thu thập TT(theo TT)
|
người/ngày
|
100,000
|
14
|
10
|
14,000,000
|
TT 109/2016
|
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 109/2016
| |
7
|
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
|
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
|
99,300,000
| ||||
Ban tổ chức
|
người
|
100,000
|
8
|
2
|
1,600,000
|
TT 36/2018
| |
Tài liệu tập huấn
|
quyển
|
100,000
|
30
|
3,000,000
|
TT 36/2018
| ||
Hội trường
|
phòng
|
4,000,000
|
2
|
8,000,000
|
TT 36/2018
| ||
Nước uống
|
người/buổi
|
20,000
|
20
|
2
|
800,000
|
TT 36/2018
| |
Văn phòng phẩm
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT 36/2018
| ||
Báo cáo viên/ giảng viên
|
buổi
|
2,000,000
|
4
|
4
|
32,000,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền ăn cho giảng viên, người biên soạn
|
người
|
200,000
|
24
|
2
|
9,600,000
|
TT 36/2018
| |
Phương tiện cho giảng viên, người biên soạn
|
người
|
400,000
|
24
|
2
|
19,200,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền nghỉ cho giảng viên, người biên soạn
|
người
|
450,000
|
24
|
2
|
21,600,000
|
TT 36/2018
| |
Khánh tiết, hoa tươi
|
đợt
|
1,500,000
|
1
|
1,500,000
|
TT 36/2018
| ||
8
|
Hội thảo 1
|
90,900,000
| |||||
Người chủ trì
|
người/buổi
|
1,200,000
|
1
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Thư ký
|
người/buổi
|
400,000
|
3
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Báo cáo viên
|
người/buổi
|
2,000,000
|
4
|
8,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tham luận
|
báo cáo
|
800,000
|
15
|
12,000,000
|
TT40/2017
| ||
Đại biểu
|
người/buổi
|
150,000
|
140
|
21,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tài liệu
|
quyển
|
100,000
|
150
|
15,000,000
|
TT40/2017
| ||
Khánh tiết
|
đợt
|
1,000,000
|
1
|
1,000,000
|
TT40/2017
| ||
Hoa tươi
|
lẵng
|
300,000
|
1
|
300,000
| |||
Nước uống
|
người/buổi
|
20,000
|
150
|
2
|
6,000,000
|
TT40/2017
| |
Hội trường
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
4
|
16,000,000
|
TT40/2017
| |
Văn phòng phẩm
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT40/2017
| ||
9
|
Hội thảo 2
|
90,900,000
| |||||
Người chủ trì
|
người/buổi
|
1,200,000
|
1
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Thư ký
|
người/buổi
|
400,000
|
3
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Báo cáo viên
|
người/buổi
|
2,000,000
|
4
|
8,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tham luận
|
báo cáo
|
800,000
|
15
|
12,000,000
|
TT40/2017
| ||
Đại biểu
|
người/buổi
|
150,000
|
140
|
21,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tài liệu
|
quyển
|
100,000
|
150
|
15,000,000
|
TT40/2017
| ||
Khánh tiết
|
đợt
|
1,000,000
|
1
|
1,000,000
|
TT40/2017
| ||
Hoa tươi
|
lẵng
|
300,000
|
1
|
300,000
| |||
Nước uống
|
người/buổi
|
20,000
|
150
|
2
|
6,000,000
|
TT40/2017
| |
Hội trường
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
4
|
16,000,000
|
TT40/2017
| |
Văn phòng phẩm
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT40/2017
|
III
|
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy TH
|
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy TH
|
395,370,000
| ||||
1
|
Biên soạn
|
94,225,000
| |||||
Thù lao tác giả
|
tiết
|
450,000
|
175
|
78,750,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao chủ biên
|
tiết
|
50,000
|
175
|
8,750,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao tổng chủ biên
|
tiết
|
35,000
|
175
|
6,125,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
|
trang
|
10,000
|
60
|
600,000
|
TT 51/2019
| ||
2
|
Minh họa
|
7,150,000
| |||||
Thù lao minh họa tài liệu
|
bìa
|
350,000
|
2
|
700,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
|
hình
|
15,000
|
30
|
450,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
|
hình
|
200,000
|
30
|
6,000,000
|
TT 51/2019
| ||
3
|
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
|
119,400,000
| |||||
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
|
người/ngày
|
110,000
|
14
|
9
|
13,860,000
|
TT 51/2019
| |
Phụ cấp tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
9
|
25,200,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
14
|
9
|
5,040,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
300,000
|
14
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
|
người/ngày
|
450,000
|
14
|
9
|
56,700,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
3
|
6,000,000
|
TT 51/2019
| |
4
|
Thẩm định tài liệu
|
174,595,000
| |||||
Tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
21
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
21
|
3
|
2,520,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
1
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng thẩm định
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
3
|
12,000,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng nghỉ
|
người/ngày
|
450,000
|
21
|
3
|
28,350,000
|
TT_51/2019
| |
Công tác phí
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
3
|
37,800,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 51/2019
| |
Sao in tài liệu
|
đợt
|
5,000,000
|
1
|
1
|
5,000,000
|
TT 51/2019
| |
Đọc thẩm định
|
người/tiết
|
15,000
|
21
|
175
|
55,125,000
|
TT 51/2019
| |
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
| |||||||
+ Chủ tịch
|
người/buổi
|
200,000
|
1
|
6
|
1,200,000
|
TT 51/2019
| |
+ Phó chủ tịch
|
người/buổi
|
150,000
|
1
|
6
|
900,000
|
TT 51/2019
| |
+ Ủy viên, thư ký
|
người/buổi
|
150,000
|
5
|
6
|
4,500,000
|
TT 51/2019
| |
IV
|
Biên soạn tài liệu THCS
|
741,520,000
| |||||
1
|
Biên soạn
|
84,500,000
| |||||
Thù lao tác giả
|
tiết
|
450,000
|
140
|
63,000,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao chủ biên
|
tiết
|
50,000
|
140
|
7,000,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao tổng chủ biên
|
tiết
|
35,000
|
140
|
4,900,000
|
TT 51/2019
|
Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
|
trang
|
10,000
|
960
|
9,600,000
|
TT 51/2019
| ||
2Minh họa
|
35,050,000
| ||||||
Thù lao minh họa tài liệu
|
bìa
|
350,000
|
8
|
2,800,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
|
hình
|
15,000
|
150
|
2,250,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
|
hình
|
200,000
|
150
|
30,000,000
|
TT 51/2019
| ||
3
|
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
|
119,400,000
| |||||
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
|
người/ngày
|
110,000
|
14
|
9
|
13,860,000
|
TT 51/2019
| |
Phụ cấp tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
9
|
25,200,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
14
|
9
|
5,040,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
300,000
|
14
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
|
người/ngày
|
450,000
|
14
|
9
|
56,700,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
3
|
6,000,000
|
TT 51/2019
| |
4
|
Thẩm định tài liệu
|
163,570,000
| |||||
Tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
21
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
21
|
3
|
2,520,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
1
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng thẩm định
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
3
|
12,000,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng nghỉ
|
người/ngày
|
450,000
|
21
|
3
|
28,350,000
|
TT 51/2019
| |
Công tác phí
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
3
|
37,800,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 51/2019
| |
Sao in tài liệu
|
đợt
|
5,000,000
|
1
|
1
|
5,000,000
|
TT 51/2019
| |
Đọc thẩm định
|
người/tiết
|
15,000
|
21
|
140
|
44,100,000
|
TT 51/2019
| |
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
| |||||||
+ Chủ tịch
|
người/buổi
|
200,000
|
1
|
6
|
1,200,000
|
TT 51/2019
| |
+ Phó chủ tịch
|
người/buổi
|
150,000
|
1
|
6
|
900,000
|
TT 51/2019
| |
+ Ủy viên, thư ký
|
người/buổi
|
150,000
|
5
|
6
|
4,500,000
|
TT 51/2019
| |
5
|
Khảo sát (Theo 109/2016/TT-BTC)
|
8,900,000
| |||||
Thiết kế phiếu khảo sát
|
phiếu
|
1,000,000
|
1
|
1,000,000
|
TT 109/2016
| ||
Trả lời phiếu khảo sát
|
phiếu
|
30,000
|
100
|
3,000,000
|
TT 109/2016
| ||
Xử lý dữ liệu khảo sát
|
phiếu
|
2,500,000
|
1
|
2,500,000
|
TT 109/2016
| ||
Công tác phí
|
người/đợt
|
200,000
|
6
|
1
|
1,200,000
|
TT 40/2017
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
200,000
|
6
|
1
|
1,200,000
|
TT 40/2017
| |
6
|
Thu thập dữ liệu
|
49,000,000
| |||||
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin
|
phiếu
|
50,000
|
100
|
1
|
5,000,000
|
TT 109/2016
| |
Chi công tác phí cho người thu thập TT
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
10
|
28,000,000
|
TT 109/2016
| |
Chi xăng xe cho người thu thập TT(theo TT)
|
người/ngày
|
100,000
|
14
|
10
|
14,000,000
|
TT 109/2016
|
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 109/2016
| |
7
|
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
|
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
|
99,300,000
| ||||
Ban tổ chức
|
người
|
100,000
|
8
|
2
|
1,600,000
|
TT 36/2018
| |
Tài liệu tập huấn
|
quyển
|
100,000
|
30
|
3,000,000
|
TT 36/2018
| ||
Hội trường
|
phòng
|
4,000,000
|
2
|
8,000,000
|
TT 36/2018
| ||
Nước uống
|
người/buổi
|
20,000
|
20
|
2
|
800,000
|
TT 36/2018
| |
Văn phòng phẩm
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT 36/2018
| ||
Báo cáo viên/ giảng viên
|
buổi
|
2,000,000
|
4
|
4
|
32,000,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền ăn cho giảng viên, người biên soạn
|
người
|
200,000
|
24
|
2
|
9,600,000
|
TT 36/2018
| |
Phương tiện cho giảng viên, người biên soạn
|
người
|
400,000
|
24
|
2
|
19,200,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền nghỉ cho giảng viên, người biên soạn
|
người
|
450,000
|
24
|
2
|
21,600,000
|
TT 36/2018
| |
Khánh tiết, hoa tươi
|
đợt
|
1,500,000
|
1
|
1,500,000
|
TT 36/2018
| ||
8
|
Hội thảo 1
|
90,900,000
| |||||
Người chủ trì
|
người/buổi
|
1,200,000
|
1
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Thư ký
|
người/buổi
|
400,000
|
3
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Báo cáo viên
|
người/buổi
|
2,000,000
|
4
|
8,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tham luận
|
báo cáo
|
800,000
|
15
|
12,000,000
|
TT40/2017
| ||
Đại biểu
|
người/buổi
|
150,000
|
140
|
21,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tài liệu
|
quyển
|
100,000
|
150
|
15,000,000
|
TT40/2017
| ||
Khánh tiết
|
đợt
|
1,000,000
|
1
|
1,000,000
|
TT40/2017
| ||
Hoa tươi
|
lẵng
|
300,000
|
1
|
300,000
| |||
Nước uống
|
người/buổi
|
20,000
|
150
|
2
|
6,000,000
|
TT40/2017
| |
Hội trường
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
4
|
16,000,000
|
TT40/2017
| |
Văn phòng phẩm
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT40/2017
| ||
9
|
Hội thảo 2
|
90,900,000
| |||||
Người chủ trì
|
người/buổi
|
1,200,000
|
1
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Thư ký
|
người/buổi
|
400,000
|
3
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Báo cáo viên
|
người/buổi
|
2,000,000
|
4
|
8,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tham luận
|
báo cáo
|
800,000
|
15
|
12,000,000
|
TT40/2017
| ||
Đại biểu
|
người/buổi
|
150,000
|
140
|
21,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tài liệu
|
quyển
|
100,000
|
150
|
15,000,000
|
TT40/2017
| ||
Khánh tiết
|
đợt
|
1,000,000
|
1
|
1,000,000
|
TT40/2017
| ||
Hoa tươi
|
lẵng
|
300,000
|
1
|
300,000
| |||
Nước uống
|
người/buổi
|
20,000
|
150
|
2
|
6,000,000
|
TT40/2017
| |
Hội trường
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
4
|
16,000,000
|
TT40/2017
| |
Văn phòng phẩm
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT40/2017
|
V
|
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THCS
|
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THCS
|
365,620,000
| ||||
1
|
Biên soạn
|
75,500,000
| |||||
Thù lao tác giả
|
tiết
|
450,000
|
140
|
63,000,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao chủ biên
|
tiết
|
50,000
|
140
|
7,000,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao tổng chủ biên
|
tiết
|
35,000
|
140
|
4,900,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
|
trang
|
10,000
|
60
|
600,000
|
TT 51/2019
| ||
2Minh họa
|
7,150,000
| ||||||
Thù lao minh họa tài liệu
|
bìa
|
350,000
|
2
|
700,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
|
hình
|
15,000
|
30
|
450,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
|
hình
|
200,000
|
30
|
6,000,000
|
TT 51/2019
| ||
3|
|
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
|
119,400,000
| |||||
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
|
người/ngày
|
110,000
|
14
|
9
|
13,860,000
|
TT 51/2019
| |
Phụ cấp tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
9
|
25,200,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
14
|
9
|
5,040,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
300,000
|
14
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
|
người/ngày
|
450,000
|
14
|
9
|
56,700,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
3
|
6,000,000
|
TT 51/2019
| |
4
|
Thẩm định tài liệu
|
163,570,000
| |||||
Tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
21
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
21
|
3
|
2,520,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
1
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng thẩm định
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
3
|
12,000,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng nghỉ
|
người/ngày
|
450,000
|
21
|
3
|
28,350,000
|
TT 51/2019
| |
Công tác phí
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
3
|
37,800,000
|
TT_51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 51/2019
| |
Sao in tài liệu
|
đợt
|
5,000,000
|
1
|
1
|
5,000,000
|
TT 51/2019
| |
Đọc thẩm định
|
người/tiết
|
15,000
|
21
|
140
|
44,100,000
|
TT 51/2019
| |
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
| |||||||
+ Chủ tịch
|
người/buổi
|
200,000
|
1
|
6
|
1,200,000
|
TT 51/2019
| |
+ Phó chủ tịch
|
người/buổi
|
150,000
|
1
|
6
|
900,000
|
TT 51/2019
| |
+ Ủy viên, thư ký
|
người/buổi
|
150,000
|
5
|
6
|
4,500,000
|
TT 51/2019
| |
VI
|
Biên soạn tài liệu THPT
|
709,070,000
| |||||
1Biên soạn
|
63,375,000
| ||||||
Thù lao tác giả
|
tiết
|
450,000
|
105
|
47,250,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao chủ biên
|
tiết
|
50,000
|
105
|
5,250,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao tổng chủ biên
|
tiết
|
35,000
|
105
|
3,675,000
|
TT 51/2019
|
Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
|
trang
|
10,000
|
720
|
7,200,000
|
TT 51/2019
| ||
2
|
Minh họa
|
34,350,000
| |||||
Thù lao minh họa tài liệu
|
bìa
|
350,000
|
6
|
2,100,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
|
hình
|
15,000
|
150
|
2,250,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
|
hình
|
200,000
|
150
|
30,000,000
|
TT 51/2019
| ||
3
|
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
|
119,400,000
| |||||
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
|
người/ngày
|
110,000
|
14
|
9
|
13,860,000
|
TT 51/2019
| |
Phụ cấp tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
9
|
25,200,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
14
|
9
|
5,040,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
300,000
|
14
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
|
người/ngày
|
450,000
|
14
|
9
|
56,700,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
3
|
6,000,000
|
TT 51/2019
| |
4
|
Thẩm định tài liệu
|
152,545,000
| |||||
Tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
21
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
21
|
3
|
2,520,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
1
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng thẩm định
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
3
|
12,000,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng nghỉ
|
người/ngày
|
450,000
|
21
|
3
|
28,350,000
|
TT 51/2019
| |
Công tác phí
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
3
|
37,800,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 51/2019
| |
Sao in tài liệu
|
đợt
|
5,000,000
|
1
|
1
|
5,000,000
|
TT 51/2019
| |
Đọc thẩm định
|
người/tiết
|
15,000
|
21
|
105
|
33,075,000
|
TT 51/2019
| |
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
| |||||||
+ Chủ tịch
|
người/buổi
|
200,000
|
1
|
6
|
1,200,000
|
TT 51/2019
| |
+ Phó chủ tịch
|
người/buổi
|
150,000
|
1
|
6
|
900,000
|
TT 51/2019
| |
+ Ủy viên, thư ký
|
người/buổi
|
150,000
|
5
|
6
|
4,500,000
|
TT 51/2019
| |
5
|
Khảo sát (Theo 109/2016/TT-BTC)
|
8,900,000
| |||||
Thiết kế phiếu khảo sát
|
phiếu
|
1,000,000
|
1
|
1,000,000
|
TT 109/2016
| ||
Trả lời phiếu khảo sát
|
phiếu
|
30,000
|
100
|
3,000,000
|
TT 109/2016
| ||
Xử lý dữ liệu khảo sát
|
phiếu
|
2,500,000
|
1
|
2,500,000
|
TT 109/2016
| ||
Công tác phí
|
người/đợt
|
200,000
|
6
|
1
|
1,200,000
|
TT 40/2017
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
200,000
|
6
|
1
|
1,200,000
|
TT 40/2017
| |
6
|
Thu thập dữ liệu
|
49,000,000
| |||||
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin
|
phiếu
|
50,000
|
100
|
1
|
5,000,000
|
TT 109/2016
| |
Chi công tác phí cho người thu thập TT
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
10
|
28,000,000
|
TT 109/2016
| |
Chi xăng xe cho người thu thập TT(theo TT)
|
người/ngày
|
100,000
|
14
|
10
|
14,000,000
|
TT 109/2016
|
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 109/2016
| |
7
|
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
|
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
|
99,700,000
| ||||
Ban tổ chức
|
người
|
100,000
|
8
|
2
|
1,600,000
|
TT 36/2018
| |
Tài liệu tập huấn
|
quyển
|
100,000
|
30
|
3,000,000
|
TT 36/2018
| ||
Hội trường
|
phòng
|
4,000,000
|
2
|
8,000,000
|
TT 36/2018
| ||
Nước uống
|
người/buổi
|
20,000
|
30
|
2
|
1,200,000
|
TT 36/2018
| |
Văn phòng phẩm
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT 36/2018
| ||
Báo cáo viên/ giảng viên
|
buổi
|
2,000,000
|
4
|
4
|
32,000,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền ăn cho giảng viên, người biên soạn
|
người
|
200,000
|
24
|
2
|
9,600,000
|
TT 36/2018
| |
Phương tiện cho giảng viên, người biên soạn
|
người
|
400,000
|
24
|
2
|
19,200,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền nghỉ cho giảng viên, người biên soạn
|
người
|
450,000
|
24
|
2
|
21,600,000
|
TT 36/2018
| |
Khánh tiết, hoa tươi
|
đợt
|
1,500,000
|
1
|
1,500,000
|
TT 36/2018
| ||
8
|
Hội thảo 1
|
90,900,000
| |||||
Người chủ trì
|
người/buổi
|
1,200,000
|
1
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Thư ký
|
người/buổi
|
400,000
|
3
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Báo cáo viên
|
người/buổi
|
2,000,000
|
4
|
8,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tham luận
|
báo cáo
|
800,000
|
15
|
12,000,000
|
TT40/2017
| ||
Đại biểu
|
người/buổi
|
150,000
|
140
|
21,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tài liệu
|
quyển
|
100,000
|
150
|
15,000,000
|
TT40/2017
| ||
Khánh tiết
|
đợt
|
1,000,000
|
1
|
1,000,000
|
TT40/2017
| ||
Hoa tươi
|
lẵng
|
300,000
|
1
|
300,000
| |||
Nước uống
|
người/buổi
|
20,000
|
150
|
2
|
6,000,000
|
TT40/2017
| |
Hội trường
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
4
|
16,000,000
|
TT40/2017
| |
Văn phòng phẩm
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT40/2017
| ||
9
|
Hội thảo 2
|
90,900,000
| |||||
Người chủ trì
|
người/buổi
|
1,200,000
|
1
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Thư ký
|
người/buổi
|
400,000
|
3
|
4
|
4,800,000
|
TT40/2017
| |
Báo cáo viên
|
người/buổi
|
2,000,000
|
4
|
8,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tham luận
|
báo cáo
|
800,000
|
15
|
12,000,000
|
TT40/2017
| ||
Đại biểu
|
người/buổi
|
150,000
|
140
|
21,000,000
|
TT40/2017
| ||
Tài liệu
|
quyển
|
100,000
|
150
|
15,000,000
|
TT40/2017
| ||
Khánh tiết
|
đợt
|
1,000,000
|
1
|
1,000,000
|
TT40/2017
| ||
Hoa tươi
|
lẵng
|
300,000
|
1
|
300,000
| |||
Nước uống
|
người/buổi
|
20,000
|
150
|
2
|
6,000,000
|
TT40/2017
| |
Hội trường
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
4
|
16,000,000
|
TT40/2017
| |
Văn phòng phẩm
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
2,000,000
|
TT40/2017
|
VII
|
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THPT
|
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THPT
|
335,870,000
| ||||
1
|
Biên soạn
|
56,775,000
| |||||
Thù lao tác giả
|
tiết
|
450,000
|
105
|
47,250,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao chủ biên
|
tiết
|
50,000
|
105
|
5,250,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao tổng chủ biên
|
tiết
|
35,000
|
105
|
3,675,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
|
trang
|
10,000
|
60
|
600,000
|
TT 51/2019
| ||
2Minh họa
|
7,150,000
| ||||||
Thù lao minh họa tài liệu
|
bìa
|
350,000
|
2
|
700,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
|
hình
|
15,000
|
30
|
450,000
|
TT 51/2019
| ||
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
|
hình
|
200,000
|
30
|
6,000,000
|
TT 51/2019
| ||
3
|
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
|
119,400,000
| |||||
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
|
người/ngày
|
110,000
|
14
|
9
|
13,860,000
|
TT 51/2019
| |
Phụ cấp tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
14
|
9
|
25,200,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
14
|
9
|
5,040,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
300,000
|
14
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
|
người/ngày
|
450,000
|
14
|
9
|
56,700,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
3
|
6,000,000
|
TT 51/2019
| |
4
|
Thẩm định tài liệu
|
152,545,000
| |||||
Tiền ăn
|
người/ngày
|
200,000
|
21
|
3
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
40,000
|
21
|
3
|
2,520,000
|
TT 51/2019
| |
Tiền tàu xe (theo thực tế)
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
1
|
12,600,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng thẩm định
|
phòng
|
4,000,000
|
1
|
3
|
12,000,000
|
TT 51/2019
| |
Phòng nghỉ
|
người/ngày
|
450,000
|
21
|
3
|
28,350,000
|
TT 51/2019
| |
Công tác phí
|
người/đợt
|
600,000
|
21
|
3
|
37,800,000
|
TT 51/2019
| |
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
|
đợt
|
2,000,000
|
1
|
1
|
2,000,000
|
TT 51/2019
| |
Sao in tài liệu
|
đợt
|
5,000,000
|
1
|
1
|
5,000,000
|
TT 51/2019
| |
Đọc thẩm định
|
người/tiết
|
15,000
|
21
|
105
|
33,075,000
|
TT 51/2019
| |
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
| |||||||
+ Chủ tịch
|
người/buổi
|
200,000
|
1
|
6
|
1,200,000
|
TT 51/2019
| |
+ Phó chủ tịch
|
người/buổi
|
150,000
|
1
|
6
|
900,000
|
TT 51/2019
| |
+ Ủy viên, thư ký
|
người/buổi
|
150,000
|
5
|
6
|
4,500,000
|
TT 51/2019
| |
B
|
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY TL GDDP
|
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY TL GDDP
|
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY TL GDDP
|
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY TL GDDP
| |||
I
|
Tập huấn triển khai TLĐP tiểu học (mỗi trường có cấp TH 3 người, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 540 người chia 14 lớp, 03 ngày)
|
Tập huấn triển khai TLĐP tiểu học (mỗi trường có cấp TH 3 người, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 540 người chia 14 lớp, 03 ngày)
|
Tập huấn triển khai TLĐP tiểu học (mỗi trường có cấp TH 3 người, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 540 người chia 14 lớp, 03 ngày)
|
Tập huấn triển khai TLĐP tiểu học (mỗi trường có cấp TH 3 người, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 540 người chia 14 lớp, 03 ngày)
|
553,380,000
|
Ban tổ chức
|
người
|
100,000
|
10
|
3
|
3,000,000
|
TT 36/2018
| |
Giảng viên
|
người
|
4,000,000
|
14
|
3
|
168,000,000
|
TT 36/2018
| |
Trợ giảng
|
người
|
800,000
|
14
|
3
|
33,600,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng
|
người
|
200,000
|
28
|
3
|
16,800,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền đưa đón giảng viên, trợ giảng
|
người/lượt
|
800,000
|
28
|
3
|
67,200,000
|
TT 36/2018
| |
Thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng
|
người
|
400,000
|
28
|
3
|
33,600,000
|
TT 36/2018
| |
Phòng tập huấn, máy chiếu
|
phòng
|
600,000
|
14
|
3
|
25,200,000
|
TT 36/2018
| |
Tài liệu
|
Bộ
|
200,000
|
540
|
1
|
108,000,000
|
TT 36/2018
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
20,000
|
540
|
3
|
32,400,000
|
TT 36/2018
| |
Khánh tiết
|
đợt
|
1,000,000
|
3
|
1
|
3,000,000
|
TT 36/2018
| |
Giấy A0
|
tờ
|
10,000
|
280
|
3
|
8,400,000
|
TT 36/2018
| |
Giấy A4
|
gr
|
70,000
|
14
|
3
|
2,940,000
|
TT 36/2018
| |
Bút dạ
|
chiếc
|
12,000
|
140
|
3
|
5,040,000
|
TT 36/2018
| |
Kéo
|
chiếc
|
35,000
|
140
|
3
|
14,700,000
|
TT 36/2018
| |
Băng dính trắng
|
cuộn
|
35,000
|
140
|
3
|
14,700,000
|
TT 36/2018
| |
Băng dính 2 mặt
|
cuộn
|
30,000
|
140
|
3
|
12,600,000
|
TT 36/2018
| |
Ghim kẹp
|
hộp
|
100,000
|
14
|
3
|
4,200,000
|
TT 36/2018
| |
II
|
Tập huấn triển khai TLĐP THCS (mỗi trường có cấp THCS 3 người = 444, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 455 người chia 11 lớp, 03 ngày)
|
Tập huấn triển khai TLĐP THCS (mỗi trường có cấp THCS 3 người = 444, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 455 người chia 11 lớp, 03 ngày)
|
Tập huấn triển khai TLĐP THCS (mỗi trường có cấp THCS 3 người = 444, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 455 người chia 11 lớp, 03 ngày)
|
Tập huấn triển khai TLĐP THCS (mỗi trường có cấp THCS 3 người = 444, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 455 người chia 11 lớp, 03 ngày)
|
444,070,000
| ||
Ban tổ chức
|
người
|
100,000
|
10
|
3
|
3,000,000
|
TT 36/2018
| |
Giảng viên
|
người
|
4,000,000
|
11
|
3
|
132,000,000
|
TT 36/2018
| |
Trợ giảng
|
người
|
800,000
|
11
|
3
|
26,400,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng
|
người
|
200,000
|
22
|
3
|
13,200,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền đưa đón giảng viên, trợ giảng
|
người/lượt
|
800,000
|
22
|
3
|
52,800,000
|
TT 36/2018
| |
Thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng
|
người
|
400,000
|
22
|
3
|
26,400,000
|
TT 36/2018
| |
Phòng tập huấn, máy chiếu
|
phòng
|
600,000
|
11
|
3
|
19,800,000
|
TT 36/2018
| |
Tài liệu
|
Bộ
|
200,000
|
455
|
1
|
91,000,000
|
TT 36/2018
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
20,000
|
455
|
3
|
27,300,000
|
TT 36/2018
| |
Khánh tiết
|
đợt
|
1,000,000
|
3
|
1
|
3,000,000
|
TT 36/2018
| |
Giấy A0
|
tờ
|
10,000
|
220
|
3
|
6,600,000
|
TT 36/2018
| |
Giấy A4
|
gr
|
70,000
|
11
|
3
|
2,310,000
|
TT 36/2018
| |
Bút dạ
|
chiếc
|
12,000
|
110
|
3
|
3,960,000
|
TT 36/2018
| |
Kéo
|
chiếc
|
35,000
|
110
|
3
|
11,550,000
|
TT 36/2018
| |
Băng dính trắng
|
cuộn
|
35,000
|
110
|
3
|
11,550,000
|
TT 36/2018
| |
Băng dính 2 mặt
|
cuộn
|
30,000
|
110
|
3
|
9,900,000
|
TT 36/2018
| |
Ghim kẹp
|
hộp
|
100,000
|
11
|
3
|
3,300,000
|
TT 36/2018
|
III
|
Tập huấn triển khai TLĐP THPT (GV các môn Văn, Sử, Địa, GDCD, CBQL, 550 giáo viên, chia 14 lớp, 03 ngày)
|
Tập huấn triển khai TLĐP THPT (GV các môn Văn, Sử, Địa, GDCD, CBQL, 550 giáo viên, chia 14 lớp, 03 ngày)
|
Tập huấn triển khai TLĐP THPT (GV các môn Văn, Sử, Địa, GDCD, CBQL, 550 giáo viên, chia 14 lớp, 03 ngày)
|
Tập huấn triển khai TLĐP THPT (GV các môn Văn, Sử, Địa, GDCD, CBQL, 550 giáo viên, chia 14 lớp, 03 ngày)
|
555,980,000
| ||
Ban tổ chức
|
người
|
100,000
|
10
|
3
|
3,000,000
|
TT 36/2018
| |
Giảng viên
|
người
|
4,000,000
|
14
|
3
|
168,000,000
|
TT 36/2018
| |
Trợ giảng
|
người
|
800,000
|
14
|
3
|
33,600,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng
|
người
|
200,000
|
28
|
3
|
16,800,000
|
TT 36/2018
| |
Tiền đưa đón giảng viên, trợ giảng
|
người/lượt
|
800,000
|
28
|
3
|
67,200,000
|
TT 36/2018
| |
Thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng
|
người
|
400,000
|
28
|
3
|
33,600,000
|
TT 36/2018
| |
Hội trường, máy chiếu 2 bộ
|
phòng
|
600,000
|
14
|
3
|
25,200,000
|
TT 36/2018
| |
Tài liệu
|
Bộ
|
200,000
|
550
|
1
|
110,000,000
|
TT 36/2018
| |
Nước uống
|
người/ngày
|
20,000
|
550
|
3
|
33,000,000
|
TT 36/2018
| |
Khánh tiết
|
đợt
|
1,000,000
|
3
|
1
|
3,000,000
|
TT 36/2018
| |
Giấy A0
|
tờ
|
10,000
|
280
|
3
|
8,400,000
|
TT 36/2018
| |
Giấy A4
|
gr
|
70,000
|
14
|
3
|
2,940,000
|
TT 36/2018
| |
Bút dạ
|
chiếc
|
12,000
|
140
|
3
|
5,040,000
|
TT 36/2018
| |
Kéo
|
chiếc
|
35,000
|
140
|
3
|
14,700,000
|
TT 36/2018
| |
Băng dính trắng
|
cuộn
|
35,000
|
140
|
3
|
14,700,000
|
TT 36/2018
| |
Băng dính 2 mặt
|
cuộn
|
30,000
|
140
|
3
|
12,600,000
|
TT 36/2018
| |
Ghim kẹp
|
hộp
|
100,000
|
14
|
3
|
4,200,000
|
TT 36/2018
|
11. Tổng kinh phí dự kiến: 5,095,600,000
Năm tỷ không trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn.
TỔNG HỢP NHU CẦU THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, NGHỊ QUYẾT ĐANG THỰC HIỆN TRONG GIAI
ĐOẠN 2016-2020 VÀ DỰ KIẾN THỰC HIỆN MỚI TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Kế hoạch số 12 /KH-UBND ngày 03 tháng Y năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
2
|
Kinh phí bồi
dưỡng
Chương trình
GDPT 2018 và
tập huấn SGK
năm 2021
|
17,800,000,000
|
17,800,000,000
| |||||||||
Tập huấn SGK
lớp 2 cho
CBQL và GV
tiểu học năm
2021
|
7,800,000,000
|
7,800,000,000
| ||||||||||
Bồi dưỡng
Chương trình
GDPT 2018 và
tập huấn SGK
lớp 6 cho
CBQL và GV
THCS năm
2021
|
10,000,000,000
|
10,000,000,000
| ||||||||||
3
|
Bồi dưỡng
Chương trình
GDPT 2018 và
tập huấn SGK
năm 2022
|
5,500,000,000
|
5,500,000,000
| |||||||||
Tập huấn SGK
lớp 3 cho
CBQL và GV
tiểu học năm
2022
|
7,800,000,000
|
7,800,000,000
| ||||||||||
Tập huấn SGK
lớp 7 cho
CBQL và GV
THCS năm
|
6,500,000,000
|
6,500,000,000
|
2022
| ||||||||||||
Bồi dưỡng
Chương trình
GDPT 2018 và
tập huấn SGK
lớp 10 cho
CBQL và GV
cấp THPT năm
2022
|
5,500,000,000
|
5,500,000,000
| ||||||||||
4
|
Tập huấn SGK
năm 2023
|
18,600,000,000
|
18,600,000,000
| |||||||||
Tập huấn SGK
lớp 4 cho
CBQL và GV
tiểu học năm
2023
|
6,500,000,000
|
6,500,000,000
| ||||||||||
Tập huấn SGK
lớp 8 cho
CBQL và GV
THCS năm
2023
|
7,800,000,000
|
7,800,000,000
| ||||||||||
Tập huấn SGK
lớp 11 cho
CBQL và GV
cấp THPT năm
2023
|
4,300,000,000
|
4,300,000,000
| ||||||||||
5
|
Tập huấn SGK
năm 2024
|
18,600,000,000
|
18,600,000,000
|
Tập huấn SGK
lớp 5 cho
CBQL và GV
tiểu học năm
2024
|
6,500,000,000
|
6,500,000,000
| ||||||||||
Tập huấn SGK
lớp 9 cho
CBQL và GV
THCS năm
2024
|
7,800,000,000
|
7,800,000,000
| ||||||||||
Tập huấn SGK
lớp 12 cho
CBQL và GV
cấp THPT năm
2024
|
4,300,000,000
|
4,300,000,000
| ||||||||||
Tổng
|
2,700,000,000
|
2,700,000,000
|
60,500,000,000
|
60,500,000,000
|
11. BẢNG TÔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN CÒN THIẾU TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QG
BẬC HỌC: THCS VÀ LIÊN CẤP TH&THCS
(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND ngày 03 tháng 7năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Mã
|
Phòng
GD&ĐT/
Trường
|
TS
trường
|
Phòng học
|
Phòng học
|
Bộ môn (Lí, Hóa,
|
Bộ môn (Lí, Hóa,
|
Ngoại Ngữ
|
Ngoại Ngữ
|
Tin học
|
Tin học
|
Điều hành
|
Điều hành
|
Trường
thiếu đội
ngũ
|
Mã
|
Phòng
GD&ĐT/
Trường
|
TS
trường
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu đội
ngũ
|
1
|
Bình Xuyên
|
14
|
5
|
22
|
11
|
16
|
4
|
4
|
4
|
4
|
1
|
1
|
16
|
2
|
Lập Thạch
|
21
|
5
|
18
|
5
|
8
|
3
|
3
|
0
|
0
|
1
|
1
|
18
|
3
|
Phúc Yên
|
12
|
4
|
28
|
4
|
8
|
2
|
2
|
3
|
3
|
1
|
1
|
4
|
4
|
Sông Lô
|
18
|
2
|
6
|
16
|
22
|
1
|
1
|
3
|
3
|
3
|
3
|
1
|
5
|
Tam Dương
|
14
|
7
|
29
|
10
|
21
|
5
|
6
|
3
|
4
|
1
|
1
|
13
|
6
|
Tam Đảo
|
11
|
6
|
52
|
6
|
14
|
6
|
10
|
5
|
6
|
1
|
1
|
12
|
7
|
Vĩnh Tường
|
30
|
15
|
111
|
20
|
37
|
8
|
9
|
6
|
6
|
8
|
8
|
7
|
8
|
Vĩnh Yên
|
9
|
3
|
45
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
12
|
9
|
Yên Lạc
|
18
|
15
|
55
|
11
|
27
|
7
|
7
|
5
|
5
|
3
|
3
|
14
|
Cộng
|
147
|
62
|
366
|
83
|
153
|
36
|
42
|
29
|
31
|
19
|
19
|
97
|
11. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025
BẬC HỌC: THCS VÀ TRƯỜNG LIÊN CẤP TH&THCS
(Kèm theo Kế hoạch số: 112KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
STT
|
Mã
Trường
|
Tên trường
|
Năm
đạt
chuẩn
lần
cuối
|
Năm đề
nghị công nhận đạt
chẩn theo
tiêu chí
mới (giai
đoạn
2021-
2025)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Tổng kinh phí cần đầu tư
các hạng mục còn thiếu
(triệu đồng)
| ||||
STT
|
Mã
Trường
|
Tên trường
|
Năm
đạt
chuẩn
lần
cuối
|
Năm đề
nghị công nhận đạt
chẩn theo
tiêu chí
mới (giai
đoạn
2021-
2025)
|
Phòng học
|
Phòng học
|
Tổng phòng
BM (Lí, Hóa,
Sinh, Công
Nghệ)
|
Tổng phòng
BM (Lí, Hóa,
Sinh, Công
Nghệ)
|
Phòng học bộ
môn Ngoại
ngữ (phòng)
|
Phòng học bộ
môn Ngoại
ngữ (phòng)
|
Phòng học bộ
môn Tin học
(phòng)
|
Phòng học bộ
môn Tin học
(phòng)
|
Nhà điều hành
kiên cố (nhà)
|
Nhà điều hành
kiên cố (nhà)
|
Thiếu
diện
tích đất
|
Thiếu
thiết bị
|
Thiếu
CB,
GV,
NV
|
Diện
tích đất
|
Tổng kinh phí cần đầu tư
các hạng mục còn thiếu
(triệu đồng)
|
STT
|
Mã
Trường
|
Tên trường
|
Năm
đạt
chuẩn
lần
cuối
|
Năm đề
nghị công nhận đạt
chẩn theo
tiêu chí
mới (giai
đoạn
2021-
2025)
|
Số
phòng
đã có
|
Số còn thiếu
|
Đã có
|
Còn
thiếu
|
Số
phòng
đã có
|
Số
còn
thiếu
|
Số
phòng
đã có
|
Số
còn
thiếu
|
Nhà
điều
hành
kiên
cố đã
có
|
Nhà
điều
hành
cần xây
dựng
thêm
|
Thiếu
diện
tích đất
|
Thiếu
thiết bị
|
Thiếu
CB,
GV,
NV
|
Diện
tích đất
|
Tổng kinh phí cần đầu tư
các hạng mục còn thiếu
(triệu đồng)
|
I
|
Năm 2021
|
368
|
57
|
75
|
20
|
25
|
7
|
28
|
3
|
18
|
4
|
92,900
| |||||||
I.1
|
Vĩnh Yên
| ||||||||||||||||||
1
|
8
|
Hội Hợp
|
2015
|
2021
|
18
|
11
|
3
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
8300
|
7700
| |||||
I.2
|
Bình Xuyên
| ||||||||||||||||||
1
|
1
|
Trung Mỹ
|
2015
|
2021
|
36
|
4
|
3
|
1
|
3
|
3
|
1
|
x
|
x
|
14349
|
3900
| ||||
2
|
1
|
Quất Lưu
|
2015
|
2021
|
24
|
4
|
2
|
2
|
1
|
x
|
x
|
4686
| |||||||
3
|
1
|
Lý Tự Trọng
|
2016
|
2021
|
16
|
4
|
1
|
1
|
1
|
9823
| |||||||||
4
|
1
|
Đạo Đức
|
2015
|
2021
|
20
|
4
|
3
|
2
|
1
|
1
|
2
|
1
|
x
|
x
|
11977
|
6100
| |||
I.3
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||
1
|
6
|
Bồ Lý
|
2018
|
2021
|
18
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11517
|
8900
| ||
2
|
6
|
Nguyễn Trãi
|
2018
|
2021
|
22
|
12
|
4
|
3
|
1
|
2
|
2
|
1
|
x
|
x
|
12343
|
13900
| |||
3
|
6
|
Tam Đảo
|
2015
|
2021
|
10
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
11021
| ||||||||
I.4
|
Tam Dương
| ||||||||||||||||||
1
|
5
|
Hoàng Đan
|
2016
|
2021
|
14
|
4
|
1
|
1
|
1
|
11000
| |||||||||
I.5
|
Vĩnh Tường
| ||||||||||||||||||
1
|
7
|
Chấn Hưng
|
2014
|
2021
|
16
|
1
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
X
|
9147
|
1800
| |||||
2
|
7
|
Đại Đồng
|
2014
|
2021
|
16
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5247
|
1100
| |||||
3
|
7
|
Phú Đa
|
2014
|
2021
|
8
|
2
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
X
|
9457
|
7500
| ||||
4
|
7
|
Tuân Chính
|
2015
|
2021
|
10
|
3
|
1
|
8512
|
5000
| ||||||||||
5
|
7
|
Vĩnh Thịnh
|
2014
|
2021
|
16
|
3
|
1
|
X
|
26108
|
7200
|
6
|
7
|
TH&THCS
Vũ Di
|
2014
|
2021
|
17
|
9
|
4
|
4
|
2
|
1
|
2
|
1
|
1
|
6507
|
12900
| ||||
I.6
|
Lập Thạch
| ||||||||||||||||||
1
|
2
|
Sơn Đông
|
2015
|
2021
|
17
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
19088
| ||||||||
2
|
2
|
Tiên Lữ
|
2015
|
2021
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
16000
| ||||||||
3
|
2
|
Bàn Giản
|
2015
|
2021
|
11
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10668
| ||||||||
4
|
2
|
Tử Du
|
2014
|
2021
|
18
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10000
| ||||||||
5
|
2
|
Xuân Hòa
|
2015
|
2021
|
16
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10725
| ||||||||
I.7
|
Yên Lạc
| ||||||||||||||||||
1
|
9
|
Trung Nguyên
|
2015
|
2021
|
17
|
2
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
13300
|
5800
| ||||||
2
|
9
|
Yên Lạc
|
2015
|
2021
|
20
|
4
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
9763
|
11100
| |||
II
|
Năm 2022
|
178
|
58
|
44
|
14
|
10
|
6
|
12
|
4
|
11
|
3
|
82000
| |||||||
II.1
|
Phúc Yên
| ||||||||||||||||||
1
|
3
|
Tiền Châu
|
2016
|
2022
|
14
|
6
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10812
|
10800
| ||||||
2
|
3
|
Phúc Thắng
|
2015
|
2022
|
18
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
11733
|
1100
| ||||||
3
|
3
|
Cao Minh
|
2015
|
2022
|
18
|
6
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
12580
|
12580
|
10300
| |||||
II.2
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||
1
|
6
|
Hợp Châu
|
2015
|
2022
|
16
|
8
|
6
|
3
|
2
|
1
|
x
|
x
|
x
|
24926
|
17700
| ||||
II.3
|
Vĩnh Tường
| ||||||||||||||||||
1
|
7
|
Kim Xá
|
2017
|
2022
|
12
|
6
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5375
|
9200
| |||||
2
|
7
|
Lũng Hòa
|
2017
|
2022
|
17
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
16512
|
1100
| |||||||
3
|
7
|
TT V Tường
|
2017
|
2022
|
8
|
15
|
4
|
1
|
1
|
1
|
5379
|
10500
| |||||||
II.4
|
Lập Thạch
| ||||||||||||||||||
1
|
2
|
Triệu Đề
|
2015
|
2022
|
13
|
3
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10800
|
4300
| |||||
2
|
2
|
Văn Quán
|
2013
|
2022
|
12
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10000
|
5000
| ||||||
3
|
2
|
Liên Hòa
|
2017
|
2022
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10028
| ||||||||
4
|
2
|
Quang Sơn
|
2015
|
2022
|
10
|
2
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
15200
|
1400
| |||||
5
|
2
|
Hợp Lý
|
2015
|
2022
|
8
|
2
|
3
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
13170
|
3600
| |||||
6
|
2
|
Lập Thạch
|
2018
|
2022
|
12
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
18200
|
5600
| ||||||
II.5
|
Yên Lạc
| ||||||||||||||||||
1
|
9
|
Yên Đồng
|
2018
|
2022
|
12
|
2
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10742
|
1400
| |||||
III
|
Năm 2023
|
730
|
138
|
141
|
51
|
48
|
13
|
48
|
13
|
41
|
6
|
211300
| |||||||
III.1
|
Vĩnh Yên
| ||||||||||||||||||
1
|
8
|
Đồng Tâm
|
2018
|
2023
|
16
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
15930
| |||||||
2
|
8
|
Tích Sơn
|
2018
|
2023
|
18
|
3
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
9000
| |||||||
3
|
8
|
Tô Hiệu
|
2018
|
2023
|
20
|
27
|
3
|
1
|
2
|
1
|
x
|
x
|
11502
|
18900
| |||||
4
|
8
|
Vĩnh Yên
|
2018
|
2023
|
32
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
15000
| |||||||
III.2
|
Phúc Yên
| ||||||||||||||||||
1
|
3
|
Hai Bà Trưng
|
2018
|
2023
|
20
|
4
|
2
|
2
|
1
|
x
|
x
|
5860
| |||||||
2
|
3
|
Hùng Vương
|
2018
|
2023
|
18
|
8
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
16026
|
7800
| |||||
3
|
3
|
Lê Hồng
|
2018
|
2023
|
18
|
4
|
1
|
1
|
1
|
14500
| |||||||||
4
|
3
|
Phúc Yên
|
2018
|
2023
|
18
|
4
|
1
|
1
|
18000
|
III.3
|
Bình Xuyên
| ||||||||||||||||||
1
|
1
|
Gia Khánh
|
2018
|
2023
|
16
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10383
|
1100
| |||||
2
|
1
|
Hương Sơn
|
2018
|
2023
|
14
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6887
|
6100
| |||||
3
|
1
|
Thiện Kế
|
2018
|
2023
|
16
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
16700
|
6600
| |||||||
4
|
1
|
Tam Hợp
|
2018
|
2023
|
14
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
5600
| ||||||||
5
|
1
|
Sơn Lôi
|
2018
|
2023
|
18
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10031
|
1100
| ||||||
6
|
1
|
Hương Canh
|
2018
|
2023
|
20
|
5
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
χ
|
23314
|
6800
| ||
7
|
1
|
Tân Phong
|
2018
|
2023
|
37
|
3
|
1
|
2
|
2
|
1
|
x
|
x
|
10876
|
1100
| |||||
8
|
1
|
Thanh Lãng
|
2018
|
2023
|
20
|
5
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
6700
|
6800
| |||
9
|
1
|
Phú Xuân
|
2018
|
2023
|
12
|
4
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10727
|
3900
| ||||
III.4
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||
3
|
6
|
Đạo Trù
|
2018
|
2023
|
38
|
8
|
8
|
1
|
2
|
2
|
2
|
1
|
2
|
x
|
x
|
26935
|
10000
| ||
III.5
|
Vĩnh Tường
| ||||||||||||||||||
1
|
7
|
An Tường
|
2018
|
2023
|
14
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10866
|
1100
| |||||
2
|
7
|
Bình Dương
|
2018
|
2023
|
21
|
3
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10056
|
8700
| |||||
3
|
7
|
TH&THCS
Bồ Sao
|
2018
|
2023
|
18
|
10
|
3
|
1
|
2
|
2
|
1
|
9890
|
8100
| ||||||
4
|
7
|
Cao Đại
|
2018
|
2023
|
8
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4193
|
1100
| |||||||
5
|
7
|
Nguyễn Viết
Xuân
|
2014
|
2023
|
10
|
2
|
1
|
3
|
1
|
1
|
1
|
x
|
9986
|
5800
| |||||
6
|
7
|
TH&THCS
Nguyễn Kiến
|
2018
|
2023
|
15
|
3
|
1
|
2
|
2
|
1
|
7250
|
1100
| |||||||
7
|
7
|
Nghĩa Hưng
|
2018
|
2023
|
12
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6611
|
1100
| |||||||
8
|
7
|
TH&THCS
Phú Thịnh
|
2018
|
2023
|
19
|
4
|
2
|
2
|
1
|
x
|
x
|
5056
| |||||||
9
|
7
|
TH&THCS
Tam Phúc
|
2018
|
2023
|
18
|
4
|
2
|
2
|
1
|
5290
| |||||||||
10
|
7
|
Thổ Tang
|
2018
|
2023
|
20
|
12
|
3
|
4
|
2
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
7860
|
16100
| |||
11
|
7
|
Vân Xuân
|
2018
|
2023
|
8
|
4
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
6000
|
9400
| ||||||
12
|
7
|
Việt Xuân
|
2017
|
2023
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
10021
|
5000
| ||||||||
13
|
7
|
Vĩnh Ninh
|
2018
|
2023
|
8
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6500
|
6100
| |||||
14
|
7
|
Vĩnh Sơn
|
2018
|
2023
|
8
|
4
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
14967
|
3900
| ||||
15
|
7
|
Vĩnh Tường
|
2018
|
2023
|
24
|
24
|
6
|
2
|
2
|
1
|
9500
|
16800
| |||||||
16
|
7
|
Yên Bình
|
2018
|
2023
|
12
|
8
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
15658
|
12800
| ||||||
III.6
|
Sông Lô
| ||||||||||||||||||
1
|
4
|
Lãng Công
|
2018
|
2023
|
12
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6297
|
1100
| |||||||
2
|
4
|
Phương Khoan
|
2018
|
2023
|
8
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
X
|
13471
|
1100
| |||||
3
|
4
|
Hoàng Hoa Thá
|
2018
|
2023
|
10
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
17550
|
6100
| ||||||
4
|
4
|
Nhạo Sơn
|
2018
|
2023
|
7
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
X
|
X
|
6318
|
1100
| |||||
5
|
4
|
Tân Lập
|
2018
|
2023
|
8
|
2
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
9700
|
2500
| ||||||
6
|
4
|
Như Thụy
|
2018
|
2023
|
8
|
3
|
1
|
6986
|
2200
|
7
|
4
|
Đức Bác
|
2018
|
2023
|
14
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
11900
|
1100
| ||||||||
8
|
4
|
Cao Phong
|
2018
|
2023
|
14
|
4
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
15017
|
3900
| |||||||
III.7
|
Yên Lạc
| |||||||||||||||||||
1
|
9
|
Nguyệt Đức
|
2018
|
2023
|
12
|
1
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7243
|
1800
| ||||||
2
|
9
|
Đại Tự
|
2018
|
2023
|
12
|
6
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
24514
|
15800
| |||||
3
|
9
|
Liên Châu
|
2018
|
2023
|
15
|
4
|
1
|
1
|
1
|
16713
| ||||||||||
4
|
9
|
TH&THCS Hồi
|
2014
|
2023
|
22
|
1
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10177
|
7300
| |||
IV
|
Năm 2024
|
364
|
48
|
67
|
31
|
22
|
8
|
22
|
7
|
7
|
21
|
2
|
94200
| |||||||
IV.1
|
Phúc Yên
| |||||||||||||||||||
1
|
3
|
Xuân Hòa
|
2019
|
2024
|
24
|
8
|
4
|
2
|
1
|
1
|
2
|
1
|
x
|
10725
|
8900
| |||||
IV.2
|
Bình Xuyên
| |||||||||||||||||||
1
|
1
|
Bá Hiến
|
2019
|
2024
|
23
|
4
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
30566
|
3300
| ||||||
IV.3
|
Tam Đảo
|
x
|
11021
| |||||||||||||||||
1
|
6
|
Hồ Sơn
|
2015
|
2024
|
16
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11304
|
8900
| ||
IV.4
|
Tam Dương
| |||||||||||||||||||
1
|
5
|
TH&THCS An
|
2019
|
2024
|
26
|
8
|
4
|
1
|
2
|
1
|
2
|
2
|
1
|
11572
|
14400
| |||||
2
|
5
|
Đồng Tĩnh
|
2019
|
2024
|
20
|
3
|
1
|
1
|
1
|
x
|
24179
| |||||||||
3
|
5
|
Hợp Thịnh
|
2019
|
2024
|
18
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
12000
|
11600
| ||||||
4
|
5
|
Hướng Đạo
|
2019
|
2024
|
16
|
4
|
4
|
1
|
1
|
1
|
11052
|
2800
| ||||||||
5
|
5
|
Thanh Vân
|
2019
|
2024
|
14
|
3
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
8500
|
3200
| |||||||
6
|
5
|
Vân Hội
|
2019
|
2024
|
20
|
1
|
3
|
1
|
1
|
1
|
9763
|
3300
| ||||||||
IV.5
|
Vĩnh Tường
| |||||||||||||||||||
1
|
7
|
Lý Nhân
|
2018
|
2024
|
8
|
8
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
9723
|
12800
| |||
2
|
7
|
Tứ Trưng
|
2014
|
2024
|
9
|
3
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
7435
|
8700
| |||||||
IV.6
|
Lập Thạch
| |||||||||||||||||||
1
|
2
|
Vân Trục
|
2019
|
2024
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10000
| |||||||||
2
|
2
|
Đình Chu
|
2019
|
2024
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10000
| |||||||||
3
|
2
|
Xuân Lôi
|
2019
|
2024
|
12
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
13000
| |||||||||
4
|
2
|
Ngọc Mỹ
|
2019
|
2024
|
12
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10000
|
1100
| ||||||
5
|
2
|
Thái Hòa
|
2019
|
2024
|
18
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
18632
|
1100
| ||||||
6
|
2
|
Bắc Bình
|
2019
|
2024
|
26
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
16400
| ||||||||
7
|
2
|
DTNT Lập
|
2019
|
2024
|
15
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
18021
| |||||||||
IV.7
|
Sông Lô
| |||||||||||||||||||
2
|
4
|
Hải Lựu
|
2019
|
2024
|
12
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18013
|
1100
| ||||||||
10
|
4
|
Sông Lô
|
2019
|
2024
|
20
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
25875
|
1100
| ||||||||
16
|
4
|
Tứ Yên
|
2019
|
2024
|
8
|
3
|
1
|
1
|
1
|
11958
| ||||||||||
15
|
4
|
Đồng Thịnh
|
2019
|
2024
|
18
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
X
|
X
|
11969
|
1100
| |||||
IV.8
|
Yên Lạc
| |||||||||||||||||||
1
|
9
|
Yên Phương
|
2015
|
2024
|
13
|
6
|
3
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1 1
|
1 1
|
x
|
x
|
12514
|
10800
| |||
V
|
Năm 2025
|
65
|
108
|
37
|
33
|
8
|
36
|
4
|
31
|
4
|
374394
|
119400
| ||||||||
V.1
|
Vĩnh Yên
|
545
|
1
|
8
|
Định Trung
|
2020
|
2025
|
21
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
X
|
18100
| |||||||
2
|
8
|
Khai Quang
|
2007
|
2025
|
19
|
3
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
14500
| |||||||
3
|
8
|
Liên Bảo
|
2010
|
2025
|
37
|
5
|
1
|
2
|
1
|
x
|
x
|
14979
| |||||||
4
|
8
|
Thanh Trù
|
2014
|
2025
|
14
|
7
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
15430
|
4900
| |||||
V.2
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||
1
|
6
|
Minh Quang
|
2015
|
2025
|
16
|
8
|
4
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
10991
|
15000
| |
V.3
|
Tam Dương
| ||||||||||||||||||
1
|
5
|
Đạo Tú
|
2020
|
2025
|
16
|
4
|
1
|
1
|
1
|
6786
|
6600
| ||||||||
2
|
5
|
Duy Phiên
|
2020
|
2025
|
16
|
4
|
3
|
1
|
2
|
1
|
1
|
9028
|
3900
| ||||||
3
|
5
|
Hoàng Hoa
|
2020
|
2025
|
16
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7121
|
1100
| ||||||
4
|
5
|
Hoàng Lâu
|
2020
|
2025
|
12
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
11097
|
1100
| |||||||
5
|
5
|
TH&THCS Hợ
|
2020
|
2025
|
38
|
3
|
4
|
1
|
1
|
2
|
1
|
10466
|
3200
| ||||||
6
|
5
|
Kim Long
|
2020
|
2025
|
17
|
3
|
3
|
1
|
1
|
1
|
17920
|
4300
| |||||||
7
|
5
|
Tam Dương
|
2020
|
2025
|
12
|
4
|
3
|
1
|
2
|
1
|
1
|
11161
|
3900
| ||||||
V.4
|
Vĩnh Tường
| ||||||||||||||||||
1
|
7
|
Tân Tiến
|
2018
|
2025
|
31
|
4
|
1
|
1
|
1
|
4238
| |||||||||
2
|
7
|
Thượng Trưng
|
2014
|
2025
|
14
|
4
|
1
|
1
|
1
|
X
|
x
|
11292
| |||||||
3
|
7
|
Yên Lập
|
2018
|
2025
|
13
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10256
| |||||||
V.5
|
Lập Thạch
| ||||||||||||||||||
1
|
2
|
Đồng Ích
|
2020
|
2025
|
13
|
3
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
12681
|
7600
| |||||
2
|
2
|
TT Lập Thạch
|
2020
|
2025
|
10
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
5542
| ||||||||
3
|
2
|
TT Hoa Sơn
|
2020
|
2025
|
24
|
8
|
2
|
2
|
2
|
x
|
x
|
20400
| |||||||
V.6
|
Sông Lô
| ||||||||||||||||||
1
|
4
|
Bạch Lưu
|
2014
|
2025
|
8
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
13000
|
1100
| |||||||
2
|
4
|
Quang Yên
|
2014
|
2025
|
13
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
X
|
11079
|
6100
| ||||||
3
|
4
|
Đôn Nhân
|
2014
|
2025
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
11651
|
4400
| |||||||
4
|
4
|
Nhân Đạo
|
2014
|
2025
|
9
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
X
|
X
|
10075
|
1100
| |||||
5
|
4
|
Đồng Quế
|
2014
|
2025
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
4876
|
11600
| |||||
6 V.7
|
4
|
Yên Thạch Yên Lạc
|
2015
|
2025
|
10
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
10151
|
1100
| |||||||
6 V.7
|
4
|
Yên Thạch Yên Lạc
|
2015
|
2025
|
10
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
10151
|
1100
| |||||||
6 V.7
|
4
|
Yên Thạch Yên Lạc
|
2015
|
2025
|
10
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1100
| ||||||||
2015
|
2025
|
10
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1100
| |||||||||||
1
|
9
|
Tề Lỗ
|
2014
|
2025
|
12
|
8
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
8686
|
7800
| |||||
2
|
9
|
Đồng Cương
|
2015
|
2025
|
12
|
5
|
3
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
14286
|
15100
| |||
3
|
9
|
Kim Ngọc
|
2015
|
2025
|
18
|
4
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
6920
|
5000
| |||
4
|
9
|
TT Yên Lạc
|
2016
|
2025
|
20
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
6988
|
1100
| ||||
5
|
9
|
Văn Tiến
|
2015
|
2025
|
11
|
3
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10370
|
2100
| |||||
6
|
9
|
Hồng Châu
|
2015
|
2025
|
17
|
1
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
5742
|
1800
| |||||
7
|
9
|
Trung Hà
|
2020
|
2025
|
11
|
4
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
8500
|
3900
| ||||
8
|
9
|
Phạm Công Bình
|
2014
|
2025
|
21
|
4
|
1
|
2
|
1
|
14329
| |||||||||
9
|
9
|
Tam Hồng
|
2014
|
2025
|
20
|
4
|
4
|
2
|
1
|
1
|
x
|
17853
|
2800
| ||||||
10
|
9
|
Trung Kiên
|
2015
|
2025
|
8
|
4
|
4
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7900
|
2800
| ||||||
VI
|
Sau năm 2025
|
VI.1
|
Phúc Yên
| ||||||||||||||||||
1
|
3
|
Đồng Xuân
|
2015
|
16280
| |||||||||||||||
2
|
3
|
Ngọc Thanh B
|
2018
|
x
|
18680
| ||||||||||||||
3
|
3
|
Ngọc Thanh
|
2018
|
7775
| |||||||||||||||
4
|
3
|
Nam Viêm
|
2015
|
x
|
14212
| ||||||||||||||
VI.2
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||
1
|
6
|
Yên Dương
|
2015
|
x
|
x
|
10000
| |||||||||||||
2
|
6
|
Đại Đình
|
2018
|
x
|
x
|
x
|
21000
| ||||||||||||
3
|
6
|
DTNT Tam
|
2018
|
x
|
x
|
17834
| |||||||||||||
4
|
6
|
TH&THCS
|
2020
|
x
|
x
|
840
| |||||||||||||
Tống
|
Tống
|
Tống
|
Tống
|
Tống
|
2,185
|
366
|
435
|
153
|
138
|
42
|
146
|
31
|
122
|
19
|
599,800
|
11. BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN CÒN THIẾU TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QG
BẬC HỌC: TIỂU HỌC
(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND ngày 03 thángnăm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Mã
|
Phòng
GD&ĐT/
Trường
THPT
|
TS
trường
|
Phòng học
|
Phòng học
|
Thể chất
|
Thể chất
|
Nghệ thuật
|
Nghệ thuật
|
Ngoại Ngữ
|
Ngoại Ngữ
|
Tin học
|
Tin học
|
Điều hành
|
Điều hành
|
Trường
thiếu đội
ngũ
|
Mã
|
Phòng
GD&ĐT/
Trường
THPT
|
TS
trường
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu đội
ngũ
|
1
|
Bình Xuyên
|
17
|
11
|
43
|
2
|
2
|
8
|
8
|
8
|
8
|
4
|
4
|
1
|
1
|
16
|
2
|
Lập Thạch
|
21
|
8
|
30
|
16
|
16
|
16
|
16
|
9
|
9
|
13
|
14
|
3
|
3
|
18
|
3
|
Phúc Yên
|
12
|
2
|
15
|
5
|
5
|
3
|
3
|
3
|
7
|
2
|
2
|
2
|
2
|
4
|
4
|
Sông Lô
|
17
|
11
|
51
|
12
|
12
|
13
|
13
|
9
|
11
|
5
|
5
|
5
|
5
|
1
|
5
|
Tam Dương
|
14
|
6
|
58
|
10
|
10
|
7
|
7
|
6
|
7
|
3
|
3
|
1
|
1
|
13
|
6
|
Tam Đảo
|
12
|
6
|
52
|
9
|
9
|
4
|
4
|
6
|
6
|
3
|
3
|
0
|
0
|
12
|
7
|
Vĩnh Tường
|
26
|
14
|
59
|
12
|
12
|
15
|
15
|
14
|
17
|
8
|
9
|
2
|
2
|
7
|
8
|
Vĩnh Yên
|
12
|
5
|
49
|
0
|
0
|
2
|
2
|
5
|
7
|
2
|
2
|
0
|
0
|
12
|
9
|
Yên Lạc
|
18
|
11
|
61
|
13
|
13
|
12
|
12
|
12
|
17
|
8
|
12
|
5
|
5
|
14
|
Cộng
|
149
|
74
|
418
|
79
|
79
|
80
|
80
|
72
|
89
|
48
|
54
|
19
|
19
|
97
|
11. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025
BẬC HỌC TIỂU HỌC
(Kèm theo Kế hoạch số: 12 /KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
STT
|
Mã
Trường
|
Tên trường
|
Năm
đạt
chuẩn lần
cuối
|
Năm
đề
nghị
công
nhận
đạt
chẩn
theo
tiêu
chí
mới
(giai
đoạn
2021- 2025)
|
Mức
độ
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Tổng kinh phí cần
đầu tư các
hạng mục
còn thiếu
(triệu
đồng)
| |
STT
|
Mã
Trường
|
Tên trường
|
Năm
đạt
chuẩn lần
cuối
|
Năm
đề
nghị
công
nhận
đạt
chẩn
theo
tiêu
chí
mới
(giai
đoạn
2021- 2025)
|
Mức
độ
|
Phòng học
|
Phòng học
|
Phòng giáo
dục thể chất
hoặc nhà đa
năng
|
Phòng giáo
dục thể chất
hoặc nhà đa
năng
|
Phòng giáo
dục nghệ
thuật (phòng)
|
Phòng giáo
dục nghệ
thuật (phòng)
|
Phòng học
ngoại ngữ
(phòng)
|
Phòng học
ngoại ngữ
(phòng)
|
Phòng học tin học (phòng)
|
Phòng học tin học (phòng)
|
Nhà điều
hành kiên
cố (nhà)
|
Nhà điều
hành kiên
cố (nhà)
|
Thiếu
diện
tích
đất
|
Thiếu thiết
bị
|
Thiếu CB,
GV,
NV
|
Diện
tích đất
|
Tổng kinh phí cần
đầu tư các
hạng mục
còn thiếu
(triệu
đồng)
|
STT
|
Mã
Trường
|
Tên trường
|
Năm
đạt
chuẩn lần
cuối
|
Năm
đề
nghị
công
nhận
đạt
chẩn
theo
tiêu
chí
mới
(giai
đoạn
2021- 2025)
|
Mức
độ
|
Phòng
học
kiên
cố đã
có
|
Số
phòn
g
học
còn
thiếu
|
Phòng giáo
dục
thể
chất
hoặc
nhà
đa
|
Số
còn
thiếu
|
Phòng giáo
dục
nghệ
thuật
đã có
|
Phòng
giáo
dục
nghệ
thuật
còn
thiếu
|
Số
phòn
ghọc
NN
đã có
|
Số
phòn
g học
NN
còn
thiếu
|
Số
phòng
tin
học
đã có
|
Số
phòng tin
học
còn
thiếu
|
Nhà
điều
hành
kiên
cố đã
có
|
Nhà
điều
hành
cần
xây
dựng
thêm
|
Thiếu
diện
tích
đất
|
Thiếu thiết
bị
|
Thiếu CB,
GV,
NV
|
Diện
tích đất
|
Tổng kinh phí cần
đầu tư các
hạng mục
còn thiếu
(triệu
đồng)
|
I
|
Năm 2021
|
703
|
94
|
14
|
12
|
27
|
13
|
28
|
15
|
31
|
7
|
27
|
3
|
148800
| ||||||||
I.1
|
Vĩnh Yên
| |||||||||||||||||||||
1
|
8
|
Đống Đa
|
2016
|
2021
|
2
|
38
|
1
|
4
|
2
|
2
|
1
|
0
|
x
|
X
|
12680
|
0
| ||||||
2
|
8
|
Hội Hợp B
|
2016
|
2021
|
1
|
24
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
7038
|
0
| ||||||
3
|
8
|
Liên Bảo
|
2016
|
2021
|
1
|
36
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
7020
|
0
| ||||||
4
|
8
|
Liên Minh
|
2010
|
2021
|
2
|
36
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
12686
|
0
| ||||||
5
|
8
|
Ngô Quyền
|
2015
|
2021
|
2
|
31
|
8
|
1
|
0
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
0
|
X
|
x
|
7180
|
8600
| |||
6
|
8
|
Thanh Trù
|
2016
|
2021
|
1
|
30
|
7
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
9800
|
5900
| ||||
7
|
8
|
Tích Sơn
|
2016
|
2021
|
2
|
40
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
17521
|
0
| ||||||
I.2
|
Phúc Yên
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
3
|
Ngọc Thanh A
|
2014
|
2021
|
1
|
15
|
1
|
2
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
6607
|
4000
| ||||
2
|
3
|
Ngọc Thanh B
|
2014
|
2021
|
1
|
10
|
0
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
8098
|
3000
| |||||
3
|
3
|
Cao Minh
|
2016
|
2021
|
1
|
32
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
2
|
0
|
0
|
0
|
19687
|
9500
| ||
4
|
3
|
Phúc Thắng
|
2014
|
2021
|
1
|
30
|
0
|
1
|
3
|
2
|
2
|
2
|
0
|
0
|
0
|
15402
|
3000
| |||||
5
|
3
|
Lưu Quý An
|
2014
|
2021
|
1
|
37
|
10
|
1
|
0
|
1
|
0
|
4
|
2
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
15400
|
12000
| ||
I.3
|
Bình Xuyên
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
Đạo Đức A
|
2015
|
2021
|
1
|
23
|
7
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
10066
|
6900
|
2
|
1
|
Đạo Đức B
|
2015
|
2021
|
1
|
11
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
7906
|
1000
|
3
|
1
|
Hương Sơn
|
2015
|
2021
|
1
|
26
|
1
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
16200
|
1700
|
I.4
|
Tam Đảo
|
840
|
0
| |||||||||||||||||||
1
|
6
|
Yên Dương
|
2016
|
2021
|
1
|
24
|
8
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
X
|
10246
|
9600
|
2
|
6
|
Tam Quan I
|
2018
|
2021
|
1
|
36
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
X
|
X
|
14804
|
4000
|
3
|
6
|
Hồ Sơn
|
2018
|
2021
|
1
|
18
|
12
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
14742
|
14400
|
4
|
6
|
Hợp Châu
|
2017
|
2021
|
1
|
38
|
8
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
0
|
0
|
x
|
x
|
22567
|
11600
|
I.5
|
Vĩnh Tường
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
7
|
Tứ Trưng
|
2015
|
2021
|
2
|
18
|
2
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
9680
|
1400
|
2
|
7
|
Yên Lập
|
2015
|
2021
|
1
|
15
|
8
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
x
|
0
|
0
|
7501.6
|
14600
|
I.6
|
Lập Thạch
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
2
|
Bàn Giản
|
2013
|
2021
|
1
|
25
|
2
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
X
|
10539
|
2400
|
3
|
2
|
Liễn Sơn
|
2013
|
2021
|
1
|
20
|
4
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
15200
|
8800
|
4
|
2
|
Văn Quán
|
2015
|
2021
|
1
|
13
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
5913
|
5000
| |
I.7
|
Sông Lô
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
4
|
Quang Yên
|
2017
|
2021
|
1
|
23
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
5000
|
8000
|
2
|
4
|
Phương Khoan
|
2015
|
2021
|
1
|
13
|
4
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
9008
|
6800
|
I.8
|
Yên Lạc
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
9
|
Phạm Công Bình
|
2016
|
2021
|
2
|
41
|
8
|
1
|
0
|
0
|
1
|
2
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
15000
|
6600
|
II
|
Năm 2022
|
651
|
86
|
16
|
14
|
28
|
17
|
23
|
19
|
29
|
7
|
28
|
3
|
177000
| ||||||||
II.1
|
Vĩnh Yên
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
8
|
Kim Ngọc
|
2017
|
2022
|
1
|
30
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
5540
|
0
| |||||||
II.2
|
Bình Xuyên
|
1
|
0
| |||||||||||||||||||
1
|
1
|
Bá Hiến A
|
2017
|
2022
|
1
|
30
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
20532
|
1000
|
2
|
1
|
Bá Hiến B
|
2012
|
2022
|
1
|
20
|
3
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
16927
|
3100
|
3
|
1
|
Gia Khánh B
|
2017
|
2022
|
1
|
16
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
14000
|
0
|
4
|
1
|
Hương Canh A
|
2017
|
2022
|
2
|
30
|
8
|
1
|
0
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
11123
|
8600
|
5
|
1
|
Phú Xuân
|
2017
|
2022
|
1
|
26
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
11307
|
8700
|
6
|
1
|
Sơn Lôi B
|
2017
|
2022
|
1
|
12
|
4
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
10254
|
2800
|
7
|
1
|
Tam Hợp
|
2017
|
2022
|
1
|
23
|
3
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
6932
|
4100
|
9
|
1
|
Thanh Lãng A
|
2017
|
2022
|
1
|
23
|
6
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
0
|
x
|
8289
|
6200
|
10
|
1
|
Thiện Kế B
|
2017
|
2022
|
1
|
16
|
4
|
1
|
0
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
9864
|
3800
|
II.3
|
Tam Đảo
|
840
|
0
| |||||||||||||||||||
1
|
6
|
Minh Quang
|
2015
|
2022
|
1
|
28
|
8
|
1
|
1
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
0
|
0
|
x
|
x
|
18326
|
11600
|
II.4
|
Tam Dương
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
5
|
Vân Hội
|
2017
|
2022
|
1
|
16
|
8
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
x
|
0
|
x
|
6575
|
8600
|
II.5
|
Vĩnh Tường
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
7
|
Cao Đại
|
2017
|
2022
|
1
|
13
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
5382
|
3000
|
2
|
7
|
Lũng Hòa
|
2017
|
2022
|
1
|
32
|
4
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
21171
|
9800
|
3
|
7
|
Nguyễn Thái
Học 1
|
2017
|
2022
|
2
|
25
|
6
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
16100
|
5200
|
4
|
7
|
Nguyễn Viết
Xuân
|
2017
|
2022
|
2
|
21
|
4
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6972
|
4800
|
5
|
7
|
Phú Đa
|
2017
|
2022
|
2
|
17
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
7922
|
0
|
6
|
7
|
TT Vĩnh Tường
|
2017
|
2022
|
2
|
27
|
5
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
16175
|
4500
|
II.6
|
Lập Thạch
|
0
| ||||||||||||||||||||
4
|
2
|
Thái Hòa
|
2017
|
2022
|
2
|
24
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
X
|
x
|
15722
|
6400
|
5
|
2
|
TT Lập Thạch
|
2017
|
2022
|
2
|
22
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
15433
|
0
|
II.7
|
Sông Lô
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
4
|
Đồng Quế
|
2017
|
2022
|
1
|
16
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6408.7
|
5000
|
2
|
4
|
TT Tam Sơn
|
2017
|
2022
|
1
|
20
|
8
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
10081
|
9600
|
3
|
4
|
Như Thụy
|
2014
|
2022
|
1
|
8
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
10600
|
7400
|
4
|
4
|
Đồng Thịnh
|
2017
|
2022
|
2
|
34
|
0
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
17000
|
3000
|
5
|
4
|
Tứ Yên
|
2017
|
2022
|
1
|
15
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
8937
|
6000
|
6
|
4
|
Cao Phong
|
2017
|
2022
|
1
|
23
|
7
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
11062
|
9900
|
II.8
|
Yên Lạc
|
0
| ||||||||||||||||||||
8
|
9
|
TT Yên Lạc
|
2017
|
2022
|
1
|
21
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
X
|
X
|
7800
|
5000
|
11
|
9
|
Văn Tiến
|
2017
|
2022
|
1
|
20
|
3
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
12000
|
8100
| |
12
|
9
|
Đại Tự
|
2017
|
2022
|
1
|
21
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
2
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
15037
|
11000
|
13
|
9
|
Liên Châu
|
2016
|
2022
|
2
|
22
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
19014
|
0
|
14
|
9
|
Hồng Châu
|
2017
|
2022
|
1
|
6
|
14
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
7060
|
19800
|
III
|
Năm 2023
|
935
|
152
|
20
|
22
|
38
|
21
|
37
|
31
|
38
|
20
|
42
|
6
|
275800
| ||||||||
III.1
|
Vĩnh Yên
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
8
|
Định Trung
|
2018
|
2023
|
2
|
27
|
9
|
1
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
X
|
11097
|
7300
| ||||
2
|
8
|
Đồng Tâm
|
2018
|
2023
|
1
|
25
|
12
|
1
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
12200
|
10400
| |||
3
|
8
|
Hội Hợp A
|
2018
|
2023
|
1
|
21
|
0
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
6015
|
0
| ||||||
4
|
8
|
Khai Quang
|
2018
|
2023
|
1
|
38
|
13
|
1
|
0
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
x
|
10756
|
13100
| ||
III.2
|
Phúc Yên
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
3
|
Đồng Xuân
|
2018
|
2023
|
1
|
21
|
1
|
2
|
2
|
2
|
1
|
0
|
0
|
0
|
8648
|
0
| ||||||
2
|
3
|
Hùng Vương
|
2017
|
2023
|
2
|
37
|
1
|
2
|
0
|
2
|
2
|
1
|
0
|
0
|
0
|
10804
|
0
| |||||
III.3
|
Bình Xuyên
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
1
|
Gia Khánh A
|
2018
|
2023
|
2
|
25
|
0
|
1
|
0
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
0
|
1000
| |
2
|
1
|
Sơn Lôi A
|
2018
|
2023
|
1
|
16
|
5
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
7622
|
6500
|
3
|
1
|
Thanh Lãng B
|
2018
|
2023
|
1
|
16
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
8101
|
1000
|
4
|
1
|
Thiện Kế A
|
2018
|
2023
|
2
|
16
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
8950
|
3000
|
III.4
|
Tam Đảo
|
840
|
0
| |||||||||||||||||||
1
|
6
|
Bồ Lý
|
2017
|
2023
|
1
|
18
|
8
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
X
|
x
|
13068
|
9600
|
2
|
6
|
Đồng Tiến
|
2016
|
2023
|
1
|
24
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
14200
|
4000
|
3
|
6
|
Tam Quan II
|
2017
|
2023
|
1
|
16
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
5381
|
3000
|
III.5
|
Tam Dương
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
5
|
Đạo Tú
|
2018
|
2023
|
1
|
13
|
25
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
X
|
x
|
x
|
3544.7
|
28500
|
2
|
5
|
Đồng Tĩnh A
|
2018
|
2023
|
1
|
19
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
0
|
x
|
9923.4
|
5000
| |
3
|
5
|
Duy Phiên
|
2018
|
2023
|
1
|
29
|
6
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
x
|
x
|
19454.8
|
7200
| |
4
|
5
|
Hoàng Đan
|
2018
|
2023
|
1
|
21
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
x
|
16399
|
5000
|
5
|
5
|
Hợp Hòa B
|
2018
|
2023
|
2
|
20
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
8772
|
3000
|
6
|
5
|
Hợp Thịnh
|
2018
|
2023
|
1
|
24
|
9
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
x
|
11098.4
|
9300
|
7
|
5
|
Hướng Đạo
|
2018
|
2023
|
1
|
27
|
2
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
0
|
x
|
10755
|
4400
|
8
|
5
|
Kim Long
|
2018
|
2023
|
2
|
30
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
x
|
12793
|
0
|
9
|
5
|
Kim Long B
|
2018
|
2023
|
1
|
20
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
x
|
15535
|
6000
|
III.6
|
Vĩnh Tường
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
7
|
Bình Dương 1
|
2018
|
2023
|
2
|
17
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
11635
|
1000
| |
2
|
7
|
Nguyễn Thái
Học 2
|
2018
|
2023
|
2
|
20
|
5
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3688
|
5500
|
3
|
7
|
Vĩnh Ninh
|
2018
|
2023
|
2
|
11
|
3
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6390
|
2100
|
III.7
|
Lập Thạch
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
2
|
Bắc Bình
|
2019
|
2023
|
1
|
23
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
0
|
0
|
X
|
X
|
11668
|
2700
|
4
|
2
|
Đồng Ích
|
2018
|
2023
|
1
|
29
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
1
|
1
|
2
|
0
|
0
|
x
|
x
|
20374
|
3100
|
11
|
2
|
Sơn Đông
|
2018
|
2023
|
1
|
24
|
6
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
2
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
9607
|
11200
|
13
|
2
|
Tiên Lữ
|
2018
|
2023
|
1
|
14
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
9686.1
|
4000
|
20
|
2
|
Xuân Hòa
|
2018
|
2023
|
1
|
27
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
0
|
0
|
x
|
x
|
14694
|
6000
|
21
|
2
|
Xuân Lôi
|
2018
|
2023
|
1
|
17
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
11940
|
0
| |
III.8
|
Sông Lô
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
4
|
Bạch Lưu
|
2018
|
2023
|
2
|
16
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6681.8
|
1000
|
2
|
4
|
Hải Lựu
|
2018
|
2023
|
1
|
21
|
4
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
15783
|
12800
|
3
|
4
|
Lãng Công
|
2018
|
2023
|
1
|
18
|
6
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
x
|
0
|
5556.5
|
11200
| |
4
|
4
|
Đôn Nhân
|
2017
|
2023
|
1
|
16
|
2
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
x
|
10000
|
4400
|
5
|
4
|
Nhân Đạo
|
2018
|
2023
|
1
|
18
|
4
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
12796
|
7800
|
6
|
4
|
Nhạo Sơn
|
2018
|
2023
|
1
|
10
|
5
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
6176.5
|
10500
|
7
|
4
|
Tân Lập
|
2018
|
2023
|
1
|
20
|
0
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
8379.9
|
3000
|
8
|
4
|
Yên Thạch
|
2018
|
2023
|
1
|
22
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
9654.9
|
6700
|
9
|
4
|
Đức Bác
|
2018
|
2023
|
2
|
18
|
8
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
2
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
10402
|
7600
|
III.9
|
Yên Lạc
|
0
|
1
|
9
|
Tam Hồng 2
|
2016
|
2023
|
1
|
14
|
7
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
11776
|
10900
|
2
|
9
|
Đồng Cương
|
2018
|
2023
|
1
|
24
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
17555
|
6400
|
3
|
9
|
Kim Ngọc
|
2018
|
2023
|
1
|
28
|
6
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
4
|
1
|
3
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
5540
|
16200
|
4
|
9
|
Nguyệt Đức
|
2017
|
2023
|
1
|
25
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
13069
|
7000
|
6
|
9
|
Trung Kiên
|
2018
|
2023
|
1
|
16
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
X
|
x
|
9425
|
3000
|
7
|
9
|
Tề Lỗ
|
2016
|
2023
|
2
|
26
|
2
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
14000
|
4400
|
IV
|
Năm 2024
|
224
|
16
|
6
|
8
|
13
|
5
|
12
|
5
|
13
|
2
|
8
|
2
|
55200
| ||||||||
IV.1
|
Phúc Yên
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
3
|
Nam Viêm
|
2018
|
2024
|
1
|
21
|
0
|
1
|
2
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
15000
|
7000
| ||||
2
|
3
|
Xuân Hòa
|
2018
|
2024
|
1
|
33
|
1
|
0
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
14694
|
7000
| ||
IV.2
|
Bình Xuyên
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
1
|
Hương Canh B
|
2019
|
2024
|
2
|
18
|
1
|
1
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
15044
|
700
|
IV.3
|
Tam Đảo
|
840
|
0
| |||||||||||||||||||
1
|
6
|
Đại Đình
|
2017
|
2024
|
1
|
16
|
8
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
7800
|
8600
|
IV.4
|
Tam Dương
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
5
|
Đồng Tĩnh B
|
2019
|
2024
|
1
|
16
|
0
|
4
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
13270
|
1000
|
IV.5
|
Vĩnh Tường
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
7
|
Vĩnh Thịnh
|
2019
|
2024
|
1
|
31
|
0
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
14691
|
5000
|
IV.6
|
Lập Thạch
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
2
|
Hợp Lý
|
2019
|
2024
|
1
|
16
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
x
|
3500
|
4000
|
3
|
2
|
Tử Du
|
2019
|
2024
|
1
|
20
|
4
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1 1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
11631
|
8800 0
| ||
3
|
2
|
Tử Du
|
2019
|
2024
|
1
|
20
|
4
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1 1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
11631
|
8800 0
| ||
IV.7
|
Yên Lạc
|
1
|
1 1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
11631
|
8800 0
| ||||||||||||
IV.7
|
Yên Lạc
|
1
|
1 1
|
1
| ||||||||||||||||||
1
|
9
|
Yên Đồng
|
2018
|
2024
|
1
|
23
|
3
|
0
|
1
|
4
|
0
|
1
|
1
|
2
|
0
|
0
|
1
|
0
|
X
|
X
|
14444
|
10100
|
2
|
9
|
Minh Tân
|
2016
|
2024
|
1
|
30
|
0
|
0
|
1
|
2
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
21440
|
3000
|
V
|
Năm 2025
|
625
|
54
|
8
|
21
|
21
|
22
|
28
|
17
|
25
|
16
|
25
|
4
|
105400
| ||||||||
V.1
|
Tam Dương
|
0
| ||||||||||||||||||||
2
|
5
|
Hoàng Hoa
|
2020
|
2025
|
1
|
18
|
8
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
10926
|
5600
|
3
|
5
|
Hoàng Lâu
|
2020
|
2025
|
1
|
26
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
x
|
17377.4
|
5000
|
5
|
5
|
Thanh Vân
|
2020
|
2025
|
1
|
36
|
0
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
0
|
x
|
14709.5
|
3000
|
V.2
|
Vĩnh Tường
|
0
| ||||||||||||||||||||
1
|
7
|
An Tường
|
2013
|
2025
|
1
|
24
|
0
|
1
|
1
|
2
|
0
|
1
|
1
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
0
|
X
|
12478
|
4000
|
2
|
7
|
Bình Dương 2
|
2013
|
2025
|
1
|
20
|
6
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
11074
|
4200
| |
3
|
7
|
Chấn Hưng
|
2014
|
2025
|
1
|
23
|
6
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
7328.1
|
11200
|
4
|
7
|
Đại Đồng
|
2014
|
2025
|
1
|
30
|
0
|
0
|
1
|
2
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6280
|
7000
|
5
|
7
|
Kim Xá
|
2018
|
2025
|
1
|
30
|
0
|
0
|
1
|
4
|
0
|
1
|
1
|
2
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
15827
|
4000
| |
6
|
7
|
Lý Nhân
|
2013
|
2025
|
1
|
16
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
13900
|
2700
|
7
|
7
|
Nghĩa Hưng
|
2017
|
2025
|
1
|
19
|
6
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
x
|
x
|
x
|
8240.5
|
14200
|
8
|
7
|
Tân Tiến
|
2017
|
2025
|
1
|
21
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
x
|
5056
|
4700
|
9
|
7
|
Thượng Trưng
|
2014
|
2025
|
1
|
23
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6935
|
4000
|
10
|
7
|
Tuân Chính
|
2014
|
2025
|
1
|
16
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
15834.3
|
0
| |
11
|
7
|
Vân Xuân
|
2017
|
2025
|
1
|
19
|
2
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
5142
|
3400
|
12
|
7
|
Việt Xuân
|
2017
|
2025
|
1
|
12
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
x
|
x
|
x
|
4906
|
1000
|
13
|
7
|
Vĩnh Sơn
|
2019
|
2025
|
2
|
20
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6747.8
|
2000
|
14
|
7
|
Yên Bình
|
2017
|
2025
|
1
|
30
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
2
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
11624.5
|
7000
|
V.3
|
Lập Thạch
| |||||||||||||||||||||
V.4
|
Yên Lạc
| |||||||||||||||||||||
1
|
9
|
Trung Nguyên
|
2017
|
2025
|
1
|
28
|
6
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
2
|
1
|
0
|
0
|
X
|
X
|
18024
|
11200
|
2
|
9
|
Trung Hà
|
2017
|
2025
|
1
|
16
|
6
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
6809
|
11200
|
3
|
9
|
Tam Hồng 1
|
2018
|
2020
|
1
|
23
|
4
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
2
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
x
|
11912
|
8800
|
4
|
9
|
Yên Phương
|
2017
|
2020
|
1
|
26
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
3
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
13136
|
0
|
VI
|
Sau năm 2025
| |||||||||||||||||||||
VI.1
|
Phúc Yên
| |||||||||||||||||||||
1
|
3
|
Ngọc Thanh C
|
2016
|
1
|
0
|
0
|
X
|
5130
| ||||||||||||||
2
|
3
|
Tiền Châu
|
2018
|
1
|
0
|
0
|
x
|
14514
| ||||||||||||||
3
|
3
|
Trưng Nhị
|
2018
|
1
|
x
|
0
|
x
|
6113
| ||||||||||||||
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
VI.2 Lập Thạch
|
2
|
2
|
Liên Hoà
|
2015
|
2021
|
1
|
16
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
X
|
6726.3
|
5000
|
1
|
2
|
Đình Chu
|
2011
|
2022
|
1
|
13
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
8432
|
9000
|
2
|
2
|
Ngọc Mỹ
|
2017
|
2022
|
1
|
22
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
X
|
x
|
14722
|
4000
| |
3
|
2
|
Quang Sơn
|
2017
|
2022
|
1
|
22
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
X
|
x
|
8000
|
5000
| |
14
|
2
|
Triệu Đề
|
2018
|
2023
|
1
|
26
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
x
|
15320
|
10000
|
2
|
2
|
Tt Hoa Sơn
|
2019
|
2024
|
1
|
13
|
8
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
x
|
9992
|
10600
|
4
|
2
|
Vân Trục
|
2019
|
2024
|
1
|
15
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
2
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
x
|
x
|
7710
|
9000
|
1
|
2
|
Kim Đồng
|
2016
|
2025
|
1
|
22
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
x
|
0
|
6823
|
5000
|
VI.2
|
Tam Đảo
| |||||||||||||||||||||
1
|
6
|
Vĩnh Thành
|
2018
|
1
|
0
|
x
|
X
|
14800
| ||||||||||||||
2
|
6
|
Tân Đồng
|
2018
|
1
|
0
|
X
|
x
|
12000
| ||||||||||||||
3
|
6
|
Đại Đình II
|
2015
|
1
|
x
|
x
|
x
|
7429
| ||||||||||||||
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
3138
|
402
|
64
|
77
|
127
|
78
|
128
|
87
|
136
|
52
|
130
|
18
|
762200
|
11. BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN CÒN THIẾU TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QG
BẬC HỌC: MẦM NON
(Kèm theo Kế hoạch số; 112/KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Mã
|
Phòng
GD&ĐT/
Trường
THPT
|
TS
trường
|
Phòng học
|
Phòng học
|
Thể chất
|
Thể chất
|
Nghệ thuật
|
Nghệ thuật
|
Điều hành
|
Điều hành
|
Bếp ăn
|
Bếp ăn
|
Trường
thiếu ĐN
|
Mã
|
Phòng
GD&ĐT/
Trường
THPT
|
TS
trường
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu
|
Phòng
thiếu
|
Trường
thiếu ĐN
|
1
|
Bình Xuyên
|
21
|
16
|
94
|
18
|
18
|
14
|
14
|
9
|
9
|
10
|
11
|
21
|
2
|
Lập Thạch
|
21
|
5
|
32
|
21
|
21
|
6
|
6
|
8
|
8
|
10
|
11
|
21
|
3
|
Phúc Yên
|
14
|
5
|
23
|
8
|
8
|
5
|
5
|
2
|
2
|
5
|
6
|
11
|
4
|
Sông Lô
|
17
|
10
|
42
|
16
|
16
|
11
|
11
|
3
|
3
|
12
|
13
|
17
|
5
|
Tam Dương
|
14
|
9
|
61
|
13
|
13
|
10
|
10
|
7
|
7
|
10
|
11
|
14
|
6
|
Tam Đảo
|
13
|
7
|
64
|
10
|
10
|
9
|
9
|
1
|
1
|
6
|
8
|
13
|
7
|
Vĩnh Tường
|
30
|
16
|
126
|
23
|
23
|
6
|
6
|
10
|
10
|
15
|
15
|
29
|
8
|
Vĩnh Yên
|
15
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
14
|
9
|
Yên Lạc
|
18
|
15
|
82
|
17
|
17
|
8
|
8
|
9
|
9
|
9
|
10
|
18
|
Cộng
|
163
|
83
|
524
|
126
|
126
|
69
|
69
|
49
|
49
|
77
|
85
|
158
|
11. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025
BẬC HỌC: MẦM NON
(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
STT
|
Mã
Trường
|
Tên trường
|
Năm
đạt
chuẩn
lần cuối
|
Năm đề
nghị
công
nhận đạt
chẩn theo tiêu chí
imới (giai đoạn
2021-
2025)
|
Mức độ
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
|
Tổng kinh
phí cần đầu
tư các hạng
mục còn
thiếu (triệu
đồng)
|
Ghi chú
|
STT
|
Mã
Trường
|
Tên trường
|
Năm
đạt
chuẩn
lần cuối
|
Năm đề
nghị
công
nhận đạt
chẩn theo tiêu chí
imới (giai đoạn
2021-
2025)
|
Mức độ
|
Phòng học
|
Phòng học
|
Phòng hoạt động giáo dục thể
chất (phòng)
|
Phòng hoạt động giáo dục thể
chất (phòng)
|
Phòng giáo dục
nghệ thuật
(phòng)
|
Phòng giáo dục
nghệ thuật
(phòng)
|
Nhà điều hành
kiên cố (nhà)
|
Nhà điều hành
kiên cố (nhà)
|
Bếp ăn (Nhà)
|
Bếp ăn (Nhà)
|
Thiếu
thiết bị
|
Thiếu
diện
tích
đất
|
Thiếu
CB,
GV,
NV
|
Diện tích
đất
|
Tổng kinh
phí cần đầu
tư các hạng
mục còn
thiếu (triệu
đồng)
|
Ghi chú
|
STT
|
Mã
Trường
|
Tên trường
|
Năm
đạt
chuẩn
lần cuối
|
Năm đề
nghị
công
nhận đạt
chẩn theo tiêu chí
imới (giai đoạn
2021-
2025)
|
Mức độ
|
Phòng
học
kiên cố
hiện có (phòng)
|
Số
phòng
học cần xây
dựng
thêm
|
Phòng
hoạt
động
giáo
dục thể
chất
hiện có
|
Số
phòng
hoạt
động
GDTC
cần
xây
dựng
thêm
|
Phòng
giáo
dục
nghệ
thuật
hiện có
|
Phòng
giáo
dục
nghệ
thuật
cần
xây
dựng
thêm
|
Nhà
điều
hành
kiên cố
hện có
|
nhà
điều
hành
cần xây
dựng
thêm
(nhà)
|
Bếp
ăn
được
xây
dựng
đảm
bảo
tiêu
chuẩn
hiện có
|
Bếp
ăn
cần
được
xây
dựng
thêm
|
Thiếu
thiết bị
|
Thiếu
diện
tích
đất
|
Thiếu
CB,
GV,
NV
|
Diện tích
đất
|
Tổng kinh
phí cần đầu
tư các hạng
mục còn
thiếu (triệu
đồng)
|
Ghi chú
|
I
|
Năm 2021
|
622
|
113
|
13
|
30
|
28
|
20
|
36
|
12
|
37
|
21
|
274,900
| |||||||||
I.1
|
Vĩnh Yên
| ||||||||||||||||||||
1
|
8
|
Hoa Sen
|
2018
|
2021
|
1
|
18
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
4822
| ||||||||
2
|
8
|
Đống Đa
|
2016
|
2021
|
2
|
10
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
4136
| ||||||||
3
|
8
|
Tích Sơn
|
2016
|
2021
|
1
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
2560
| |||||||
I.2
|
Phúc Yên
| ||||||||||||||||||||
1
|
3
|
Thịnh Kỷ
|
2015
|
2021
|
1
|
9
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10000
|
4000
| |||||||
I.3
|
Bình Xuyên
| ||||||||||||||||||||
1
|
1
|
Gia Khánh
|
2015
|
2021
|
2
|
16
|
7
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10100
|
16100
| ||||
2
|
1
|
Hoa Mai
|
2015
|
2021
|
2
|
18
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
8300
|
3000
| |||||||
3
|
1
|
Hoa Phượng
|
2014
|
2021
|
2
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
4671
|
12200
| |||
4
|
1
|
Hương Sơn
|
2015
|
2021
|
1
|
18
|
1
|
2
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
12130
|
1000
| ||||||
5
|
1
|
Phú Xuân A
|
2009
|
2021
|
1
|
10
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
8300
|
3300
| ||||||
6
|
1
|
Thiện Kế
|
2015
|
2021
|
1
|
19
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
14791
|
2000
| |||||||
7
|
1
|
Trung Mỹ
|
2006
|
2021
|
1
|
14
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
22124
|
11800
| |||||
I.4
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||||
1
|
6
|
Yên Dương
|
2017
|
2021
|
1
|
20
|
8
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
x
|
x
|
11925
|
16400
| |||||
2
|
6
|
Bồ Lý
|
2018
|
2021
|
1
|
21
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11443
|
4000
| ||||||
3
|
6
|
Tân Đồng
|
2017
|
2021
|
1
|
20
|
12
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11121
|
18600
|
4
|
6
|
Tam Quan
|
2017
|
2021
|
1
|
28
|
8
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
x
|
x
|
17166
|
12400
| |||||
5
|
6
|
Minh Quang
|
2018
|
2021
|
1
|
26
|
12
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
17808
|
17600
| ||||||
I.5
|
Tam Dương
| ||||||||||||||||||||
1
|
5
|
Duy Phiên
|
2018
|
2021
|
1
|
24
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
19057
|
9000
| ||||
2
|
5
|
Hợp Hoà
|
2016
|
2021
|
2
|
13
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5721
|
4600
| ||||||
3
|
5
|
Hướng Đạo
|
2018
|
2021
|
1
|
21
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
14204
|
3000
| |||||||
I.6
|
Vĩnh Tường
| ||||||||||||||||||||
1
|
7
|
An Tường
|
2014
|
2021
|
1
|
9
|
9
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
11700
|
17700
| ||||||
2
|
7
|
Bồ Sao
|
2016
|
2021
|
2
|
11
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
8683
| |||||||||
3
|
7
|
Cao Đại
|
2013
|
2021
|
1
|
14
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7300
|
6000
| ||||||||
4
|
7
|
Lý Nhân
|
2015
|
2021
|
2
|
13
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
6300
| |||||||||
5
|
7
|
Tân Cương
|
2013
|
2021
|
1
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7000
|
3300
| |||||||
6
|
7
|
Thổ Tang
|
2015
|
2021
|
1
|
22
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
9312
| |||||||||
7
|
7
|
Tuân Chính
|
2015
|
2021
|
1
|
14
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
8187
|
3000
| ||||||||
8
|
7
|
Vĩnh Ninh
|
2013
|
2021
|
1
|
12
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
7130
| |||||||||
9
|
7
|
Vĩnh Sơn
|
2018
|
2021
|
1
|
14
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
4680
|
14400
| |||||||
10
|
7
|
Vĩnh Thịnh
|
2015
|
2021
|
2
|
22
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
13427
|
3000
| |||||||
11
|
7
|
Vũ Di
|
2014
|
2021
|
1
|
10
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
6225
|
2000
| ||||||||
12
|
7
|
Yên Lập
|
2018
|
2021
|
1
|
18
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
9863
| |||||||||
I.7
|
Lập Thạch
| ||||||||||||||||||||
1
|
2
|
Triệu Đề
|
2018
|
2021
|
1
|
14
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5000
|
8800
| ||||||
3
|
2
|
Quang Sơn
|
2016
|
2021
|
1
|
15
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5000
|
7000
| ||||
I.8
|
Sông Lô
| ||||||||||||||||||||
1
|
4
|
Bạch Lưu
|
2015
|
2021
|
1
|
9
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
12800
|
3300
| ||||||
2
|
4
|
Đôn Nhân
|
2013
|
2021
|
1
|
6
|
9
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
4800
|
15700
| ||||
3
|
4
|
Phương Khoan
|
2016
|
2021
|
1
|
10
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
5800
|
4000
| ||||||
4
|
4
|
Tân Lập
|
2013
|
2021
|
1
|
14
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11054
|
2300
| ||||||
5
|
4
|
Đồng Thịnh
|
2013
|
2021
|
2
|
26
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
15724
|
2000
| ||||||
I.9
|
Yên Lạc
| ||||||||||||||||||||
1
|
9
|
Yên Phương
|
2015
|
2021
|
1
|
8
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
9464
|
14800
| ||||||
2
|
9
|
TT Yên Lạc
|
2018
|
2021
|
1
|
22
|
2
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
10357
|
7600
| ||||||
3
|
9
|
Đại Tự
|
2015
|
2021
|
1
|
10
|
10
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
6249
|
21000
| |||||
II
|
Năm 2022
|
291
|
79
|
2
|
19
|
14
|
12
|
18
|
6
|
15
|
12
|
175700
| |||||||||
II.1
|
Vĩnh Yên
| ||||||||||||||||||||
1
|
8
|
Liên Bảo
|
2017
|
2022
|
1
|
15
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
1433
| |||||||
2
|
8
|
Thanh Trù
|
2017
|
2022
|
1
|
12
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5987
|
II.2
|
Phúc Yên
| ||||||||||||||||||||||
1
|
3・
|
Hùng Vương
|
2017
|
2022
|
1
|
16
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
2569
|
7200
| ||||||||
II.3
|
Bình Xuyên
| ||||||||||||||||||||||
1
|
1
|
Liên Hiệp
|
2017
|
2022
|
1
|
8
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
7981
|
19400
| |||||||
2
|
1
|
Gia Khánh B
|
2015
|
2022
|
1
|
2
|
9
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
4820
|
14700
| ||||||||
3
|
1
|
Tiên Hường
|
2017
|
2022
|
1
|
11
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1879
|
5900
| |||||
II.4
|
Tam Dương
| ||||||||||||||||||||||
1
|
5
|
Hoàng Đan
|
2017
|
2022
|
1
|
16
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
9298
|
6600
| ||||||
2
|
5
|
Hợp Thịnh
|
2017
|
2022
|
1
|
18
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
2434
|
5000
| |||||
3
|
5
|
Kim Long
|
2017
|
2022
|
1
|
25
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
13031
|
7000
| ||||||||
II.5
|
Vĩnh Tường
| ||||||||||||||||||||||
1
|
7
|
Phú Đa
|
2013
|
2022
|
1
|
7
|
10
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7407
|
19000
| |||||||
2
|
7
|
Yên Bình
|
2015
|
2022
|
1
|
14
|
8
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
x
|
x
|
7476
|
11400
| ||||||
II.6
|
Lập Thạch
| ||||||||||||||||||||||
2
|
2
|
Bàn Giản
|
2018
|
2022
|
1
|
17
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5600
|
1000
| |||||||||
4
|
2
|
Ngọc Mỹ
|
2017
|
2022
|
1
|
14
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11895
|
4000
| |||||||
II.7
|
Sông Lô
| ||||||||||||||||||||||
1
|
4
|
Hải Lựu
|
2019
|
2022
|
1
|
15
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11241
|
12200
| |||||||
2
|
4
|
Lãng Công
|
2013
|
2022
|
1
|
15
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7230
|
3300
| ||||||||
3
|
4
|
Nhân Đạo
|
2016
|
2022
|
2
|
16
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6984
|
3000
| |||||||||
4
|
4
|
Tam Sơn
|
2016
|
2022
|
2
|
11
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
4808
|
5600
| ||||||||
5
|
4
|
Cao Phong
|
2015
|
2022
|
2
|
18
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10116
|
9200
| ||||||||
II.8
|
Yên Lạc
| ||||||||||||||||||||||
1
|
9
|
Đồng Văn
|
2014
|
2022
|
2
|
20
|
10
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
13000
|
16000
| ||||||||
2
|
9
|
Đồng Cương
|
2018
|
2022
|
1
|
8
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
5822
|
9800
| |||||
3
|
9
|
Nguyệt Đức
|
2018
|
2022
|
2
|
13
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
x
|
5818
|
15400
| ||||||
III
|
Năm 2023
|
771
|
170
|
15
|
46
|
44
|
21
|
47
|
18
|
49
|
30
|
402000
| |||||||||||
III.1
|
Vĩnh Yên
| ||||||||||||||||||||||
1
|
8
|
Ngô Quyền
|
2018
|
2023
|
2
|
12
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
2487
| |||||||||||
2
|
8
|
Hoa Hồng
|
2018
|
2023
|
1
|
35
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
2041
| |||||||||
3
|
8
|
Đồng Tâm
|
2018
|
2023
|
2
|
16
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
6000
| |||||||||
4
|
8
|
Đồng Tâm B
|
2018
|
2023
|
1
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
2200
| |||||||||
5
|
8
|
Hội Hợp
|
2018
|
2023
|
2
|
14
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
x
|
5127
| ||||||||
6
|
8
|
Hội Hợp B
|
2018
|
2023
|
2
|
14
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
9300
| ||||||||||
7
|
8
|
Khai Quang
|
2018
|
2023
|
1
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1888
| ||||||||
8
|
8
|
Phú Quang
|
2018
|
2023
|
1
|
12
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
2700
|
.9
|
8
|
Thanh Minh
|
2018
|
2023
|
2
|
15
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
7000
| ||||||||
10
|
8
|
Định Trung
|
2018
|
2023
|
2
|
18
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6619
| ||||||||
III.2
|
Phúc Yên
| ||||||||||||||||||||
1
|
3
|
Nam Viêm
|
2018
|
2023
|
1
|
12
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10240
|
3000
| ||||||||
2
|
3
|
Cao Minh
|
2018
|
2023
|
1
|
11
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
6764
|
17400
| ||||||
3
|
3
|
Trưng Nhị
|
2018
|
2023
|
2
|
17
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
10000
|
1000
| |||||||
4
|
3
|
Đồng Xuân
|
2018
|
2023
|
1
|
8
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
3436
|
9800
| ||||||
5
|
3
|
Ngọc Thanh A
|
2018
|
2023
|
2
|
8
|
2
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
8893
|
11600
| |||||||
6
|
3
|
Xuân Mai
|
2018
|
2023
|
1
|
10
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
2630
|
3000
| |||||||
III.3
|
Bình Xuyên
| ||||||||||||||||||||
2
|
1
|
Đạo Đức
|
2018
|
2023
|
2
|
22
|
1
|
1
|
2
|
2
|
x
|
5502
| |||||||||
3
|
1
|
Đồng Xuân
|
2018
|
2023
|
1
|
10
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
3436
|
13500
| |||
5
|
1
|
Hoa Lan
|
2018
|
2023
|
2
|
9
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
3325
|
4600
| |||||
8
|
1
|
Hương Canh
|
2018
|
2023
|
1
|
13
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
1460
|
9600
| |||||
11
|
1
|
Lương Hồng
|
2018
|
2023
|
1
|
12
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
3987
|
22600
| ||||||
14
|
1
|
Phú Xuân B
|
2018
|
2023
|
2
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5087
|
10200
| ||||||
15
|
1
|
Quất Lưu
|
2018
|
2023
|
2
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
4186
|
6200
| ||||||
16
|
1
|
Sơn Lôi
|
2018
|
2023
|
2
|
16
|
8
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
x
|
7721
|
11400
| |||||
17
|
1
|
Tam Hợp
|
2018
|
2023
|
2
|
16
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
8834
|
9200
| |||||
18
|
1
|
Tân Phong
|
2018
|
2023
|
2
|
16
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11838
| ||||||||
III.4
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||||
1
|
6
|
Hợp Châu
|
2018
|
2023
|
2
|
22
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
10500
|
2000
| |||||||
III.5
|
Tam Dương
| ||||||||||||||||||||
1
|
5
|
Đạo Tú
|
2018
|
2023
|
1
|
13
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
14734
|
6900
| ||||
2
|
5
|
Đồng Tĩnh
|
2018
|
2023
|
2
|
28
|
1
|
1
|
2
|
2
|
x
|
x
|
17900
| ||||||||
3
|
5
|
Tam Dương
|
2018
|
2023
|
1
|
6
|
20
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
2246
|
33000
| ||||
4
|
5
|
Vân Hội
|
2018
|
2023
|
2
|
14
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
9377
|
12400
| ||||||
III.6
|
Vĩnh Tường
| ||||||||||||||||||||
1
|
7
|
Đại Đồng
|
2013
|
2023
|
1
|
6
|
13
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
4390
|
22900
| ||||
2
|
7
|
Kim Xá
|
2018
|
2023
|
1
|
15
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
7900
|
7500
| ||||||
3
|
7
|
Liên Cơ VT
|
2016
|
2023
|
2
|
12
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7680
|
3300
| ||||||
4
|
7
|
Phú Thịnh
|
2018
|
2023
|
1
|
9
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
3909
|
1000
| ||||||||
5
|
7
|
Tân Tiến
|
2018
|
2023
|
2
|
17
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
8812
|
3000
| ||||||||
6
|
7
|
TT Tứ Trưng
|
2018
|
2023
|
2
|
14
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
5023
|
13500
| |||
7
|
7
|
TT Vĩnh Tường
|
2018
|
2023
|
2
|
6
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
2062
|
8200
| |||||||
8
|
7
|
Việt Xuân
|
2018
|
2023
|
1
|
8
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7374
|
5600
| |||||||
III.7
|
Lập Thạch
| ||||||||||||||||||||
1
|
2
|
Thị Trấn
|
2018
|
2023
|
2
|
8
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
2995
|
10800
| ||||||
2
|
2
|
Hoa Sơn
|
2018
|
2023
|
1
|
13
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
5001
|
1000
| ||||||
3
|
2
|
Xuân Hoà
|
2018
|
2023
|
1
|
16
|
1
|
1
|
1
|
2 x
|
2 x
|
x
|
6638
|
5000
| |||||||
4
|
2
|
Vân Trục
|
2018
|
2023
|
2
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
χ
|
2505
|
7000
| |||||
5
|
2
|
Sơn Đông
|
2018
|
2023
|
2
|
19
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
9800
|
1000
| |||||||
8
|
2
|
Đồng Ích
|
2018
|
2023
|
2
|
22
|
2
|
3
|
x
|
x
|
17471
|
5000
|
9
|
2
|
Xuân Lôi
|
2018
|
2023
|
1
|
12
|
_1_
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
2147
|
6000
| |||||||
10
|
2
|
Tử Du
|
2018
|
2023
|
2
|
14
|
1
|
1
|
1
|
1
|
X
|
x
|
6170
|
1000
| |||||||
12
|
2
|
Thái Hoà
|
2018
|
2023
|
1
|
13
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10316
|
6000
| |||||
14
|
2
|
Hợp Lý
|
2018
|
2023
|
1
|
8
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5721
|
13800
| ||||||
III.8
|
Sông Lô
| ||||||||||||||||||||
1
|
4
|
Quang Yên
|
2023
|
1
|
16
|
8
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
7500
|
19400
| ||||||||
2
|
4
|
Nhạo Sơn
|
2016
|
2023
|
1
|
3
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
3823
|
13400
| ||||||
3
|
4
|
Tứ Yên
|
2018
|
2023
|
1
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
3988
|
9200
| ||||||
III.9
|
Yên Lạc
| ||||||||||||||||||||
1
|
9
|
Tam Hồng
|
2018
|
2023
|
1
|
24
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
21630
|
8300
| |||||
2
|
9
|
Yên Lạc
|
2013
|
2023
|
1
|
8
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6900
|
8200
| ||||||
3
|
9
|
Văn Tiến
|
2015
|
2023
|
2
|
14
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
4062
|
10200
| ||||||
4
|
9
|
Liên Châu
|
2018
|
2023
|
2
|
20
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11385
|
2300
| ||||||
5
|
9
|
Hồng Châu
|
2013
|
2023
|
1
|
13
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
4300
|
6300
| ||||||
6
|
9
|
Trung Hà
|
2018
|
2023
|
1
|
17
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
4760
|
4300
| ||||
7
|
9
|
Trung Kiên
|
2015
|
2023
|
1
|
13
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
7215
|
11400
| ||||||
IV
|
Năm 2024
|
87
|
26
|
7
|
2
|
6
|
6
|
2
|
6
|
5
|
62800
| ||||||||||
IV.1
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||||
1
|
6
|
Đại Đình
|
2018
|
2024
|
1
|
14
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5000
|
14400
| |||||
2
|
6
|
Đại Đình II
|
2018
|
2024
|
1
|
8
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
7332
|
14400
| |||||
3
|
6
|
Hồ Sơn
|
2017
|
2024
|
1
|
12
|
8
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
17858
|
19400
| ||||||
IV.2
|
Tam Dương
| ||||||||||||||||||||
1
|
5
|
Hoàng Lâu
|
2018
|
2024
|
1
|
18
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
8321
|
6600
| ||||||
IV.3
|
Sông Lô
| ||||||||||||||||||||
1
|
4
|
Như Thụy
|
2018
|
2024
|
1
|
10
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
x
|
x
|
7148
|
2000
| ||||||
2
|
4
|
Đức Bác
|
2018
|
2024
|
1
|
14
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
9757
|
5000
| |||||||
IV.4
|
Yên Lạc
| ||||||||||||||||||||
9
|
Hồng Phương
|
2015
|
2024
|
1
|
11
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
5000
|
1000
| |||||||
V
|
Năm 2025
|
279
|
122
|
4
|
17
|
15
|
8
|
16
|
9
|
15
|
15
|
240600
| |||||||||
V.1
|
Phúc Yên
| ||||||||||||||||||||
1
|
3
|
Hoa Hồng
|
2020
|
2025
|
1
|
19
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2041
| ||||||||||
4
|
3
|
Xuân Hòa
|
2020
|
2025
|
2
|
12
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6850
|
3900
| ||||||||
V.2
|
Bình Xuyên
| ||||||||||||||||||||
1
|
1
|
Bông Sen
|
2017
|
2025
|
1
|
15
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6817
|
26500
| |||||||
V.3
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||||
3
|
6
|
Đạo Trù
|
2017
|
2025
|
1
|
22
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
5310
|
2000
| |||||||
V.4
|
Tam Dương
| ||||||||||||||||||||
1
|
5
|
An Hòa
|
2020
|
2025
|
1
|
16
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
10123
|
14800
| ||||
2
|
5
|
Hoàng Hoa
|
2020
|
2025
|
1
|
8
|
16
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
4473
|
26800
| |||||
3
|
5
|
Thanh Vân
|
2020
|
2025
|
1
|
16
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
16095
|
9600
| |||
V.5
|
Vĩnh Tường
| ||||||||||||||||||||
1
|
7
|
Bình Dương
|
2018
|
2025
|
1
|
12
|
20
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
7274
|
29000
| |||||
2
|
7
|
Chấn Hưng
|
2015
|
2025
|
1
|
12
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11194
|
16400
| ||||||
3
|
7
|
Lũng Hòa
|
2015
|
2025
|
1
|
19
|
6
|
1
|
1
|
2
|
2
|
x
|
x
|
15000
|
8800
| ||||||
4
|
7
|
Nghĩa Hưng
|
2018
|
2025
|
1
|
16
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
7300
|
4000
| |||||||
5
|
7
|
Ngũ Kiên
|
2014
|
2025
|
2
|
14
|
10
|
1
|
x
|
4188
|
16000
|
6
|
7
|
Thượng Trưng
|
2015
|
2025
|
1
|
17
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
x
|
8076
|
6000
| |||||||
7
|
7
|
Vân Xuân
|
2018
|
2025
|
1
|
7
|
16
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
10854
|
27800
| ||||
8
|
7
|
Tam Phúc
|
2025
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
3726
| ||||||||||||
V.6
|
Sông Lô
| ||||||||||||||||||||
1
|
4
|
Đồng Quế
|
2010
|
2025
|
1
|
9
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
2285
|
4000
| ||||||
2 V.7
|
4
|
Yên Thạch Yên Lạc
|
2009
|
2025
|
1
|
17
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
6675
|
3000
| ||||||||
2 V.7
|
4
|
Yên Thạch Yên Lạc
|
2009
|
2025
|
1
|
17
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
6675
|
3000
| ||||||||
2 V.7
|
4
|
Yên Thạch Yên Lạc
|
2009
|
2025
|
1
|
17
|
1
|
1
|
1
|
1
| |||||||||||
2009
|
2025
|
1
|
17
|
1
|
1
|
1
|
1
| ||||||||||||||
1
|
9
|
Trung Nguyên
|
2018
|
2025
|
1
|
14
|
12
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
11000
|
22600
| ||||||
2
|
9
|
Kim Ngọc
|
2015
|
2025
|
1
|
17
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
3169
|
6000
| |||||||
3
|
9
|
Tề Lỗ
|
2012
|
2020
|
1
|
19
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
11640
| |||||||||
4
|
9
|
Yên Đồng
|
2014
|
2020
|
2
|
13
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
8164
|
13400
| ||||||
VI
|
Sau năm 2025
| ||||||||||||||||||||
VI.1
|
Phúc Yên
| ||||||||||||||||||||
1
|
3
|
Phúc Thắng
|
2018
|
1
|
x
|
3200
| |||||||||||||||
2
|
3
|
Tiền Châu
|
2015
|
2
|
x
|
3845
| |||||||||||||||
3
|
3
|
Ngọc Thanh C
|
2015
|
1
|
x
|
10800
| |||||||||||||||
4
|
3
|
Ngọc Thanh B
|
2018
|
1
|
x
|
5800
| |||||||||||||||
VI.2
|
Lập Thạch
| ||||||||||||||||||||
1
|
2
|
Liễn Sơn
|
2016
|
2021
|
1
|
13
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6711
| ||||||||
2
|
2
|
Hoa Sen
|
2017
|
2022
|
1
|
10
|
8
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
4822
| |||||||
3
|
2
|
Văn Quán
|
2017
|
2022
|
1
|
12
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6000
| ||||||||
4
|
2
|
Đình Chu
|
2018
|
2023
|
1
|
6
|
6
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
7300
| |||||||
5
|
2
|
Tiên Lữ
|
2018
|
2023
|
1
|
11
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6000
| ||||||||
6
|
2
|
Liên Hoà
|
2018
|
2023
|
1
|
11
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
8137
| |||||
7
|
2
|
Bắc Bình
|
2018
|
2023
|
1
|
20
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
x
|
x
|
6860
| |||||
VI.3
|
Tam Đảo
| ||||||||||||||||||||
1
|
6
|
Quan Đình
|
2018
|
1
|
x
|
x
|
7500
| ||||||||||||||
2
|
6
|
Cửu Yên
|
2018
|
1
|
x
|
x
|
7005
| ||||||||||||||
3
|
6
|
Tam Đảo
|
2009
|
1
|
x
|
x
|
x
|
381
| |||||||||||||
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
2,050
|
510
|
34
|
119
|
103
|
67
|
123
|
47
|
122
|
83
|
1,156,000
|