Quay lại

Kế hoạch 112/KH-UBND 2020 thực hiện Quyết định 628/QĐ-TTg tỉnh Vĩnh Phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/KH-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 03 tháng 7 năm 2020

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 628/QĐ-TTG NGÀY 11/5/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ THÔNG TRI SỐ 23/TT-TU CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 51-KL/TW, NGÀY 30/5/2019 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 8 (KHÓA XI) VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (gọi tắt là Kết luận số 51-KL/TW);

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 90/TTr-SGDĐT ngày 19/6/2020; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tiếp tục quán triệt, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của địa phương và xã hội.

2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, đảng viên, nhân dân về quan điểm “giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân”, “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu” và “đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”.

3. Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW phải bám sát việc thực hiện Thông tri số 23-TT/TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, Chương trình hành động số 66- CTr/TU ngày 27/4/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế bảo đảm thiết thực, hiệu quả.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/4/2014 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc, các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ương, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.

2. Mục tiêu chủ yếu đến năm 2025

2.1. Giáo dục và đào tạo

Giáo dục mầm non: Đảm bảo các điều kiện cho phát triển tốt về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; giữ vững 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, nâng tỷ lệ trẻ 3-4 tuổi ra lớp và giữ vững chất lượng phổ cập; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong cơ sở giáo dục mầm non < 6%.

Giáo dục phổ thông: 100% các trường phổ thông thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông mới; 100% các trường Tiểu học, THCS và THPT được đầu tư đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phòng học ngoại ngữ và tin học, ưu tiên đầu tư trang bị hiện đại; 100% số trường có đủ 1 phòng học/lớp, có đủ phòng học bộ môn theo quy chuẩn, đủ nhà giáo dục thể chất, đội ngũ giáo viên phục vụ chương trình Giáo dục phổ thông mới.

- 100% trường có công trình vệ sinh đạt chuẩn, đủ 1 phòng học/lớp; trường chất lượng cao, trường tổ chức học 2 buổi/ngày có bếp ăn, nhà bán trú đạt quy chuẩn.

- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu toàn ngành về học sinh, giáo viên, các kỳ thi và cơ sở vật chất.

- Đối với trường THPT Chuyên: 20% học sinh có khả năng học đại học bằng tiếng nước ngoài; 20% giáo viên sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp. Xây dựng cơ chế để phát triển mô hình giáo dục theo yêu cầu tại trường Chuyên.

2.2. Công tác phân luồng và xây dựng trường chuẩn quốc gia

70% trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, trong đó 10% trường đạt chuẩn mức độ 2; phấn đấu mỗi cấp học ở mỗi huyện, thành phố có 1 trường chuẩn quốc gia mức độ 2 có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn kiểm định mức độ 3.

Ít nhất 42% học sinh sau tốt nghiệp THCS, 50% học sinh sau tốt nghiệp THPT học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của cấp ủy, chính quyền các cấp; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI và Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư

1.1. Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI, Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư, Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/01/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo nhằm thống nhất nhận thức và hành động trong các tổ chức đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cán bộ, đảng viên và nhân dân; xác định và nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, phối hợp trong việc thực hiện công tác giáo dục và đào tạo ở địa phương, đơn vị.

1.2. Cụ thể hóa kịp thời, đồng bộ các quan điểm, chủ trương của Đảng đồng thời chú trọng làm tốt việc xây dựng kế hoạch; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận, tin tưởng của xã hội đối với sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tuyên truyền sâu rộng việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.

1.3. Kịp thời nắm bắt tâm tư, định hướng tư tưởng, giải quyết nhu cầu, nguyện vọng và chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên. Biểu dương gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới giáo dục.

2. Tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên

2.1. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khoá XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; Kế hoạch số 2297/KH-UBND ngày 05/4/2017 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2017-2020” trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 13/2/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường các giải pháp bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Kế hoạch 70/KH-UBND ngày 23/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .

2.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên; thường xuyên nắm bắt dư luận, diễn biến tư tưởng, thái độ chính trị để có biện pháp giáo dục, xử lý kịp thời.

1.3. Ngành Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện tốt các nhiệm vụ:

- Xây dựng môi trường văn hóa học đường ngày càng tốt đẹp, gắn với tăng cường giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ CBQL, giáo viên, người lao động trong toàn ngành; phát huy vai trò các tổ chức chính trị-xã hội trong và ngoài nhà trường trong việc phối hợp giáo dục, rèn luyện học sinh, sinh viên.

- Đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá các môn Lý luận chính trị, Giáo dục công dân, Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn,...theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tiếp tục thực hiện lồng ghép nội dung “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” trong các bộ môn khoa học xã hội và các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp ở tất cả các cấp học.

- Xây dựng tài liệu về Giáo dục địa phương và tổ chức triển khai thực hiện từ năm học 2020-2021 trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo sự chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh về biên soạn, thẩm định và tổ chức thực hiện tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Vĩnh Phúc trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

- Tăng cường thực hiện kỷ cương, nền nếp trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lý tài chính, tài sản, về chuyên môn, thi cử, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên, dạy thêm học thêm; kịp thời chấn chỉnh và xử lý các vi phạm.

3. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; tiếp tục triển khai hệ thống giáo dục theo hướng mở; xây dựng xã hội học tập

3.1. Duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (hàng năm đạt trên 99%), kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở mức độ 2, phổ cập THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

3.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh trong giáo dục phố thông giai đoạn 2018- 2025” (ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg, ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ) và Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 09/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh phổ thông giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

3.3. Ưu tiên đầu tư phát triển đào tạo một số ngành, nghề trọng điểm có tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ kinh phí giáo dục, đào tạo cho những đối tượng chính sách.

3.4. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập và tổ chức tốt việc học tập suốt đời cho người lớn. Tăng cường đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phù hợp với từng lĩnh vực, ngành, nghề. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người lao động gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; bảo đảm các điều kiện cơ bản để thực hiện tất chương trình giáo dục mầm non; chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018 (mới).

4.1. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý, giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luôn chuyển, điều động, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

4.2. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học, cấp học, đồng thời thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, phân loại kết hợp với việc đánh giá chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên làm căn cứ để xây dựng kế hoạch sắp xếp, tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý và đạt hiệu quả.

4.3. Phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên để tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới phù hợp với lộ trình, kế hoạch. Bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên theo chương trình, sách giáo khoa mới. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

4.4. Ưu tiên nguồn tài chính cho giáo dục, bảo đảm đủ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng chương trình và sách giáo khoa giáo dục phố thông mới. Tổ chức thực hiện hiệu quả đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động giáo dục, đào tạo

5.1. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý trong các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục và đào tạo. Coi trọng quản lý chất lượng, gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và quản lý tài chính. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, tăng cường phân cấp, phân quyền, đặc biệt chú trọng công tác quản trị nội bộ, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo và người đứng đầu mỗi địa phương.

5.2. Phân định rõ công tác quản lý nhà nước với quản trị các cơ sở giáo dục, đào tạo; rà soát, chấn chỉnh tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cấp quản lý, từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lý.

5.3. Đẩy mạnh xã hội hóa, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước và toàn xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục chất lượng cao, giáo dục gắn với nhu cầu xã hội.

5.4. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

5.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tự kiểm tra, đánh giá; tập trung thanh tra có trọng tâm trọng điểm; thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu; xử lý nghiêm các vi phạm, góp phần giữ gìn kỷ cương nề nếp, kịp thời điều chỉnh những vấn đề chưa phù hợp trong quá trình thực hiện. Thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế trong công tác thi, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo.

5.6. Phát huy vai trò của cơ quan chức năng, đoàn thể và nhân dân về kiếm tra, giám sát đối với hoạt động giáo dục và đào tạo. Nhất là hoạt động giám sát của cha mẹ học sinh và nhân dân trên địa bàn đối với các hoạt động chăm sóc, giáo dục. Tiếp tục công tác điều tra mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh, nhân dân về công tác quản lý và các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

6. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo

6.1. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, thành lập các nhóm, câu lạc bộ nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tiếp tục triển khai Quyết định số 1230/QĐ-BGDĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch triến khai đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025 ” và Kế hoạch của UBND tỉnh. Thúc đẩy, khuyến khích nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên.

6.2. Từng bước triển khai chương trình giáo dục tích hợp, Khoa học công nghệ - Kỹ thuật - Toán (STEM) trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới ở những môn học liên quan.

6.3. Nghiên cứu, xây dựng Trung tâm trải nghiệm cho học sinh mầm non, phổ thông trong tỉnh.

7. Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học, cơ sở dạy nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

7.1. Tiếp tục triển khai, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

7.2. Tiếp tục hoàn thiện Đề án thí điểm xây dựng mô hình giáo dục Chất lượng cao tại một số trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

7.3. Thực hiện có hiệu quả : Đề án đào tạo nghề nghiệp cho lao động phục vụ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025; Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 15/6/2016 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc thực hiện Chỉ thị sổ 37-CT/TW, ngày 06/6/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao; Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của Hội đồng nhân dân về một số chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020.

7.4. Khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề theo quy định của pháp luật.

7.5. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục và đào tạo, nhất là giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

- Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp GD&ĐT theo phân cấp; kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nguồn thu của các cơ sở GD&ĐT; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa.

2. Dự kiến kinh phí giai đoạn 2020-2025

Dự kiến kinh phí thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế giai đoạn 2020-2025 là: 3.196.203,5 triệu đồng (Ba ngàn, một trăm chín mươi sáu tỷ, hai trăm linh ba triệu, năm trăm ngàn đồng)

Kinh phí đầu tư cho từng nội dung cụ thể như sau:

2.1. Kinh phí đầu tư, xây dựng cho các trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 ở các cấp học từ mầm non đến THPT là 2.988.600 triệu đồng (Hai ngàn, chín trăm tám mươi tám tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn.

Trong đó:

- Nguồn vốn đầu tư công cho xây dựng cơ bản (90%) là: 2.698.740 triệu đồng (Hai ngàn, sáu trăm chín mươi tám tỷ, bảy trăm bốn mươi triệu đồng).

- Nguồn vốn xã hội hóa (10%) là: 289.860 triệu đồng (Hai trăm tám mươi chín tỷ, sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng).

2.2. Kinh phí cải tạo, sửa chữa, xây mới nhà vệ sinh trường học: 142.008 triệu đồng (Một trăm bốn mươi hai tỷ, không trăm linh tám triệu đồng)

Trong đó:

- Nguồn vốn đầu tư công cho xây dựng cơ bản là: 121.807,2 triệu đồng (Một trăm hai mươi mốt tỷ, tám trăm linh bảy triệu, hai trăm ngàn đồng).

- Nguồn kinh phí chi thường xuyên năm 2019, năm 2020: 6.000 triệu đồng (Sáu tỷ đồng).

- Nguồn vốn xã hội hóa (10%) là: 14.992,800 triệu đồng (Mười bốn tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu, tám trăm ngàn đồng).

2.3. Kính phí biên soạn tài liệu, bồi dưỡng giáo viên về nội dung Giáo dục địa phương: 5.095,6 triệu đồng (Năm tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, sáu trăm ngàn đồng)

Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.

2.6. Kinh phí bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới: 60.500 triệu đồng (Sáu mươi tỷ, năm trăm triệu đồng).

Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch.

- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, hàng năm ngành Giáo dục cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hàng năm báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên về kết quả thực hiện.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối, bố trí phân bổ các nguồn vốn đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương giúp đỡ và hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức để đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; bố trí kinh phí cho các huyện, thành phố cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy và học.

4. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBNDtỉnh ban hành văn bản chỉ đạo về thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tuyển dụng viên chức ngành giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách thu hút, chính sách bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý theo quy định của Trung ương; giao số lượng người làm việc đối với đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo đúng quy định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch với các nội dung liên quan; phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan ở cấp tỉnh và cấp huyện để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triến giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, tuyên truyền, định hướng thu hút học sinh vào học giáo dục nghề nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định và chất lượng giáo dục, đào tạo.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Phối hợp với các cơ quan liên quan; các huyện, thành phố triển khai các hoạt động giáo dục thể chất trong các đơn vị giáo dục; thực hiện việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học.

- Phối hợp với ngành Giáo dục, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa, nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.

7. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

- Thực hiện tốt việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng, phục vụ đổi mới giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích và sáng kiến trong các cơ sở giáo dục; từng bước gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

8. Các sở, Ban ngành khác có liên quan

Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện kế hoạch này.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Căn cứ vào kế hoạch của tỉnh, cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối ngân sách, đầu tư các hạng mục công trình phục vụ giáo dục và đào tạo hàng năm, tuyển dụng giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, biên giới. Tăng cường công tác xã hội hoá để huy động tốt nhất mọi nguồn lực hỗ trợ cho giáo dục.

10. Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, các đoàn thế nhân dânvà người dân về ý nghĩa, mục đích và sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng chuyên mục, chuyên đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên các kênh của đài phát thanh - truyền hình tỉnh/huyện. Mở chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo trên các báo, tạp chí in, báo điện tử.Biên tập, in ấn, đa dạng hóa nội dung, hình thức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với từng đối tượng. Tổ chức thu thập, xử lý, chọn lọc và đưa thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quổc, các đoàn thể tỉnh

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh phối hợp với ngành Giáo dục vận động các lực lượng xã hội tham gia đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh; tạo dựng môi trường xã hội, văn hóa lành mạnh; đề xuất các phương thức đáp ứng nhu cầu học tập trong cộng đồng và đặc biệt nhu cầu học tập của thế hệ trẻ; phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục xây dựng một xã hội học tập đáp ứng nhu cầu được học ở mọi lúc, mọi nơi của các tầng lớp nhân dân.

- Tăng cường vận động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng tham gia các hoạt động giáo dục; tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện các cơ quan nhà nước, nhà trường, gia đình trong việc thực hiện đối mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở GD&ĐT để tổng hợp) điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.

Nơi nhận:

- Bộ GD&ĐT;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT;

- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

- Ủy ban MTTQ tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- Báo Vĩnh Phúc, Đài PT-TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, VX2. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Việt Văn

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 112 /KH-UBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Phúc, ngày 03 tháng 7 năm 2020
KẾ HOẠCH

11. Triển khai Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo

đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (gọi tắt là Kết luận số 51-KL/TW);

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 90/TTr-SGDĐT ngày 19/6/2020; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tiếp tục quán triệt, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của địa phương và xã hội.

2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, đảng viên, nhân dân về quan điểm "giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân", "phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu" và "đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển".

3. Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW phải bám sát việc thực hiện Thông tri số 23-TT/TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, Chương trình hành động số 66- CTr/TU ngày 27/4/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong

2

điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế bảo đảm thiết thực, hiệu quả.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/4/2014 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc, các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ương, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.

2. Mục tiêu chủ yếu đến năm 2025

2.1. Giáo dục và đào tạo

Giáo dục mầm non: Đảm bảo các điều kiện cho phát triển tốt về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; giữ vứng 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, nâng tỷ lệ trẻ 3-4 tuổi ra lớp và giữ vững chất lượng phổ cập; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong cơ sở giáo dục mầm non ≤6%.

Giáo dục phổ thông: 100% các trường phổ thông thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông mới; 100% các trường Tiểu học, THCS và THPT được đầu tư đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phòng học ngoại ngữ và tin học, ưu tiên đầu tư trang bị hiện đại; 100% số trường có đủ 1 phòng học/lớp, có đủ phòng học bộ môn theo quy chuẩn, đủ nhà giáo dục thể chất, đội ngũ giáo viên phục vụ chương trình Giáo dục phổ thông mới.

- 100% trường có công trình vệ sinh đạt chuẩn, đủ 1 phòng học/lớp; trường

chất lượng cao, trường tổ chức học 2 buổi/ngày có bếp ăn, nhà bán trú đạt quy chuẩn.

- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu

toàn ngành về học sinh, giáo viên, các kỳ thi và cơ sở vật chất.

- Đối với trường THPT Chuyên: 20% học sinh có khả năng học đại học

bằng tiếng nước ngoài; 20% giáo viên sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp. Xây dựng cơ chế để phát triển mô hình giáo dục theo yêu cầu tại trường Chuyên.

2.2. Công tác phân luồng và xây dựng trường chuẩn quốc gia

70% trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, trong đó 10% trường đạt chuẩn mức độ 2; phấn đấu mỗi cấp học ở mỗi huyện, thành phố có 1 trường chuẩn quốc gia mức độ 2 có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn kiểm định

3

mức độ 3.

Ít nhất 42% học sinh sau tốt nghiệp THCS, 50% học sinh sau tốt nghiệp THPT học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của cấp uỷ, chính quyền các cấp; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI và Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư

1.1. Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI, Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư, Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/01/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo nhằm thống nhất nhận thức và hành động trong các tổ chức đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cán bộ, đảng viên và nhân dân; xác định và nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, phối hợp trong việc thực hiện công tác giáo dục và đào tạo ở địa phương, đơn vị.

1.2. Cụ thể hóa kịp thời, đồng bộ các quan điểm, chủ trương của Đảng đồng thời chú trọng làm tốt việc xây dựng kế hoạch; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận, tin tưởng của xã hội đối với sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tuyên truyền sâu rộng việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.

1.3. Kịp thời nắm bắt tâm tư, định hướng tư tưởng, giải quyết nhu cầu, nguyện vọng và chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên. Biểu dương gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới giáo dục.

2. Tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên

2.1. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khoá XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường;Kế hoạch số 2297/KH-UBND ngày 05/4/2017 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2017-2020" trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 13/2/2019 của Ủy ban nhân dân

4

tỉnh về tăng cường các giải pháp bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Kế hoạch 70/KH-UBND ngày 23/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025" trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .

2.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên; thường xuyên nắm bắt dư luận, diễn biến tư tưởng, thái độ chính trị để có biện pháp giáo dục, xử lý kịp thời.

1.3. Ngành Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện tốt các nhiệm vụ:

- Xây dựng môi trường văn hóa học đường ngày càng tốt đẹp, gắn với tăng cường giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ CBQL, giáo viên, người lao động trong toàn ngành; phát huy vai trò các tổ chức chính trị-xã hội trong và ngoài nhà trường trong việc phối hợp giáo dục, rèn luyện học sinh, sinh viên.

- Đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá các môn Lý luận chính trị, Giáo dục công dân, Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn,...theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tiếp tục thực hiện lồng ghép nội dung "Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" trong các bộ môn khoa học xã hội và các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp ở tất cả các cấp học.

- Xây dựng tài liệu về Giáo dục địa phương và tổ chức triển khai thực hiện từ năm học 2020-2021 trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo sự chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh về biên soạn, thẩm định và tổ chức thực hiện tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Vĩnh Phúc trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

- Tăng cường thực hiện kỷ cương, nền nếp trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lý tài chính, tài sản, về chuyên môn, thi cử, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên, dạy thêm học thêm; kịp thời chấn chỉnh và xử lý các vi phạm.

3. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; tiếp tục triển khai hệ thống giáo dục theo hướng mở; xây dựng xã hội học tập

3.1. Duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (hàng năm đạt trên 99%), kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở mức độ 2, phổ cập THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

3.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án "Giáo dục hướng nghiệp và

5

định hướng phân luồng cho học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018- 2025" (ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg, ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ) và Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 09/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh phổ thông giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

3.3. Ưu tiên đầu tư phát triển đào tạo một số ngành, nghề trọng điểm có tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ kinh phí giáo dục, đào tạo cho những đối tượng chính sách.

3.4. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập và tổ chức tốt việc học tập suốt đời cho người lớn. Tăng cường đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phù hợp với từng lĩnh vực, ngành, nghề. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người lao động gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; bảo đảm các điều kiện cơ bản để thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non; chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018 (mới).

4.1. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý, giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luôn chuyển, điều động, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

4.2. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học, cấp học, đồng thời thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, phân loại kết hợp với việc đánh giá chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên làm căn cứ để xây dựng kế hoạch sắp xếp, tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý và đạt hiệu quả.

4.3. Phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên để tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới phù hợp với lộ trình, kế hoạch. Bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên theo chương trình, sách giáo khoa mới. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

4.4. Ưu tiên nguồn tài chính cho giáo dục, bảo đảm đủ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng chương

6

trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới. Tổ chức thực hiện hiệu quả đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 ban hành kèm theo Quyết định số1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động giáo dục, đào tạo

5.1. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý trong các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục và đào tạo.Coi trọng quản lý chất lượng, gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và quản lý tài chính. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, tăng cường phân cấp, phân quyền, đặc biệt chú trọng công tác quản trị nội bộ, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo và người đứng đầu mỗi địa phương.

5.2. Phân định rõ công tác quản lý nhà nước với quản trị các cơ sở giáo dục, đào tạo; rà soát, chấn chỉnh tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cấp quản lý, từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lý.

5.3. Đẩy mạnh xã hội hóa, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước và toàn xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục chất lượng cao, giáo dục gắn với nhu cầu xã hội.

5.4. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

5.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tự kiểm tra, đánh giá; tập trung thanh tra có trọng tâm trọng điểm; thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu; xử lý nghiêm các vi phạm, góp phần giữ gìn kỷ cương nề nếp, kịp thời điều chỉnh những vấn đề chưa phù hợp trong quá trình thực hiện. Thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế trong công tác thi, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo.

5.6. Phát huy vai trò của cơ quan chức năng, đoàn thể và nhân dân về kiểm tra, giám sát đối với hoạt động giáo dục và đào tạo. Nhất là hoạt động giám sát của cha mẹ học sinh và nhân dân trên địa bàn đối với các hoạt động chăm sóc, giáo dục. Tiếp tục công tác điều tra mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh, nhân dân về công tác quản lý và các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

6. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo

6.1. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ,

7

thành lập các nhóm, câu lạc bộ nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tiếp tục triển khai Quyết định số 1230/QĐ-BGDĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch triển khai đề án"Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025" và Kế hoạch của UBND tỉnh. Thúc đẩy, khuyến khích nghiên cứu

khoa học, khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên.

6.2. Từng bước triển khai chương trình giáo dục tích hợp, Khoa học công nghệ - Kỹ thuật - Toán (STEM) trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới ở những môn học liên quan.

6.3. Nghiên cứu, xây dựng Trung tâm trải nghiệm cho học sinh mầm non, phổ thông trong tỉnh.

7. Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học, cơ sở dạy nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

7.1. Tiếp tục triển khai, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

7.2. Tiếp tục hoàn thiện Đề án thí điểm xây dựng mô hình giáo dục Chất lượng cao tại một số trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

7.3. Thực hiện có hiệu quả : Đề án đào tạo nghề nghiệp cho lao động phục vụ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025; Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 15/6/2016 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 06/6/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao; Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của Hội đồng nhân dân về một số chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020.

7.4. Khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề theo quy định của pháp luật.

7.5. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục và đào tạo, nhất là giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

- Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp GD&ĐT theo phân cấp; kinh phí

lồng ghép trong các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nguồn thu của các cơ sở GD&ĐT; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa.

2. Dự kiến kinh phí giai đoạn 2020-2025

8

Dự kiến kinh phí thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế giai đoạn 2020-2025 là:

3.196.203 ,5 triệu đồng (Ba ngàn, một trăm chín mươi sáu tỷ, hai trăm linh ba triệu, năm trăm ngàn đồng)

Kinh phí đầu tư cho từng nội dung cụ thể như sau:

2.1. Kinh phí đầu tư, xây dựng cho các trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 ở các cấp học từ mầm non đến THPT là 2.988.600 triệu đồng (Hai ngàn, chín trăm tám mươi tám tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn.

Trong đó:

- Nguồn vốn đầu tư công cho xây dựng cơ bản (90%) là: 2.698.740 triệu

đồng (Hai ngàn, sáu trăm chín mươi tám tỷ, bảy trăm bốn mươi triệu đồng).

- Nguồn vốn xã hội hóa (10%) là: 289.860 triệu đồng (Hai trăm tám mươi

chín tỷ, sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng).

2.2. Kinh phí cải tạo, sửa chữa, xây mới nhà vệ sinh trường học:

142.008 triệu đồng (Một trăm bốn mươi hai tỷ, không trăm linh tám triệu đồng)

Trong đó:

- Nguồn vốn đầu tư công cho xây dựng cơ bản là: 121.807,2 triệu đồng

(Một trăm hai mươi mốt tỷ, tám trăm linh bảy triệu, hai trăm ngàn đồng).

- Nguồn kinh phí chi thường xuyên năm 2019, năm 2020: 6.000 triệu

đồng (Sáu tỷ đồng).

- Nguồn vốn xã hội hóa (10%) là: 14.992,800 triệu đồng (Mười bốn tỷ,

chín trăm chín mươi hai triệu, tám trăm ngàn đồng).

2.3. Kính phí biên soạn tài liệu, bồi dưỡng giáo viên về nội dung Giáo dục địa phương: 5.095,6 triệu đồng (Năm tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, sáu trăm ngàn đồng)

Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.

2.6. Kinh phí bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới: 60.500triệu đồng (Sáu mươi tỷ, năm trăm triệu đồng).

Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai,

thực hiện kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch.

- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, hàng năm ngành Giáo dục cụ

thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các

9

huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hàng năm báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên về kết quả thực hiện.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối, bố trí phân bổ các nguồn vốn đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo

lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương giúp đỡ và hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức để đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; bố trí kinh phí cho các huyện, thành phố cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy và học.

4. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBNDtỉnh ban hành văn bản chỉ đạo về thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tuyển dụng viên chức ngành giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách thu hút, chính sách bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý theo quy định của Trung ương; giao số lượng người làm việc đối với đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo đúng quy định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch với các nội dung liên quan; phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan ở cấp tỉnh và cấp huyện để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, tuyên truyền, định hướng thu hút học sinh vào học giáo dục nghề nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định và chất lượng giáo dục, đào tạo.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchN

- Phối hợp với các cơ quan liên quan; các huyện, thành phố triển khai các

10

hoạt động giáo dục thể chất trong các đơn vị giáo dục; thực hiện việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học.

- Phối hợp với ngành Giáo dục, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa, nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.

7. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

- Thực hiện tốt việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng, phục vụ đổi mới giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích và sáng kiến trong các cơ sở giáo dục; từng bước gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

8. Các sở, Ban ngành khác có liên quan

Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện kế hoạch này.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Căn cứ vào kế hoạch của tỉnh, cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối ngân sách, đầu tư các hạng mục công trình phục vụ giáo dục và đào tạo hàng năm, tuyển dụng giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, biên giới. Tăng cường công tác xã hội hoá để huy động tốt nhất mọi nguồn lực hỗ trợ cho giáo dục.

10. Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp uỷ đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dânvà người dân về ý nghĩa, mục đích và sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng chuyên mục, chuyên đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên các kênh của đài phát thanh - truyền hình tỉnh/huyện. Mở chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo trên các báo, tạp chí in, báo điện tử.Biên tập, in ấn, đa dạng hóa nội dung, hình thức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với từng đối tượng. Tổ chức thu thập, xử lý, chọn lọc và đưa thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh phối hợp với ngành Giáo dục

vận động các lực lượng xã hội tham gia đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh; tạo dựng môi trường xã hội, văn hóa lành mạnh; đề xuất các phương thức đáp ứng nhu cầu học tập trong cộng đồng và đặc biệt nhu cầu học tập của thế hệ trẻ; phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục xây dựng một xã hội học tập đáp ứng nhu cầu được học ở mọi lúc, mọi nơi của các tầng lớp nhân dân.

- Tăng cường vận động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng tham gia các hoạt động giáo dục; tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện các cơ quan nhà nước, nhà trường, gia đình trong việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tri số 23/TT-TU ngày 27/8/2019 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở GD&ĐT để tổng hợp) điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.

Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT; - Bộ GD&ĐT; PHÓ CHỦ TỊCH KT. CHỦ TỊCH

- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

- Ủy ban MTTQ tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- Báo Vĩnh Phúc, Đài PT-TH tỉnh,Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, VX2.

(18)

Vũ Việt Văn

11

DANH MỤC NHU CẦU ĐẦU TƯ CẢI TẠO SỬA CHỮA, XÂY DỰNG MỚI NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC

(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Đơn vị tính: Triệu đồng


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wC
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wC
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
TỔNG CỘNG
142,008
A
NHU CẦU CẢI TẠO, SỬA CHỮA
101
21,993
A.1
Khối THPT
16
5,280
1
Trường THPT Trần Phú
Vĩnh Yên
1
Cải tạo, sửa chữa
330
2011
Đã QT
2
Trường THPT Vĩnh Yên
Vĩnh Yên
1
Cải tạo, sửa chữa
330
2011
Đã QT
3
Trường THPT Hai Bà Trưng
Phúc Yên
1
Cải tạo, sửa chữa
330
2011
Đã QT
4
Trường THPT Phạm Công Bình
Yên Lạc
2
Cải tạo, sửa chữa
660
2006
Đã QT
5
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Vĩnh Tường
2
Cải tạo, sửa chữa
660
2011
Đã QT
6
Trường THPT Nguyễn Thị Giang (cơ sở Vĩnh Tường)
Vĩnh Tường
2
Cải tạo, sửa chữa
660
2011
Đã QT
7
Trường THPT Đội Cấn (Cơ sở 2)
Vĩnh Tường
1
Cải tạo, sửa chữa
330
2011
Đã QT
8
Trường THPT Trần Nguyên Hãn (cơ sở Văn Quán)
Sông Lô
2
Cải tạo, sửa chữa
660
2011
Đã QT
9
Trường THPT Sáng Sơn (cơ sở 1)
Sông Lô
2
Cải tạo, sửa chữa
660
2011
Đã QT
10
Trường THPT Bình Sơn
Sông Lô
2
Cải tạo, sửa chữa
660
2011
Đã QT
A.2
Khối trường Tiểu học, THCS
85
16,713
I
Thành phố Vĩnh Yên
36
5,257
1
Trường THCS Thanh Trù
Thanh Trù
1
Cải tạo nhà diện tích 67m2
356
2
Trường THCS Định Trung
Định Trung
1
Cải tạo nhà diện tích 24m2
147
3
Trường Tiểu học Đồng Tâm
Đồng Tâm
1
Cải tạo nhà diện tích 36m2
294
4
Trường Tiểu học Liên Minh
Liên Bảo
10
Cải tạo 01 khối nhà riêng lẻ, 09
nhà nằm trong các nhà lớp học, nhà điều hành)
1,459
5
Trường Tiểu học Liên Bảo
Liên Bảo
8
Cải tạo 08 nhà vệ sinh nằm trong các nhà lớp học, nhà điều hành
980
6
Trường Tiểu học Kim Ngọc
Đống Đa
13
cải tạo 13 nhà vệ sinh nằm trong
các nhà lớp học, nhà điều hành
1,593
7
Trường THCS Hội Hợp
Hội Hợp
1
Diện tích 30 m2
183
8
Trường Tiểu học Hội Hợp A
Hội Hợp
1
Diện tích 40 m2
245
"I
Huyện Bình Xuyên
5
1,240
1
Trường THCS Đạo Đức
Thị trấn
Đạo Đức
1
Cải tạo phần mái, thiết bị vệ sinh, cửa, bể phốt, téc nước
320
2014
đã quyết toán

11. 1


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wC
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wC
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
2
Trường Tiểu học Hương Canh A
Thị trấn
Hương Canh
1
Cải tạo phần mái, cửa, thiết bị vệ sinh, ốp tường, lát nền, hệ thống
nước
320
2014
đã quyết toán
3
Trường Tiểu học Gia Khánh B
thị trấn Gia
Khánh
1
Thay chậu sửa, xí bệt, hệ thống
điện, khóa cửa, mái tôn do trần bị thấm nước
200
2016
đã quyết toán
4
Tiểu học Thanh Lãng B
Thị trấn
Thanh Lãng
1
Thay một số thiết bị đã hỏng, khóa cửa.
100
2017
đã quyết toán
5
Trường Tiểu học Thiện Kế B
xã Thiện Kế
1
Lợp mái tôn phủ trên do trần bị dột, thấm nước, thay thiết bị vệ sinh,
cửa, hệ thống nước
300
2011
đã quyết toán
III
Huyện Tam Dương
13
1,530
1
Trường TH Đồng Tĩnh B
Đồng Tĩnh
1
nhà vệ sinh cải tạo lại đường cấp nước, thoát nước, chậu rửa tay,
thay bệt đại tiện, lát lại toàn bộ nền, thay hệ thống cửa
150
2011
Đã quyết toán
2
Trường THCS Duy Phiên
Duy Phiên
1
cải tạo đường nước, Thay mới các Thiêt bị vê sinh, thay thế toàn bộ hệ thống bệt, lắp mới hệ thống cửa.
150
2014
Đã quyết toán
3
Trường TH Hoàng Đan
Hoàng Đan
1
cải tạo chậu rửa tay, thay bệt đại
tiện, lát lại toàn bộ nền, thay hệ
100
2016
Đã quyết toán
4
Trường THCS Hoàng Đan
Hoàng Đan
1
cải tạo cánh cửa, Vách ngăn; thiết bị; Hệ thống cấp thoát nước
100
2016
Đã quyết toán
5
Trường THCS Hoàng Lâu
Hoàng Lâu
1
cải tạo đường nước, Thay mới các Thiêt bị vê sinh, thay thế toàn bộ hệ thống bệt, lắp mới hệ thống cửa.
100
2014
6
Trường TH&THCS Hợp Hòa
Hợp Hòa
2
Nhà vệ sinh đã xuống cấp, hỏng
nhiều
400
2008
7
Trường TH Hợp Thịnh
Hợp Thịnh
1
cải tạo lại mái, đường cấp nước,
thoát nước, chậu rửa tay, thay bệt
đại tiện, bồn tiểu lát lại toàn bộ
nền, hệ thống thoát nước thấp ứ
đong khó xử lý
110
2010
8
Trường THCS Hợp Thịnh
Hợp Thịnh
1
cải tạo đường nước, chậu rửa tay, thay hệ thống bệt tiểu tiện, thay thế cửa
30
2005
9
Trường TH Kim Long
Kim Long
1
cải tạo lại toàn bộ hệ thống thoát
nước gây ứ tràn lâu ngày, khó xử lý; Lát nền xung quanh khu vực
nhà vệ sinh đã bị sụt lún. lát nền
xung quanh nhà vệ sinh
70
2011
10
Trường TH Kim Long
Kim Long
1
thay bệt, chậu rửa tay, đường thoát nước thải do đường cũ ống thoát nước quá nhỏ
80
2011
11
Trường THCS Kim Long
Kim Long
1
cải tạo đường nước, hệ thống thoát nước, hố ga,chậu rửa tay, thay hệ thống bệt tiểu tiện, hệ thống cửa,
đại tiện, lát lại toàn bộ nền nhà vệ sinh; hệ thống điện; hệ thống mái.
200
2006
12
Trường TH Thanh Vân
Thanh Vân
1
thay 4 bệt xí, 02 chậu rủa
40
2010
IV
Huyện Tam Đảo
5
316
1
Tiểu học Hợp Châu
(điểm trường 2)
Hợp Châu
1
Diện tích 60 m2
60

11. 2


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
2
Tiểu học Tam Quan 1
Tam Quan
1
Diện tích 10 m2
20
3
Tiểu học Bồ Lý
Bồ Lý
1
Diện tích 48m2
120
4
THCS Minh Quang
Minh Quang
1
Diện tích 32m2
96
5
THCS Hồ Sơn
Hồ Sơn
1
Diện tích 10m2
20
v
Huyện Lập Thạch
2
500
1
Trường Tiểu học xã Ngọc Mỹ A
Ngọc Mỹ
1
cải tạo
200
2011
2
Trường THCS Quang Sơn
Quang Sơn
1
cải tạo
300
vI
Huyện Sông Lô
11
2,000
1
Trường Tiểu học Như Thụy
xã Như Thụy
1
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
200
2009
2
Trường THCS xã Như Thụy
xã Như Thụy
1
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
200
2009
3
Trường Trung học cơ sở
Xã Tứ Yên
1
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
200
2009
4
Trường Tiểu học xã Đồng Thịnh khu Axã
Đồng Thịnh
1
thay thiết bị VS, sơn tường
150
2009
5
Trường Tiểu học xã Cao Phong
Xã Cao Phong
1
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
200
2009
6
Trường Tiểu học xã Đức Bác
Xã Đức Bác
1
thay thiết bị VS, sơn tường
150
2009
7
Trường Tiểu học xã Bạch Lưu
Xã Bạc Lưu
thay thiết bị VS, sơn tường
150
2009
8
Trường Tiểu học xã Nhân Đạo
xã Nhân Đạo
1
thay thiết bị VS, sơn tường
150
2009
9
Trường Tiểu học xã Nhạo Sơn
xã Nhạo Sơn
1
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
200
2009
10
Trường THCS xã Nhạo Sơn
Xã Nhạo Sơn
1
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
200
2009
11
Trường THCS xã Đồng Quế
xã Đồng Quế
1
thay mái, thiết bị VS, sơn tường
200
2009
VII
Huyện Yên Lạc
11
1,950
1
Trường THCS thị trấn Yên Lạc
Tt Yên Lạc
3
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
600
2010
2
Trường THCS Yên Lạc
Tt Yên Lạc
2
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
600
3
Trường THCS xã Trung Hà, huyện
Yên Lạc
Trung Hà
1
Cải tạo, sửa chữa
100
2014
4
Trường THCS xã Hồng Châu
Hồng Châu
1
Cải tạo, sửa chữa
100
2010

11. 3


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
5
Trường Tiểu học xã Đồng Cương
Đồng Cương
1
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
200
2010
6
Trường THCS xã Đồng Cương
Đồng Cương
1
Cải tạo sửa chữa
50
2010
7
Trường THCS xã Tề Lỗ
Tề Lỗ
1
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
150
2011
8
Trường tiểu học xã Đại Tự
Đại Tự
1
Cải tạo sửa chữa, nâng cấp
150
2015
VIII
Huyện Vĩnh Tường
2
400
1
Trường THCS Thổ Tang
Thổ Tang
1
Cải tạo, sữa chữa
200
2
Trường Tiểu học Vĩnh Sơn
Vĩnh Sơn
1
Cải tạo, sữa chữa nhà vệ sinh
200
IX
Phúc Yên
3,520
120,015
B.1
Khối THPT
17
8,868
1
Trường THPT Vĩnh Yên
Vĩnh Yên
1
mẫu 2 (48m2)
441
2
Trường DTNT cấp 2-3 Vĩnh Phúc
Vĩnh Yên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
3
Trường THPT Hai Bà Trưng
Phúc Yên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
4
Trường THPT Xuân Hòa
Phúc Yên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
5
Trường THPT Bình Xuyên
Bình Xuyên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
6
Trường THPT Quang Hà (Cơ sở 1)
Bình Xuyên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
7
Trường THPT Yên Lạc
Yên Lạc
2
1 nhà 56m2 và 1 nhà 48m2
975
8
Trường THPT Lê Xoay
Vĩnh Tường
2
1 nhà 56m2 và 1 nhà 48m2
975
9
Trường THPT Đội Cấn (Cơ sở 1)
Vĩnh Tường
2
1 nhà 56m2 và 1 nhà 48m2
975
10
Trường THPT Tam Dương II
Tam Dương
1
Mẫu 1 (56m2)
534
11
Trường THPT Ngô Gia Tự (Cơ sở 1)
Lập Thạch
1
mẫu 2 (48m2)
441
12
Trường THPT Ngô Gia Tự (Cơ sở 2)
Lập Thạch
1
Mẫu 1 (56m2)
534
13
Trường THPT Liễn Sơn
Lập Thạch
1
mẫu 2 (48m2)
882
14
Trường THPT Sáng Sơn (cơ sở 2)
Sông Lô
1
mẫu 2 (48m2)
441
B.2
Khối trường Tiểu học, THCS
200
111,147
I
Thành phố Vĩnh Yên
9
4,615
1
Trường THCS Thanh Trù
Thanh Trù
1
Mẫu 1 (56m2)
534
589
2
THCS Định Trung
Định Trung
1
Mẫu 1 (56m2)
343
736
3
Trường Tiểu học Đồng Tâm
Đồng Tâm
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1012
4
Trường Tiểu học Liên Minh
Liên Bảo
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1573

11. 4


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
WC
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
WC
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
5
Trường THCS Liên Bảo
Liên Bảo
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1900
6
Trường Tiểu học Liên Bảo
Liên Bảo
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1524
7
Trường Tiểu học Ngô Quyền
Ngô Quyền
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1105
8
Trường Tiểu học Khai Quang
Khai Quang
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1798
9
Trường THCS Khai Quang
Khai Quang
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1030
"
Huyện Bình Xuyên
15
8,358
1
Trường Tiểu học Đạo Đức A
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1019
2
Trường Tiểu học Phú Xuân
1
Mẫu 1 (56m2)
534
700
3
Trường THCS Phú Xuân
1
Mẫu 1 (56m2)
534
500
4
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
1
Mẫu 1 (56m2)
534
918
5
Liên trường Tiểu học và THCS Tân Phong
Tân Phong
Khối Tiểu học
1
mẫu 1 (56m2)
534
652
Khối THCS
mẫu 2 (48m2)
441
322
6
Trường Tiểu học Hương Canh B
Hương Canh
1
mẫu 1 (56m2)
534
650
7
Trường THCS Sơn Lôi
Sơn Lôi
1
mẫu 1 (56m2)
534
563
8
Liên trường Tiểu học và THCS Quất Lưu (khối tiểu học)
Quất Lưu
1
mẫu 1 (56m2)
534
548
9
Trường Tiểu học Hương Sơn
Hương Sơn
1
mẫu 1 (56m2)
534
900
10
Trường THCS Hương Sơn
Hương Sơn
1
mẫu 1 (56m2)
534
528
11
Trường Tiểu học Bá Hiến A
Bá Hiến
1
mẫu 1 (56m2)
534
924
12
Trường THCS Thiện Kế
Thiện Kế
1
mẫu 1 (56m2)
534
604
13
Trường Tiểu học Gia Khánh A
Gia Khánh
1
mẫu 1 (56m2)
534
800
14
Liên trường Tiểu học và THCS Trung Mỹ
Trung Mỹ
1009
Khối Tiểu học
1
mẫu 1 (56m2)
534
Khối THCS
1
mẫu 2 (48m2)
441
III
Huyện Tam Dương
23
11,004
1
Trường TH An Hòa
An Hòa
1
Mẫu 1 (56m2)
534
510
2
Trường THCS An Hòa
An Hòa
1
Mẫu 2 (48m2)
441
344
3
Trường TH Đạo Tú
Đạo Tú
1
Mẫu 1 (56m2)
534
821
4
Trường THCS Đạo Tú
Đạo Tú
1
Mẫu 2 (48m2)
441
475
5
Trường TH Đồng Tĩnh A
Đồng Tĩnh
1
Mẫu 1 (56m2)
534
648
6
Trường TH Duy Phiên
Duy Phiên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1222
7
Trường TH Hoàng Đan
Hoàng Đan
1
Mẫu 1 (56m2)
534
755
8
Trường THCS Hoàng Đan
Hoàng Đan
1
Mẫu 2 (48m2)
441
401
9
Trường TH Hoàng Hoa
Hoàng Hoa
1
Mẫu 1 (56m2)
534
725
10
Trường THCS Hoàng Hoa
Hoàng Hoa
1
Mẫu 2 (48m2)
441
432
11
Trường TH Hoàng Lâu
Hoàng Lâu
1
Mẫu 1 (56m2)
534
841

11. 5


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wC
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wC
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
12
Trường TH Hợp Hòa
Hợp Hòa
1
Mẫu 1 (56m2)
534
888
13
Trường TH&THCS Hợp Hòa
Hợp Hòa
2
Mẫu 1 (56m2)
534
619
14
Trường TH Hợp Thịnh
Hợp Thịnh
1
Mẫu 1 (56m2)
534
949
15
Trường THCS Hợp Thịnh
Hợp Thịnh
1
Mẫu 1 (56m2)
534
558
16
Trường TH Hướng Đạo
Hướng Đạo
1
Mẫu 1 (56m2)
534
955
17
Trường TH Kim Long B
Kim Long
2
Mẫu 2 (48m2)
882
585
18
Trường THCS Kim Long
Kim Long
2
Mẫu 2 (48m2)
882
844
19
Trường TH Thanh Vân
Thanh Vân
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1086
20
Trường THCS Thanh Vân
Thanh Vân
1
Mẫu 1 (56m2)
534
684
IV
Huyện Tam Đảo
21
10,563
1
Tiểu học Minh Quang
(điểm trường 1)
Minh Quang
1
Mẫu 2 (48m2)
441
400
2
Tiểu học Minh Quang
(điểm trường 2)
Minh Quang
1
Mẫu 1 (56m2)
534
540
3
Tiểu học Hợp Châu
(điểm trường 1, 2)
Hợp Châu
2
Mẫu 1 (56m2)
1,068
588
4
Tiểu học Hồ Sơn
Hồ Sơn
1
Mẫu 1 (56m2)
534
899
5
Tiểu học Tam Quan 1
Tam Quan
1
Mẫu 1 (56m2)
534
977
6
Tiểu học Tam Quan 2
Tam Quan
1
Mẫu 1 (56m2)
534
500
7
Tiểu học Đại Đình 1
Đại Đình
1
Mẫu 1 (56m2)
534
623
8
Tiểu học Đại Đình 2
Đại Đình
1
Mẫu 1 (56m2)
534
606
9
Tiểu học Bồ Lý
Bồ Lý
1
Mẫu 2 (48m2)
441
910
10
Tiểu học Yên Dương
Yên Dương
1
Mẫu 1 (56m2)
534
658
11
Tiểu học Đồng Tiến
1
Mẫu 1 (56m2)
534
721
12
Tiểu học Tân Đồng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
601
13
THCS Minh Quang
Minh Quang
1
Mẫu 2 (48m2)
441
481
14
THCS Hợp Châu
Hợp Châu
1
Mẫu 1 (56m2)
534
553
15
THCS Tam Đảo
Hợp Châu
1
Mẫu 2 (48m2)
441
281
16
THCS Hồ Sơn
Hồ Sơn
1
Mẫu 2 (48m2)
441
479
17
THCS Nguyễn Trãi
1
Mẫu 1 (56m2)
534
793
18
THCS Bồ Lý
Bồ Lý
1
Mẫu 1 (56m2)
534
547
19
THCS Yên Dương
Yên Dương
1
Mẫu 2 (48m2)
441
300
20
THCS Đạo Trù (Điểm trường 2)
Đạo Trù
1
Mẫu 2 (48m2)
441
279
v
Huyện Lập Thạch
45
22,356

11. 6


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
1
Trường Tiểu học xã Bắc Bình khu A
Bắc Bình
1
Mẫu 1 (56m2)
534
2
Trường Tiểu học xã Bắc Bình khu B
Bắc Bình
1
Mẫu 1 (56m2)
534
3
Trường THCS xã Bắc Bình
Bắc Bình
1
Mẫu 2 (48m2)
441
475
4
Trường Tiểu học xã Liên Hòa
Liên Hòa
1
Mẫu 2 (48m2)
441
489
5
Trường THCS xã Liên Hòa
Liên Hòa
1
Mẫu 2 (48m2)
441
321
6
Trường Tiểu học TT Hoa Sơn
Hoa Sơn
1
Mẫu 1 (56m2)
534
447
7
Trường THCS TT Hoa Sơn
Hoa Sơn
1
Mẫu 2 (48m2)
441
672
8
Trường Tiểu học xã Tử Du
Tử Du
1
Mẫu 1 (56m2)
534
768
9
Trường THCS xã Tử Du
Tử Du
1
Mẫu 2 (48m2)
441
473
10
Trường Tiểu học Ngọc Mỹ
Ngọc Mỹ
1
Mẫu 1 (56m2)
534
652
11
Trường THCS xã Ngọc Mỹ
Ngọc Mỹ
1
Mẫu 1 (56m2)
534
456
12
Trường Tiểu học xã Sơn Đông
Sơn Đông
1
Mẫu 1 (56m2)
534
905
13
Trường THCS xã Sơn Đông
Sơn Đông
2
Mẫu 1 (56m2)
1,068
578
14
Trường Tiểu học xã Bàn Giản
Bàn Giản
1
Mẫu 1 (56m2)
534
705
15
Trường THCS xã Bàn Giản
Bàn Giàn
1
Mẫu 2 (48m2)
441
397
16
Trường Tiểu học xã Đình Chu, huyện Lập Thạch
Đình Chu
1
Mẫu 2 (48m2)
441
430
17
Trường THCS xã Đình Chu, huyện Lập Thạch
Đình Chu
1
Mẫu 2 (48m2)
441
283
18
Trường THCS xã Đồng ích
Đồng Ích
1
Mẫu 1 (56m2)
534
539
19
Trường Tiểu học Hợp Lý
Hợp Lý
1
Mẫu 1 (56m2)
534
526
20
Trường THCS Hợp Lý
Hợp Lý
1
Mẫu 2 (48m2)
441
284
21
Trường tiểu học xã Liễn Sơn
Liễn Sơn
1
Mẫu 1 (56m2)
534
766
22
Trường trung học cơ sở xã Liễn Sơn
Liễn Sơn
1
Mẫu 1 (56m2)
534
23
Trường THCS Thái Hòa
Thái Hòa
1
Mẫu 1 (56m2)
534
597
24
Trường Tiểu học xã Tiên Lữ
Tiên Lữ
1
Mẫu 2 (48m2)
441
438
25
Trường THCS xã Tiên Lữ
Tiên Lữ
1
Mẫu 2 (48m2)
441
242
26
Trường Tiểu học xã Triệu Đề
Triệu Đề
1
Mẫu 1 (56m2)
534
865
27
Trường THCS xã Triệu Đề
Triệu Đề
1
Mẫu 1 (56m2)
534
514
28
Trường THCS Văn Quán
Văn Quán
1
Mẫu 2 (48m2)
441
256
29
Trường TH Văn Quán
Văn Quan
1
Mẫu 2 (48m2)
441
423
30
Trường Tiểu học khu A xã Vân Trục
Vân Trục
1
Mẫu 2 (48m2)
441
31
Trường Tiểu học Khu B xã Vân Trục
Vân Trục
1
Mẫu 2 (48m2)
441
32
Trường THCS xã Vân Trục
Vân Trục
1
Mẫu 2 (48m2)
441
224
33
Trường Tiểu học Xuân Hòa khu
Trung tâm
Xuân Hòa
1
Mẫu 1 (56m2)
534
915
34
Trường tiểu học Xuân Hòa khu lẻ
Xuân Hòa
1
Mẫu 1 (56m2)
534
35
Trường THCS Xuân Hòa
Xuân Hòa
1
Mẫu 1 (56m2)
534
561
36
Trường Tiểu học xã Xuân Lôi
Xuân Lôi
1
Mẫu 1 (56m2)
534
552

11. 7


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wC
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wC
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
37
Trường THCS xã Xuân Lôi
Xuân Lôi
1
Mẫu 2 (48m2)
441
307
38
Trường Tiểu học TT Lập Thạch
TT Lập
Thạch
1
Mẫu 1 (56m2)
534
615
39
Trường Tiểu học Kim Đồng
TT Lập
Thạch
1
Mẫu 1 (56m2)
534
700
40
Trường THCS TT Lập Thạch
TT Lập
Thạch
2
Mẫu 1 (56m2)
1,068
404
41
Trường Tiểu học Quang Sơn
Quang Sơn
2
Mẫu 1 (56m2)
1,068
636
42
Trường Tiểu học Quang Sơn A
Quang Sơn
1
Mẫu 2 (48m2)
441
43
Trường Tiểu học Thái Hòa
Thái Hòa
2
Mẫu 1 (56m2)
1,068
VI
Huyện Sông Lô
29
13,913
1
Trường Tiểu học Tam Sơn
Tt Tam Sơn
1
Mẫu 1 (56m2)
534
586
2
Trường THCS Hoàng Hoa Thám
Tt Tam Sơn
1
Mẫu 2 (48m2)
441
235
3
Trường Tiểu học xã Yên Thạch
khu A
Yên Thạch
1
Mẫu 2 (48m2)
441
4
Trường Tiểu học xã Yên Thạch khu B
Yên Thạch
1
Mẫu 2 (48m2)
441
5
Trường THCS xã Yên Thạch
Yên Thạch
1
Mẫu 2 (48m2)
441
6
Trường Tiểu học xã Tân Lập
Tân Lập
1
Mẫu 1 (56m2)
534
605
7
Trường Trung học cơ sở xã Tân Lập
Tân Lập
1
Mẫu 2 (48m2)
441
8
Trường Tiểu học xã Đồng Quế
Đồng Quế
1
Mẫu 2 (48m2)
441
481
10
Trường THCS xã Lãng Công
Lãng Công
1
Mẫu 2 (48m2)
441
484
11
Trường Tiểu học xã Lãng Công
Lãng Công
1
Mẫu 1 (56m2)
534
785
12
Trường Tiểu học xã Quang Yên
Quang Yên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
899
13
Trường THCS xã Quang Yên
Quang Yên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
516
14
Trường Trung học cơ sở xã Bạch Lưu
Bạch Lưu
1
Mẫu 2 (48m2)
441
184
15
Trường Tiểu học xã Hải Lựu khu A
Hải Lựu
1
Mẫu 2 (48m2)
441
16
Trường Trung học cơ sở xã Hải Lựu
Hài Lựu
1
Mẫu 2 (48m2)
441
405
18
Trường Tiểu học xã Nhân Đạo
Nhân Đạo
1
Mẫu 1 (56m2)
534
586
19
Trường Trung học cơ sở xã Nhân Đạo
Nhân Đạo
1
Mẫu 2 (48m2)
441
364
20
Trường Tiểu học xã Đôn Nhân
Đôn Nhân
1
Mẫu 1 (56m2)
534
538
21
Trường THCS xã Đôn Nhân
Đôn Nhân
1
Mẫu 2 (48m2)
441
291
22
Trường Tiểu học xã Phương Khoan
Phương
Khoan
1
Mẫu 2 (48m2)
441
340
23
Trường THCS xã Phương Khoan
Phương
Khoan
1
Mẫu 2 (48m2)
441
264
24
Trường Tiểu học xã Tứ Yên
Tứ Yên
1
Mẫu 2 (48m2)
441
432
25
Trường Tiểu học xã Đồng Thịnh khu A
Đồng Thịnh
1
Mẫu 1 (56m2)
534
26
Trường Tiểu học xã Đồng Thịnh khu B
Đồng Thịnh
1
Mẫu 2 (48m2)
441
27
Trường THCS xã Đồng Thịnh
Đồng Thịnh
1
Mẫu 1 (56m2)
534
571
28
Trường THCS xã Cao Phong
Cao Phong
1
Mẫu 1 (56m2)
534
541

11. 8


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
29
Trường Tiểu học xã Cao Phong
Cao Phong
1
Mẫu 1 (56m2)
534
990
30
Trường Tiểu học xã Đức Bác
Đức Bác
1
Mẫu 1 (56m2)
534
772
31
Trường Trung học cơ sở xã Đức Bác
Đức Bác
1
Mẫu 2 (48m2)
441
401
VII
Huyện Yên Lạc
28
14,494
1
Trường tiểu học Minh Tân, thị trấn
Yên Lạc
Thị trấn Yên
Lạc
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1046
2
Trường Tiểu học Tam Hồng 1, xã
Tam Hồng, huyện Yên Lạc
Xã Tam
Hồng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
878
3
Trường Tiểu học tam Hồng 2, xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc
Tam Hồng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
792
4
Trường THCS Tam Hồng, xã Tam
Hồng, huyện Yên Lạc
Tam Hồng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
910
5
Trường THCS xã Trung Hà, huyện
Yên Lạc
Trung Hà
1
Mẫu 2 (48m2)
441
486
6
Trường THCS xã Hồng Châu
Hồng Châu
1
Mẫu 2 (48m2)
441
470
7
Trường Tiểu học xã Tề Lỗ
Tề Lỗ
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1005
8
Trường THCS xã Tề Lỗ
Tề Lỗ
1
Mẫu 1 (56m2)
534
740
9
Trường THCS xã Yên Đồng
Yên Đồng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
524
10
Trường Tiểu học xã Yên Đồng cơ sở
Yên Đồng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
11
Trường Tiểu học xã Yên Đồng cơ sở 2
Yên Đồng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
12
Trường tiểu học Phạm Công Bình, xã Đồng Văn. Hạng mục: Nhà vệ sinh
Đồng Văn
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1437
13
Trường Tiểu học xã Nguyệt Đức
Nguyệt Đức
1
Mẫu 1 (56m2)
534
841
14
Trường THCS xã Nguyệt Đức
Nguyệt Đức
1
Mẫu 1 (56m2)
534
498
16
Trường Tiểu học xã Trung Nguyên
Trung
Nguyên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1193
17
Trường THCS xã Trung Nguyên
Trung
Nguyên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
756
18
Nhà vệ sinh trường THCS xã Trung Kiên
Trung Kiên
1
Mẫu 2 (48m2)
441
311
19
Trường Tiểu học xã Liên Châu
Liên Châu
1
Mẫu 1 (56m2)
534
770
20
Trường THCS xã Liên Châu
Liên Châu
1
Mẫu 1 (56m2)
534
510
21
Trường Tiểu học xã Đồng Cương
Đồng Cương
1
Mẫu 1 (56m2)
534
926
23
Trường THCS xã Đồng Cương
Đồng Cương
1
Mẫu 1 (56m2)
534
694
24
Trường Tiểu học xã Đại Tự
Đại Tự
1
Mẫu 1 (56m2)
534
672
25
Trường THCS xã Đại Tự
Đại Tự
1
Mẫu 2 (48m2)
441
460
26
Trường TH và THCS xã Hồng
Phương
Hồng Phương
1
Mẫu 2 (48m2)
441
438
27
Trường THCS xã Yên Phương
Yên Phương
1
Mẫu 1 (56m2)
534
548
28
Trường tiểu học Kim Ngọc
Bình Định
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1146
29
Trường THCS Kim Ngọc
Bình Định
1
Mẫu 1 (56m2)
534
764

11. 9


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công
trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
30
Trường Tiểu học xã Văn Tiến
Văn Tiến
1
Mẫu 1 (56m2)
534
650
VIII
Huyện Vĩnh Tường
30
14,904
1
Tiểu học An Tường 2
An Tường
1
Mẫu 2 (48m2)
441
2
Tiểu học An Tường 1
An Tường
1
Mẫu 2 (48m2)
441
3
THCS An Tường
An Tường
1
Mẫu 2 (48m2)
441
4
Trường Tiểu học Tuân Chính
Tuân Chính
1
Mẫu 2 (48m2)
441
5
Trường THCS Tuân Chính
Tuân Chính
1
Mẫu 2 (48m2)
441
6
Trường Tiểu học Vân Xuân
Vân Xuân
1
Mẫu 1 (56m2)
534
610
7
Trường THCS Vân Xuân
Vân Xuân
1
Mẫu 2 (48m2)
441
8
Trường Tiểu học Phú Đa
Phú Đa
1
Mẫu 2 (48m2)
534
9
THCS Phú Đa
Phú Đa
1
Mẫu 2 (48m2)
441
10
Trường Tiểu học Nghĩa Hưng
Nghĩa Hưng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
771
11
Trường THCS Nghĩa Hưng
Nghĩa Hưng
1
Mẫu 2 (48m2)
441
12
Trường Tiểu học Thượng Trưng
Thượng
Trưng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
726
13
Trường THCS Thượng Trưng
Thượng
Trưng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
14
Trường tiểu học Kim Xá
Kim Xá
2
Mẫu 2 (48m2)
882
15
Trường THCS Kim Xá
Kim Xá
1
Mẫu 1 (56m2)
534
584
16
Trường TH&THCS Tam Phúc (khu VS cấp Tiểu học)
Tam Phúc
1
Mẫu 1 (56m2)
534
333
17
Trường Tiểu họcTứ Trưng
Tứ Trưng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
614
18
Trường THCS Tứ Trưng
Tứ Trưng
1
Mẫu 2 (48m2)
441
360
19
Trường Tiểu học Yên Lập
Yên Lập
1
Mẫu 1 (56m2)
534
771
19
Trường THCS Vĩnh Thịnh
Vĩnh Thịnh
1
Mẫu 1 (56m2)
534
625
20
Trường TH Vĩnh Thịnh
(điểm trường 1)
Vĩnh Thịnh
1
Mẫu 1 (56m2)
534
21
Trường THCS Vĩnh Ninh
Vĩnh Ninh
1
Mẫu 2 (48m2)
441
253
22
Trường THCS Chấn Hưng
Chấn Hưng
1
Mẫu 1 (56m2)
534
669
23
Trường Tiểu Lũng Hòa
Lũng Hòa
1
Mẫu 1 (56m2)
534
1300
24
Trường THCS Lũng Hòa
Lũng Hòa
1
Mẫu 1 (56m2)
534
721
25
Trường THCS Yên Bình
Yên Bình
1
Mẫu 1 (56m2)
534
643

11. 10


STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
STT
Tên
Địa điểm
Số nhà
wc
Quy mô
đầu tư
Khái toán
kinh phí
đầu tư
Năm công trình
hoàn
thành đưa
vào sử
dụng
(Đối với
công trình
CTSC)
Tình trạng
quyết toán
của công
trình
(Đối với
công trình
cải tạo sửa
chữa)
Ghi
chú
Quy mô
học sinh
26
Trường Tiểu học Vĩnh Sơn
Vĩnh Sơn
1
Mẫu 1 (56m2)
534
598
27
Trường TH Nguyễn Viết Xuân
Ngũ Kiên
1
Mẫu 1 (56m2)
534
694
28
Trường TH Bình Dương 2
Bình Dương
1
Mẫu 1 (56m2)
534
732
IX
Phúc Yên
10,940

11. Ghi chú: Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố tiếp tục rà soát Kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo của ngành, địa phương mình đối với từng trường học. Trường hợp có định hướng di chuyển hoặc kế hoạch đầu tư cải tạo đồng bộ, cần xem xét việc dừng đầu tư riêng hạng mục nhà vệ sinh theo chương trình này để đưa vào dự án tổng thể, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và tránh lãng phí

nguồn ngân sách nhà nước./.

11

TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH VÀ TẬP HUẤN

GIẢNG DẠY NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG

(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND 03 ngày } tháng năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


TT
Nội dung công việc
Số tiền dự toán
I
Năm 2020
1
Xây dựng, hoàn thiện khung chương trình (L1-L12)
220,350,000
2
'Biên soạn tài liệu tiểu học
774,370,000
3
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy tiểu học
395,370,000
4
Tập huấn GV tiểu học
553,380,000
Cộng năm 2020
1,943,470,000
Năm 2021
1
'Biên soạn tài liệu THCS
741,520,000
2
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THCS
365,620,000
3
Tập huấn GV THCS
444,070,000
Cộng năm 2021
1,551,210,000
Năm 2022
1
Biên soạn tài liệu THPT
709,070,000
2
'Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THPT
335,870,000
3
Tập huấn GV THPT 555,980,000
Tập huấn GV THPT 555,980,000
Cộng năm 2022 1,600,920,000
Cộng năm 2022 1,600,920,000
Tổng cộng
5,095,600,000

11. DỰ KiẾN KINH PHÍ BIÊN SOẠN VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG

(Kèm theo Kế hoạch số 12 /KH-UBND ngày 03 /7/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


TT
Nội dung
Đơn vị tính
Đơn giá
Số lượng
Ngày
Thành tiền
Văn bản tài chính
A
BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU
BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU
BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU
I
Xây dựng, hoàn thiện khung chương trình (L1-L12)
Xây dựng, hoàn thiện khung chương trình (L1-L12)
Xây dựng, hoàn thiện khung chương trình (L1-L12)
220,350,000
1
Xây dựng khung chương trình (5 ngày)
Xây dựng khung chương trình (5 ngày)
Xây dựng khung chương trình (5 ngày)
113,700,000
Thù lao xây dựng
người
500,000
14
5
35,000,000
TT 51/2019
Phụ cấp tiền ăn
người/ngày
200,000
14
5
14,000,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
14
5
2,800,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
600,000
14
1
8,400,000
TT 51/2019
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
người/ngày
450,000
14
5
31,500,000
TT 51/2019
Tiền phòng họp, làm việc
phòng/ngày
4,000,000
1
5
20,000,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT 51/2019
2
Thấm định khung chương trình (3 ngày)
106,650,000
Tiền ăn
người/ngày
200,000
15
3
9,000,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
15
3
1,800,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
600,000
15
1
9,000,000
TT 51/2019
Phòng thẩm định
phòng
4,000,000
1
3
12,000,000
TT 51/2019
Phòng nghỉ
người/ngày
450,000
15
3
20,250,000
TT 51/2019
Công tác phí
người/đợt
600,000
15
3
27,000,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 51/2019
Sao in tài liệu
đợt
1,000,000
1
1
1,000,000
TT 51/2019
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
+ Chủ tịch
người/buổi
200,000
1
6
1,200,000
TT 51/2019
+ Phó chủ tịch
người/buổi
150,000
1
6
900,000
TT 51/2019
+ Ủy viên, thư ký
người/buổi
150,000
5
6
4,500,000
TT 51/2019
+ Người thẩm định
người/buổi
200,000
15
6
18,000,000
TT 51/2019
II
Biên soạn tài liệu tiểu học
774,370,000
1
Biên soạn
105,625,000
Thù lao tác giả
tiết
450,000
175
78,750,000
TT 51/2019
Thù lao chủ biên
tiết
50,000
175
8,750,000
TT 51/2019
Thù lao tổng chủ biên
tiết
35,000
175
6,125,000
TT 51/2019

Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
trang
10,000
1200
12,000,000
TT 51/2019
2
Minh họa
35,750,000
Thù lao minh họa tài liệu
bìa
350,000
10
3,500,000
TT 51/2019
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
hình
15,000
150
2,250,000
TT 51/2019
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
hình
200,000
150
30,000,000
TT 51/2019
3
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
119,400,000
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
người/ngày
110,000
14
9
13,860,000
TT 51/2019
Phụ cấp tiền ăn
người/ngày
200,000
14
9
25,200,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
14
9
5,040,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
300,000
14
3
12,600,000
TT 51/2019
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
người/ngày
450,000
14
9
56,700,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
3
6,000,000
TT 51/2019
4
Thẩm định tài liệu
174,595,000
Tiền ăn
người/ngày
200,000
21
3
12,600,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
21
3
2,520,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
600,000
21
1
12,600,000
TT 51/2019
Phòng thẩm định
phòng
4,000,000
1
3
12,000,000
TT 51/2019
Phòng nghỉ
người/ngày
450,000
21
3
28,350,000
TT 51/2019
Công tác phí
người/đợt
600,000
21
3
37,800,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 51/2019
Sao in tài liệu
đợt
5,000,000
1
1
5,000,000
TT 51/2019
Đọc thẩm định
người/tiết
15,000
21
175
55,125,000
TT 51/2019
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
+ Chủ tịch
người/buổi
200,000
1
6
1,200,000
TT 51/2019
+ Phó chủ tịch
người/buổi
150,000
1
6
900,000
TT 51/2019
+ Ủy viên, thư ký
người/buổi
150,000
5
6
4,500,000
TT 51/2019
5
Khảo sát (Theo 109/2016/TT-BTC)
8,900,000
Thiết kế phiếu khảo sát
phiếu
1,000,000
1
1,000,000
TT 109/2016
Trả lời phiếu khảo sát
phiếu
30,000
100
3,000,000
TT 109/2016
Xử lý dữ liệu khảo sát
phiếu
2,500,000
1
2,500,000
TT 109/2016
Công tác phí
người/đợt
200,000
6
1
1,200,000
TT 40/2017
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
200,000
6
1
1,200,000
TT 40/2017
6
Thu thập dữ liệu
49,000,000
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin
phiếu
50,000
100
1
5,000,000
TT 109/2016
Chi công tác phí cho người thu thập TT
người/ngày
200,000
14
10
28,000,000
TT 109/2016
Chi xăng xe cho người thu thập TT(theo TT)
người/ngày
100,000
14
10
14,000,000
TT 109/2016

Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 109/2016
7
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
99,300,000
Ban tổ chức
người
100,000
8
2
1,600,000
TT 36/2018
Tài liệu tập huấn
quyển
100,000
30
3,000,000
TT 36/2018
Hội trường
phòng
4,000,000
2
8,000,000
TT 36/2018
Nước uống
người/buổi
20,000
20
2
800,000
TT 36/2018
Văn phòng phẩm
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT 36/2018
Báo cáo viên/ giảng viên
buổi
2,000,000
4
4
32,000,000
TT 36/2018
Tiền ăn cho giảng viên, người biên soạn
người
200,000
24
2
9,600,000
TT 36/2018
Phương tiện cho giảng viên, người biên soạn
người
400,000
24
2
19,200,000
TT 36/2018
Tiền nghỉ cho giảng viên, người biên soạn
người
450,000
24
2
21,600,000
TT 36/2018
Khánh tiết, hoa tươi
đợt
1,500,000
1
1,500,000
TT 36/2018
8
Hội thảo 1
90,900,000
Người chủ trì
người/buổi
1,200,000
1
4
4,800,000
TT40/2017
Thư ký
người/buổi
400,000
3
4
4,800,000
TT40/2017
Báo cáo viên
người/buổi
2,000,000
4
8,000,000
TT40/2017
Tham luận
báo cáo
800,000
15
12,000,000
TT40/2017
Đại biểu
người/buổi
150,000
140
21,000,000
TT40/2017
Tài liệu
quyển
100,000
150
15,000,000
TT40/2017
Khánh tiết
đợt
1,000,000
1
1,000,000
TT40/2017
Hoa tươi
lẵng
300,000
1
300,000
Nước uống
người/buổi
20,000
150
2
6,000,000
TT40/2017
Hội trường
phòng
4,000,000
1
4
16,000,000
TT40/2017
Văn phòng phẩm
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT40/2017
9
Hội thảo 2
90,900,000
Người chủ trì
người/buổi
1,200,000
1
4
4,800,000
TT40/2017
Thư ký
người/buổi
400,000
3
4
4,800,000
TT40/2017
Báo cáo viên
người/buổi
2,000,000
4
8,000,000
TT40/2017
Tham luận
báo cáo
800,000
15
12,000,000
TT40/2017
Đại biểu
người/buổi
150,000
140
21,000,000
TT40/2017
Tài liệu
quyển
100,000
150
15,000,000
TT40/2017
Khánh tiết
đợt
1,000,000
1
1,000,000
TT40/2017
Hoa tươi
lẵng
300,000
1
300,000
Nước uống
người/buổi
20,000
150
2
6,000,000
TT40/2017
Hội trường
phòng
4,000,000
1
4
16,000,000
TT40/2017
Văn phòng phẩm
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT40/2017

III
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy TH
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy TH
395,370,000
1
Biên soạn
94,225,000
Thù lao tác giả
tiết
450,000
175
78,750,000
TT 51/2019
Thù lao chủ biên
tiết
50,000
175
8,750,000
TT 51/2019
Thù lao tổng chủ biên
tiết
35,000
175
6,125,000
TT 51/2019
Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
trang
10,000
60
600,000
TT 51/2019
2
Minh họa
7,150,000
Thù lao minh họa tài liệu
bìa
350,000
2
700,000
TT 51/2019
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
hình
15,000
30
450,000
TT 51/2019
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
hình
200,000
30
6,000,000
TT 51/2019
3
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
119,400,000
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
người/ngày
110,000
14
9
13,860,000
TT 51/2019
Phụ cấp tiền ăn
người/ngày
200,000
14
9
25,200,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
14
9
5,040,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
300,000
14
3
12,600,000
TT 51/2019
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
người/ngày
450,000
14
9
56,700,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
3
6,000,000
TT 51/2019
4
Thẩm định tài liệu
174,595,000
Tiền ăn
người/ngày
200,000
21
3
12,600,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
21
3
2,520,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
600,000
21
1
12,600,000
TT 51/2019
Phòng thẩm định
phòng
4,000,000
1
3
12,000,000
TT 51/2019
Phòng nghỉ
người/ngày
450,000
21
3
28,350,000
TT_51/2019
Công tác phí
người/đợt
600,000
21
3
37,800,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 51/2019
Sao in tài liệu
đợt
5,000,000
1
1
5,000,000
TT 51/2019
Đọc thẩm định
người/tiết
15,000
21
175
55,125,000
TT 51/2019
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
+ Chủ tịch
người/buổi
200,000
1
6
1,200,000
TT 51/2019
+ Phó chủ tịch
người/buổi
150,000
1
6
900,000
TT 51/2019
+ Ủy viên, thư ký
người/buổi
150,000
5
6
4,500,000
TT 51/2019
IV
Biên soạn tài liệu THCS
741,520,000
1
Biên soạn
84,500,000
Thù lao tác giả
tiết
450,000
140
63,000,000
TT 51/2019
Thù lao chủ biên
tiết
50,000
140
7,000,000
TT 51/2019
Thù lao tổng chủ biên
tiết
35,000
140
4,900,000
TT 51/2019

Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
trang
10,000
960
9,600,000
TT 51/2019
2Minh họa
35,050,000
Thù lao minh họa tài liệu
bìa
350,000
8
2,800,000
TT 51/2019
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
hình
15,000
150
2,250,000
TT 51/2019
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
hình
200,000
150
30,000,000
TT 51/2019
3
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
119,400,000
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
người/ngày
110,000
14
9
13,860,000
TT 51/2019
Phụ cấp tiền ăn
người/ngày
200,000
14
9
25,200,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
14
9
5,040,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
300,000
14
3
12,600,000
TT 51/2019
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
người/ngày
450,000
14
9
56,700,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
3
6,000,000
TT 51/2019
4
Thẩm định tài liệu
163,570,000
Tiền ăn
người/ngày
200,000
21
3
12,600,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
21
3
2,520,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
600,000
21
1
12,600,000
TT 51/2019
Phòng thẩm định
phòng
4,000,000
1
3
12,000,000
TT 51/2019
Phòng nghỉ
người/ngày
450,000
21
3
28,350,000
TT 51/2019
Công tác phí
người/đợt
600,000
21
3
37,800,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 51/2019
Sao in tài liệu
đợt
5,000,000
1
1
5,000,000
TT 51/2019
Đọc thẩm định
người/tiết
15,000
21
140
44,100,000
TT 51/2019
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
+ Chủ tịch
người/buổi
200,000
1
6
1,200,000
TT 51/2019
+ Phó chủ tịch
người/buổi
150,000
1
6
900,000
TT 51/2019
+ Ủy viên, thư ký
người/buổi
150,000
5
6
4,500,000
TT 51/2019
5
Khảo sát (Theo 109/2016/TT-BTC)
8,900,000
Thiết kế phiếu khảo sát
phiếu
1,000,000
1
1,000,000
TT 109/2016
Trả lời phiếu khảo sát
phiếu
30,000
100
3,000,000
TT 109/2016
Xử lý dữ liệu khảo sát
phiếu
2,500,000
1
2,500,000
TT 109/2016
Công tác phí
người/đợt
200,000
6
1
1,200,000
TT 40/2017
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
200,000
6
1
1,200,000
TT 40/2017
6
Thu thập dữ liệu
49,000,000
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin
phiếu
50,000
100
1
5,000,000
TT 109/2016
Chi công tác phí cho người thu thập TT
người/ngày
200,000
14
10
28,000,000
TT 109/2016
Chi xăng xe cho người thu thập TT(theo TT)
người/ngày
100,000
14
10
14,000,000
TT 109/2016

Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 109/2016
7
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
99,300,000
Ban tổ chức
người
100,000
8
2
1,600,000
TT 36/2018
Tài liệu tập huấn
quyển
100,000
30
3,000,000
TT 36/2018
Hội trường
phòng
4,000,000
2
8,000,000
TT 36/2018
Nước uống
người/buổi
20,000
20
2
800,000
TT 36/2018
Văn phòng phẩm
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT 36/2018
Báo cáo viên/ giảng viên
buổi
2,000,000
4
4
32,000,000
TT 36/2018
Tiền ăn cho giảng viên, người biên soạn
người
200,000
24
2
9,600,000
TT 36/2018
Phương tiện cho giảng viên, người biên soạn
người
400,000
24
2
19,200,000
TT 36/2018
Tiền nghỉ cho giảng viên, người biên soạn
người
450,000
24
2
21,600,000
TT 36/2018
Khánh tiết, hoa tươi
đợt
1,500,000
1
1,500,000
TT 36/2018
8
Hội thảo 1
90,900,000
Người chủ trì
người/buổi
1,200,000
1
4
4,800,000
TT40/2017
Thư ký
người/buổi
400,000
3
4
4,800,000
TT40/2017
Báo cáo viên
người/buổi
2,000,000
4
8,000,000
TT40/2017
Tham luận
báo cáo
800,000
15
12,000,000
TT40/2017
Đại biểu
người/buổi
150,000
140
21,000,000
TT40/2017
Tài liệu
quyển
100,000
150
15,000,000
TT40/2017
Khánh tiết
đợt
1,000,000
1
1,000,000
TT40/2017
Hoa tươi
lẵng
300,000
1
300,000
Nước uống
người/buổi
20,000
150
2
6,000,000
TT40/2017
Hội trường
phòng
4,000,000
1
4
16,000,000
TT40/2017
Văn phòng phẩm
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT40/2017
9
Hội thảo 2
90,900,000
Người chủ trì
người/buổi
1,200,000
1
4
4,800,000
TT40/2017
Thư ký
người/buổi
400,000
3
4
4,800,000
TT40/2017
Báo cáo viên
người/buổi
2,000,000
4
8,000,000
TT40/2017
Tham luận
báo cáo
800,000
15
12,000,000
TT40/2017
Đại biểu
người/buổi
150,000
140
21,000,000
TT40/2017
Tài liệu
quyển
100,000
150
15,000,000
TT40/2017
Khánh tiết
đợt
1,000,000
1
1,000,000
TT40/2017
Hoa tươi
lẵng
300,000
1
300,000
Nước uống
người/buổi
20,000
150
2
6,000,000
TT40/2017
Hội trường
phòng
4,000,000
1
4
16,000,000
TT40/2017
Văn phòng phẩm
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT40/2017

V
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THCS
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THCS
365,620,000
1
Biên soạn
75,500,000
Thù lao tác giả
tiết
450,000
140
63,000,000
TT 51/2019
Thù lao chủ biên
tiết
50,000
140
7,000,000
TT 51/2019
Thù lao tổng chủ biên
tiết
35,000
140
4,900,000
TT 51/2019
Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
trang
10,000
60
600,000
TT 51/2019
2Minh họa
7,150,000
Thù lao minh họa tài liệu
bìa
350,000
2
700,000
TT 51/2019
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
hình
15,000
30
450,000
TT 51/2019
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
hình
200,000
30
6,000,000
TT 51/2019
3|
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
119,400,000
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
người/ngày
110,000
14
9
13,860,000
TT 51/2019
Phụ cấp tiền ăn
người/ngày
200,000
14
9
25,200,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
14
9
5,040,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
300,000
14
3
12,600,000
TT 51/2019
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
người/ngày
450,000
14
9
56,700,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
3
6,000,000
TT 51/2019
4
Thẩm định tài liệu
163,570,000
Tiền ăn
người/ngày
200,000
21
3
12,600,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
21
3
2,520,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
600,000
21
1
12,600,000
TT 51/2019
Phòng thẩm định
phòng
4,000,000
1
3
12,000,000
TT 51/2019
Phòng nghỉ
người/ngày
450,000
21
3
28,350,000
TT 51/2019
Công tác phí
người/đợt
600,000
21
3
37,800,000
TT_51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 51/2019
Sao in tài liệu
đợt
5,000,000
1
1
5,000,000
TT 51/2019
Đọc thẩm định
người/tiết
15,000
21
140
44,100,000
TT 51/2019
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
+ Chủ tịch
người/buổi
200,000
1
6
1,200,000
TT 51/2019
+ Phó chủ tịch
người/buổi
150,000
1
6
900,000
TT 51/2019
+ Ủy viên, thư ký
người/buổi
150,000
5
6
4,500,000
TT 51/2019
VI
Biên soạn tài liệu THPT
709,070,000
1Biên soạn
63,375,000
Thù lao tác giả
tiết
450,000
105
47,250,000
TT 51/2019
Thù lao chủ biên
tiết
50,000
105
5,250,000
TT 51/2019
Thù lao tổng chủ biên
tiết
35,000
105
3,675,000
TT 51/2019

Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
trang
10,000
720
7,200,000
TT 51/2019
2
Minh họa
34,350,000
Thù lao minh họa tài liệu
bìa
350,000
6
2,100,000
TT 51/2019
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
hình
15,000
150
2,250,000
TT 51/2019
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
hình
200,000
150
30,000,000
TT 51/2019
3
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
119,400,000
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
người/ngày
110,000
14
9
13,860,000
TT 51/2019
Phụ cấp tiền ăn
người/ngày
200,000
14
9
25,200,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
14
9
5,040,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
300,000
14
3
12,600,000
TT 51/2019
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
người/ngày
450,000
14
9
56,700,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
3
6,000,000
TT 51/2019
4
Thẩm định tài liệu
152,545,000
Tiền ăn
người/ngày
200,000
21
3
12,600,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
21
3
2,520,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
600,000
21
1
12,600,000
TT 51/2019
Phòng thẩm định
phòng
4,000,000
1
3
12,000,000
TT 51/2019
Phòng nghỉ
người/ngày
450,000
21
3
28,350,000
TT 51/2019
Công tác phí
người/đợt
600,000
21
3
37,800,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 51/2019
Sao in tài liệu
đợt
5,000,000
1
1
5,000,000
TT 51/2019
Đọc thẩm định
người/tiết
15,000
21
105
33,075,000
TT 51/2019
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
+ Chủ tịch
người/buổi
200,000
1
6
1,200,000
TT 51/2019
+ Phó chủ tịch
người/buổi
150,000
1
6
900,000
TT 51/2019
+ Ủy viên, thư ký
người/buổi
150,000
5
6
4,500,000
TT 51/2019
5
Khảo sát (Theo 109/2016/TT-BTC)
8,900,000
Thiết kế phiếu khảo sát
phiếu
1,000,000
1
1,000,000
TT 109/2016
Trả lời phiếu khảo sát
phiếu
30,000
100
3,000,000
TT 109/2016
Xử lý dữ liệu khảo sát
phiếu
2,500,000
1
2,500,000
TT 109/2016
Công tác phí
người/đợt
200,000
6
1
1,200,000
TT 40/2017
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
200,000
6
1
1,200,000
TT 40/2017
6
Thu thập dữ liệu
49,000,000
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin
phiếu
50,000
100
1
5,000,000
TT 109/2016
Chi công tác phí cho người thu thập TT
người/ngày
200,000
14
10
28,000,000
TT 109/2016
Chi xăng xe cho người thu thập TT(theo TT)
người/ngày
100,000
14
10
14,000,000
TT 109/2016

Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 109/2016
7
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
Bồi dưỡng, tập huấn người tham gia biên soạn
99,700,000
Ban tổ chức
người
100,000
8
2
1,600,000
TT 36/2018
Tài liệu tập huấn
quyển
100,000
30
3,000,000
TT 36/2018
Hội trường
phòng
4,000,000
2
8,000,000
TT 36/2018
Nước uống
người/buổi
20,000
30
2
1,200,000
TT 36/2018
Văn phòng phẩm
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT 36/2018
Báo cáo viên/ giảng viên
buổi
2,000,000
4
4
32,000,000
TT 36/2018
Tiền ăn cho giảng viên, người biên soạn
người
200,000
24
2
9,600,000
TT 36/2018
Phương tiện cho giảng viên, người biên soạn
người
400,000
24
2
19,200,000
TT 36/2018
Tiền nghỉ cho giảng viên, người biên soạn
người
450,000
24
2
21,600,000
TT 36/2018
Khánh tiết, hoa tươi
đợt
1,500,000
1
1,500,000
TT 36/2018
8
Hội thảo 1
90,900,000
Người chủ trì
người/buổi
1,200,000
1
4
4,800,000
TT40/2017
Thư ký
người/buổi
400,000
3
4
4,800,000
TT40/2017
Báo cáo viên
người/buổi
2,000,000
4
8,000,000
TT40/2017
Tham luận
báo cáo
800,000
15
12,000,000
TT40/2017
Đại biểu
người/buổi
150,000
140
21,000,000
TT40/2017
Tài liệu
quyển
100,000
150
15,000,000
TT40/2017
Khánh tiết
đợt
1,000,000
1
1,000,000
TT40/2017
Hoa tươi
lẵng
300,000
1
300,000
Nước uống
người/buổi
20,000
150
2
6,000,000
TT40/2017
Hội trường
phòng
4,000,000
1
4
16,000,000
TT40/2017
Văn phòng phẩm
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT40/2017
9
Hội thảo 2
90,900,000
Người chủ trì
người/buổi
1,200,000
1
4
4,800,000
TT40/2017
Thư ký
người/buổi
400,000
3
4
4,800,000
TT40/2017
Báo cáo viên
người/buổi
2,000,000
4
8,000,000
TT40/2017
Tham luận
báo cáo
800,000
15
12,000,000
TT40/2017
Đại biểu
người/buổi
150,000
140
21,000,000
TT40/2017
Tài liệu
quyển
100,000
150
15,000,000
TT40/2017
Khánh tiết
đợt
1,000,000
1
1,000,000
TT40/2017
Hoa tươi
lẵng
300,000
1
300,000
Nước uống
người/buổi
20,000
150
2
6,000,000
TT40/2017
Hội trường
phòng
4,000,000
1
4
16,000,000
TT40/2017
Văn phòng phẩm
đợt
2,000,000
1
2,000,000
TT40/2017

VII
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THPT
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy THPT
335,870,000
1
Biên soạn
56,775,000
Thù lao tác giả
tiết
450,000
105
47,250,000
TT 51/2019
Thù lao chủ biên
tiết
50,000
105
5,250,000
TT 51/2019
Thù lao tổng chủ biên
tiết
35,000
105
3,675,000
TT 51/2019
Thù lao đọc góp ý bản thảo (4 lần đọc)
trang
10,000
60
600,000
TT 51/2019
2Minh họa
7,150,000
Thù lao minh họa tài liệu
bìa
350,000
2
700,000
TT 51/2019
Thù lao can, vẽ kỹ thuật
hình
15,000
30
450,000
TT 51/2019
Thù lao vẽ hình minh họa có tính nghệ thuật
hình
200,000
30
6,000,000
TT 51/2019
3
Hoàn thiện tài liệu (không quá 3 lần)
119,400,000
Thù lao tác giả, biên tập viên (tối đa 3 ngày)
người/ngày
110,000
14
9
13,860,000
TT 51/2019
Phụ cấp tiền ăn
người/ngày
200,000
14
9
25,200,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
14
9
5,040,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
300,000
14
3
12,600,000
TT 51/2019
Tiền phòng nghỉ (theo thực tế)
người/ngày
450,000
14
9
56,700,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
3
6,000,000
TT 51/2019
4
Thẩm định tài liệu
152,545,000
Tiền ăn
người/ngày
200,000
21
3
12,600,000
TT 51/2019
Nước uống
người/ngày
40,000
21
3
2,520,000
TT 51/2019
Tiền tàu xe (theo thực tế)
người/đợt
600,000
21
1
12,600,000
TT 51/2019
Phòng thẩm định
phòng
4,000,000
1
3
12,000,000
TT 51/2019
Phòng nghỉ
người/ngày
450,000
21
3
28,350,000
TT 51/2019
Công tác phí
người/đợt
600,000
21
3
37,800,000
TT 51/2019
Văn phòng phẩm (bút, giấy, kẹp,..)
đợt
2,000,000
1
1
2,000,000
TT 51/2019
Sao in tài liệu
đợt
5,000,000
1
1
5,000,000
TT 51/2019
Đọc thẩm định
người/tiết
15,000
21
105
33,075,000
TT 51/2019
Thù lao thành viên Hội đồng thẩm định
+ Chủ tịch
người/buổi
200,000
1
6
1,200,000
TT 51/2019
+ Phó chủ tịch
người/buổi
150,000
1
6
900,000
TT 51/2019
+ Ủy viên, thư ký
người/buổi
150,000
5
6
4,500,000
TT 51/2019
B
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY TL GDDP
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY TL GDDP
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY TL GDDP
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY TL GDDP
I
Tập huấn triển khai TLĐP tiểu học (mỗi trường có cấp TH 3 người, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 540 người chia 14 lớp, 03 ngày)
Tập huấn triển khai TLĐP tiểu học (mỗi trường có cấp TH 3 người, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 540 người chia 14 lớp, 03 ngày)
Tập huấn triển khai TLĐP tiểu học (mỗi trường có cấp TH 3 người, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 540 người chia 14 lớp, 03 ngày)
Tập huấn triển khai TLĐP tiểu học (mỗi trường có cấp TH 3 người, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 540 người chia 14 lớp, 03 ngày)
553,380,000

Ban tổ chức
người
100,000
10
3
3,000,000
TT 36/2018
Giảng viên
người
4,000,000
14
3
168,000,000
TT 36/2018
Trợ giảng
người
800,000
14
3
33,600,000
TT 36/2018
Tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng
người
200,000
28
3
16,800,000
TT 36/2018
Tiền đưa đón giảng viên, trợ giảng
người/lượt
800,000
28
3
67,200,000
TT 36/2018
Thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng
người
400,000
28
3
33,600,000
TT 36/2018
Phòng tập huấn, máy chiếu
phòng
600,000
14
3
25,200,000
TT 36/2018
Tài liệu
Bộ
200,000
540
1
108,000,000
TT 36/2018
Nước uống
người/ngày
20,000
540
3
32,400,000
TT 36/2018
Khánh tiết
đợt
1,000,000
3
1
3,000,000
TT 36/2018
Giấy A0
tờ
10,000
280
3
8,400,000
TT 36/2018
Giấy A4
gr
70,000
14
3
2,940,000
TT 36/2018
Bút dạ
chiếc
12,000
140
3
5,040,000
TT 36/2018
Kéo
chiếc
35,000
140
3
14,700,000
TT 36/2018
Băng dính trắng
cuộn
35,000
140
3
14,700,000
TT 36/2018
Băng dính 2 mặt
cuộn
30,000
140
3
12,600,000
TT 36/2018
Ghim kẹp
hộp
100,000
14
3
4,200,000
TT 36/2018
II
Tập huấn triển khai TLĐP THCS (mỗi trường có cấp THCS 3 người = 444, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 455 người chia 11 lớp, 03 ngày)
Tập huấn triển khai TLĐP THCS (mỗi trường có cấp THCS 3 người = 444, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 455 người chia 11 lớp, 03 ngày)
Tập huấn triển khai TLĐP THCS (mỗi trường có cấp THCS 3 người = 444, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 455 người chia 11 lớp, 03 ngày)
Tập huấn triển khai TLĐP THCS (mỗi trường có cấp THCS 3 người = 444, mỗi phòng GDĐT 1 , cộng 455 người chia 11 lớp, 03 ngày)
444,070,000
Ban tổ chức
người
100,000
10
3
3,000,000
TT 36/2018
Giảng viên
người
4,000,000
11
3
132,000,000
TT 36/2018
Trợ giảng
người
800,000
11
3
26,400,000
TT 36/2018
Tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng
người
200,000
22
3
13,200,000
TT 36/2018
Tiền đưa đón giảng viên, trợ giảng
người/lượt
800,000
22
3
52,800,000
TT 36/2018
Thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng
người
400,000
22
3
26,400,000
TT 36/2018
Phòng tập huấn, máy chiếu
phòng
600,000
11
3
19,800,000
TT 36/2018
Tài liệu
Bộ
200,000
455
1
91,000,000
TT 36/2018
Nước uống
người/ngày
20,000
455
3
27,300,000
TT 36/2018
Khánh tiết
đợt
1,000,000
3
1
3,000,000
TT 36/2018
Giấy A0
tờ
10,000
220
3
6,600,000
TT 36/2018
Giấy A4
gr
70,000
11
3
2,310,000
TT 36/2018
Bút dạ
chiếc
12,000
110
3
3,960,000
TT 36/2018
Kéo
chiếc
35,000
110
3
11,550,000
TT 36/2018
Băng dính trắng
cuộn
35,000
110
3
11,550,000
TT 36/2018
Băng dính 2 mặt
cuộn
30,000
110
3
9,900,000
TT 36/2018
Ghim kẹp
hộp
100,000
11
3
3,300,000
TT 36/2018

III
Tập huấn triển khai TLĐP THPT (GV các môn Văn, Sử, Địa, GDCD, CBQL, 550 giáo viên, chia 14 lớp, 03 ngày)
Tập huấn triển khai TLĐP THPT (GV các môn Văn, Sử, Địa, GDCD, CBQL, 550 giáo viên, chia 14 lớp, 03 ngày)
Tập huấn triển khai TLĐP THPT (GV các môn Văn, Sử, Địa, GDCD, CBQL, 550 giáo viên, chia 14 lớp, 03 ngày)
Tập huấn triển khai TLĐP THPT (GV các môn Văn, Sử, Địa, GDCD, CBQL, 550 giáo viên, chia 14 lớp, 03 ngày)
555,980,000
Ban tổ chức
người
100,000
10
3
3,000,000
TT 36/2018
Giảng viên
người
4,000,000
14
3
168,000,000
TT 36/2018
Trợ giảng
người
800,000
14
3
33,600,000
TT 36/2018
Tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng
người
200,000
28
3
16,800,000
TT 36/2018
Tiền đưa đón giảng viên, trợ giảng
người/lượt
800,000
28
3
67,200,000
TT 36/2018
Thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng
người
400,000
28
3
33,600,000
TT 36/2018
Hội trường, máy chiếu 2 bộ
phòng
600,000
14
3
25,200,000
TT 36/2018
Tài liệu
Bộ
200,000
550
1
110,000,000
TT 36/2018
Nước uống
người/ngày
20,000
550
3
33,000,000
TT 36/2018
Khánh tiết
đợt
1,000,000
3
1
3,000,000
TT 36/2018
Giấy A0
tờ
10,000
280
3
8,400,000
TT 36/2018
Giấy A4
gr
70,000
14
3
2,940,000
TT 36/2018
Bút dạ
chiếc
12,000
140
3
5,040,000
TT 36/2018
Kéo
chiếc
35,000
140
3
14,700,000
TT 36/2018
Băng dính trắng
cuộn
35,000
140
3
14,700,000
TT 36/2018
Băng dính 2 mặt
cuộn
30,000
140
3
12,600,000
TT 36/2018
Ghim kẹp
hộp
100,000
14
3
4,200,000
TT 36/2018

11. Tổng kinh phí dự kiến: 5,095,600,000

Năm tỷ không trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn.

TỔNG HỢP NHU CẦU THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, NGHỊ QUYẾT ĐANG THỰC HIỆN TRONG GIAI

ĐOẠN 2016-2020 VÀ DỰ KIẾN THỰC HIỆN MỚI TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số 12 /KH-UBND ngày 03 tháng Y năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


2
Kinh phí bồi
dưỡng
Chương trình
GDPT 2018 và
tập huấn SGK
năm 2021
17,800,000,000
17,800,000,000
Tập huấn SGK
lớp 2 cho
CBQL và GV
tiểu học năm
2021
7,800,000,000
7,800,000,000
Bồi dưỡng
Chương trình
GDPT 2018 và
tập huấn SGK
lớp 6 cho
CBQL và GV
THCS năm
2021
10,000,000,000
10,000,000,000
3
Bồi dưỡng
Chương trình
GDPT 2018 và
tập huấn SGK
năm 2022
5,500,000,000
5,500,000,000
Tập huấn SGK
lớp 3 cho
CBQL và GV
tiểu học năm
2022
7,800,000,000
7,800,000,000
Tập huấn SGK
lớp 7 cho
CBQL và GV
THCS năm
6,500,000,000
6,500,000,000

2022
Bồi dưỡng
Chương trình
GDPT 2018 và
tập huấn SGK
lớp 10 cho
CBQL và GV
cấp THPT năm
2022
5,500,000,000
5,500,000,000
4
Tập huấn SGK
năm 2023
18,600,000,000
18,600,000,000
Tập huấn SGK
lớp 4 cho
CBQL và GV
tiểu học năm
2023
6,500,000,000
6,500,000,000
Tập huấn SGK
lớp 8 cho
CBQL và GV
THCS năm
2023
7,800,000,000
7,800,000,000
Tập huấn SGK
lớp 11 cho
CBQL và GV
cấp THPT năm
2023
4,300,000,000
4,300,000,000
5
Tập huấn SGK
năm 2024
18,600,000,000
18,600,000,000

Tập huấn SGK
lớp 5 cho
CBQL và GV
tiểu học năm
2024
6,500,000,000
6,500,000,000
Tập huấn SGK
lớp 9 cho
CBQL và GV
THCS năm
2024
7,800,000,000
7,800,000,000
Tập huấn SGK
lớp 12 cho
CBQL và GV
cấp THPT năm
2024
4,300,000,000
4,300,000,000
Tổng
2,700,000,000
2,700,000,000
60,500,000,000
60,500,000,000

11. BẢNG TÔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN CÒN THIẾU TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QG

BẬC HỌC: THCS VÀ LIÊN CẤP TH&THCS

(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND ngày 03 tháng 7năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


Phòng
GD&ĐT/
Trường
TS
trường
Phòng học
Phòng học
Bộ môn (Lí, Hóa,
Bộ môn (Lí, Hóa,
Ngoại Ngữ
Ngoại Ngữ
Tin học
Tin học
Điều hành
Điều hành
Trường
thiếu đội
ngũ
Phòng
GD&ĐT/
Trường
TS
trường
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu đội
ngũ
1
Bình Xuyên
14
5
22
11
16
4
4
4
4
1
1
16
2
Lập Thạch
21
5
18
5
8
3
3
0
0
1
1
18
3
Phúc Yên
12
4
28
4
8
2
2
3
3
1
1
4
4
Sông Lô
18
2
6
16
22
1
1
3
3
3
3
1
5
Tam Dương
14
7
29
10
21
5
6
3
4
1
1
13
6
Tam Đảo
11
6
52
6
14
6
10
5
6
1
1
12
7
Vĩnh Tường
30
15
111
20
37
8
9
6
6
8
8
7
8
Vĩnh Yên
9
3
45
0
0
0
0
0
0
0
0
12
9
Yên Lạc
18
15
55
11
27
7
7
5
5
3
3
14
Cộng
147
62
366
83
153
36
42
29
31
19
19
97

11. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025

BẬC HỌC: THCS VÀ TRƯỜNG LIÊN CẤP TH&THCS

(Kèm theo Kế hoạch số: 112KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


STT
Trường
Tên trường
Năm
đạt
chuẩn
lần
cuối
Năm đề
nghị công nhận đạt
chẩn theo
tiêu chí
mới (giai
đoạn
2021-
2025)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ
GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Tổng kinh phí cần đầu tư
các hạng mục còn thiếu
(triệu đồng)
STT
Trường
Tên trường
Năm
đạt
chuẩn
lần
cuối
Năm đề
nghị công nhận đạt
chẩn theo
tiêu chí
mới (giai
đoạn
2021-
2025)
Phòng học
Phòng học
Tổng phòng
BM (Lí, Hóa,
Sinh, Công
Nghệ)
Tổng phòng
BM (Lí, Hóa,
Sinh, Công
Nghệ)
Phòng học bộ
môn Ngoại
ngữ (phòng)
Phòng học bộ
môn Ngoại
ngữ (phòng)
Phòng học bộ
môn Tin học
(phòng)
Phòng học bộ
môn Tin học
(phòng)
Nhà điều hành
kiên cố (nhà)
Nhà điều hành
kiên cố (nhà)
Thiếu
diện
tích đất
Thiếu
thiết bị
Thiếu
CB,
GV,
NV
Diện
tích đất
Tổng kinh phí cần đầu tư
các hạng mục còn thiếu
(triệu đồng)
STT
Trường
Tên trường
Năm
đạt
chuẩn
lần
cuối
Năm đề
nghị công nhận đạt
chẩn theo
tiêu chí
mới (giai
đoạn
2021-
2025)
Số
phòng
đã có
Số còn thiếu
Đã có
Còn
thiếu
Số
phòng
đã có
Số
còn
thiếu
Số
phòng
đã có
Số
còn
thiếu
Nhà
điều
hành
kiên
cố đã
Nhà
điều
hành
cần xây
dựng
thêm
Thiếu
diện
tích đất
Thiếu
thiết bị
Thiếu
CB,
GV,
NV
Diện
tích đất
Tổng kinh phí cần đầu tư
các hạng mục còn thiếu
(triệu đồng)
I
Năm 2021
368
57
75
20
25
7
28
3
18
4
92,900
I.1
Vĩnh Yên
1
8
Hội Hợp
2015
2021
18
11
3
1
1
1
x
x
8300
7700
I.2
Bình Xuyên
1
1
Trung Mỹ
2015
2021
36
4
3
1
3
3
1
x
x
14349
3900
2
1
Quất Lưu
2015
2021
24
4
2
2
1
x
x
4686
3
1
Lý Tự Trọng
2016
2021
16
4
1
1
1
9823
4
1
Đạo Đức
2015
2021
20
4
3
2
1
1
2
1
x
x
11977
6100
I.3
Tam Đảo
1
6
Bồ Lý
2018
2021
18
8
4
1
1
1
1
1
1
x
x
11517
8900
2
6
Nguyễn Trãi
2018
2021
22
12
4
3
1
2
2
1
x
x
12343
13900
3
6
Tam Đảo
2015
2021
10
4
1
1
1
x
11021
I.4
Tam Dương
1
5
Hoàng Đan
2016
2021
14
4
1
1
1
11000
I.5
Vĩnh Tường
1
7
Chấn Hưng
2014
2021
16
1
3
1
1
1
1
X
9147
1800
2
7
Đại Đồng
2014
2021
16
3
1
1
1
1
x
x
5247
1100
3
7
Phú Đa
2014
2021
8
2
3
1
1
1
1
x
X
9457
7500
4
7
Tuân Chính
2015
2021
10
3
1
8512
5000
5
7
Vĩnh Thịnh
2014
2021
16
3
1
X
26108
7200

6
7
TH&THCS
Vũ Di
2014
2021
17
9
4
4
2
1
2
1
1
6507
12900
I.6
Lập Thạch
1
2
Sơn Đông
2015
2021
17
4
1
1
1
x
19088
2
2
Tiên Lữ
2015
2021
8
4
1
1
1
x
16000
3
2
Bàn Giản
2015
2021
11
4
1
1
1
x
10668
4
2
Tử Du
2014
2021
18
4
1
1
1
x
10000
5
2
Xuân Hòa
2015
2021
16
4
1
1
1
x
10725
I.7
Yên Lạc
1
9
Trung Nguyên
2015
2021
17
2
4
1
1
1
x
13300
5800
2
9
Yên Lạc
2015
2021
20
4
3
1
1
1
1
1
1
x
9763
11100
II
Năm 2022
178
58
44
14
10
6
12
4
11
3
82000
II.1
Phúc Yên
1
3
Tiền Châu
2016
2022
14
6
4
1
1
1
x
10812
10800
2
3
Phúc Thắng
2015
2022
18
3
1
1
1
1
x
11733
1100
3
3
Cao Minh
2015
2022
18
6
4
1
1
1
1
12580
12580
10300
II.2
Tam Đảo
1
6
Hợp Châu
2015
2022
16
8
6
3
2
1
x
x
x
24926
17700
II.3
Vĩnh Tường
1
7
Kim Xá
2017
2022
12
6
4
1
1
1
x
x
5375
9200
2
7
Lũng Hòa
2017
2022
17
3
1
1
1
1
16512
1100
3
7
TT V Tường
2017
2022
8
15
4
1
1
1
5379
10500
II.4
Lập Thạch
1
2
Triệu Đề
2015
2022
13
3
3
1
1
1
1
x
10800
4300
2
2
Văn Quán
2013
2022
12
4
1
1
1
x
x
10000
5000
3
2
Liên Hòa
2017
2022
8
4
1
1
1
x
10028
4
2
Quang Sơn
2015
2022
10
2
4
1
1
1
x
x
15200
1400
5
2
Hợp Lý
2015
2022
8
2
3
1
1
1
x
x
13170
3600
6
2
Lập Thạch
2018
2022
12
8
4
1
1
1
x
18200
5600
II.5
Yên Lạc
1
9
Yên Đồng
2018
2022
12
2
4
1
1
1
x
x
10742
1400
III
Năm 2023
730
138
141
51
48
13
48
13
41
6
211300
III.1
Vĩnh Yên
1
8
Đồng Tâm
2018
2023
16
4
1
1
1
x
x
15930
2
8
Tích Sơn
2018
2023
18
3
1
1
1
x
x
9000
3
8
Tô Hiệu
2018
2023
20
27
3
1
2
1
x
x
11502
18900
4
8
Vĩnh Yên
2018
2023
32
4
1
1
1
x
x
15000
III.2
Phúc Yên
1
3
Hai Bà Trưng
2018
2023
20
4
2
2
1
x
x
5860
2
3
Hùng Vương
2018
2023
18
8
3
1
1
1
1
1
16026
7800
3
3
Lê Hồng
2018
2023
18
4
1
1
1
14500
4
3
Phúc Yên
2018
2023
18
4
1
1
18000

III.3
Bình Xuyên
1
1
Gia Khánh
2018
2023
16
3
1
1
1
1
x
x
10383
1100
2
1
Hương Sơn
2018
2023
14
3
1
1
1
1
x
x
6887
6100
3
1
Thiện Kế
2018
2023
16
4
1
1
1
x
16700
6600
4
1
Tam Hợp
2018
2023
14
4
1
1
1
x
5600
5
1
Sơn Lôi
2018
2023
18
3
1
1
1
1
x
10031
1100
6
1
Hương Canh
2018
2023
20
5
3
1
1
1
1
1
1
x
χ
23314
6800
7
1
Tân Phong
2018
2023
37
3
1
2
2
1
x
x
10876
1100
8
1
Thanh Lãng
2018
2023
20
5
3
1
1
1
1
1
1
x
6700
6800
9
1
Phú Xuân
2018
2023
12
4
3
1
1
1
1
x
x
10727
3900
III.4
Tam Đảo
3
6
Đạo Trù
2018
2023
38
8
8
1
2
2
2
1
2
x
x
26935
10000
III.5
Vĩnh Tường
1
7
An Tường
2018
2023
14
3
1
1
1
1
x
x
10866
1100
2
7
Bình Dương
2018
2023
21
3
4
1
1
1
x
x
10056
8700
3
7
TH&THCS
Bồ Sao
2018
2023
18
10
3
1
2
2
1
9890
8100
4
7
Cao Đại
2018
2023
8
3
1
1
1
1
4193
1100
5
7
Nguyễn Viết
Xuân
2014
2023
10
2
1
3
1
1
1
x
9986
5800
6
7
TH&THCS
Nguyễn Kiến
2018
2023
15
3
1
2
2
1
7250
1100
7
7
Nghĩa Hưng
2018
2023
12
3
1
1
1
1
6611
1100
8
7
TH&THCS
Phú Thịnh
2018
2023
19
4
2
2
1
x
x
5056
9
7
TH&THCS
Tam Phúc
2018
2023
18
4
2
2
1
5290
10
7
Thổ Tang
2018
2023
20
12
3
4
2
1
1
1
x
x
7860
16100
11
7
Vân Xuân
2018
2023
8
4
4
1
1
1
x
6000
9400
12
7
Việt Xuân
2017
2023
8
4
1
1
1
10021
5000
13
7
Vĩnh Ninh
2018
2023
8
3
1
1
1
1
x
x
6500
6100
14
7
Vĩnh Sơn
2018
2023
8
4
3
1
1
1
1
x
x
14967
3900
15
7
Vĩnh Tường
2018
2023
24
24
6
2
2
1
9500
16800
16
7
Yên Bình
2018
2023
12
8
3
1
1
1
1
15658
12800
III.6
Sông Lô
1
4
Lãng Công
2018
2023
12
3
1
1
1
1
6297
1100
2
4
Phương Khoan
2018
2023
8
3
1
1
1
1
x
X
13471
1100
3
4
Hoàng Hoa Thá
2018
2023
10
4
1
1
1
x
x
17550
6100
4
4
Nhạo Sơn
2018
2023
7
3
1
1
1
1
X
X
6318
1100
5
4
Tân Lập
2018
2023
8
2
3
1
1
1
1
9700
2500
6
4
Như Thụy
2018
2023
8
3
1
6986
2200

7
4
Đức Bác
2018
2023
14
3
1
1
1
1
11900
1100
8
4
Cao Phong
2018
2023
14
4
3
1
1
1
1
15017
3900
III.7
Yên Lạc
1
9
Nguyệt Đức
2018
2023
12
1
4
1
1
1
1
x
7243
1800
2
9
Đại Tự
2018
2023
12
6
4
1
1
1
1
x
x
24514
15800
3
9
Liên Châu
2018
2023
15
4
1
1
1
16713
4
9
TH&THCS Hồi
2014
2023
22
1
4
1
1
1
1
1
1
x
x
10177
7300
IV
Năm 2024
364
48
67
31
22
8
22
7
7
21
2
94200
IV.1
Phúc Yên
1
3
Xuân Hòa
2019
2024
24
8
4
2
1
1
2
1
x
10725
8900
IV.2
Bình Xuyên
1
1
Bá Hiến
2019
2024
23
4
2
2
1
1
1
1
30566
3300
IV.3
Tam Đảo
x
11021
1
6
Hồ Sơn
2015
2024
16
8
4
1
1
1
1
1
1
1
x
x
11304
8900
IV.4
Tam Dương
1
5
TH&THCS An
2019
2024
26
8
4
1
2
1
2
2
1
11572
14400
2
5
Đồng Tĩnh
2019
2024
20
3
1
1
1
x
24179
3
5
Hợp Thịnh
2019
2024
18
4
1
1
1
1
x
x
12000
11600
4
5
Hướng Đạo
2019
2024
16
4
4
1
1
1
11052
2800
5
5
Thanh Vân
2019
2024
14
3
3
1
1
1
1
8500
3200
6
5
Vân Hội
2019
2024
20
1
3
1
1
1
9763
3300
IV.5
Vĩnh Tường
1
7
Lý Nhân
2018
2024
8
8
3
1
1
1
1
1
x
x
x
9723
12800
2
7
Tứ Trưng
2014
2024
9
3
4
1
1
1
1
7435
8700
IV.6
Lập Thạch
1
2
Vân Trục
2019
2024
8
4
1
1
1
x
10000
2
2
Đình Chu
2019
2024
8
4
1
1
1
x
10000
3
2
Xuân Lôi
2019
2024
12
4
1
1
1
x
13000
4
2
Ngọc Mỹ
2019
2024
12
3
1
1
1
1
x
x
10000
1100
5
2
Thái Hòa
2019
2024
18
3
1
1
1
1
x
x
18632
1100
6
2
Bắc Bình
2019
2024
26
4
1
1
1
x
x
16400
7
2
DTNT Lập
2019
2024
15
4
1
1
1
x
18021
IV.7
Sông Lô
2
4
Hải Lựu
2019
2024
12
3
1
1
1
1
18013
1100
10
4
Sông Lô
2019
2024
20
3
1
1
1
1
25875
1100
16
4
Tứ Yên
2019
2024
8
3
1
1
1
11958
15
4
Đồng Thịnh
2019
2024
18
3
1
1
1
1
1
X
X
11969
1100
IV.8
Yên Lạc
1
9
Yên Phương
2015
2024
13
6
3
4
1
1
1
1 1
1 1
x
x
12514
10800
V
Năm 2025
65
108
37
33
8
36
4
31
4
374394
119400
V.1
Vĩnh Yên
545

1
8
Định Trung
2020
2025
21
4
1
1
1
x
X
18100
2
8
Khai Quang
2007
2025
19
3
1
1
1
x
x
14500
3
8
Liên Bảo
2010
2025
37
5
1
2
1
x
x
14979
4
8
Thanh Trù
2014
2025
14
7
4
1
1
1
x
x
15430
4900
V.2
Tam Đảo
1
6
Minh Quang
2015
2025
16
8
4
2
1
1
1
1
1
x
x
x
10991
15000
V.3
Tam Dương
1
5
Đạo Tú
2020
2025
16
4
1
1
1
6786
6600
2
5
Duy Phiên
2020
2025
16
4
3
1
2
1
1
9028
3900
3
5
Hoàng Hoa
2020
2025
16
3
1
1
1
1
x
7121
1100
4
5
Hoàng Lâu
2020
2025
12
3
1
1
1
1
11097
1100
5
5
TH&THCS Hợ
2020
2025
38
3
4
1
1
2
1
10466
3200
6
5
Kim Long
2020
2025
17
3
3
1
1
1
17920
4300
7
5
Tam Dương
2020
2025
12
4
3
1
2
1
1
11161
3900
V.4
Vĩnh Tường
1
7
Tân Tiến
2018
2025
31
4
1
1
1
4238
2
7
Thượng Trưng
2014
2025
14
4
1
1
1
X
x
11292
3
7
Yên Lập
2018
2025
13
4
1
1
1
x
x
10256
V.5
Lập Thạch
1
2
Đồng Ích
2020
2025
13
3
4
1
1
1
x
x
12681
7600
2
2
TT Lập Thạch
2020
2025
10
4
1
1
1
x
5542
3
2
TT Hoa Sơn
2020
2025
24
8
2
2
2
x
x
20400
V.6
Sông Lô
1
4
Bạch Lưu
2014
2025
8
3
1
1
1
1
13000
1100
2
4
Quang Yên
2014
2025
13
3
1
1
1
1
X
11079
6100
3
4
Đôn Nhân
2014
2025
8
4
1
1
1
x
11651
4400
4
4
Nhân Đạo
2014
2025
9
3
1
1
1
1
X
X
10075
1100
5
4
Đồng Quế
2014
2025
8
4
1
1
1
x
x
x
4876
11600
6 V.7
4
Yên Thạch Yên Lạc
2015
2025
10
3
1
1
1
1
10151
1100
6 V.7
4
Yên Thạch Yên Lạc
2015
2025
10
3
1
1
1
1
10151
1100
6 V.7
4
Yên Thạch Yên Lạc
2015
2025
10
3
1
1
1
1
1100
2015
2025
10
3
1
1
1
1
1100
1
9
Tề Lỗ
2014
2025
12
8
3
1
1
1
1
x
8686
7800
2
9
Đồng Cương
2015
2025
12
5
3
4
1
1
1
1
1
x
14286
15100
3
9
Kim Ngọc
2015
2025
18
4
2
2
1
1
1
x
x
x
6920
5000
4
9
TT Yên Lạc
2016
2025
20
3
1
1
1
1
x
x
x
6988
1100
5
9
Văn Tiến
2015
2025
11
3
4
1
1
1
x
x
10370
2100
6
9
Hồng Châu
2015
2025
17
1
3
1
1
1
1
x
5742
1800
7
9
Trung Hà
2020
2025
11
4
3
1
1
1
1
x
x
8500
3900
8
9
Phạm Công Bình
2014
2025
21
4
1
2
1
14329
9
9
Tam Hồng
2014
2025
20
4
4
2
1
1
x
17853
2800
10
9
Trung Kiên
2015
2025
8
4
4
1
1
1
x
7900
2800
VI
Sau năm 2025

VI.1
Phúc Yên
1
3
Đồng Xuân
2015
16280
2
3
Ngọc Thanh B
2018
x
18680
3
3
Ngọc Thanh
2018
7775
4
3
Nam Viêm
2015
x
14212
VI.2
Tam Đảo
1
6
Yên Dương
2015
x
x
10000
2
6
Đại Đình
2018
x
x
x
21000
3
6
DTNT Tam
2018
x
x
17834
4
6
TH&THCS
2020
x
x
840
Tống
Tống
Tống
Tống
Tống
2,185
366
435
153
138
42
146
31
122
19
599,800

11. BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN CÒN THIẾU TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QG

BẬC HỌC: TIỂU HỌC

(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND ngày 03 thángnăm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


Phòng
GD&ĐT/
Trường
THPT
TS
trường
Phòng học
Phòng học
Thể chất
Thể chất
Nghệ thuật
Nghệ thuật
Ngoại Ngữ
Ngoại Ngữ
Tin học
Tin học
Điều hành
Điều hành
Trường
thiếu đội
ngũ
Phòng
GD&ĐT/
Trường
THPT
TS
trường
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu đội
ngũ
1
Bình Xuyên
17
11
43
2
2
8
8
8
8
4
4
1
1
16
2
Lập Thạch
21
8
30
16
16
16
16
9
9
13
14
3
3
18
3
Phúc Yên
12
2
15
5
5
3
3
3
7
2
2
2
2
4
4
Sông Lô
17
11
51
12
12
13
13
9
11
5
5
5
5
1
5
Tam Dương
14
6
58
10
10
7
7
6
7
3
3
1
1
13
6
Tam Đảo
12
6
52
9
9
4
4
6
6
3
3
0
0
12
7
Vĩnh Tường
26
14
59
12
12
15
15
14
17
8
9
2
2
7
8
Vĩnh Yên
12
5
49
0
0
2
2
5
7
2
2
0
0
12
9
Yên Lạc
18
11
61
13
13
12
12
12
17
8
12
5
5
14
Cộng
149
74
418
79
79
80
80
72
89
48
54
19
19
97

11. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025

BẬC HỌC TIỂU HỌC

(Kèm theo Kế hoạch số: 12 /KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


STT
Trường
Tên trường
Năm
đạt
chuẩn lần
cuối
Năm
đề
nghị
công
nhận
đạt
chẩn
theo
tiêu
chí
mới
(giai
đoạn
2021- 2025)
Mức
độ
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT
(chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Tổng kinh phí cần
đầu tư các
hạng mục
còn thiếu
(triệu
đồng)
STT
Trường
Tên trường
Năm
đạt
chuẩn lần
cuối
Năm
đề
nghị
công
nhận
đạt
chẩn
theo
tiêu
chí
mới
(giai
đoạn
2021- 2025)
Mức
độ
Phòng học
Phòng học
Phòng giáo
dục thể chất
hoặc nhà đa
năng
Phòng giáo
dục thể chất
hoặc nhà đa
năng
Phòng giáo
dục nghệ
thuật (phòng)
Phòng giáo
dục nghệ
thuật (phòng)
Phòng học
ngoại ngữ
(phòng)
Phòng học
ngoại ngữ
(phòng)
Phòng học tin học (phòng)
Phòng học tin học (phòng)
Nhà điều
hành kiên
cố (nhà)
Nhà điều
hành kiên
cố (nhà)
Thiếu
diện
tích
đất
Thiếu thiết
bị
Thiếu CB,
GV,
NV
Diện
tích đất
Tổng kinh phí cần
đầu tư các
hạng mục
còn thiếu
(triệu
đồng)
STT
Trường
Tên trường
Năm
đạt
chuẩn lần
cuối
Năm
đề
nghị
công
nhận
đạt
chẩn
theo
tiêu
chí
mới
(giai
đoạn
2021- 2025)
Mức
độ
Phòng
học
kiên
cố đã
Số
phòn
g
học
còn
thiếu
Phòng giáo
dục
thể
chất
hoặc
nhà
đa
Số
còn
thiếu
Phòng giáo
dục
nghệ
thuật
đã có
Phòng
giáo
dục
nghệ
thuật
còn
thiếu
Số
phòn
ghọc
NN
đã có
Số
phòn
g học
NN
còn
thiếu
Số
phòng
tin
học
đã có
Số
phòng tin
học
còn
thiếu
Nhà
điều
hành
kiên
cố đã
Nhà
điều
hành
cần
xây
dựng
thêm
Thiếu
diện
tích
đất
Thiếu thiết
bị
Thiếu CB,
GV,
NV
Diện
tích đất
Tổng kinh phí cần
đầu tư các
hạng mục
còn thiếu
(triệu
đồng)
I
Năm 2021
703
94
14
12
27
13
28
15
31
7
27
3
148800
I.1
Vĩnh Yên
1
8
Đống Đa
2016
2021
2
38
1
4
2
2
1
0
x
X
12680
0
2
8
Hội Hợp B
2016
2021
1
24
0
0
1
1
1
0
x
x
7038
0
3
8
Liên Bảo
2016
2021
1
36
1
0
1
1
1
0
x
x
7020
0
4
8
Liên Minh
2010
2021
2
36
1
2
1
1
1
0
x
x
12686
0
5
8
Ngô Quyền
2015
2021
2
31
8
1
0
1
1
2
1
1
0
X
x
7180
8600
6
8
Thanh Trù
2016
2021
1
30
7
1
2
1
1
1
1
0
x
x
9800
5900
7
8
Tích Sơn
2016
2021
2
40
1
0
1
1
1
0
x
x
17521
0
I.2
Phúc Yên
0
1
3
Ngọc Thanh A
2014
2021
1
15
1
2
1
0
1
0
1
0
0
0
6607
4000
2
3
Ngọc Thanh B
2014
2021
1
10
0
1
2
1
1
1
0
0
0
8098
3000
3
3
Cao Minh
2016
2021
1
32
5
1
1
1
1
1
2
1
2
0
0
0
19687
9500
4
3
Phúc Thắng
2014
2021
1
30
0
1
3
2
2
2
0
0
0
15402
3000
5
3
Lưu Quý An
2014
2021
1
37
10
1
0
1
0
4
2
1
0
0
0
0
15400
12000
I.3
Bình Xuyên
0
1
Đạo Đức A
2015
2021
1
23
7
1
0
2
0
1
1
1
1
1
0
0
x
x
10066
6900

2
1
Đạo Đức B
2015
2021
1
11
0
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
0
x
x
7906
1000
3
1
Hương Sơn
2015
2021
1
26
1
1
0
2
0
1
0
1
1
1
0
0
x
x
16200
1700
I.4
Tam Đảo
840
0
1
6
Yên Dương
2016
2021
1
24
8
0
1
1
0
1
1
1
0
1
0
0
x
X
10246
9600
2
6
Tam Quan I
2018
2021
1
36
0
0
1
1
1
1
0
1
0
1
0
0
X
X
14804
4000
3
6
Hồ Sơn
2018
2021
1
18
12
0
1
1
1
1
1
1
1
1
0
0
x
x
14742
14400
4
6
Hợp Châu
2017
2021
1
38
8
0
1
0
1
1
1
1
1
2
0
0
x
x
22567
11600
I.5
Vĩnh Tường
0
1
7
Tứ Trưng
2015
2021
2
18
2
1
0
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
9680
1400
2
7
Yên Lập
2015
2021
1
15
8
0
1
1
1
0
1
1
0
0
1
x
0
0
7501.6
14600
I.6
Lập Thạch
0
1
2
Bàn Giản
2013
2021
1
25
2
1
0
1
0
1
1
1
0
1
0
0
x
X
10539
2400
3
2
Liễn Sơn
2013
2021
1
20
4
0
1
0
1
1
1
1
1
1
0
0
x
x
15200
8800
4
2
Văn Quán
2015
2021
1
13
0
0
1
0
1
1
0
0
1
1
0
x
x
5913
5000
I.7
Sông Lô
0
1
4
Quang Yên
2017
2021
1
23
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
1
0
0
0
5000
8000
2
4
Phương Khoan
2015
2021
1
13
4
0
1
0
1
1
0
1
0
1
0
0
0
0
9008
6800
I.8
Yên Lạc
0
1
9
Phạm Công Bình
2016
2021
2
41
8
1
0
0
1
2
0
2
0
1
0
0
x
0
15000
6600
II
Năm 2022
651
86
16
14
28
17
23
19
29
7
28
3
177000
II.1
Vĩnh Yên
0
1
8
Kim Ngọc
2017
2022
1
30
0
0
1
1
0
x
x
5540
0
II.2
Bình Xuyên
1
0
1
1
Bá Hiến A
2017
2022
1
30
0
1
0
2
0
0
1
1
0
1
0
0
x
x
20532
1000
2
1
Bá Hiến B
2012
2022
1
20
3
1
0
2
0
1
1
1
0
1
0
x
x
x
16927
3100
3
1
Gia Khánh B
2017
2022
1
16
0
1
0
2
0
1
0
1
0
1
0
0
x
x
14000
0
4
1
Hương Canh A
2017
2022
2
30
8
1
0
2
1
1
1
1
1
1
0
x
x
x
11123
8600
5
1
Phú Xuân
2017
2022
1
26
1
0
1
0
1
1
0
1
0
0
1
0
x
x
11307
8700
6
1
Sơn Lôi B
2017
2022
1
12
4
1
0
2
0
1
0
1
0
1
0
0
x
x
10254
2800
7
1
Tam Hợp
2017
2022
1
23
3
1
0
0
1
1
1
1
0
1
0
x
x
x
6932
4100
9
1
Thanh Lãng A
2017
2022
1
23
6
1
0
0
1
1
1
1
0
1
0
x
0
x
8289
6200
10
1
Thiện Kế B
2017
2022
1
16
4
1
0
0
1
2
0
1
0
1
0
x
x
x
9864
3800
II.3
Tam Đảo
840
0
1
6
Minh Quang
2015
2022
1
28
8
1
1
3
1
1
1
1
1
2
0
0
x
x
18326
11600
II.4
Tam Dương
0
1
5
Vân Hội
2017
2022
1
16
8
0
1
2
0
1
0
0
0
1
0
x
0
x
6575
8600

II.5
Vĩnh Tường
0
1
7
Cao Đại
2017
2022
1
13
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
5382
3000
2
7
Lũng Hòa
2017
2022
1
32
4
0
1
0
1
0
2
1
1
1
0
0
x
x
21171
9800
3
7
Nguyễn Thái
Học 1
2017
2022
2
25
6
1
0
1
1
1
0
1
0
1
0
0
0
0
16100
5200
4
7
Nguyễn Viết
Xuân
2017
2022
2
21
4
1
0
2
0
1
1
1
1
1
0
0
0
0
6972
4800
5
7
Phú Đa
2017
2022
2
17
0
1
0
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
7922
0
6
7
TT Vĩnh Tường
2017
2022
2
27
5
1
0
2
0
1
1
2
0
1
0
0
0
0
16175
4500
II.6
Lập Thạch
0
4
2
Thái Hòa
2017
2022
2
24
2
0
1
0
1
1
1
1
0
1
0
0
X
x
15722
6400
5
2
TT Lập Thạch
2017
2022
2
22
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
0
x
0
15433
0
II.7
Sông Lô
0
1
4
Đồng Quế
2017
2022
1
16
0
0
1
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
6408.7
5000
2
4
TT Tam Sơn
2017
2022
1
20
8
0
1
0
1
1
0
1
0
1
0
0
0
0
10081
9600
3
4
Như Thụy
2014
2022
1
8
2
0
1
0
1
0
1
0
1
1
0
0
x
0
10600
7400
4
4
Đồng Thịnh
2017
2022
2
34
0
0
1
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
17000
3000
5
4
Tứ Yên
2017
2022
1
15
0
1
0
0
1
0
1
1
0
0
1
0
0
0
8937
6000
6
4
Cao Phong
2017
2022
1
23
7
0
1
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
11062
9900
II.8
Yên Lạc
0
8
9
TT Yên Lạc
2017
2022
1
21
0
0
1
0
1
0
1
1
0
1
0
0
X
X
7800
5000
11
9
Văn Tiến
2017
2022
1
20
3
0
1
0
1
1
1
1
1
1
0
x
x
12000
8100
12
9
Đại Tự
2017
2022
1
21
0
0
1
0
1
0
2
1
1
0
1
0
x
x
15037
11000
13
9
Liên Châu
2016
2022
2
22
0
1
0
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
19014
0
14
9
Hồng Châu
2017
2022
1
6
14
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
x
x
7060
19800
III
Năm 2023
935
152
20
22
38
21
37
31
38
20
42
6
275800
III.1
Vĩnh Yên
0
1
8
Định Trung
2018
2023
2
27
9
1
2
2
1
1
1
0
x
X
11097
7300
2
8
Đồng Tâm
2018
2023
1
25
12
1
2
2
1
1
1
1
0
x
x
12200
10400
3
8
Hội Hợp A
2018
2023
1
21
0
2
1
1
1
0
x
x
6015
0
4
8
Khai Quang
2018
2023
1
38
13
1
0
1
1
2
1
1
1
0
x
x
10756
13100
III.2
Phúc Yên
0
1
3
Đồng Xuân
2018
2023
1
21
1
2
2
2
1
0
0
0
8648
0
2
3
Hùng Vương
2017
2023
2
37
1
2
0
2
2
1
0
0
0
10804
0
III.3
Bình Xuyên
0
1
1
Gia Khánh A
2018
2023
2
25
0
1
0
2
1
1
1
0
1
0
x
x
x
0
1000
2
1
Sơn Lôi A
2018
2023
1
16
5
0
1
2
0
1
0
1
0
1
0
x
x
x
7622
6500
3
1
Thanh Lãng B
2018
2023
1
16
0
1
0
1
1
1
0
1
0
1
0
x
x
x
8101
1000
4
1
Thiện Kế A
2018
2023
2
16
0
1
0
0
1
0
1
0
1
1
0
0
x
x
8950
3000

III.4
Tam Đảo
840
0
1
6
Bồ Lý
2017
2023
1
18
8
0
1
1
0
1
1
1
0
1
0
0
X
x
13068
9600
2
6
Đồng Tiến
2016
2023
1
24
0
0
1
1
0
0
1
1
0
1
0
0
x
x
14200
4000
3
6
Tam Quan II
2017
2023
1
16
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
x
x
x
5381
3000
III.5
Tam Dương
0
1
5
Đạo Tú
2018
2023
1
13
25
0
1
0
1
0
2
0
1
0
1
X
x
x
3544.7
28500
2
5
Đồng Tĩnh A
2018
2023
1
19
0
1
0
1
0
1
1
0
1
0
x
0
x
9923.4
5000
3
5
Duy Phiên
2018
2023
1
29
6
1
2
0
1
0
2
0
2
0
0
x
x
19454.8
7200
4
5
Hoàng Đan
2018
2023
1
21
0
0
1
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
x
16399
5000
5
5
Hợp Hòa B
2018
2023
2
20
0
1
0
0
1
0
1
0
1
1
0
0
x
x
8772
3000
6
5
Hợp Thịnh
2018
2023
1
24
9
0
1
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
x
11098.4
9300
7
5
Hướng Đạo
2018
2023
1
27
2
0
1
2
0
1
0
1
0
1
0
x
0
x
10755
4400
8
5
Kim Long
2018
2023
2
30
0
1
0
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
x
12793
0
9
5
Kim Long B
2018
2023
1
20
0
0
1
0
1
0
1
0
1
1
0
0
0
x
15535
6000
III.6
Vĩnh Tường
0
1
7
Bình Dương 1
2018
2023
2
17
0
1
0
2
0
1
1
1
0
1
0
0
0
11635
1000
2
7
Nguyễn Thái
Học 2
2018
2023
2
20
5
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
0
0
3688
5500
3
7
Vĩnh Ninh
2018
2023
2
11
3
1
0
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
6390
2100
III.7
Lập Thạch
0
1
2
Bắc Bình
2019
2023
1
23
1
1
0
1
0
1
1
1
1
2
0
0
X
X
11668
2700
4
2
Đồng Ích
2018
2023
1
29
3
0
0
0
0
2
0
1
1
2
0
0
x
x
20374
3100
11
2
Sơn Đông
2018
2023
1
24
6
0
1
0
1
1
1
0
2
1
0
0
x
x
9607
11200
13
2
Tiên Lữ
2018
2023
1
14
0
0
1
0
1
1
0
1
0
1
0
0
x
x
9686.1
4000
20
2
Xuân Hòa
2018
2023
1
27
0
0
1
0
1
1
1
1
1
2
0
0
x
x
14694
6000
21
2
Xuân Lôi
2018
2023
1
17
0
1
0
1
0
1
0
0
0
1
0
x
x
11940
0
III.8
Sông Lô
0
1
4
Bạch Lưu
2018
2023
2
16
0
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
0
0
0
6681.8
1000
2
4
Hải Lựu
2018
2023
1
21
4
0
1
0
1
1
1
1
1
0
1
0
0
0
15783
12800
3
4
Lãng Công
2018
2023
1
18
6
0
1
0
1
0
2
1
1
1
0
x
0
5556.5
11200
4
4
Đôn Nhân
2017
2023
1
16
2
1
0
0
1
0
1
0
1
1
0
0
0
x
10000
4400
5
4
Nhân Đạo
2018
2023
1
18
4
0
1
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
12796
7800
6
4
Nhạo Sơn
2018
2023
1
10
5
0
1
2
0
1
0
1
0
0
1
0
0
0
6176.5
10500
7
4
Tân Lập
2018
2023
1
20
0
0
1
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
8379.9
3000
8
4
Yên Thạch
2018
2023
1
22
1
1
0
0
1
1
0
0
1
0
1
0
0
0
9654.9
6700
9
4
Đức Bác
2018
2023
2
18
8
1
0
1
0
0
2
1
0
1
0
0
0
0
10402
7600
III.9
Yên Lạc
0

1
9
Tam Hồng 2
2016
2023
1
14
7
0
1
0
1
1
1
1
1
1
0
0
x
0
11776
10900
2
9
Đồng Cương
2018
2023
1
24
2
0
1
0
1
1
1
1
0
1
0
0
x
x
17555
6400
3
9
Kim Ngọc
2018
2023
1
28
6
1
0
0
1
0
4
1
3
0
1
0
x
x
5540
16200
4
9
Nguyệt Đức
2017
2023
1
25
0
0
1
1
0
1
0
1
0
0
1
0
x
x
13069
7000
6
9
Trung Kiên
2018
2023
1
16
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
0
X
x
9425
3000
7
9
Tề Lỗ
2016
2023
2
26
2
1
0
1
1
1
1
1
1
1
0
0
x
x
14000
4400
IV
Năm 2024
224
16
6
8
13
5
12
5
13
2
8
2
55200
IV.1
Phúc Yên
0
1
3
Nam Viêm
2018
2024
1
21
0
1
2
1
1
0
1
0
0
0
15000
7000
2
3
Xuân Hòa
2018
2024
1
33
1
0
1
1
2
1
1
1
0
0
x
x
14694
7000
IV.2
Bình Xuyên
0
1
1
Hương Canh B
2019
2024
2
18
1
1
0
2
0
2
0
1
0
1
0
0
x
0
15044
700
IV.3
Tam Đảo
840
0
1
6
Đại Đình
2017
2024
1
16
8
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
x
x
x
7800
8600
IV.4
Tam Dương
0
1
5
Đồng Tĩnh B
2019
2024
1
16
0
4
0
0
1
1
0
1
0
1
0
0
x
x
13270
1000
IV.5
Vĩnh Tường
0
1
7
Vĩnh Thịnh
2019
2024
1
31
0
1
1
2
1
1
1
2
0
1
0
0
x
x
14691
5000
IV.6
Lập Thạch
0
1
2
Hợp Lý
2019
2024
1
16
0
0
1
0
1
1
0
1
0
1
0
0
0
x
3500
4000
3
2
Tử Du
2019
2024
1
20
4
0
1
0
1
1
1 1
1
0
0
x
0
11631
8800 0
3
2
Tử Du
2019
2024
1
20
4
0
1
0
1
1
1 1
1
0
0
x
0
11631
8800 0
IV.7
Yên Lạc
1
1 1
1
0
0
x
0
11631
8800 0
IV.7
Yên Lạc
1
1 1
1
1
9
Yên Đồng
2018
2024
1
23
3
0
1
4
0
1
1
2
0
0
1
0
X
X
14444
10100
2
9
Minh Tân
2016
2024
1
30
0
0
1
2
0
2
0
2
0
1
0
0
x
x
21440
3000
V
Năm 2025
625
54
8
21
21
22
28
17
25
16
25
4
105400
V.1
Tam Dương
0
2
5
Hoàng Hoa
2020
2025
1
18
8
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
10926
5600
3
5
Hoàng Lâu
2020
2025
1
26
0
0
1
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
x
17377.4
5000
5
5
Thanh Vân
2020
2025
1
36
0
0
1
2
0
1
0
1
0
1
0
x
0
x
14709.5
3000
V.2
Vĩnh Tường
0
1
7
An Tường
2013
2025
1
24
0
1
1
2
0
1
1
2
0
2
0
0
0
X
12478
4000
2
7
Bình Dương 2
2013
2025
1
20
6
1
0
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
11074
4200
3
7
Chấn Hưng
2014
2025
1
23
6
0
1
0
1
0
2
1
1
1
0
0
0
0
7328.1
11200
4
7
Đại Đồng
2014
2025
1
30
0
0
1
2
1
1
2
1
1
1
0
0
0
0
6280
7000

5
7
Kim Xá
2018
2025
1
30
0
0
1
4
0
1
1
2
0
1
0
x
x
15827
4000
6
7
Lý Nhân
2013
2025
1
16
1
1
0
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
13900
2700
7
7
Nghĩa Hưng
2017
2025
1
19
6
0
1
0
1
0
1
1
1
0
1
x
x
x
8240.5
14200
8
7
Tân Tiến
2017
2025
1
21
1
0
1
0
1
1
0
1
0
1
0
x
x
x
5056
4700
9
7
Thượng Trưng
2014
2025
1
23
0
0
1
0
1
1
0
1
0
1
0
0
0
0
6935
4000
10
7
Tuân Chính
2014
2025
1
16
0
1
0
2
0
1
0
1
0
1
0
0
0
15834.3
0
11
7
Vân Xuân
2017
2025
1
19
2
1
0
1
1
1
0
0
1
1
0
0
0
0
5142
3400
12
7
Việt Xuân
2017
2025
1
12
0
0
0
1
1
1
0
1
0
0
0
x
x
x
4906
1000
13
7
Vĩnh Sơn
2019
2025
2
20
0
1
0
1
1
1
1
1
0
1
0
0
0
0
6747.8
2000
14
7
Yên Bình
2017
2025
1
30
0
0
1
0
1
1
1
0
2
1
0
0
x
0
11624.5
7000
V.3
Lập Thạch
V.4
Yên Lạc
1
9
Trung Nguyên
2017
2025
1
28
6
0
1
0
1
1
1
0
2
1
0
0
X
X
18024
11200
2
9
Trung Hà
2017
2025
1
16
6
0
1
0
1
1
1
1
2
1
0
0
x
x
6809
11200
3
9
Tam Hồng 1
2018
2020
1
23
4
0
1
0
1
1
2
1
0
1
0
0
0
x
11912
8800
4
9
Yên Phương
2017
2020
1
26
0
1
0
2
0
3
0
1
0
1
0
0
x
0
13136
0
VI
Sau năm 2025
VI.1
Phúc Yên
1
3
Ngọc Thanh C
2016
1
0
0
X
5130
2
3
Tiền Châu
2018
1
0
0
x
14514
3
3
Trưng Nhị
2018
1
x
0
x
6113
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
VI.2 Lập Thạch
2
2
Liên Hoà
2015
2021
1
16
0
0
1
0
1
1
0
0
1
1
0
0
x
X
6726.3
5000
1
2
Đình Chu
2011
2022
1
13
0
0
1
0
1
0
1
1
0
0
1
0
x
x
8432
9000
2
2
Ngọc Mỹ
2017
2022
1
22
0
0
1
0
1
1
0
1
0
1
0
X
x
14722
4000
3
2
Quang Sơn
2017
2022
1
22
0
0
1
0
1
2
0
1
1
1
0
X
x
8000
5000
14
2
Triệu Đề
2018
2023
1
26
0
0
1
0
1
1
1
1
1
0
1
0
0
x
15320
10000
2
2
Tt Hoa Sơn
2019
2024
1
13
8
0
1
0
1
1
0
0
1
1
0
0
x
x
9992
10600
4
2
Vân Trục
2019
2024
1
15
0
0
1
0
1
2
0
1
1
0
1
0
x
x
7710
9000
1
2
Kim Đồng
2016
2025
1
22
0
0
1
0
1
1
0
0
1
1
0
0
x
0
6823
5000
VI.2
Tam Đảo
1
6
Vĩnh Thành
2018
1
0
x
X
14800
2
6
Tân Đồng
2018
1
0
X
x
12000
3
6
Đại Đình II
2015
1
x
x
x
7429
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
3138
402
64
77
127
78
128
87
136
52
130
18
762200

11. BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN CÒN THIẾU TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QG

BẬC HỌC: MẦM NON

(Kèm theo Kế hoạch số; 112/KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


Phòng
GD&ĐT/
Trường
THPT
TS
trường
Phòng học
Phòng học
Thể chất
Thể chất
Nghệ thuật
Nghệ thuật
Điều hành
Điều hành
Bếp ăn
Bếp ăn
Trường
thiếu ĐN
Phòng
GD&ĐT/
Trường
THPT
TS
trường
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu
Phòng
thiếu
Trường
thiếu ĐN
1
Bình Xuyên
21
16
94
18
18
14
14
9
9
10
11
21
2
Lập Thạch
21
5
32
21
21
6
6
8
8
10
11
21
3
Phúc Yên
14
5
23
8
8
5
5
2
2
5
6
11
4
Sông Lô
17
10
42
16
16
11
11
3
3
12
13
17
5
Tam Dương
14
9
61
13
13
10
10
7
7
10
11
14
6
Tam Đảo
13
7
64
10
10
9
9
1
1
6
8
13
7
Vĩnh Tường
30
16
126
23
23
6
6
10
10
15
15
29
8
Vĩnh Yên
15
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
14
9
Yên Lạc
18
15
82
17
17
8
8
9
9
9
10
18
Cộng
163
83
524
126
126
69
69
49
49
77
85
158

11. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025

BẬC HỌC: MẦM NON

(Kèm theo Kế hoạch số 112 /KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)


STT
Trường
Tên trường
Năm
đạt
chuẩn
lần cuối
Năm đề
nghị
công
nhận đạt
chẩn theo tiêu chí
imới (giai đoạn
2021-
2025)
Mức độ
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Các hạng mục còn thiếu cần xây dựng bổ sung so với Tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT (chỉ thống kê đối với các trường có diện tích đất để xây dựng)
Tổng kinh
phí cần đầu
tư các hạng
mục còn
thiếu (triệu
đồng)
Ghi chú
STT
Trường
Tên trường
Năm
đạt
chuẩn
lần cuối
Năm đề
nghị
công
nhận đạt
chẩn theo tiêu chí
imới (giai đoạn
2021-
2025)
Mức độ
Phòng học
Phòng học
Phòng hoạt động giáo dục thể
chất (phòng)
Phòng hoạt động giáo dục thể
chất (phòng)
Phòng giáo dục
nghệ thuật
(phòng)
Phòng giáo dục
nghệ thuật
(phòng)
Nhà điều hành
kiên cố (nhà)
Nhà điều hành
kiên cố (nhà)
Bếp ăn (Nhà)
Bếp ăn (Nhà)
Thiếu
thiết bị
Thiếu
diện
tích
đất
Thiếu
CB,
GV,
NV
Diện tích
đất
Tổng kinh
phí cần đầu
tư các hạng
mục còn
thiếu (triệu
đồng)
Ghi chú
STT
Trường
Tên trường
Năm
đạt
chuẩn
lần cuối
Năm đề
nghị
công
nhận đạt
chẩn theo tiêu chí
imới (giai đoạn
2021-
2025)
Mức độ
Phòng
học
kiên cố
hiện có (phòng)
Số
phòng
học cần xây
dựng
thêm
Phòng
hoạt
động
giáo
dục thể
chất
hiện có
Số
phòng
hoạt
động
GDTC
cần
xây
dựng
thêm
Phòng
giáo
dục
nghệ
thuật
hiện có
Phòng
giáo
dục
nghệ
thuật
cần
xây
dựng
thêm
Nhà
điều
hành
kiên cố
hện có
nhà
điều
hành
cần xây
dựng
thêm
(nhà)
Bếp
ăn
được
xây
dựng
đảm
bảo
tiêu
chuẩn
hiện có
Bếp
ăn
cần
được
xây
dựng
thêm
Thiếu
thiết bị
Thiếu
diện
tích
đất
Thiếu
CB,
GV,
NV
Diện tích
đất
Tổng kinh
phí cần đầu
tư các hạng
mục còn
thiếu (triệu
đồng)
Ghi chú
I
Năm 2021
622
113
13
30
28
20
36
12
37
21
274,900
I.1
Vĩnh Yên
1
8
Hoa Sen
2018
2021
1
18
1
1
1
1
x
x
4822
2
8
Đống Đa
2016
2021
2
10
1
1
1
1
x
x
4136
3
8
Tích Sơn
2016
2021
1
8
1
1
1
1
x
x
x
2560
I.2
Phúc Yên
1
3
Thịnh Kỷ
2015
2021
1
9
1
1
1
1
x
x
10000
4000
I.3
Bình Xuyên
1
1
Gia Khánh
2015
2021
2
16
7
1
1
1
1
1
1
x
x
10100
16100
2
1
Hoa Mai
2015
2021
2
18
1
1
1
1
1
x
8300
3000
3
1
Hoa Phượng
2014
2021
2
8
4
1
1
1
1
1
1
x
x
x
4671
12200
4
1
Hương Sơn
2015
2021
1
18
1
2
1
1
x
x
x
12130
1000
5
1
Phú Xuân A
2009
2021
1
10
1
1
1
1
1
x
x
8300
3300
6
1
Thiện Kế
2015
2021
1
19
1
1
1
1
x
x
14791
2000
7
1
Trung Mỹ
2006
2021
1
14
6
1
1
1
1
1
x
x
22124
11800
I.4
Tam Đảo
1
6
Yên Dương
2017
2021
1
20
8
1
1
1
2
2
x
x
11925
16400
2
6
Bồ Lý
2018
2021
1
21
1
1
1
1
1
x
x
11443
4000
3
6
Tân Đồng
2017
2021
1
20
12
1
1
1
1
1
x
x
11121
18600

4
6
Tam Quan
2017
2021
1
28
8
1
1
1
2
2
x
x
17166
12400
5
6
Minh Quang
2018
2021
1
26
12
1
1
1
2
x
x
17808
17600
I.5
Tam Dương
1
5
Duy Phiên
2018
2021
1
24
1
1
1
1
1
1
2
x
x
19057
9000
2
5
Hợp Hoà
2016
2021
2
13
2
1
1
1
1
x
x
5721
4600
3
5
Hướng Đạo
2018
2021
1
21
1
1
1
1
x
x
14204
3000
I.6
Vĩnh Tường
1
7
An Tường
2014
2021
1
9
9
1
1
1
1
1
x
11700
17700
2
7
Bồ Sao
2016
2021
2
11
1
1
1
1
x
8683
3
7
Cao Đại
2013
2021
1
14
1
1
1
1
x
7300
6000
4
7
Lý Nhân
2015
2021
2
13
1
1
1
1
x
6300
5
7
Tân Cương
2013
2021
1
8
1
1
1
1
1
x
7000
3300
6
7
Thổ Tang
2015
2021
1
22
1
1
1
1
x
9312
7
7
Tuân Chính
2015
2021
1
14
1
1
1
1
x
8187
3000
8
7
Vĩnh Ninh
2013
2021
1
12
1
1
1
2
x
7130
9
7
Vĩnh Sơn
2018
2021
1
14
8
1
1
1
1
x
4680
14400
10
7
Vĩnh Thịnh
2015
2021
2
22
1
1
1
1
1
x
13427
3000
11
7
Vũ Di
2014
2021
1
10
1
1
1
1
x
6225
2000
12
7
Yên Lập
2018
2021
1
18
1
1
1
1
x
9863
I.7
Lập Thạch
1
2
Triệu Đề
2018
2021
1
14
6
1
1
1
1
x
x
5000
8800
3
2
Quang Sơn
2016
2021
1
15
1
1
1
1
1
1
1
x
x
5000
7000
I.8
Sông Lô
1
4
Bạch Lưu
2015
2021
1
9
1
1
1
1
1
x
x
12800
3300
2
4
Đôn Nhân
2013
2021
1
6
9
1
1
1
1
1
1
x
x
4800
15700
3
4
Phương Khoan
2016
2021
1
10
1
1
1
1
x
x
x
5800
4000
4
4
Tân Lập
2013
2021
1
14
1
1
1
1
1
x
x
11054
2300
5
4
Đồng Thịnh
2013
2021
2
26
1
1
1
1
2
x
x
15724
2000
I.9
Yên Lạc
1
9
Yên Phương
2015
2021
1
8
6
1
1
1
1
x
x
9464
14800
2
9
TT Yên Lạc
2018
2021
1
22
2
1
1
1
2
x
x
10357
7600
3
9
Đại Tự
2015
2021
1
10
10
1
1
1
1
2
x
x
6249
21000
II
Năm 2022
291
79
2
19
14
12
18
6
15
12
175700
II.1
Vĩnh Yên
1
8
Liên Bảo
2017
2022
1
15
1
1
1
1
x
x
x
1433
2
8
Thanh Trù
2017
2022
1
12
1
1
1
1
x
x
5987

II.2
Phúc Yên
1
3・
Hùng Vương
2017
2022
1
16
4
1
1
1
1
1
x
2569
7200
II.3
Bình Xuyên
1
1
Liên Hiệp
2017
2022
1
8
8
1
1
1
1
2
x
x
7981
19400
2
1
Gia Khánh B
2015
2022
1
2
9
1
1
1
1
x
x
4820
14700
3
1
Tiên Hường
2017
2022
1
11
3
1
1
1
1
x
x
x
x
x
1879
5900
II.4
Tam Dương
1
5
Hoàng Đan
2017
2022
1
16
2
1
1
1
1
1
1
x
x
9298
6600
2
5
Hợp Thịnh
2017
2022
1
18
1
1
1
1
1
x
x
x
x
x
2434
5000
3
5
Kim Long
2017
2022
1
25
1
1
1
1
1
x
x
13031
7000
II.5
Vĩnh Tường
1
7
Phú Đa
2013
2022
1
7
10
1
1
1
1
1
1
x
7407
19000
2
7
Yên Bình
2015
2022
1
14
8
1
1
1
2
x
x
x
x
7476
11400
II.6
Lập Thạch
2
2
Bàn Giản
2018
2022
1
17
1
1
1
1
x
x
5600
1000
4
2
Ngọc Mỹ
2017
2022
1
14
1
1
1
2
1
1
x
x
11895
4000
II.7
Sông Lô
1
4
Hải Lựu
2019
2022
1
15
4
1
1
1
1
1
x
x
11241
12200
2
4
Lãng Công
2013
2022
1
15
1
1
1
1
1
1
x
7230
3300
3
4
Nhân Đạo
2016
2022
2
16
1
1
1
1
x
x
6984
3000
4
4
Tam Sơn
2016
2022
2
11
2
1
1
1
1
x
x
4808
5600
5
4
Cao Phong
2015
2022
2
18
4
1
1
1
1
x
x
10116
9200
II.8
Yên Lạc
1
9
Đồng Văn
2014
2022
2
20
10
1
1
1
1
x
x
13000
16000
2
9
Đồng Cương
2018
2022
1
8
6
1
1
1
1
x
x
x
x
x
5822
9800
3
9
Nguyệt Đức
2018
2022
2
13
8
1
1
1
1
x
x
x
x
5818
15400
III
Năm 2023
771
170
15
46
44
21
47
18
49
30
402000
III.1
Vĩnh Yên
1
8
Ngô Quyền
2018
2023
2
12
1
1
1
1
x
2487
2
8
Hoa Hồng
2018
2023
1
35
1
1
1
1
x
x
x
2041
3
8
Đồng Tâm
2018
2023
2
16
1
1
1
1
x
x
x
6000
4
8
Đồng Tâm B
2018
2023
1
8
1
1
1
1
x
x
x
2200
5
8
Hội Hợp
2018
2023
2
14
1
1
1
1
x
x
x
x
5127
6
8
Hội Hợp B
2018
2023
2
14
1
1
1
1
x
x
9300
7
8
Khai Quang
2018
2023
1
6
1
1
1
1
x
x
x
x
1888
8
8
Phú Quang
2018
2023
1
12
1
1
1
x
x
2700

.9
8
Thanh Minh
2018
2023
2
15
1
1
1
1
x
x
7000
10
8
Định Trung
2018
2023
2
18
1
1
1
1
x
x
6619
III.2
Phúc Yên
1
3
Nam Viêm
2018
2023
1
12
1
1
1
1
x
10240
3000
2
3
Cao Minh
2018
2023
1
11
8
1
1
1
1
1
x
6764
17400
3
3
Trưng Nhị
2018
2023
2
17
1
1
1
1
1
x
10000
1000
4
3
Đồng Xuân
2018
2023
1
8
6
1
1
1
1
x
x
3436
9800
5
3
Ngọc Thanh A
2018
2023
2
8
2
1
1
1
2
x
8893
11600
6
3
Xuân Mai
2018
2023
1
10
1
1
1
1
1
x
2630
3000
III.3
Bình Xuyên
2
1
Đạo Đức
2018
2023
2
22
1
1
2
2
x
5502
3
1
Đồng Xuân
2018
2023
1
10
5
1
1
1
1
1
1
x
x
x
3436
13500
5
1
Hoa Lan
2018
2023
2
9
2
1
1
1
1
x
x
x
3325
4600
8
1
Hương Canh
2018
2023
1
13
2
1
1
1
1
x
x
x
1460
9600
11
1
Lương Hồng
2018
2023
1
12
1
1
1
1
x
x
x
3987
22600
14
1
Phú Xuân B
2018
2023
2
8
4
1
1
1
1
x
x
5087
10200
15
1
Quất Lưu
2018
2023
2
8
4
1
1
1
1
x
x
4186
6200
16
1
Sơn Lôi
2018
2023
2
16
8
1
1
1
2
x
x
x
7721
11400
17
1
Tam Hợp
2018
2023
2
16
4
1
1
1
1
1
x
x
8834
9200
18
1
Tân Phong
2018
2023
2
16
1
1
1
1
x
x
11838
III.4
Tam Đảo
1
6
Hợp Châu
2018
2023
2
22
1
1
1
2
x
x
10500
2000
III.5
Tam Dương
1
5
Đạo Tú
2018
2023
1
13
3
1
1
1
1
1
x
x
x
14734
6900
2
5
Đồng Tĩnh
2018
2023
2
28
1
1
2
2
x
x
17900
3
5
Tam Dương
2018
2023
1
6
20
1
1
1
1
1
x
x
x
2246
33000
4
5
Vân Hội
2018
2023
2
14
8
1
1
1
1
x
x
9377
12400
III.6
Vĩnh Tường
1
7
Đại Đồng
2013
2023
1
6
13
1
1
1
1
1
x
x
x
4390
22900
2
7
Kim Xá
2018
2023
1
15
5
1
1
1
1
x
x
7900
7500
3
7
Liên Cơ VT
2016
2023
2
12
1
1
1
1
1
1
x
7680
3300
4
7
Phú Thịnh
2018
2023
1
9
1
1
1
1
x
3909
1000
5
7
Tân Tiến
2018
2023
2
17
1
1
1
1
x
8812
3000
6
7
TT Tứ Trưng
2018
2023
2
14
5
1
1
1
1
1
1
1
1
x
5023
13500
7
7
TT Vĩnh Tường
2018
2023
2
6
4
1
1
1
1
x
2062
8200
8
7
Việt Xuân
2018
2023
1
8
2
1
1
1
1
x
7374
5600
III.7
Lập Thạch
1
2
Thị Trấn
2018
2023
2
8
6
1
1
1
1
x
x
2995
10800
2
2
Hoa Sơn
2018
2023
1
13
1
1
1
1
x
x
x
5001
1000
3
2
Xuân Hoà
2018
2023
1
16
1
1
1
2 x
2 x
x
6638
5000
4
2
Vân Trục
2018
2023
2
6
1
1
1
1
1
1
x
χ
2505
7000
5
2
Sơn Đông
2018
2023
2
19
1
1
1
1
x
x
9800
1000
8
2
Đồng Ích
2018
2023
2
22
2
3
x
x
17471
5000

9
2
Xuân Lôi
2018
2023
1
12
_1_
1
1
1
x
x
2147
6000
10
2
Tử Du
2018
2023
2
14
1
1
1
1
X
x
6170
1000
12
2
Thái Hoà
2018
2023
1
13
1
1
1
1
1
1
x
x
10316
6000
14
2
Hợp Lý
2018
2023
1
8
6
1
1
1
1
x
x
5721
13800
III.8
Sông Lô
1
4
Quang Yên
2023
1
16
8
1
1
1
2
x
7500
19400
2
4
Nhạo Sơn
2016
2023
1
3
8
1
1
1
1
x
x
3823
13400
3
4
Tứ Yên
2018
2023
1
8
4
1
1
1
1
x
x
3988
9200
III.9
Yên Lạc
1
9
Tam Hồng
2018
2023
1
24
1
1
1
1
1
1
x
x
21630
8300
2
9
Yên Lạc
2013
2023
1
8
4
1
1
1
1
x
x
6900
8200
3
9
Văn Tiến
2015
2023
2
14
4
1
1
1
1
x
x
4062
10200
4
9
Liên Châu
2018
2023
2
20
1
1
1
1
1
x
x
11385
2300
5
9
Hồng Châu
2013
2023
1
13
1
1
1
1
1
x
x
4300
6300
6
9
Trung Hà
2018
2023
1
17
1
1
1
1
1
1
x
x
x
4760
4300
7
9
Trung Kiên
2015
2023
1
13
8
1
1
1
1
x
x
7215
11400
IV
Năm 2024
87
26
7
2
6
6
2
6
5
62800
IV.1
Tam Đảo
1
6
Đại Đình
2018
2024
1
14
8
1
1
1
1
1
x
x
5000
14400
2
6
Đại Đình II
2018
2024
1
8
8
1
1
1
1
1
x
x
7332
14400
3
6
Hồ Sơn
2017
2024
1
12
8
1
1
1
2
x
x
17858
19400
IV.2
Tam Dương
1
5
Hoàng Lâu
2018
2024
1
18
2
1
1
1
1
x
x
8321
6600
IV.3
Sông Lô
1
4
Như Thụy
2018
2024
1
10
1
1
1
1
2
x
x
7148
2000
2
4
Đức Bác
2018
2024
1
14
1
1
1
1
1
x
9757
5000
IV.4
Yên Lạc
9
Hồng Phương
2015
2024
1
11
1
1
1
1
x
x
x
5000
1000
V
Năm 2025
279
122
4
17
15
8
16
9
15
15
240600
V.1
Phúc Yên
1
3
Hoa Hồng
2020
2025
1
19
1
1
2
2
2041
4
3
Xuân Hòa
2020
2025
2
12
3
1
1
1
1
6850
3900
V.2
Bình Xuyên
1
1
Bông Sen
2017
2025
1
15
1
1
1
1
x
x
6817
26500
V.3
Tam Đảo
3
6
Đạo Trù
2017
2025
1
22
1
1
1
1
x
x
5310
2000
V.4
Tam Dương
1
5
An Hòa
2020
2025
1
16
6
1
1
1
1
1
1
x
x
10123
14800
2
5
Hoàng Hoa
2020
2025
1
8
16
1
1
1
1
x
x
x
4473
26800
3
5
Thanh Vân
2020
2025
1
16
2
1
1
1
1
1
1
1
x
x
16095
9600
V.5
Vĩnh Tường
1
7
Bình Dương
2018
2025
1
12
20
1
1
1
1
1
x
x
7274
29000
2
7
Chấn Hưng
2015
2025
1
12
8
1
1
1
1
x
x
11194
16400
3
7
Lũng Hòa
2015
2025
1
19
6
1
1
2
2
x
x
15000
8800
4
7
Nghĩa Hưng
2018
2025
1
16
1
1
1
1
1
x
7300
4000
5
7
Ngũ Kiên
2014
2025
2
14
10
1
x
4188
16000

6
7
Thượng Trưng
2015
2025
1
17
1
1
1
2
1
x
8076
6000
7
7
Vân Xuân
2018
2025
1
7
16
1
1
1
1
1
x
x
x
10854
27800
8
7
Tam Phúc
2025
1
1
1
1
1
3726
V.6
Sông Lô
1
4
Đồng Quế
2010
2025
1
9
1
1
1
1
1
x
x
2285
4000
2 V.7
4
Yên Thạch Yên Lạc
2009
2025
1
17
1
1
1
1
x
6675
3000
2 V.7
4
Yên Thạch Yên Lạc
2009
2025
1
17
1
1
1
1
x
6675
3000
2 V.7
4
Yên Thạch Yên Lạc
2009
2025
1
17
1
1
1
1
2009
2025
1
17
1
1
1
1
1
9
Trung Nguyên
2018
2025
1
14
12
1
1
1
1
x
x
11000
22600
2
9
Kim Ngọc
2015
2025
1
17
1
1
1
1
x
x
3169
6000
3
9
Tề Lỗ
2012
2020
1
19
1
1
1
1
x
11640
4
9
Yên Đồng
2014
2020
2
13
8
1
1
1
1
x
x
8164
13400
VI
Sau năm 2025
VI.1
Phúc Yên
1
3
Phúc Thắng
2018
1
x
3200
2
3
Tiền Châu
2015
2
x
3845
3
3
Ngọc Thanh C
2015
1
x
10800
4
3
Ngọc Thanh B
2018
1
x
5800
VI.2
Lập Thạch
1
2
Liễn Sơn
2016
2021
1
13
1
1
1
1
x
x
6711
2
2
Hoa Sen
2017
2022
1
10
8
1
1
1
1
x
x
4822
3
2
Văn Quán
2017
2022
1
12
1
1
1
1
x
x
6000
4
2
Đình Chu
2018
2023
1
6
6
1
1
1
1
x
x
7300
5
2
Tiên Lữ
2018
2023
1
11
1
1
1
1
x
x
6000
6
2
Liên Hoà
2018
2023
1
11
1
1
1
1
1
1
1
x
x
8137
7
2
Bắc Bình
2018
2023
1
20
1
1
1
1
1
1
1
x
x
6860
VI.3
Tam Đảo
1
6
Quan Đình
2018
1
x
x
7500
2
6
Cửu Yên
2018
1
x
x
7005
3
6
Tam Đảo
2009
1
x
x
x
381
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
2,050
510
34
119
103
67
123
47
122
83
1,156,000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu112/KH-UBND
Ngày ban hành03/07/2020
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực03/07/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Vũ Việt Văn
Phạm viVĩnh Phúc
Trích yếu2020 thực hiện Quyết định 628/QĐ-TTg tỉnh Vĩnh Phúc
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.