|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 118/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2014 |
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và Kế hoạch chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên của thành phố Hà Nội nhằm giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu, sử dụng các nguồn tài nguyên hiệu quả và bền vững, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công Thương trên địa bàn Thành phố, giai đoạn 2014 – 2020, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt sâu, rộng chủ trương, giải pháp, nội dung của Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 26/7/2013 của Thành ủy Hà Nội và các Nghị quyết, Kế hoạch hành động của Trung ương về ứng phó biến đổi khí hậu nhằm nâng cao nhận thức, thống nhất về tư tưởng và hành động chủ động ứng phó trong toàn ngành Công Thương Hà Nội.
- Tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn ngành Công Thương trong xây dựng năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và tiến độ thực hiện các nội dung Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 26/7/2013 của Thành ủy Hà Nội và các Nghị quyết, Kế hoạch hành động của Trung ương về chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương trên địa bàn Thủ đô.
2. Yêu cầu
- Xây dựng các nhiệm vụ cụ thể gồm các danh mục, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án trong lĩnh vực công nghiệp (bao gồm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp), thương mại, năng lượng nhằm thực hiện mục tiêu, giải pháp chủ yếu theo Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 26/7/2013 của Thành ủy Hà Nội.
- Gắn nhiệm vụ chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường thành phố Hà Nội với quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ cụ thể của ngành Công Thương Hà Nội. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô, hướng tới phát triển tăng trưởng xanh, bền vững.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
1.1. Ngành Công Thương Hà Nội thực hiện hài hòa nhiệm vụ “thích ứng” và “giảm nhẹ phát thải khí nhà kính”, trong đó trọng tâm là “giảm nhẹ phát thải khí nhà kính” theo từng giai đoạn. Góp phần phấn đấu đến năm 2020, Thành phố từng bước cơ bản thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, chủ động phòng chống thiên tai.
1.2. Thúc đẩy hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành Công Thương ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế của doanh nghiệp với sự phát triển bền vững của toàn ngành Công Thương đáp ứng Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, phát triển nền kinh tế “các bon thấp”.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương Hà Nội nhằm giảm thiểu hiểm họa, đảm bảo sự phát triển bền vững của biến đổi khí hậu, đáp ứng Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, hướng tới một nền kinh tế “các bon thấp”, góp phần tích cực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Triển khai đồng bộ các Chương trình của Thành phố về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; Chương trình di dời các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi nội đô và khu dân cư; Đầu tư xây dựng hệ thống nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp… thực hiện lồng ghép trong các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô trong từng giai đoạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường nhận thức về nguồn tác động, các vấn đề về biến đổi khí hậu, biện pháp “thích ứng” và “giảm nhẹ phát thải khí nhà kính” trong ngành Công Thương. Xác định các giải pháp giảm thiểu khí nhà kính, thực hiện lồng ghép các biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành Công Thương Hà Nội.
- Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các cơ chế chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đối với ngành Công Thương trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Triển khai các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính. Hỗ trợ các doanh nghiệp hành động giảm mức phát thải khí nhà kính, góp phần phấn đấu hoàn thành mục tiêu từ 8-10% trên đơn vị GDP so với năm 2010 trên phạm vi cả nước, đáp ứng Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nhóm nhiệm vụ 1: Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng; thông tin, tuyên truyền các hoạt động, giải pháp ứng phó, điển hình về ứng phó biến đổi khí hậu trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, các báo và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thực hiện lồng ghép với các hoạt động truyền thông về ứng phó biến đổi khí hậu với các Chương trình khác của ngành Công Thương.
- Tập huấn, tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề, phổ biến kinh nghiệm trong nước và quốc tế về biến đổi khí hậu; Tuyên truyền các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu trong các hoạt động công nghiệp, thương mại, năng lượng.
- Phổ biến các trang thiết bị, công nghệ mới, công nghệ thông minh, công nghệ thân thiện với khí hậu và bảo vệ môi trường (phát hành tờ rơi, poster…).
- Trang bị kiến thức, năng lực thích ứng cơ bản về ứng phó biến đổi khí hậu cho cán bộ quản lý trong ngành Công Thương.
- Đào tạo, tập huấn, trang bị kiến thức ứng phó biến đổi khí hậu (trong nước và nước ngoài) nhằm nâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương đáp ứng nhiệm vụ quản lý, đánh giá và đề xuất các giải pháp với ứng phó biến đổi khí hậu ngành Công Thương Hà Nội.
2. Nhóm nhiệm vụ 2: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành Công Thương
- Điều tra khảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá sự tác động, xác định tiềm năng về ứng phó biến đổi khí hậu cho ngành Công Thương thành phố Hà Nội.
- Điều tra, khảo sát, học tập kinh nghiệm và đề xuất cách thức tiếp cận, xây dựng phương án tham gia thị trường các bon ngành Công Thương Hà Nội; Nghiên cứu, thống kê nguồn phát thải khí nhà kính; Xây dựng quy trình, phương pháp thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính ngành Công Thương.
3. Nhóm nhiệm vụ 3: Xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công Thương trên địa bàn Thành phố, giai đoạn 2014 – 2020.
- Rà soát, hoàn thiện các cơ chế chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đối với ngành Công Thương Hà Nội gắn với việc phát triển Thành phố thông minh.
- Đề xuất phương án tiếp cận thị trường giảm phát thải các bon của ngành Công Thương Hà Nội.
4. Nhóm nhiệm vụ 4: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghệ phát thải “các bon thấp”, thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
- Ứng dụng các công nghệ phát thải “các bon thấp”, thích ứng với biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường và khả năng ứng dụng các công nghệ thông minh phù hợp với điều kiện phát triển của Thủ đô.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp, thương mại, năng lượng xây dựng quy trình quản lý, vận hành hành máy móc, trang thiết bị. Đổi mới công tác quản lý theo hướng thân thiện với môi trường, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hướng tới nền kinh tế các bon thấp.
- Thí điểm triển khai một số dự án về khả năng thích ứng đối với một số đơn vị thuộc ngành Công Thương bị tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình theo hướng cải tiến, áp dụng các công nghệ thông minh, thân thiện với khí hậu, tập trung vào các ngành, lĩnh vực, hoạt động: doanh nghiệp trọng điểm; tiêu thụ điện trong chiếu sáng công cộng, tòa nhà; trang thiết bị sử dụng năng lượng.
5. Nhóm nhiệm vụ 5: Giảm phát thải khí nhà kính hướng tới phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các cơ sở ngành Công Thương
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xác định tiềm năng và đề xuất các giải pháp ứng dụng trang thiết bị, công nghệ, thực hiện tích hợp trong công tác quản lý theo các tiêu chuẩn hiện hành nhằm thích ứng và giảm thiểu hiệu ứng khí nhà kính, thân thiện với môi trường hướng tới tăng trưởng xanh.
- Ứng dụng việc đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường; Tích hợp công nghệ trong ngành Công Thương Hà Nội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức gắn với phát triển thành phố thông minh.
- Đầu tư hiện đại hóa lưới điện (truyền tải, phân phối), phát triển lưới điện thông minh, giảm tổn thất điện năng.
- Triển khai các dự án thu hồi khí thải trong lĩnh vực Công Thương. Đẩy mạnh việc chuyển đổi công nghệ, vật liệu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hài hoà với mục tiêu bảo vệ tài nguyên, môi trường, phát triển bền vững.
- Thực hiện lồng ghép các Chương trình của Thành phố về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; Chương trình di dời các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi nội đô và khu dân cư; Đầu tư xây dựng hệ thống nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp và các chương trình khác có liên quan để thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Đẩy mạnh việc rà soát, nâng cấp các cơ chế chính sách quản lý, điều hành đảm bảo thuận lợi, thông thoáng; hướng dẫn thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu ngành Công Thương trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Thúc đẩy, triển khai các cơ chế chính sách nhằm xã hội hóa, thu hút nguồn lực bên trong và bên ngoài để triển khai có hiệu quả hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Thực hiện lồng ghép các biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu với các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành Công Thương Hà Nội.
- Có cơ chế khuyến khích việc phát triển các tổ chức tham gia các hoạt động dịch vụ hỗ trợ việc triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển kinh tế Thủ đô bền vững, thân thiện với môi trường.
2. Giải pháp vốn
2.1. Nguyên tắc
Huy động các nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật, trong đó nguồn vốn ngân sách có tác dụng hỗ trợ, kích thích các nguồn vốn khác. Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế.
- Nguồn ngân sách Thành phố: Tập trung vào công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực; Khảo sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu các cơ sở ngành Công Thương; Điều tra, khảo sát và đề xuất phương án tiếp cận, tham gia thị trường giảm phát thải các bon của ngành Công Thương Hà Nội; Xây dựng, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu; Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghệ thông minh, công nghệ phát thải “các bon thấp”, thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội; Hỗ trợ các doanh nghiệp tích hợp các giải pháp ứng dụng trang thiết bị, công nghệ, môi trường, thực hiện công tác quản lý … nhằm thích ứng và giảm thiểu hiệu ứng khí nhà kính, thân thiện với môi trường; Đầu tư hiện đại hoá lưới điện, giảm tổn thất điện năng, phát triển lưới điện thông minh … (theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công Thương trên địa bàn Thành phố, giai đoạn 2014 – 2020).
- Nguồn ngân sách Trung ương: Tranh thủ tối đa và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Trung ương, Bộ Công Thương.
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: Nguồn vốn của doanh nghiệp, các nguồn vốn của tổ chức nước ngoài thực hiện đầu tư, đổi mới các trang thiết bị, công nghệ hiệu suất cao, sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu, tiết kiệm năng lượng, tích hợp công nghệ, phát triển công nghệ thông minh, công nghệ phát thải “các bon thấp”,… thích ứng với biển đổi khí hậu phù hợp với điều kiện phát triển Thủ đô Hà Nội.
2.2. Kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2014 – 2020 (tạm tính) là: 427.250 triệu đồng và sẽ được cân đối hàng năm, trong đó:
- Nguồn vốn sự nghiệp: 27.250 triệu đồng
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 400.000 triệu đồng.
3. Giải pháp về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực
- Thúc đẩy và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao năng lực cho các tổ chức, cá nhân về ứng phó với biến đổi khí hậu cho ngành Công Thương.
- Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các cán bộ nòng cốt trong các cơ quan, đơn vị ngành Công Thương, nhất là nguồn nhân lực trình độ cao từ đó nhân rộng ra toàn ngành.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về ứng phó biến đổi khí hậu, công nghệ thông minh, công nghệ phát thải "các bon thấp", thân thiện với khí hậu.
- Chủ động tìm kiếm, thu hút, tiếp nhận và tranh thủ, sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ của quốc tế về tư vấn chuyển giao công nghệ, tài chính thông qua hợp tác song phương, đa phương. Tham gia các hoạt động hợp tác khu vực và toàn cầu về biến đổi khí hậu.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành, các tổ chức liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch này; Xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến hỗ trợ, khuyến khích các hoạt động nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công Thương; Điều phối, kiểm tra kết quả của chương trình, kế hoạch, đề án, dự án; Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) và theo yêu cầu về triển khai kế hoạch này với UBND Thành phố, Bộ Công Thương; Rà soát, hiệu chỉnh trình UBND Thành phố phê duyệt kế hoạch hàng năm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Kết thúc giai đoạn 1: 2014 - 2015, Sở Công Thương phối hợp các cấp, các ngành tham mưu cho UBND Thành phố đánh giá, rà soát bổ sung hiệu chỉnh các nhiệm vụ giai đoạn 2: 2016 - 2020.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì phối hợp với các Sở: Công Thương, Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát, hoàn chỉnh quy trình, tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện để thực hiện công tác lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án; thẩm định dự án đầu tư phù hợp với Kế hoạch số 95 – KH/TU ngày 26/7/2013 của Thành ủy Hà Nội đảm bảo nâng cao giá trị sử dụng và hiệu quả các dự án. Cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển.
3. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố; bố trí vốn, kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch. Chủ trì cân đối kinh phí, thẩm định dự toán kinh phí hàng năm (nguồn vốn ngân sách Thành phố) và hướng dẫn thực hiện theo quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; Quản lý, thẩm định, phê duyệt, giám sát triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Sở Thông tin và Truyền thông; Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô thị, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội
- Sở Thông tin và Truyền thông: chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn Thành phố tuyên truyền, phổ biến hoạt động về ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô thị... xây dựng các phóng sự, chuyên mục, tin bài tuyên truyền, phổ biến các hoạt động, giải pháp điển hình ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương.
6. Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất
Phối hợp với Sở Công Thương hỗ trợ các đơn vị trong khu công nghiệp triển khai việc ứng phó với biến đổi khí hậu: tập huấn; ứng dụng, đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường; tích hợp công nghệ và phát triển công nghệ thông minh; tích hợp áp dụng mô hình quản lý môi trường, năng lượng… theo tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO 50001.
7. UBND các quận, huyện, thị xã
Xây dựng, ban hành Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2014 – 2020 trên địa bàn các quận, huyện, thị xã phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Thực hiện kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo theo yêu cầu với UBND Thành phố, đồng thời gửi Sở Công Thương để tổng hợp.
8. Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội
Thực hiện các giải pháp đầu tư hiện đại hóa lưới điện, ngầm hoá lưới điện, phát triển lưới điện thông minh, giảm tổn thất điện năng theo Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội đã được phê duyệt.
Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công Thương trên địa bàn Thành phố, giai đoạn 2014 – 2020 có hiệu lực kể từ ngày ký. UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh các đơn vị có báo cáo gửi về cơ quan thường trực là Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố để xem xét, chỉ đạo kịp thời.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Thành ủy HN;
- Thường trực HĐND TP;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- Đài Phát Thanh và Truyền hình Hà Nội;
- Các Báo: Hà Nội mới, Kinh tế & Đô thị;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các phòng: TH, QHXDGT, KT, CT;
- Lưu: VT, CT (02). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Tuấn
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2014-2020 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 118 /KH-UBND ngày 10/6/2014 của UBND t hành phố Hà Nội)
TT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Mục tiêu
|
Dự kiến nội dung và kết quả
|
Đơn vị thực hiện
|
I
|
Nhóm nhiệm vụ 1: Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực
|
Nhóm nhiệm vụ 1: Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực
|
Nhóm nhiệm vụ 1: Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực
|
Nhóm nhiệm vụ 1: Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực
|
1
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương Hà Nội.
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương Hà Nội.
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương Hà Nội.
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương Hà Nội.
|
-
|
Xây dựng các chương trình
,
phóng sự, bài viết… tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về ứng phó biến đổi khí hậu trong ngành công thương (công nghiệp, thương mại, năng lượng).
|
Nâng cao nhận thức của cộng đồng về ứng phó biến đổi khí hậu ngành Công Thương
|
Các chương trình, phóng sự, bài viết… truyền thông về ứng phó biến đổi khí hậu ngành Công Thương được đăng tải.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Cơ quan truyền thông; UBND các quận, huyện, thị xã…
|
-
|
Tuyên truyền, phổ biến về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong ngành
C
ông
T
hương.
|
Tuyên truyền các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua việc phát hành các tờ rơi, sổ tay, poster…
|
Tờ rơi, sổ tay, poster về các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; UBND các quận, huyện, thị xã…
|
-
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nguồn nhân lực trong lĩnh vực Công Thương về biến đổi khí hậu, biện pháp "thích ứng" và "giảm nhẹ phát thải khí nhà kính".
|
Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn sâu về biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương Hà Nội.
|
- Hội nghị, hội thảo, cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo trong nước và quốc tế về biến đổi khí hậu.
- Nâng cao năng lực triển khai các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu cho nguồn nhân lực ngành Công Thương.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban ngành Thành phố; 30 UBND quận,huyện, thị xã; các doanh nghiệp…
|
2
|
Phổ biến các trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính các lĩnh vực ngành Công Thương.
|
Phổ biến các trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính các lĩnh vực ngành Công Thương.
|
Phổ biến các trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính các lĩnh vực ngành Công Thương.
|
Phổ biến các trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính các lĩnh vực ngành Công Thương.
|
-
|
Phổ biến trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện môi trường lĩnh vực công nghiệp.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp cập nhật các trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện mội trường trong công nghiệp.
|
- Nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng tài liệu về các giải pháp, trang thiết bị công nghệ ứng phó biến đổi khí hậu trong công nghiệp.
- Phổ biến các trang thiết bị, công nghệ điển hình trong công nghiệp.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp công nghiệp; 30 UBND quận,huyện, thị xã…
|
-
|
Phổ biến trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện môi trường trong lĩnh vực thương mại.
|
Hỗ trợ cơ sở cập nhật các trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện mội trường trong lĩnh vực thương mại.
|
- Nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng tài liệu về các giải pháp, trang thiết bị công nghệ ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực thương mại.
- Phổ biến các trang thiết bị, công nghệ điển hình trong lĩnh vực thương mại.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các cở sở trong lĩnh vực thương mại; 30 UBND quận,huyện, thị xã…
|
-
|
Phổ biến trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng.
|
Hỗ trợ cơ sở cập nhật các trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện mội trường trong lĩnh vực năng lượng.
|
- Nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng tài liệu về các giải pháp, trang thiết bị công nghệ ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực năng lượng.
- Phổ biến các trang thiết bị, công nghệ điển hình trong lĩnh vực năng lượng.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các cở sở trong lĩnh vực năng lượng; 30 UBND quận,huyện, thị xã…
|
II
|
Nhóm nhiệm vụ 2: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành Công Thương
|
Nhóm nhiệm vụ 2: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành Công Thương
|
Nhóm nhiệm vụ 2: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành Công Thương
|
Nhóm nhiệm vụ 2: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành Công Thương
|
3
|
Khảo sát, đánh giá xác định nguyên nhân tổn thất điện năng, đề xuất giải pháp giảm tổn thất.
|
Khảo sát, đánh giá xác định nguyên nhân tổn thất điện năng, đề xuất giải pháp giảm tổn thất.
|
Khảo sát, đánh giá xác định nguyên nhân tổn thất điện năng, đề xuất giải pháp giảm tổn thất.
|
Khảo sát, đánh giá xác định nguyên nhân tổn thất điện năng, đề xuất giải pháp giảm tổn thất.
|
-
|
Khảo sát, đánh giá hệ thống cung cấp, phân phối điện năng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
Đánh giá, xác định nguyên nhân tổn thất điện năng hệ thống cung cấp, phân phối điện năng thành phố Hà Nội.
|
Điều tra, khảo sát hệ thống cung cấp, phân phối điện năng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Tổng công ty Điện lực Hà Nội.
|
-
|
Kiểm tra, đánh giá xác định tỷ lệ tổn thất điện năng của lưới điện hàng năm.
|
Xác định tỷ lệ tổn thất kỹ thuật và thương mại của lưới điện hàng năm.
|
Kiểm tra, đánh giá xác định tỷ lệ tổn thất kỹ thuật và thương mại của lưới điện.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Tổng công ty Điện lực Hà Nội.
|
4
|
Khảo sát, đánh giá các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm, trang thiết bị hiệu suất cao, doanh nghiệp sản xuất ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo thích ứng với hành động ứng phó biến đổi khí hậu. Đánh giá tiềm năng thích ứng biến đổi khí hậu.
|
Khảo sát, đánh giá các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm, trang thiết bị hiệu suất cao, doanh nghiệp sản xuất ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo thích ứng với hành động ứng phó biến đổi khí hậu. Đánh giá tiềm năng thích ứng biến đổi khí hậu.
|
Khảo sát, đánh giá các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm, trang thiết bị hiệu suất cao, doanh nghiệp sản xuất ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo thích ứng với hành động ứng phó biến đổi khí hậu. Đánh giá tiềm năng thích ứng biến đổi khí hậu.
|
Khảo sát, đánh giá các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm, trang thiết bị hiệu suất cao, doanh nghiệp sản xuất ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo thích ứng với hành động ứng phó biến đổi khí hậu. Đánh giá tiềm năng thích ứng biến đổi khí hậu.
|
-
|
Điều tra khảo sát, đánh giá các tác động về ứng phó biến đổi khí hậu của các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất sản phẩm trang thiết bị hiệu suất cao và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dán nhãn năng lượng trên địa bàn Thành phố.
|
Đánh giá các tác động về ứng phó biến đổi khí hậu của doanh nghiệp doanh nghiệp chế tạo, sản xuất sản phẩm trang thiết bị hiệu suất cao và dán nhãn năng lượng.
|
- Điều tra, khảo sát các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất sản phẩm trang thiết bị hiệu suất cao và dán nhãn năng lượng trên địa bàn Thành phố.
- Đánh giá tiềm năng các doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện chương trình dán nhãn tiết kiệm năng lượng.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất trang thiết bị hiệu suất cao và dán nhãn năng lượng.
|
-
|
Điều tra khảo sát, đánh giá sản xuất thiết bị năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch thích ứng với hành động biến đổi khí hậu.
|
Đánh giá các tác động về ứng phó biến đổi khí hậu của doanh nghiệp doanh nghiệp sản xuất các thiết bị sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.
|
Điều tra, khảo sát, đánh giá thích ứng biến đổi khí hậu các doanh nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trên địa bàn.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp sản xuất thiết năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.
|
-
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm, trang thiết bị hiệu suất cao, doanh nghiệp năng lượng mới, năng lượng tái tạo thích ứng với hành động ứng phó biến đổi khí hậu.
|
Giúp các cơ quan quản lý có cơ sở sở dữ liệu về các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm, trang thiết bị hiệu suất cao, năng lượng mới, năng lượng tái tạo..
|
Cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm, trang thiết bị hiệu suất cao, doanh nghiệp sản xuất ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo thích ứng với hành động ứng phó biến đổi khí hậu.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan quản lý nhà nước; Đơn vị tư vấn…
|
5
|
Điều tra, khảo sát và đề xuất phương án tiếp cận, tham gia trị trường các bon của các dự án cơ chế phát triển sạch ngành Công Thương Hà Nội.
|
Điều tra, khảo sát và đề xuất phương án tiếp cận, tham gia trị trường các bon của các dự án cơ chế phát triển sạch ngành Công Thương Hà Nội.
|
Điều tra, khảo sát và đề xuất phương án tiếp cận, tham gia trị trường các bon của các dự án cơ chế phát triển sạch ngành Công Thương Hà Nội.
|
Điều tra, khảo sát và đề xuất phương án tiếp cận, tham gia trị trường các bon của các dự án cơ chế phát triển sạch ngành Công Thương Hà Nội.
|
-
|
Điều tra, khảo sát, học tập kinh nghiệm tham gia thị trường các bon thế giới và ứng dụng cho ngành Công Thương Hà Nội.
|
Tiếp cận, tham gia thị trường các bon thế giới và đề xuất phương án triển khai tiếp cận đối với ngành Công Thương Hà Nội.
|
- Báo cáo hiện trạng khai thác, phương án tiếp cận tham gia thị trường các bon thế giới.
- Đề xuất phương án tiếp cận tham gia thị trường các bon của ngành Công Thương Hà Nội.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan quản lý nhà nước; Đơn vị tư vấn…
|
-
|
Xây dựng quy trình, phương pháp và thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho các hoạt động ngành Công thương.
|
Quy trình, phương pháp và thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho hoạt động ngành Công thương.
|
- Xây dựng quy trình, phương pháp để thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho hoạt động ngành Công thương.
- Thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho hoạt động ngành Công thương.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan quản lý nhà nước; Đơn vị tư vấn…
|
-
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính ngành Công Thương Hà Nội.
|
Giúp cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị có cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính ngành Công Thương Hà Nội.
|
- Điều tra, khảo sát
- Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính ngành Công Thương Hà Nội.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan quản lý nhà nước; Đơn vị tư vấn…
|
6
|
Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp của các ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ có chất lượng và sức cạnh tranh cao; sản phẩm công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Đánh giá các tác động về thích ứng với biến đổi khí hậu của các ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn, hỗ trợ.
|
Điều tra, khảo sát, đánh giá thích ứng biến đổi khí hậu các doanh nghiệp công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn, hỗ trợ.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn, hỗ trợ.
|
III
|
Nhóm nhiệm vụ 3: Xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu
|
Nhóm nhiệm vụ 3: Xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu
|
Nhóm nhiệm vụ 3: Xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu
|
Nhóm nhiệm vụ 3: Xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu
|
7
|
Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công Thương trên địa bàn Thành phố, giai đoạn 2014 – 2020.
|
Nâng cao hiệu quả và tính bền vững trong phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội, giảm thiểu hiệu ứng khí nhà kính, bảo vệ môi trường.
|
Xây dựng Mục đích, yêu cầu; Quan điểm, mục tiêu; Các nhiệm vụ cụ thể; Giải pháp chủ yếu và Tổ chức thực hiện.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành Thành phố.
|
8
|
Xây dựng Đề án phát triển lưới điện thông minh, giảm tổn thất điện năng thành phố Hà Nội nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Nâng cao hiệu quả cung cấp, phân phối của lưới điện thành phố Hà Nội.
|
Xây dựng Mục đích, yêu cầu; Chỉ tiêu; Nội dung; Giải pháp chủ yếu và Tổ chức thực hiện.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công thương.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành Thành phố; Tổng công ty Điện lực Hà Nội.
|
9
|
Đề xuất phương án tiếp cận thị trường giảm phát thải các bon của ngành Công Thương Hà Nội.
|
Đề xuất được phương án tham gia thị trường các bon của ngành Công Thương Hà Nội.
|
- Tổng hợp, biên soạn tài liệu
- Đánh giá, xác định các tiêu chí áp dụng và triển khai các dự án CDM trên thế giới, so sánh, đánh giá tình hình cụ thể ở Việt Nam.
- Đề xuất phương án tiếp cận tham gia thị trường các bon của ngành Công Thương Hà Nội.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan quản lý nhà nước; Đơn vị tư vấn…
|
IV
|
Nhóm nhiệm vụ 4: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghệ phát thải “các bon thấp”, thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
|
Nhóm nhiệm vụ 4: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghệ phát thải “các bon thấp”, thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
|
Nhóm nhiệm vụ 4: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghệ phát thải “các bon thấp”, thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
|
Nhóm nhiệm vụ 4: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghệ phát thải “các bon thấp”, thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
|
10
|
Đánh giá quy trình quản lý, vận hành máy móc, trang thiết bị và các tác động về ứng phó biến đổi khí hậu cho 5 ngành trọng điểm Thành phố Hà Nội. Xây dựng quy trình chuẩn tại 01 ngành trọng điểm.
|
- Đánh giá quy trình quản lý, vận hành trang thiết bị và các tác động về ứng phó biến đổi khí hậu tại 5 ngành trọng điểm thành phố Hà Nội.
-
Xây dựng thí điểm quy trình quản lý, vận hành trang thiết bị nhằm giảm phát thải khí nhà kính tại 01 ngành trọng điểm.
|
- Điều tra, khảo sát, đánh giá quy trình quản lý, vận hành máy móc, trang thiết bị về các tác động về ứng phó biến đổi khí hậu cho 5 ngành trọng điểm thành phố Hà Nội.
- Thí điểm xây dựng quy trình quản lý, vận hành trang thiết bị nhằm giảm phát thải khí nhà kính cho 01 nhóm ngành để phổ biến cho các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành trọng điểm Thành phố.
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp tại 5 nhóm ngành trọng điểm.
|
V
|
Nhóm nhiệm vụ 5: Giảm phát thải khí nhà kính hướng tới phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các cơ sở ngành Công Thương.
|
Nhóm nhiệm vụ 5: Giảm phát thải khí nhà kính hướng tới phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các cơ sở ngành Công Thương.
|
Nhóm nhiệm vụ 5: Giảm phát thải khí nhà kính hướng tới phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các cơ sở ngành Công Thương.
|
Nhóm nhiệm vụ 5: Giảm phát thải khí nhà kính hướng tới phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các cơ sở ngành Công Thương.
|
11
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp tích hợp các giải pháp quản lý và kỹ thuật thực hiện "giảm nhẹ phát thải khí nhà kính", ứng phó biến đổi khí hậu, hướng tới tăng trưởng xanh cho các cơ sở ngành Công thương.
|
Hỗ trợ tối thiểu cho 200 doanh nghiệp nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm thích ứng và giảm thiểu hiệu ứng khí nhà kính, thân thiện môi trường.
|
- Đánh giá tác động ứng phó với biến đổi khí hậu, xác định tiềm năng giảm phát thải các bon của các doanh nghiệp.
- Đề xuất, tích hợp các giải pháp kỹ thuật và quản lý giảm thiểu hiệu ứng khí nhà kính, thân thiện môi trường đối với doanh nghiệp: Trọng điểm, có sản phẩm chủ lực, hỗ trợ, trung tâm thương mại…
|
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp trong ngành Công Thương; Các Sở, ban, ngành Thành phố.
|
12
|
Đầu tư hiện đại hóa lưới điện, phát triển lưới điện thông minh, giảm tổn thất điện năng.
|
- Hiện đại hóa mạng giám sát, quản lý, phát triển giao diện điều khiển tự động hệ thống điện Thành phố.
- Nâng cấp lưới điện Thành phố Hà Nội đảm bảo cung cấp điện cho Thủ đô an toàn, tin cậy, ổn định nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
- Đầu tư nâng cấp lưới điện truyền tải, phân phối. Từng bước ngầm hóa lưới điện thành phố Hà Nội theo quy hoạch, giảm tổn thất điện năng.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống giám sát điện năng, trang bị giao diện giám sát và điểu khiển hệ thống cung cấp điện.
|
- Đơn vị chủ trì: Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành Thành phố; Điện lực quận, huyện, thị xã; UBND 30 quận, huyện, thị xã.
|
8. PHỤ LỤC 2
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỤ THỂ HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2014 – 2020 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 118 /KH-UBND ngày 10 / 6 /2014 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: triệu đồng
TT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Kế hoạch năm 2014
|
Kế hoạch năm 2014
|
Kế hoạch năm 2014
|
Kế hoạch năm 2014
|
Kế hoạch năm 2014
|
Kế hoạch năm 2015
|
Kế hoạch năm 2015
|
Kế hoạch năm 2015
|
Kế hoạch năm 2015
|
Kế hoạch năm 2015
|
Kế hoạch năm 2016
|
Kế hoạch năm 2016
|
Kế hoạch năm 2016
|
Kế hoạch năm 2016
|
Kế hoạch năm 2016
|
Kế hoạch năm 2017
|
Kế hoạch năm 2017
|
Kế hoạch năm 2017
|
Kế hoạch năm 2017
|
Kế hoạch năm 2017
|
Kế hoạch năm 2018
|
Kế hoạch năm 2018
|
Kế hoạch năm 2018
|
Kế hoạch năm 2018
|
Kế hoạch năm 2018
|
Kế hoạch năm 2019
|
Kế hoạch năm 2019
|
Kế hoạch năm 2019
|
Kế hoạch năm 2019
|
Kế hoạch năm 2019
|
Kế hoạch năm 2020
|
Kế hoạch năm 2020
|
Kế hoạch năm 2020
|
Kế hoạch năm 2020
|
Kế hoạch năm 2020
|
Tổng giai đoạn 2014-2020
|
Tổng giai đoạn 2014-2020
|
Tổng giai đoạn 2014-2020
|
Tổng giai đoạn 2014-2020
|
Tổng giai đoạn 2014-2020
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Tổng số
|
ĐTPT
|
ĐTPT
|
Sự nghiệp
|
Sự nghiệp
|
Tổng số
|
ĐTPT
|
ĐTPT
|
Sự nghiệp
|
Sự nghiệp
|
Tổng số
|
ĐTPT
|
ĐTPT
|
Sự nghiệp
|
Sự nghiệp
|
Tổng số
|
ĐTPT
|
ĐTPT
|
Sự nghiệp
|
Sự nghiệp
|
Tổng số
|
ĐTPT
|
ĐTPT
|
Sự nghiệp
|
Sự nghiệp
|
Tổng số
|
ĐTPT
|
ĐTPT
|
Sự nghiệp
|
Sự nghiệp
|
Tổng số
|
ĐTPT
|
ĐTPT
|
Sự nghiệp
|
Sự nghiệp
|
Tổng số
|
ĐTPT
|
ĐTPT
|
Sự nghiệp
|
Sự nghiệp
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Tổng số
|
TW
|
ĐP
|
TW
|
ĐP
|
Tổng số
|
TW
|
ĐP
|
TW
|
ĐP
|
Tổng số
|
TW
|
ĐP
|
TW
|
ĐP
|
Tổng số
|
TW
|
ĐP
|
TW
|
ĐP
|
Tổng số
|
TW
|
ĐP
|
TW
|
ĐP
|
Tổng số
|
TW
|
ĐP
|
TW
|
ĐP
|
Tổng số
|
TW
|
ĐP
|
TW
|
ĐP
|
Tổng số
|
TW
|
ĐP
|
TW
|
ĐP
|
I
|
Nhóm nhiệm vụ 1: Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực
|
15
|
15
|
600
|
600
|
600
|
600
|
600
|
600
|
750
|
750
|
750
|
750
|
750
|
750
|
4065
|
4065
| ||||||||||||||||||||||||
1
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong ngành Công thương Hà Nội.
|
15
|
15
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
450
|
450
|
450
|
450
|
450
|
450
|
2265
|
2265
| ||||||||||||||||||||||||
-
|
Xây dựng các chương trình
,
phóng sự, bài viết… tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về ứng phó biến đổi khí hậu trong ngành công thương (công nghiệp, thương mại, năng lượng).
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
150
|
150
|
150
|
150
|
150
|
150
|
750
|
750
| ||||||||||||||||||||||||||
-
|
Tuyên truyền, phổ biến về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong ngành công thương.
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
150
|
150
|
150
|
150
|
150
|
150
|
750
|
750
| ||||||||||||||||||||||||||
-
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nguồn nhân lực trong lĩnh vực Công thương về biến đổi khí hậu, biện pháp "thích ứng" và "giảm nhẹ phát thải khí nhà kính".
|
15
|
15
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
150
|
150
|
150
|
150
|
150
|
150
|
765
|
765
| ||||||||||||||||||||||||
2
|
Phổ biến các trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính các lĩnh vực ngành công thương.
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1800
|
1800
| ||||||||||||||||||||||||||
-
|
Phổ biến trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện môi trường lĩnh vực công nghiệp.
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
600
|
600
| ||||||||||||||||||||||||||
-
|
Phổ biến trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện môi trường trong lĩnh vực thương mại.
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
600
|
600
| ||||||||||||||||||||||||||
-
|
Phổ biến trang thiết bị, công nghệ thích ứng giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng.
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
600
|
600
| ||||||||||||||||||||||||||
II
|
Nhóm nhiệm vụ 2: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành Công Thương
|
1800
|
1800
|
2450
|
2450
|
4100
|
4100
|
1800
|
1800
|
1300
|
1300
|
1300
|
1300
|
12750
|
12750
| ||||||||||||||||||||||||||
3
|
Khảo sát, đánh giá xác định nguyên nhân tổn thất điện năng, đề xuất giải pháp giảm tổn thất.
|
250
|
250
|
300
|
300
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
850
|
850
| ||||||||||||||||||||||||||||
-
|
Khảo sát, đánh giá hệ thống cung cấp, phân phối điện năng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
|
200
|
200
|
200
|
200
|
400
|
400
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
-
|
Kiểm tra, đánh giá xác định tỷ lệ tổn thất điện năng của lưới điện hàng năm.
|
50
|
50
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
450
|
450
| ||||||||||||||||||||||||||||
4
|
Khảo sát, đánh giá các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm, trang thiết bị hiệu suất cao, doanh nghiệp sản xuất ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo thích ứng với hành động ứng phó biến đổi khí hậu. Đánh giá tiềm năng thích ứng biến đổi khí hậu.
|
600
|
600
|
1000
|
1000
|
700
|
700
|
700
|
700
|
700
|
700
|
700
|
700
|
4400
|
4400
| ||||||||||||||||||||||||||
-
|
Điều tra khảo sát, đánh giá các tác động về ứng phó biến đổi khí hậu của các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất sản phẩm trang thiết bị hiệu suất cao và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dán nhãn năng lượng trên địa bàn Thành phố.
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1800
|
1800
| ||||||||||||||||||||||||||
-
|
Điều tra khảo sát, đánh giá sản xuất thiết bị năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch thích ứng với hành động biến đổi khí hậu.
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1800
|
1800
| ||||||||||||||||||||||||||
-
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm, trang thiết bị hiệu suất cao, doanh nghiệp năng lượng mới, năng lượng tái tạo thích ứng với hành động ứng phó biến đổi khí hậu.
|
400
|
400
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
800
|
800
| ||||||||||||||||||||||||||||
5
|
Điều tra, khảo sát và đề xuất phương án tiếp cận, tham gia trị trường các bon của các dự án cơ chế phát triển sạch ngành Công thương Hà Nội.
|
1000
|
1000
|
1000
|
1000
|
2900
|
2900
|
800
|
800
|
300
|
300
|
300
|
300
|
6300
|
6300
| ||||||||||||||||||||||||||
-
|
Điều tra, khảo sát, học tập kinh nghiệm tham gia thị trường các bon thế giới và ứng dụng cho ngành Công thương Hà Nội.
|
900
|
900
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
1200
|
1200
| ||||||||||||||||||||||||||||||
-
|
Xây dựng quy trình, phương pháp và cách thức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho các quá trình sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại phát thải khí nhà kính.
|
1000
|
1000
|
500
|
500
|
1500
|
1500
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
-
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính ngành công thương Hà Nội.
|
1000
|
1000
|
1000
|
1000
|
1000
|
1000
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
3600
|
3600
| ||||||||||||||||||||||||||
6
|
Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp của các ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ có chất lượng và sức cạnh tranh cao; sản phẩm công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
1200
|
1200
| ||||||||||||||||||||||||||
III
|
Nhóm nhiệm vụ 3: Xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu
|
1200
|
1200
|
600
|
600
|
600
|
600
|
2400
|
2400
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
7
|
Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công thương trên địa bàn Thành phố, giai đoạn 2014 – 2020.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
8
|
Xây dựng Đề án phát triển lưới điện thông minh, giảm tổn thất điện năng Thành phố Hà Nội nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
1200
|
1200
|
1200
|
1200
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
9
|
Đề xuất phương án tiếp cận thị trường giảm phát thải các bon của ngành Công thương Hà Nội.
|
600
|
600
|
600
|
600
|
1200
|
1200
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
IV
|
Nhóm nhiệm vụ 4: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghệ phát thải “các bon thấp”, thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội
|
500
|
500
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
800
|
800
| ||||||||||||||||||||||||||||||
10
|
Đánh giá quy trình quản lý, vận hành máy móc, trang thiết bị và các tác động về ứng phó biến đổi khí hậu cho 5 ngành trọng điểm Thành phố Hà Nội. Xây dựng quy trình chuẩn tại 01 ngành trọng điểm.
|
500
|
500
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
800
|
800
| ||||||||||||||||||||||||||||||
V
|
Nhóm nhiệm vụ 5: Giảm phát thải khí nhà kính hướng tới phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các cơ sở ngành Công Thương.
|
35
|
35
|
1000
|
1000
|
1000
|
1000
|
101200
|
1200
|
101200
|
1200
|
101400
|
1400
|
101400
|
1400
|
407235
|
7235
| ||||||||||||||||||||||||
11
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp tích hợp các giải pháp quản lý và kỹ thuật thực hiện "giảm nhẹ phát thải khí nhà kính", ứng phó biến đổi khí hậu, hướng tới tăng trưởng xanh cho các cơ sở ngành Công thương.
|
35
|
35
|
1000
|
1000
|
1000
|
1000
|
1200
|
1200
|
1200
|
1200
|
1400
|
1400
|
1400
|
1400
|
7235
|
7235
| ||||||||||||||||||||||||
12
|
Đầu tư hiện đại hóa lưới điện, phát triển lưới điện thông minh, giảm tổn thất điện năng.
|
100000
|
100000
|
100000
|
100000
|
400000
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tổng cộng
|
50
|
50
|
3400
|
3400
|
5250
|
5250
|
106400
|
6400
|
104450
|
4450
|
104150
|
4150
|
103550
|
3550
|
427250
|
27250
|
8. * Ghi chú:
- Nguồn vốn khác (khái toán): là nguồn vốn của doanh nghiệp đầu tư, đổi mới các trang thiết bị công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu và tài trợ quốc tế (nếu có).
- Nhiệm vụ thứ tự số 12 là nhiệm vụ do Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội thực hiện theo Quy hoạch điện lực.