Quay lại

Kế hoạch 121/KH-UBND năm 2017 thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021 theo Quyết định 705/QĐ-TTg do tỉnh Kiên Giang ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 121/KH-UBND

Kiên Giang, ngày 09 tháng 8 năm 2017

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017-2021 BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 705/QĐ-TTG NGÀY 25/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017- 2021. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021 ban hành kèm theo Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chương trình). Nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật, xây dựng lối sống và làm việc theo pháp luật trong toàn xã hội; đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả, góp phần bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền được thông tin về pháp luật của công dân.

- Gắn trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình với thực hiện chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành, tổ chức, đoàn thể và địa phương trong triển khai thực hiện Chương trình.

2. Yêu cầu

- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 705/QĐ-TTg và của sở, ngành, địa phương; gắn triển khai nhiệm vụ và kế hoạch thực hiện Đề án với triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Các nội dung, hoạt động đề ra phải bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp; chú trọng lồng ghép, kết hợp với triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ có liên quan để sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả; giải quyết được những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hiện nay.

II. NỘI DUNG

1. Tổ chức quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chương trình, kế hoạch

a) Tổ chức Hội nghị quán triệt, phổ biến nội dung Chương trình bằng hình thức phù hợp.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017 và các năm tiếp theo.

b) Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp triển khai thực hiện Chương trình gắn với thi hành các văn bản pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý của sở, ngành, đoàn thể và địa phương.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

2. Tiếp tục hoàn thiện, thể chế, chính sách về phổ biến, giáo dục pháp luật bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thực hiện triệt để, có hiệu quả quyền được thông tin về pháp luật của Nhân dân, gắn với nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại cơ sở

a) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có vướng mắc, thiếu khả thi hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tài chính.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp ban hành văn bản thay thế Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014.

3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

a) Định kỳ rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật của sở, ngành, đoàn thể, địa phương đảm bảo chất lượng, hiệu quả gắn với khai thác, sử dụng, điều phối hiệu quả đội ngũ này.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của cơ quan, đơn vị.

b) Định kỳ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật mới, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; biên soạn, cung cấp tài liệu cho đội ngũ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin thông qua các hội nghị trực tuyến, chia sẻ thông tin, tài liệu về phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

4. Triển khai thực hiện các giải pháp đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

a) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc kết nối, chia sẻ các thông tin, tài liệu trên trang thông tin điện tử về phổ biến, giáo dục pháp luật bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực đầu tư của nhà nước.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

b) Tổ chức thực hiện các chuyên trang, chuyên mục trên các cơ quan báo chí để tăng cường thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

- Đơn vị thực hiện: Báo Kiên Giang; Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

c) Biên soạn, cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, phát huy ưu thế của công nghệ thông tin trong chia sẻ, hỗ trợ, đăng tải tài liệu để Nhân dân tiếp cận, khai thác và sử dụng dễ dàng.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

d) Triển khai có hiệu quả các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật trên mạng internet như: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến; tổ chức giao lưu, hỏi đáp trực tuyến; triển khai quán triệt, phổ biến các văn bản, chính sách mới qua hội nghị trực tuyến... phù hợp với đặc thù cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành cấp tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

đ) Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường theo hướng đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống để hình thành nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện.

+ Tiếp tục rà soát, biên soạn, hoàn thiện tài liệu phục vụ việc giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân trong nhà trường theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với sự phát triển của tâm sinh lý, lứa tuổi học sinh, sinh viên, bảo đảm tính liên thông, tích hợp giữa các cấp học và trình độ đào tạo.

- Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện trong phạm vi quản lý.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

+ Triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo chương trình giáo dục chính khóa và hoạt động ngoại khóa tại tất cả các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân; đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy kiến thức pháp luật theo hướng ưu tiên đào tạo kỹ năng thực hành, rèn luyện kỹ năng cho học sinh, sinh viên, học viên; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện điện tử, tin học, xây dựng bài giảng điện tử, các mô hình trực quan, tình huống pháp lý thực tiễn trong giảng dạy pháp luật.

- Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện trong phạm vi quản lý.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân và cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

+ Chỉ đạo rà soát, bố trí giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân, môn học pháp luật theo quy định; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật, từng bước chuẩn hóa đội ngũ này theo từng cấp học và trình độ đào tạo.

- Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, thực hiện trong phạm vi quản lý.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân và cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật

a) Rà soát, phân công cơ quan, đơn vị, cán bộ làm đầu mối tham mưu triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp và phát huy vai trò là cơ quan tư vấn cho Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

c) Tăng cường các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ sở; gắn kết công tác này với hoạt động hòa giải cơ sở, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, hoạt động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng; phát huy vai trò của hệ thống loa truyền thanh cơ sở, tủ sách pháp luật và các thiết chế thông tin khác tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở; ưu tiên triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, các sở, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

d) Đẩy mạnh phối hợp với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia có chung đường biên giới giáp Kiên Giang thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho Nhân dân vùng biên giới.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, các sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện Giang Thành, Phú Quốc, thị xã Hà Tiên và Ủy ban nhân dân cấp xã giáp biên giới.

- Đơn vị phối hợp: Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

đ) Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, huy động mọi nguồn lực tham gia; tổ chức ký kết, triển khai chương trình phối hợp giữa các cơ quan tư pháp cấp tỉnh và Hội luật gia, Đoàn luật sư, các cơ sở đào tạo luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tầng lớp Nhân dân.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

6. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật để đạt mục tiêu đã đề ra.

a) Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày 14/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường; Ban Dân tộc; Thanh tra tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi Trung ương ban hành Đề án.

b) Ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2021.

- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành được giao thực hiện Đề án.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi Trung ương ban hành Đề án.

c) Ban hành Kế hoạch, triển khai thực hiện các Đề án phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ theo Quyết định số 705/QĐ-TTg.

- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành được giao thực hiện Đề án.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi Trung ương ban hành Đề án.

d) Tổ chức thẩm định, góp ý các dự thảo Kế hoạch thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp với mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất và sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu tư.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.

đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối hoạt động thực hiện Chương trình, các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

7. Khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin pháp luật để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình.

a) Khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin pháp luật để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá trực tiếp hoặc theo chuyên đề việc thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết, tổng kết, có biện pháp động viên, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp; các cơ quan chủ trì thực hiện Đề án thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Trung ương.

8. Bảo đảm nguồn lực, điều kiện cần thiết (cơ sở vật chất, kinh phí) để triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình, Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật

- Đơn vị thực hiện: Sở Tài chính, Phòng Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình, Kế hoạch này.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Sở Tư pháp có trách nhiệm làm đầu mối trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này.

Thủ trưởng các sở, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) trước ngày 15/11 hằng năm, để báo cáo Bộ Tư pháp.

b) Trên cơ sở Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế tại địa phương. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả. Thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao hoặc kịp thời phản ánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) để xem xét, giải quyết.

2. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và dự toán trong kinh phí hoạt động hằng năm của sở, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

- Căn cứ nhiệm vụ và các Đề án tại Chương trình, Kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật các sở, ngành liên quan và địa phương lập dự toán thực hiện Chương trình, Kế hoạch hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

- Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cho các sở, ngành triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (A+B);

- Bộ Tư pháp;

- Cục Công tác phía Nam (Bộ Tư pháp);

- TT. Tỉnh ủy;

- TT. HĐND tỉnh;

- CT và các PCT. UBND tỉnh;

- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Sở Tư pháp (6 bản);

- UBND huyện, thị xã, thành phố;

- LĐ.VP, P. NCPC;

- Lưu: VT, STP, ntttrang. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Thị Minh Phụng

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu121/KH-UBND
Ngày ban hành09/08/2017
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực09/08/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh An Giang / Lê Thị Minh Phụng
Phạm viKiên Giang
Trích yếuNăm 2017 thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021 theo Quyết định 705/QĐ-TTg do tỉnh Kiên Giang ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.