Quay lại

Kế hoạch 121/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 21/NQ-CP Chương trình hành động giai đoạn 2022-2026 thực hiện Chỉ thị 15-CT/TW về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 121/KH-UBND

Yên Bái, ngày 23 tháng 5 năm 2024

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21/NQ-CP NGÀY 20/02/2023 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2022-2026 THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 15-CT/TW NGÀY 10/8/2022 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ CÔNG TÁC NGOẠI GIAO KINH TẾ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

Thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 20/02/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn 2022-2026 thực hiện Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 20/02/2023 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Cụ thể hóa và triển khai các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp trong Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 15-CT/TW), Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 20/02/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn 2022-2026 thực hiện Chỉ thị số 15-CT/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 21/NQ-CP) trên cơ sở bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và người dân đối với công tác ngoại giao kinh tế; xác định ngoại giao kinh tế là nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm trong công tác đối ngoại của tỉnh, là động lực quan trọng để phát triển kinh tế; đóng vai trò tiên phong trong huy động các nguồn lực bên ngoài, thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu, tăng cường hội nhập quốc tế sâu rộng, hiệu quả, góp phần tăng cường tiềm lực của tỉnh.

Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác ngoại giao kinh tế theo đúng chủ trương, định hướng về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế trong thời gian tới; mở rộng hợp tác với các tỉnh, thành phố, các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các doanh nghiệp nước ngoài; triển khai có hiệu quả các nội dung thỏa thuận quốc tế đã ký kết; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; tranh thủ các nguồn vốn, khoa học, công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao từ nước ngoài; phát huy nội lực, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh, các sản phẩm có lợi thế của tỉnh để hội nhập khu vực và quốc tế.

2. Yêu cầu:

- Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả, bám sát các nội dung của Chỉ thị số 15-CT/TW; Nghị quyết số 21/NQ-CP và Chỉ thị số 48-CT/TU ngày 03/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Tăng cường công tác đối ngoại, hội nhập và hợp tác quốc tế, trọng tâm là công tác ngoại giao kinh tế, phát triển kinh tế đối ngoại nhằm góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh trật tự, giữ gìn bản sắc văn hóa, đảm bảo an sinh và công bằng xã hội.

- Xác định rõ vai trò của các cấp, các ngành, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong triển khai công tác ngoại giao kinh tế. Việc tổ chức nghiên cứu, quán triệt phải nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, phù hợp với từng đối tượng, thành phần, cấp, ngành.

II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác ngoại giao kinh tế

Chú trọng công tác lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác đối ngoại và ngoại giao kinh tế trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Xác định đây là một động lực quan trọng góp phần huy động các nguồn lực từ bên ngoài để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng cường tiềm lực, sức cạnh tranh và năng lực thích ứng của nền kinh tế, thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững.

Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các hội, hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức nghiên cứu, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị số 15-CT/TW; Nghị quyết số 21/NQ-CP và Chỉ thị số 48-CT/TU ngày 03/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm và sự tham gia của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu về yêu cầu, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ của công tác ngoại giao kinh tế trong tình hình mới. Tăng cường các hoạt động sinh hoạt chuyên đề về công tác đối ngoại, ngoại giao kinh tế, hội nhập quốc tế.

Tăng cường tuyên truyền, thông tin cho các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp, người dân về chủ trương, ý nghĩa, hiệu quả kinh tế của các hoạt động ngoại giao song phương và đa phương, đặc biệt các chuyến thăm và hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng và Nhà nước và các hội nghị quốc tế mà Việt Nam đăng cai tổ chức; các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh Yên Bái, vai trò của ngoại giao kinh tế với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Mở rộng, làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài

Trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh và nhu cầu phát triển của địa phương, tiếp tục mở rộng, thúc đẩy quan hệ hợp tác với các địa phương và các đối tác nước ngoài đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả qua việc triển khai cụ thể hóa các thỏa thuận đã ký; chủ động, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan hệ đối ngoại với hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học - công nghệ...

Tiếp tục phát huy thế mạnh của địa phương trong tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Xây dựng và triển khai chương trình liên kết phát triển kinh tế vùng có tầm chiến lược dài hạn nhằm phát huy những lợi thế so sánh của tỉnh Yên Bái phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội để phát triển nhanh và bền vững.

Phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành Trung ương tận dụng các khuôn khổ, cơ chế hợp tác, đề xuất các biện pháp tăng cường kinh tế, thương mại, bao gồm hợp tác kinh tế số, thương mại số, đầu tư và hợp tác chuyên ngành với các tổ chức quốc tế, địa phương nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài có tiềm năng trên cơ sở phù hợp với pháp luật và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, ký kết.

Tăng cường quan hệ hợp tác với các đại sứ quán, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam để giới thiệu, quảng bá về tỉnh Yên Bái với các nước đối tác nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, thương mại.

Đẩy mạnh sự gắn kết, nâng cao hiệu quả phối hợp, phát huy vai trò của đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân nhằm nâng tầm quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài, thúc đẩy quan hệ song phương, tạo thuận lợi cho công tác ngoại giao kinh tế, đóng góp thiết thực vào các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh.

Nâng cao hiệu quả hoạt động công tác ngoại giao kinh tế phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa tỉnh Yên Bái và tỉnh Val-de-Marne (CH Pháp), tỉnh Viêng Chăn và tỉnh Xay Nhạ Bu Ly (CHDCND Lào), tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), thành phố Mimasaka (Nhật Bản) đi vào thực chất, tạo điều kiện để triển khai các hoạt động hợp tác đầu tư và thương mại. Mở rộng quan hệ hợp tác với một số địa phương của các nước Ý, Đức, Nhật Bản và Hàn Quốc,... để thu hút đầu tư, tìm kiếm thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm của tỉnh.

3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

Tranh thủ tối đa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) và các hiệp định thương mại Việt Nam là thành viên như: Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Liên minh Châu Âu - Việt Nam (EVFTA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP)... để tham gia vào chuỗi cung ứng quốc gia và toàn cầu, nâng cao vị thế của tỉnh trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Nâng cao nhận thức và năng lực thực thi các cam kết FTA của doanh nghiệp. Triển khai các biện pháp đồng hành và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hội nhập và thực hiện các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế, kịp thời lắng nghe ý kiến và phản hồi của các doanh nghiệp về các vấn đề chính sách, vướng mắc trong hội nhập kinh tế quốc tế. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện nghiên cứu, chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo để hỗ trợ cho quá trình đổi mới công nghệ quốc gia. Hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, phát triển giá trị cốt lõi, tạo uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.

Tập trung giữ vững, củng cố các thị trường xuất khẩu truyền thống, mở rộng khai thác các thị trường mới, tiềm năng góp phần đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, chuỗi cung ứng, tránh lệ thuộc vào một thị trường, đối tác nhất định. Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, hiệu quả, linh hoạt về cách thức tổ chức, triển khai. Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong các hoạt động quảng bá, tìm kiếm đối tác và thị trường, khuyến khích phát triển các sàn giao dịch trực tuyến. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế tham gia các sự kiện xúc tiến đầu tư và thương mại. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng của tỉnh. Tổ chức tham gia các sự kiện, hội chợ triển lãm; phát triển thị trường tiềm năng như: Khu vực Đông Nam Á (ASEAN), Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, các nước thuộc khu vực Trung Đông, Liên minh Châu Âu (EU)...

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao phục vụ thu hút đầu tư; chủ động thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc trên cơ sở đảm bảo yếu tố môi trường, phát triển bền vững; ưu tiên các ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế số, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh.

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ, thu hút nguồn lực bên ngoài phục vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học - công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm. Tăng cường kêu gọi các cá nhân, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tham gia hiệu quả vào mạng lưới hệ sinh thái đổi mới sáng tạo vùng, quốc gia và toàn cầu.

4. Đẩy mạnh vận động, thu hút nguồn lực từ bên ngoài nhằm củng cố các động lực tăng trưởng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị của tỉnh với các đối tác nước ngoài; tăng cường mở rộng hợp tác với các thị trường tiềm năng, còn nhiều dư địa; chú trọng hợp tác trong các lĩnh vực có lợi ích chiến lược như đầu tư phát triển hạ tầng, chất bán dẫn, hydrogen, năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học, nông nghiệp, đào tạo nhân lực chất lượng cao; hợp tác ứng phó với biến đổi khí hậu...; thu hút công nghệ tiên tiến, FDI chất lượng cao, ODA thế hệ mới và tài chính xanh.

Tăng cường công tác vận động tài trợ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO). Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với bộ, ngành, Trung ương để tranh thủ tìm kiếm đối tác tài trợ. Trong đó, tập trung kêu gọi nguồn vốn của các tổ chức đa phương, song phương như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA)... cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh. Sử dụng có hiệu quả và thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn NGO và các nguồn vốn viện trợ khác.

Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo các định hướng, mục tiêu của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Mở rộng hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến, nhất là công nghệ chế biến, bảo quản nông sản, sản xuất giống, xử lý ô nhiễm môi trường, tái sử dụng phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp.

Tăng cường triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền đối ngoại quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Đẩy mạnh và đổi mới mạnh mẽ các hoạt động xúc tiến du lịch, kết nối tour, tuyến, thu hút đông đảo khách du lịch quốc tế vào tỉnh. Bảo vệ và phát huy giá trị các di sản văn hóa đã được công nhận gắn với phát triển bền vững của tỉnh và của đất nước.

Đẩy mạnh huy động nguồn lực người Việt Nam và người Yên Bái ở nước ngoài, nhất là đội ngũ nhân sỹ, trí thức, doanh nhân, thương nhân tham gia phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 169/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số 45-CT/TW và Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

Xúc tiến, vận động viện trợ từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán các nước tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài triển khai các chương trình, dự án viện trợ thuộc các lĩnh vực được ưu tiên trong Chương trình tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Yên Bái.

5. Xây dựng ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm

Tăng cường sự tham gia của các địa phương trong tỉnh, các doanh nghiệp trong các hoạt động đối ngoại trên cơ sở lấy hiệu quả thực chất làm tiêu chí hàng đầu và lấy phục vụ người dân, doanh nghiệp làm trung tâm. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao các nước tại Việt Nam; cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp trong tỉnh về các hội nghị, hội thảo, triển lãm trong nước và quốc tế nhằm giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường.

Xây dựng chính quyền điện tử gắn liền với đô thị thông minh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của các cơ quan nhà nước để phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, phù hợp với tầm nhìn định hướng của quốc gia về Chính phủ điện tử. Rà soát, cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước. Đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng công khai, đơn giản và thuận lợi cho các tổ chức và công dân.

Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại. Tăng cường trao đổi, đối thoại với doanh nghiệp nước ngoài để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, kinh doanh tại tỉnh nhằm củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng doanh nghiệp.

Hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm; tạo điều kiện để các địa phương, doanh nghiệp tham gia các hoạt động ngoại giao kinh tế và sự kiện kinh tế do Trung ương và tỉnh tổ chức. Phát huy vai trò của các cơ quan, đầu mối làm công tác đối ngoại của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trong triển khai các hoạt động ngoại giao kinh tế.

Tăng cường phổ biến chính sách, pháp luật về hội nhập kinh tế quốc tế, ngoại giao kinh tế; thông tin về tình hình kinh tế, chính trị thế giới và khu vực có tác động đến Việt Nam nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng, các xu thế phát triển, các sáng kiến mới, chính sách và kinh nghiệm của các nước thực thi hiệu quả cam kết hội nhập; hỗ trợ giải quyết các vướng mắc trong hợp tác, kinh doanh quốc tế, các dự án hợp tác đầu tư có yếu tố nước ngoài.

6. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tham mưu, nâng cao năng lực phân tích, dự báo, cảnh báo phục vụ điều hành, phát triển kinh tế - xã hội

Tăng cường theo dõi, nắm chắc, cập nhật kịp thời, hiệu quả thông tin, tình hình kinh tế thế giới; nâng cao năng lực dự báo, tham mưu thực thi và tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA), chủ động xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh trong quá trình thực hiện các cam kết, giảm thiểu tối đa thiệt hại, giữ vững ổn định chính trị - xã hội. Tiếp tục truyền thông có trọng tâm về nội dung các hiệp định thương mại tự do (FTA); đa dạng hóa các hình thức, kênh thông tin phù hợp để phổ biến sâu rộng cho các cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt các ngành, các cấp, doanh nghiệp và nhân dân về các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Rà soát, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực phụ trách, đảm bảo đúng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phù hợp với cam kết của các FTA. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong tỉnh, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh.

Triển khai thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong tỉnh; tận dụng tốt các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, đăng ký bản quyền, thương hiệu để bảo vệ doanh nghiệp và sản phẩm của tỉnh. Thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin về các rào cản kỹ thuật mới của các nước đối với hàng hóa xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng có thế mạnh của tỉnh giúp các doanh nghiệp ứng phó kịp thời.

7. Nâng cao năng lực, bố trí nguồn lực triển khai công tác ngoại giao kinh tế

Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế của các cấp, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ phục trong thời kỳ hội nhập. Có cơ chế, chính sách thu hút nhân tài làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Bố trí nguồn lực thực hiện công tác ngoại giao kinh tế phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao kinh tế trong tình hình mới. Đồng thời, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực cho công tác ngoại giao kinh tế phù hợp với quy định pháp luật, đảm bảo thiết thực, hiệu quả.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Có phụ biểu chi tiết kèm theo)

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành, bảo đảm trong định mức chi, nhiệm vụ chi thường xuyên được cấp thẩm quyền giao; nguồn huy động hợp pháp từ các tổ chức trong nước và nước ngoài (nếu có).

Hằng năm, căn cứ nội dung Kế hoạch và chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phổ biến, quán triệt và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch này và các văn bản liên quan đến công tác ngoại giao kinh tế, qua đó huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế để đẩy mạnh hoạt động ngoại giao kinh tế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm lồng ghép các nội dung Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của cơ quan, đơn vị và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bố trí nguồn lực nhằm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch; định kỳ 06 tháng và hăng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác ngoại giao kinh tế, lồng ghép trong báo cáo đối ngoại định kỳ (gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp).

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm, sơ kết, tổng kết theo từng giai đoạn.

3. Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, căn cứ yêu cầu thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ triển khai các hoạt động ngoại giao kinh tế theo phân cấp hiện hành và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy định./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Ngoại giao, Công Thương;

- TT. Tỉnh ủy;

- TT. HĐND tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;

- Báo Yên Bái, Đài PT&TH tỉnh;

- Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;

- Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh;

- Lưu: VT, TKTH, NV(Đằng). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Ngô Hạnh Phúc

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu121/KH-UBND
Ngày ban hành23/05/2024
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực23/05/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Ngô Hạnh Phúc
Phạm viYên Bái
Trích yếuNăm 2024 thực hiện Nghị quyết 21/NQ-CP Chương trình hành động giai đoạn 2022-2026 thực hiện Chỉ thị 15-CT/TW về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.