Quay lại

Kế hoạch 129/KH-UBND năm 2025 tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 03 năm (2026-2028)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 129/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 07 tháng 11 năm 2025

KẾ HOẠCH

TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 03 NĂM (2026-2028)

Căn cứ Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm ngày 21/11/2007;

Căn cứ Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định về hoạt động tiêm chủng;

Căn cứ Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định về hoạt động tiêm chủng;

Căn cứ Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ về Lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030; Căn cứ Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13/06/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc;

Căn cứ Quyết định số 3421/QĐ-BYT ngày 28/7/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia; Căn cứ Quyết định số 3348/QĐ-BYT ngày 03/8/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hệ số sử dụng vắc xin và vật tư tiêu hao trong tiêm chủng mở rộng”;

Căn cứ Quyết định số 1575/QĐ-BYT ngày 27/3/2023 của Bộ Y tế về việc Ban hành hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em;

Căn cứ Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng 03 năm (2026-2028);

Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2413/TTr-SYT ngày 30/10/2025;

Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 03 năm (2026-2028) với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Duy trì và nâng cao chất lượng, đạt mục tiêu tỷ lệ tiêm chủng mở rộng (TCMR) theo kế hoạch hàng năm, giai đoạn 03 năm (2026-2028), tiến tới đạt mục tiêu về tỷ lệ tiêm chủng tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; khống chế hiệu quả các bệnh truyền nhiễm có vắc xin bảo vệ, tiếp tục bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt, duy trì loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tính chủ động, hiệu quả trong công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.

2. Một số chỉ tiêu cụ thể

2.1 Chỉ tiêu tiêm chủng


TT

Chỉ tiêu

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

1

Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh trong vòng 24 giờ

≥90%

≥90%

≥90%

2

Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao

≥96%

≥96%

≥96%

3

Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib

≥96%

≥96%

≥96%

4

Tỷ lệ trẻ được tiêm/ uống đủ mũi vắc xin Bại liệt

≥95%

≥95%

≥95%

5

Tỷ lệ uống vắc xin Rota

≥95%

≥95%

≥95%

6

Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi

≥96%

≥96%

≥96%

7

Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho phụ nữ có thai

≥95%

≥95%

≥95%

8

Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT

≥95%

≥95%

≥95%

9

Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi – Rubella

≥95%

≥95%

≥95%

10

Tỷ lệ tiêm vắc xin Td

≥95%

≥95%

≥95%

11

Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản

≥95%

≥95%

≥95%

2.2 Chỉ tiêu mắc bệnh và giám sát bệnh trong TCMR


TT

Chỉ tiêu

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

1

Không có vi rút bại liệt hoang dại

0 trường hợp

0 trường hợp

0 trường hợp

2

100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ Uốn ván sơ sinh

100% xã đạt

100% xã đạt

100% xã đạt

3

Tỷ lệ mắc Sởi

≤ 5/100.000 người

≤ 5/100.000 người

≤ 5/100.000 người

4

Tỷ lệ mắc Bạch hầu

≤ 0,1/100.000 người

≤ 0,1/100.000 người

≤ 0,1/100.000 người

5

Tỷ lệ mắc Ho gà

≤ 1/100.000 người

≤ 1/100.000 người

≤ 1/100.000 người

6

Ca Liệt mềm cấp được điều tra và lấy mẫu

≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi

≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi

≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi

7

Ca nghi Sởi/Rubella được điều tra và lấy mẫu xét nghiệm

≥ 2/100.000 người

≥ 2/100.000 người

≥ 2/100.000 người

8

Số ca chết sơ sinh được điều tra

≥2/1.000 trẻ đẻ sống

≥2/1.000 trẻ đẻ sống

≥2/1.000 trẻ đẻ sống

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, HÌNH THỨC TRIỂN KHAI

1. Đối tượng

1.1 Đối tượng tiêm chủng vắc xin

1.1 (Phụ lục I – Đối tượng TCMR giai đoạn 2026--2028)


Đối tượng/ Năm

2026

2027

2028

Trẻ dưới 01 tuổi

44.681

45.184

46.361

Trẻ 1 tuổi

44.697

45.265

45.799

Trẻ 18 tháng tuổi

45.113

45.346

45.489

Trẻ 2 tuổi

46.343

46.009

46.294

Trẻ 7 tuổi

58.193

56.905

54.799

Phụ nữ có thai

44.857

45.886

45.277


1.2 Đối tượng giám sát bệnh tiêm chủng TCMR

Trẻ em dưới 15 tuổi.

2. Phạm vi, hình thức triển khai

- Triển khai tiêm chủng thường xuyên hàng tháng tại 100% Trạm y tế xã, phường và các cơ sở y tế có phòng sinh (đối với vắc xin viêm gan B sơ sinh và tiêm vắc xin BCG tại một số cơ sở) trên phạm vi toàn tỉnh.

- Triển khai tiêm bù, tiêm vét, tiêm chiến dịch dựa trên mô hình bệnh tật, kết quả tiêm và số lượng vắc xin trên địa bàn.

- Giám sát các bệnh đã tiêm chủng trong chương trình TCMR tại các cơ sở y tế trên toàn tỉnh.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

- Tăng cường trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác tiêm chủng; đưa các chỉ tiêu tiêm chủng mở rộng vào Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

- Đẩy mạnh sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể trong các hoạt động nâng cao tỷ lệ tiêm chủng, vận động người dân hưởng ứng dịch vụ tiêm chủng mở rộng tại địa phương.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc, chỉ đạo tuyến dưới triển khai tiêm chủng.

2. Triển khai các hoạt động tiêm chủng

2.1. Tổ chức tiêm chủng thường xuyên hàng tháng

a. Phạm vi thực hiện: Triển khai tại tất cả các xã, phường.

b. Đối tượng:

- Trẻ dưới 1 tuổi:

+ Tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh tại các cơ sở y tế có phòng sinh trên địa bàn tỉnh.

+ Tiêm chủng đầy đủ 09 loại vắc xin tạo miễn dịch cơ bản trong chương trình TCMR.

- Trẻ 18 tháng tuổi: được tiêm vắc xin Sởi/Rubella và DPT mũi 4.

- Trẻ từ 1-5 tuổi: tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 1, 2 và mũi 3.

- Trẻ em đủ 7 tuổi: tiêm vắc xin Td

- Phụ nữ có thai : tiêm vắc xin phòng uốn ván.

c. Thời gian tổ chức tiêm: đảm bảo thống nhất thời gian triển khai trên địa bàn toàn tỉnh.

d. Địa điểm tiêm chủng: Tại các cơ sở y tế cố định (trạm y tế); các điểm tiêm chủng ngoại trạm và các Bệnh viện, Trung tâm Y tế (cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế).

2.2. Các hoạt động duy trì thành quả Tiêm chủng mở rộng a. Hoạt động duy trì thanh toán bại liệt

Hàng năm: thực hiện giám sát tích cực ca liệt mềm cấp tại tất cả các tuyến từ tỉnh đến xã, phường và cộng đồng. Đảm bảo tỷ lệ phát hiện liệt mềm cấp là ≥1 ca/100.000 trẻ dưới 15 tuổi/năm.

b. Các hoạt động tiến tới loại trừ bệnh Sởi

- Đảm bảo tỷ lệ tiêm vắc xin sởi mũi 1 cho trẻ từ 9 tháng tuổi đạt ≥ 96% và vắc xin Sởi- Rubella cho trẻ 18 tháng tuổi đạt ≥ 95%.

- Đảm bảo triển khai tiêm vắc xin phòng chống dịch sởi cho các độ tuổi khác theo hướng dẫn của Bộ y tế đạt mục tiêu phòng chống dịch đề ra.

- Thực hiện giám sát, phát hiện các trường hợp sốt phát ban nghi Sởi/Rubella, tiến hành điều tra, lấy mẫu xét nghiệm theo quy định. Đảm bảo tỷ lệ phát hiện và xét nghiệm ca nghi Sởi/Rubella ≥ 2 ca/100.000 dân.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng chống và loại trừ bệnh Sởi trong cộng đồng.

c. Các hoạt động duy trì loại trừ uốn ván sơ sinh

- Đảm bảo duy trì tỷ lệ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai hàng năm đạt ≥ 95%. Tăng cường truyền thông về bệnh uốn ván sơ sinh và tiêm vắc xin cho phụ nữ có thai để phòng bệnh uốn ván sơ sinh.

- Tăng cường giám sát tích cực các trường hợp chết sơ sinh, uốn ván sơ sinh tại tất cả các tuyến.

d. Tăng cường hệ thống thống kê, báo cáo tiêm chủng mở rộng

- Đảm bảo công tác báo cáo kết quả TCMR hàng tháng, tình hình sử dụng vắc xin và vật tư tiêm chủng theo mẫu báo cáo hiện hành để quản lý số liệu và nguồn lực.

- Thực hiện quản lý đối tượng trên Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia theo Quyết định số 3421/QĐ-BYT ngày 28/7/2017 của Bộ Y tế. Trong đó, tăng cường quản lý, xác minh và lọc trùng đối tượng, theo dõi việc lập kế hoạch hàng tháng của các trạm y tế, quản lý chặt chẽ đối tượng, đảm bảo mỗi đối tượng chỉ có duy nhất một mã trên hệ thống.

e. An toàn tiêm chủng

Đảm bảo an toàn tiêm chủng theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và các Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế về tiêm chủng.

3. Công tác truyền thông

- Tăng cường truyền thông về lợi ích của vắc xin TCMR; hướng dẫn người chăm sóc trẻ cách theo dõi, phát hiện phản ứng sau tiêm chủng; các dấu hiệu bất thường sau tiêm chủng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế; những lưu ý khi chăm sóc trẻ sau tiêm chủng tại nhà.

- Hình thức truyền thông: trên các phương tiện thông tin đại chúng, Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Hệ thống loa truyền thanh xã, phường và truyền thông trực tiếp tại các cơ sở y tế và cộng đồng…

- Xây dựng các tin, bài, tài liệu truyền thông về lợi ích của TCMR; các phản ứng có thể xảy ra sau khi tiêm chủng để người dân hiểu và tích cực, chủ động tham gia tiêm chủng đầy đủ.

4. Đào tạo, tập huấn

Hàng năm, tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cập nhật kiến thức cho cán bộ làm công tác tiêm chủng trên địa bàn về các nội dung:

- Thực hành an toàn tiêm chủng theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Hướng dẫn: Lập kế hoạch, quản lý đối tượng TCMR; xác định nhu cầu cung ứng, bảo quản, vận chuyển vắc xin, vật tư tiêm chủng; Giám sát phản ứng sau tiêm chủng; Giám sát hỗ trợ và giám sát ca bệnh trong tiêm chủng. Thống kê báo cáo và lưu trữ hồ sơ; triển khai tiêm/ uống các vắc xin mới triển khai trong chương trình TCMR theo hướng dẫn của Bộ Y tế”

- Nâng cao kỹ năng truyền thông về tiêm chủng cho cán bộ y tế cơ sở.

5. Đảm bảo cung ứng vắc xin, vật tư TCMR

5.1 Xác định nhu cầu vắc xin

Căn cứ Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, lịch tiêm vắc xin TCMR theo Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13/06/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế; hệ số sử dụng vắc xin theo Quyết định số 3384/QĐ-BYT ngày 3/8/2020 của Bộ Y tế; lộ trình tăng số lượng vắc xin TCMR theo Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ; số lượng trẻ dự kiến theo từng đối tượng tiêm chủng; hướng dẫn xây dựng nhu cầu vắc xin theo Hướng dẫn của Cục Phòng Bệnh để xác định nhu cầu sử dụng vắc xin 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh.

(Chi tiết nhu cầu vắc xin tại các Phụ lục II, III, IV gửi kèm theo).

5.2 Cung ứng vắc xin, vật tư tiêm chủng

Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự trù, tiếp nhận, cấp phát vắc xin và hướng dẫn các đơn vị tổ chức mua sắm, đấu thầu vật tư tiêm chủng trong chương trình TCMR theo đúng các quy định của pháp luật về mua sắm, đấu thầu.

6. Công tác kiểm tra, giám sát

6.1. Giám sát công tác tiêm chủng thường xuyên và quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng tại tuyến tỉnh, xã

- Thực hiện quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng theo định mức dự trữ, định mức sử dụng các loại vắc xin trong TCMR thường xuyên.

- Giám sát công tác quản lý, bảo quản và vận chuyển vắc xin tại tuyến tỉnh, xã; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vắc xin, vật tư tiêm chủng tuyến tỉnh, xã định kỳ (3 tháng/1 lần) và đột xuất.

- Giám sát tổ chức buổi tiêm chủng tại xã, phường và các Bệnh viện, Trung tâm Y tế nhằm nâng cao chất lượng tiêm chủng; chú trọng công tác khám phân loại, chỉ định tiêm chủng và tư vấn cho các bà mẹ về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng theo các quy định hiện hành.

- Trung tâm Y tế báo cáo hàng tháng theo quy định về tình hình sử dụng vắc xin, vật tư tiêm chủng theo quy định và định kỳ 3 tháng/1 lần, để có kế hoạch điều chỉnh khi hệ số vượt quá mức quy định.

6.2. Giám sát các bệnh trong TCMR và các hoạt động tiêm chủng

- Tăng cường công tác giám sát bệnh Sởi, liệt mềm cấp/Bại liệt, uốn ván sơ sinh và các bệnh khác có vắc xin TCMR.

- Duy trì công tác báo cáo định kỳ, báo cáo dịch, điều tra dịch. Đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời nhằm giúp phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả.

6.3. Giám sát phản ứng sau tiêm chủng

- Duy trì củng cố hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng, thực hiện đúng quy định của Bộ Y tế trong việc giám sát phản ứng sau tiêm chủng.

- Thực hiện bồi thường trong trường hợp khi sử dụng vắc xin trong TCMR, tiêm chủng chống dịch gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người được tiêm chủng theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định về hoạt động tiêm chủng

IV. KINH PHÍ

- Ngân sách Trung ương: được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động mua sắm vắc xin, kiểm định vắc xin, tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin đến tuyến tỉnh, thông tin, giáo dục, truyền thông, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng, giám sát đánh giá hiệu quả vắc xin tại Trung ương và bồi thường các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng theo quy định.

- Ngân sách địa phương: bảo đảm nguồn lực và ngân sách địa phương cho hoạt động của Chương trình TCMR trên địa bàn trừ các hoạt động đã được ngân sách Trung ương bảo đảm theo quy định:

+ Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí vận chuyển, bảo quản vắc xin và các hoạt động triển khai cấp tỉnh được xây dựng trong hoạt động tiêm chủng thường xuyên hàng năm.

+ UBND các xã, phường bố trí kinh phí cho các hoạt động: mua sắm vật tư, bơm kim tiêm, hộp an toàn, thiết bị dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin... công tiêm chủng, điều tra, lập danh sách đối tượng, tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin từ tuyến tỉnh xuống tuyến xã; vật tư tiêu hao, in ấn biểu mẫu, giấy mời, phiếu khám sàng lọc, hoạt động giám sát và các hoạt động triển khai khác của tuyến xã (khi trạm y tế trực thuộc quản lý của UBND xã, phường).

- Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch và ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện theo quy định.

- Tổ chức tập huấn triển khai tiêm chủng các loại vắc xin mới khi được Bộ Y tế đưa vào chương trình TCMR; hướng dẫn, đôn đốc, hỗ trợ chuyên môn cho các địa phương triển khai tiêm chủng vắc xin mới đạt tiến độ và chất lượng, đảm bảo an toàn tiêm chủng.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.

- Chỉ đạo các đơn vị y tế thực hiện tiếp nhận, quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vắc xin theo đúng quy định.

- Tổ chức tiêm chủng và đảm bảo các điều kiện tiêm chủng theo quy định pháp luật hiện hành.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở (Giáo dục và Đào tạo; Văn hóa, Thể thao và Du lịch), ngành, địa phương liên quan đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về tiêm chủng các loại vắc xin, việc đưa các loại vắc xin mới vào chương trình TCMR; chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác tiêm chủng trong toàn tỉnh.

- Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai các hoạt động TCMR tại các địa phương, đơn vị.

- Là đầu mối tổng hợp báo cáo tình hình triển khai hoạt động TCMR, gửi UBND tỉnh và Bộ Y tế.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường liên quan rà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ sở y tế địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch TCMR; thực hiện rà soát, thu thập, cập nhật hồ sơ tiêm chủng của trẻ nhập học hằng năm và bàn giao cho cơ sở y tế để lập Kế hoạch tổ chức tiêm bù, tiêm nhắc theo Kế hoạch số 980/KH-BYT-BGDĐT ngày 19/7/2023 của Bộ Y tế về phối hợp triển khai kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.

- Phối hợp chặt chẽ với cơ sở y tế địa phương trong công tác truyền thông, tuyên truyền tới phụ huynh, người giám hộ, giáo viên và học sinh về ý nghĩa, lợi ích của tiêm chủng; thông tin đầy đủ về loại vắc xin, thời gian và địa điểm tiêm nhằm bảo đảm an toàn, thuận lợi và đạt hiệu quả cao.

4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động truyền thông về ý nghĩa, lợi ích, tầm quan trọng của việc tiêm chủng và công tác triển khai Kế hoạch TCMR, các hoạt động tiêm chủng trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân.

5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh

Chủ động xây dựng kế hoạch, tăng cường đăng tải tin, bài, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự tuyên truyền về ý nghĩa, lợi ích của tiêm chủng; kịp thời phản ánh các mô hình, điển hình tốt, góp phần nâng cao nhận thức và vận động người dân tham gia tiêm chủng đầy đủ, an toàn, hiệu quả. Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan triển khai công tác tuyên truyền về ý nghĩa, lợi ích, tầm quan trọng, tính an toàn và khả năng phòng bệnh của các loại vắc xin được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng.

6. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh

- Phối hợp với ngành Y tế tăng cường tuyên truyền, vận động cán bộ, công nhân viên chức, người lao động, các thành viên, hội viên của tổ chức trực thuộc và nhân dân tích cực tham gia chương trình tiêm chủng mở rộng theo hướng dẫn của ngành Y tế.

- Hưởng ứng tích cực các đợt chiến dịch tiêm chủng thường xuyên, tiêm vắc xin phòng chống dịch do ngành y tế phát động.

7. UBND các xã, phường

- Phối hợp với ngành y tế tuyên truyền, truyền thông về giáo dục sức khỏe, về lợi ích của TCMR, các đợt chiến dịch TCMR và các loại vắc xin đưa vào TCMR.

- Ban hành Kế hoạch TCMR của địa phương và triển khai thực hiện, bám sát Kế hoạch của tỉnh và hướng dẫn của ngành Y tế. Trong đó: dự trù vắc xin năm kế tiếp trước 30/5 hàng năm gửi Sở Y tế tổng hợp; rà soát danh sách đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc và thông báo kịp thời cho đối tượng tham gia tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch; chỉ đạo việc tiêm chủng đảm bảo hiệu quả, an toàn, đạt chỉ tiêu kế hoạch; theo dõi các phản ứng sau tiêm; tổ chức cấp cứu và xử trí phù hợp với các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng.

- Đưa các chỉ tiêu TCMR vào Nghị quyết phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

- Bố trí nguồn kinh phí ngân sách cấp xã để triển khai thực hiện các hoạt động trong chương trình TCMR trên địa bàn theo quy định về phân cấp ngân sách địa phương hiện hành.

Trên đây là Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.

Nơi nhận:

- Bộ Y tế (b/c);

- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh, các tổ chức CT-XH tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh;

- UBND các xã, phường;

- VP UBND tỉnh; LĐVP, KGVX, Cổng TTĐT;

- Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Xuân Lợi

PHỤ LỤC I


ĐỐI TƯỢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TCMR GIAI ĐOẠN 2026-2028
(Kèm theo Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)


TT

Xã, phường

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Trẻ < 1 tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 18 tháng

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 7 tuổi

Phụ nữ có thai

Trẻ < 1 tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 18 tháng

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 7 tuổi

Phụ nữ có thai

Trẻ < 1 tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 18 tháng

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 7 tuổi

Phụ nữ có thai

1

Xã Gia Bình

490

483

495

498

527

490

501

499

490

475

514

501

505

497

492

495

525

502

2

Xã Nhân Thắng

316

330

297

295

432

316

322

322

314

312

400

322

328

330

314

315

378

326

3

Xã Cao Đức

185

185

180

185

190

185

184

184

182

187

182

184

185

185

180

190

180

185

4

Xã Đại Lai

205

220

215

215

230

205

200

205

205

210

235

200

195

195

205

210

233

195

5

Xã Đông Cứu

339

355

339

353

385

339

332

354

319

353

390

332

335

362

337

378

371

331

6

Phường Từ Sơn

830

830

800

840

1,048

830

845

845

815

840

1,027

845

850

850

815

840

1,007

840

7

Phường Tam Sơn

337

337

353

343

490

340

350

350

342

337

475

350

355

355

350

340

425

355

8

Phường Đồng Nguyên

513

513

510

520

742

508

518

518

515

520

660

513

528

528

525

535

584

523

9

Phường Phù Khê

540

540

660

542

818

530

550

550

675

560

747

550

550

550

675

560

697

550

10

Xã Yên Phong

752

755

787

829

1,089

762

775

752

772

772

944

780

800

775

760

762

810

805

11

Xã Tam Đa

490

510

525

519

690

500

515

490

505

495

680

515

520

515

525

500

555

530

12

Xã Văn Môn

490

480

513

508

660

490

500

485

510

488

566

500

495

498

510

485

492

490

13

Xã Tam Giang

345

325

345

345

480

345

350

345

345

195

480

350

350

350

345

345

430

350

14

Xã Yên Trung

450

450

441

461

447

445

462

450

450

441

470

460

460

460

450

462

457

455

15

Xã Lương Tài

346

353

520

500

409

346

353

435

402

467

515

355

347

393

490

458

408

424

16

Xã Trung Kênh

462

467

458

481

504

462

450

501

447

453

450

451

457

501

440

430

436

458

17

Xã Lâm Thao

390

395

423

412

431

403

403

435

425

404

435

407

413

476

431

405

445

425

18

Xã Trung Chính

355

339

342

340

367

355

345

392

345

385

360

351

396

393

399

432

328

423

19

Phường Quế Võ

507

517

533

537

720

512

513

523

538

533

728

518

520

530

540

550

681

525

20

Phường Nhân Hòa

435

440

440

455

530

435

440

450

445

462

490

455

445

460

460

470

493

466

21

Phường Phương Liễu

300

320

320

315

350

420

310

330

330

325

345

440

320

330

325

325

326

440

22

Phường Đào Viên

450

390

365

360

630

460

465

458

455

465

610

475

470

470

395

470

585

470

23

Phường Bồng lai

380

376

380

376

486

390

380

380

376

390

430

390

370

370

376

380

417

380

24

Xã Chi Lăng

345

345

345

345

420

340

350

350

345

355

415

345

355

355

350

363

380

350

25

Xã Phù Lãng

325

325

350

345

410

345

335

335

330

345

390

340

335

340

335

335

375

340

26

Xã Đại Đồng

810

810

730

772

747

700

810

810

700

770

747

700

810

810

700

774

747

700

27

Xã Tân Chi

380

380

370

385

500

380

380

380

370

390

500

380

390

390

370

370

460

390

28

Xã Phật Tích

330

330

330

320

430

330

330

330

330

330

420

330

320

320

320

320

410

320

29

Xã Liên Bão

428

428

408

408

545

420

429

429

409

409

542

419

428

428

408

408

544

418

30

Xã Tiên Du

610

630

630

630

640

630

610

620

620

630

660

610

590

610

610

620

650

610

31

Phường Thuận Thành

675

664

664

689

714

675

677

661

688

651

714

677

663

663

665

649

714

639

32

Phường Mão Điền

534

526

526

545

564

534

535

523

544

515

564

535

524

524

526

513

564

505

33

Phường Trạm Lộ

293

288

288

299

310

293

294

287

299

282

310

294

288

288

288

282

310

277

34

Phường Trí Quả

499

492

492

510

528

499

501

489

509

482

528

501

491

491

492

480

528

473

35

Phường Song Liễu

402

396

396

411

426

402

404

394

410

388

426

404

395

395

396

387

426

381

36

Phường Ninh Xá

339

334

334

346

358

339

340

332

346

327

358

340

333

333

334

326

358

321

37

Phường Kinh Bắc

1,070

1,090

1,033

1,083

1,323

1,070

1,095

1,080

1,078

1,069

1,163

1,095

1,101

1,105

1,073

1,060

1,124

1,101

38

Phường Võ Cường

1,140

1,150

1,125

1,137

1,158

1,140

1,165

1,145

1,135

1,160

1,160

1,160

1,160

1,170

1,130

1,135

1,140

1,150

39

Phường Vũ Ninh

587

614

606

631

799

602

600

601

602

609

742

620

605

610

611

602

622

617

40

Phường Hạp Lĩnh

320

330

315

337

423

325

330

320

325

330

374

330

330

330

325

315

361

330

41

Phường Nam Sơn

405

410

400

400

460

405

415

410

405

405

455

415

410

415

405

405

455

410

42

Phường Yên Dũng

465

450

495

465

606

440

465

462

500

465

561

420

490

485

515

475

486

440

43

Phường Cảnh Thụy

320

320

320

335

404

280

315

317

310

300

382

270

335

335

320

295

338

270

44

Xã Đồng Việt

350

345

327

340

430

255

355

355

330

350

415

260

340

342

325

347

375

260

45

Phường Tân An

450

450

465

525

540

460

450

390

465

520

550

470

465

395

470

530

550

485

46

Phường Tân Tiến

371

376

383

446

524

305

365

375

371

376

587

330

373

368

373

375

498

335

47

Phường Tiền Phong

445

460

393

480

660

480

455

460

455

475

635

480

465

470

450

465

645

470

48

Phường Đa Mai

560

570

540

535

962

560

565

570

540

560

943

565

570

575

535

570

936

575

49

Phường Bắc Giang

1,450

1,445

1,380

1,455

1,770

1,440

1,475

1,470

1,415

1,520

1,835

1,425

1,470

1,470

1,430

1,540

1,860

1,440

50

Xã Vân Sơn

88

92

98

102

101

106

91

97

98

96

98

105

95

96

102

98

102

109

51

Xã An Lạc

115

119

120

120

125

121

116

120

121

118

126

123

117

122

119

121

128

124

52

Xã Sơn Động

288

291

279

281

301

289

280

284

275

273

292

284

285

289

280

279

297

288

53

Xã Dương Hưa

170

170

180

220

265

180

170

175

175

210

230

170

170

170

170

210

220

165

54

Xã Tây Yên Tử

132

140

146

152

197

135

135

145

156

152

201

140

143

147

150

155

170

145

55

Xã Yên Định

115

120

126

134

176

119

115

120

125

133

157

117

119

123

127

132

146

121

56

Xã Tuấn Đạo

90

90

100

161

117

95

90

90

100

158

110

95

95

95

100

162

115

100

57

Xã Đại Sơn

147

152

152

160

159

174

151

157

152

153

149

173

154

156

158

156

151

178

58

Phường Chũ

639

639

599

666

971

639

639

639

639

656

1,050

639

639

639

629

639

1,050

639

59

Xã Nam Dương

215

215

215

215

324

215

215

215

215

220

360

275

215

215

215

215

366

215

60

Phường Phượng Sơn

447

447

447

446

693

455

447

447

447

446

725

447

447

447

417

447

725

447

61

Xã Kiên Lao

270

270

270

280

362

270

270

270

270

280

362

270

270

270

260

270

362

270

62

Xã Phong Vân

206

206

195

197

240

206

206

206

195

195

260

240

206

206

195

195

260

206

63

Xã Lục Ngạn

489

489

526

547

836

489

489

489

526

526

859

489

489

489

526

526

830

489

64

Xã Đèo Gia

195

195

210

215

245

195

195

195

210

210

240

245

195

195

210

210

260

195

65

Xã Biển Động

225

225

228

237

310

225

225

225

228

228

350

318

225

225

218

228

310

225

66

Xã Sơn Hải

150

150

190

190

216

150

150

150

190

190

225

216

150

150

190

190

220

150

67

Xã Sa Lý

95

95

95

100

115

100

95

95

95

95

118

115

100

96

100

95

110

95

68

Xã Tân Sơn

218

218

220

224

245

218

218

218

220

220

240

245

218

218

220

220

240

218

69

Xã Lạng Giang

720

720

695

715

1,161

720

740

740

730

740

969

740

740

740

720

740

941

740

70

Xã Mỹ Thái

590

550

558

567

839

590

606

571

576

540

751

586

612

567

567

550

690

612

71

Xã Kép

470

470

460

530

840

470

480

480

475

520

810

480

490

490

480

520

769

480

72

Xã Tân Dĩnh

450

450

450

480

640

460

460

460

470

480

650

470

460

460

470

480

650

470

73

Xã Tiên Lục

770

770

775

820

1,055

770

770

780

780

830

1,067

775

775

806

775

825

1,019

775

74

Xã Bố Hạ

290

290

294

294

385

290

290

290

294

294

385

290

290

290

294

294

385

290

75

Xã Yên Thế

345

345

320

320

400

345

345

345

320

320

400

345

345

345

320

320

400

345

76

Xã Tam Tiến

210

210

208

208

255

210

210

210

208

208

255

210

210

210

208

208

255

210

77

Xã Xuân Lương

210

210

216

216

310

210

210

210

216

216

310

210

210

210

216

216

310

210

78

Xã Đồng Kỳ

245

245

267

262

350

245

245

245

262

262

350

245

245

245

262

262

350

245

79

Xã Hiệp Hoà

1,270

1,248

1,355

1,331

1,549

1,282

1,287

1,290

1,326

1,322

1,470

1,302

1,278

1,322

1,287

1,270

1,380

1,293

80

Xã Hoàng Vân

660

695

870

740

835

680

705

730

846

740

915

725

705

755

875

790

945

717

81

Xã Hợp Thịnh

1,035

990

962

1,011

1,238

1,045

1,035

1,000

995

985

1,200

1,055

1,053

1,030

995

1,017

1,150

1,063

82

Xã Xuân Cẩm

1,053

1,048

1,105

1,111

1,485

1,073

1,072

1,059

1,085

1,104

1,409

1,083

1,044

1,067

1,082

1,086

1,175

1,049

83

Xã Tân Yên

610

609

575

589

740

580

612

610

582

579

750

582

609

652

581

580

750

581

84

Xã Quang Trung

305

276

292

270

295

300

306

306

308

294

376

316

311

329

318

316

350

330

85

Xã Phúc Hoà

320

325

310

350

330

345

330

335

222

330

350

340

305

355

330

330

330

225

86

Xã Nhã Nam

385

385

375

383

418

380

399

397

392

375

450

381

395

417

402

401

411

382

87

Xã Ngọc Thiện

601

629

635

685

770

615

600

631

632

617

772

602

609

635

649

635

699

608

88

Xã Lục Sơn

230

220

290

220

244

230

230

235

280

320

280

221

230

235

280

320

280

230

89

Xã Trường Sơn

705

705

705

710

914

705

530

710

715

735

750

790

530

720

715

735

750

530

90

Xã Cẩm Lý

518

518

535

515

630

518

520

520

518

540

590

575

520

520

518

540

590

542

91

Xã Đồng Phú

745

725

720

840

965

845

753

720

730

760

770

875

753

720

730

760

770

760

92

Xã Nghĩa Phương

405

397

385

375

513

400

450

400

395

450

675

403

450

400

395

450

675

455

93

Xã Lục Nam

290

290

315

295

414

290

350

290

295

385

380

350

350

290

295

385

380

350

94

Xã Bắc Lũng

250

270

275

280

330

280

240

240

280

291

330

315

240

240

280

291

330

315

95

Xã Bảo Đài

284

284

313

309

298

284

380

303

325

310

388

350

380

303

325

310

388

350

96

Phường Tự Lạn

615

625

645

723

860

615

600

610

630

700

850

605

620

625

620

700

855

620

97

Phường Việt Yên

706

692

660

793

1,101

677

692

706

660

734

971

679

694

708

662

750

943

679

98

Phường Nếnh

595

621

607

632

1,731

605

615

639

634

672

1,668

621

632

662

667

677

1,815

672

99

Phường Vân Hà

695

694

659

719

994

700

717

718

695

715

953

700

714

713

690

710

883

715

TỔNG

44,681

44,697

45,113

46,343

58,193

44,857

45,184

45,265

45,346

46,009

56,905

45,886

45,361

45,799

45,489

46,294

54,799

45,277

PHỤ LỤC II


NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)


TT

Đơn vị

6 tháng cuối năm 2026 (liều)*

Viêm gan B

BCG

DPT- VGB-Hib

OPV

IPV

Rota

Sởi

Sởi- Rubella

VNNB

DPT

Td

Uốn ván

I. Nhu cầu vắc xin theo xã/phường

1

Phường Yên Dũng

0

0

700

840

520

510

360

310

300

420

530

500

2

Phường Cảnh Thụy

0

0

440

360

350

300

190

190

280

360

620

360

3

Xã Đồng Việt

0

0

315

400

360

250

190

210

250

360

580

360

4

Phường Tân An

0

0

460

560

360

320

260

280

240

380

560

400

5

Phường Tân Tiến

0

0

470

660

420

320

280

280

430

380

640

340

6

Phường Tiền Phong

0

0

540

720

460

350

300

330

460

410

540

460

7

Phường Đa Mai

0

0

730

940

550

560

550

580

950

700

660

720

8

Phường Bắc Giang

0

0

850

1,020

600

650

480

480

580

720

280

750

9

Xã Vân Sơn

0

0

120

240

120

80

120

120

110

240

90

240

10

Xã An Lạc

0

0

182

240

150

136

150

150

130

240

90

240

11

Xã Sơn Động

0

0

370

480

290

310

290

290

310

360

90

360

12

Xã Dương Hưa

0

60

253

240

160

140

160

160

200

240

80

240

13

Xã Tây Yên Tử

0

40

195

320

180

150

180

120

180

240

80

240

14

Xã Yên Định

0

10

282

240

200

120

160

160

140

240

80

240

15

Xã Tuấn Đạo

0

0

100

120

90

80

90

90

80

120

50

120

16

Xã Đại Sơn

0

10

258

360

220

170

210

210

170

320

60

340

17

Phường Chũ

0

0

1,278

1,300

850

779

460

470

640

470

560

760

18

Xã Nam Dương

0

0

430

460

320

308

160

160

200

160

230

300

19

Phường Phượng Sơn

0

0

979

1,000

650

562

290

290

490

290

420

560

20

Xã Kiên Lao

0

0

540

560

400

368

200

200

270

200

350

360

21

Xã Phong Vân

0

0

412

440

300

298

150

150

210

150

220

280

22

Xã Lục Ngạn

0

0

978

1,000

680

609

340

340

480

340

450

600

23

Xã Đèo Gia

0

0

390

440

290

285

140

140

195

140

210

300

24

Xã Biển Động

0

0

450

480

330

318

170

170

225

170

250

300

25

Xã Sơn Hải

0

0

300

330

220

236

110

110

150

110

210

260

26

Xã Sa Lý

0

0

190

250

140

177

70

90

95

90

110

200

27

Xã Tân Sơn

0

0

436

480

320

310

160

160

220

160

240

320

28

Xã Lạng Giang

0

0

1,100

1,720

1,000

773

630

640

1,115

720

1,250

620

29

Xã Mỹ Thái

0

0

990

1,020

480

680

440

440

865

520

690

440

30

Xã Kép

0

0

670

600

460

520

280

280

410

380

790

380

31

Xã Tân Dĩnh

0

0

495

580

460

390

340

360

550

380

580

360

32

Xã Tiên Lục

0

0

940

1,100

720

550

510

440

650

720

700

700

33

Xã Bố Hạ

0

0

439

760

510

302

240

240

385

260

340

480

34

Xã Yên Thế

0

0

518

880

620

356

320

320

430

280

340

620

35

Xã Tam Tiến

0

0

319

540

350

222

180

180

260

180

220

360

36

Xã Xuân Lương

0

0

315

540

350

222

180

180

270

180

270

360

37

Xã Đồng Kỳ

0

0

383

660

420

257

210

210

340

240

300

420

38

Xã Hiệp Hoà

0

0

1,850

2,819

1,830

1,232

940

996

1,378

1,240

900

640

39

Xã Hoàng Vân

0

0

970

1,465

977

642

480

640

767

800

620

340

40

Xã Hợp Thịnh

0

0

1,510

2,298

1,532

1,005

760

708

1,093

880

920

523

41

Xã Xuân Cẩm

0

0

1,540

2,338

1,561

1,030

770

816

1,157

1,020

900

537

42

Xã Tân Yên

0

0

840

1,080

540

620

440

430

635

450

300

590

43

Xã Quang Trung

0

0

543

560

320

364

260

300

540

450

300

240

44

Xã Phúc Hoà

0

0

460

640

350

360

320

300

320

400

350

340

45

Xã Nhã Nam

0

0

860

1,000

630

780

510

510

810

550

420

600

46

Xã Ngọc Thiện

0

0

840

1,060

560

627

440

420

635

550

500

590

47

Xã Lục Sơn

0

0

270

340

160

160

140

140

220

150

140

160

48

Xã Trường Sơn

0

0

400

380

260

290

140

140

220

140

160

140

49

Xã Cẩm Lý

0

0

330

300

290

210

160

160

210

240

100

240

50

Xã Đồng Phú

0

0

440

440

290

290

150

150

220

140

180

140

51

Xã Nghĩa Phương

0

0

560

580

400

270

260

260

320

270

260

280

52

Xã Lục Nam

0

0

810

840

540

710

460

460

550

550

400

540

53

Xã Bắc Lũng

0

0

770

780

790

510

300

300

400

350

300

340

54

Xã Bảo Đài

0

0

920

940

720

610

390

390

660

400

460

400

55

Phường Tự Lạn

0

0

942

1,010

600

640

310

310

670

380

430

340

56

Phường Việt Yên

0

0

776

850

550

570

450

440

645

540

860

470

57

Phường Nếnh

0

0

930

960

630

609

670

680

760

740

1,080

640

58

Phường Vân Hà

0

0

1,240

1,240

750

910

630

620

1,090

610

840

660

59

Phường Thuận Thành

0

480

300

680

360

300

540

640

430

780

370

540

60

Phường Mão Điền

0

380

240

560

300

240

420

500

340

620

310

420

61

Phường Trạm Lộ

0

220

130

300

160

140

240

280

190

340

170

240

62

Phường Trí Quả

0

370

210

500

280

200

400

480

310

580

280

400

63

Phường Song Liễu

0

300

170

400

220

170

320

380

260

480

230

320

64

Phường Ninh Xá

0

250

150

360

180

150

280

320

220

400

190

280

65

Xã Tam Đa

0

350

200

300

180

200

310

310

370

360

510

330

66

Xã Yên Phong

0

500

354

540

330

470

450

390

515

480

660

560

67

Xã Văn Môn

0

360

210

360

220

210

360

360

380

360

360

360

68

Xã Tam Giang

0

220

140

220

180

220

230

220

265

240

280

260

69

Xã Yên Trung

0

270

268

420

280

290

280

270

290

300

250

360

70

Xã Tiên Du

0

310

290

540

290

315

370

360

440

430

0

390

71

Xã Liên Bão

0

300

310

470

310

130

310

280

380

460

0

430

72

Xã Phật Tích

0

260

240

420

240

100

260

250

260

360

0

360

73

Xã Đại Đồng

0

380

420

660

420

550

560

460

570

560

0

460

74

Xã Tân Chi

0

250

240

410

240

100

300

250

350

390

0

360

75

Phường Từ Sơn

0

280

390

580

280

385

510

240

400

480

800

480

76

Phường Tam Sơn

0

160

150

300

140

175

230

120

180

240

300

240

77

Phường Đồng Nguyên

0

250

440

600

360

330

310

220

270

420

640

440

78

Phường Phù Khê

0

310

420

520

420

410

350

300

350

360

660

440

79

Phường Kinh Bắc

0

510

450

960

380

510

480

480

720

720

760

660

80

Phường Võ Cường

0

350

380

480

350

450

400

390

400

500

700

360

81

Phường Vũ Ninh

0

260

355

580

260

540

320

290

370

480

510

420

82

Phường Hạp Lĩnh

0

180

210

360

170

190

190

230

180

180

380

180

83

Phường Nam Sơn

0

220

350

500

300

360

320

230

270

300

400

240

84

Xã Lương Tài

0

250

308

460

340

300

240

190

480

300

320

380

85

Xã Trung Kênh

0

275

352

520

380

340

270

220

550

300

360

420

86

Xã Lâm Thao

0

240

305

440

330

290

230

200

470

290

310

360

87

Xã Trung Chính

0

210

263

400

290

250

210

185

410

240

270

320

88

Phường Quế Võ

0

420

495

740

380

565

340

340

420

440

790

490

89

Xã Phù Lãng

0

200

180

360

180

300

200

170

310

240

260

320

90

Phường Bồng Lai

0

200

185

280

150

480

190

160

360

280

490

260

91

Phường Đào Viên

0

220

355

380

330

600

240

230

330

300

590

300

92

Xã Chi Lăng

0

230

169

230

160

358

210

210

395

180

530

330

93

Phường Phương Liễu

0

220

330

320

140

320

320

300

390

280

460

300

94

Phường Nhân Hòa

0

235

325

370

160

530

260

185

380

170

360

300

95

Xã Gia Bình

0

240

400

560

300

470

210

280

400

380

310

380

96

Xã Nhân Thắng

0

200

286

500

190

330

190

220

310

280

220

320

97

Xã Cao Đức

0

180

220

400

140

180

140

160

270

240

130

280

98

Xã Đại Lai

0

170

240

420

160

200

160

200

295

260

150

280

99

Xã Đông Cứu

0

210

330

540

210

350

200

240

325

320

190

320

II. Thống kê nhu cầu theo cơ sở y tế

1

TTYT Bắc Ninh số 1

300

400

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

TTYT Sơn Động

550

580

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3

TTYT Lục Ngạn

800

2,500

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

TTYT Lạng Giang

200

300

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

TTYT Yên Thế

450

620

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

6

TTYT Hiệp Hoà

2,046

2,588

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

7

TTYT Tân Yên

1,000

1,172

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

8

TTYT Lục Nam

500

1,400

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

9

TTYT Việt Yên

165

820

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

10

BV đa khoa Bắc Ninh số 1

2,046

2,300

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

11

BV Sản Nhi Bắc Ninh số 1

4,629

8,900

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

12

TTYT các KCN

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

360

13

TTYT Thuận Thành

700

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

14

TTYT Yên Phong

600

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

15

TTYT Tiên Du

400

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

16

TTYT Từ Sơn

500

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

17

TTYT Bắc Ninh số 2

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

18

TTYT Lương Tài

600

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

19

TTYT Quế Võ

600

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

20

TTYT Gia Bình

500

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

21

BV Thiện Nhân

300

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

22

BV Sản Nhi Bắc Ninh số 2

5,100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

23

BV Kinh Bắc

1,200

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

24

BV Hồng Phúc

30

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

TỔNG

23,216

33,120

48,378

63,740

39,870

38,405

30,880

30,440

41,365

38,040

38,680

38,890


*Ghi chú: Số liệu dự trù vắc xin 6 tháng đầu năm 2026 được phê duyệt tại Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 09/7/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2025 và Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 04/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng năm 2025.

PHỤ LỤC III:


NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2027
(Kèm theo Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)


TT

Đơn vị

Năm 2027 (liều)

Viêm gan B

BCG

DPT- VGB- Hib

OPV

IPV

Rota

Sởi

Sởi- Rubell a

VNNB

DPT

Td

Uốn ván

I. Nhu cầu vắc xin theo xã/ phường

1

Phường Yên Dũng

0

0

1,215

1,620

1,070

1,050

660

560

730

660

790

980

2

Phường Cảnh Thụy

0

0

920

780

660

650

360

360

580

660

390

620

3

Xã Đồng Việt

0

0

640

860

760

520

480

460

490

730

450

750

4

Phường Tân An

0

0

925

1,060

850

720

580

600

490

730

450

790

5

Phường Tân Tiến

0

0

970

1,250

840

630

560

560

880

660

600

660

6

Phường Tiền Phong

0

0

1,100

1,430

920

750

640

590

1,030

900

600

900

7

Phường Đa Mai

0

0

1,250

1,660

1,250

1,030

980

940

1,780

1,360

980

1,560

8

Phường Bắc Giang

0

0

1,770

1,660

1,260

1,440

920

950

1,360

1,620

1,920

1,660

9

Xã Vân Sơn

0

0

240

480

240

260

240

240

240

480

180

460

10

Xã An Lạc

0

0

350

480

260

290

260

260

270

480

160

480

11

Xã Sơn Động

0

0

840

960

580

750

580

580

630

740

410

720

12

Xã Dương Hưa

0

0

500

480

360

270

360

360

400

480

280

480

13

Xã Tây Yên Tử

0

0

390

720

380

330

360

360

310

480

210

440

14

Xã Yên Định

0

0

380

480

320

280

340

340

290

480

160

480

15

Xã Tuấn Đạo

0

0

200

240

200

240

180

180

180

240

140

240

16

Xã Đại Sơn

0

0

450

720

460

320

420

420

370

660

250

680

17

Phường Chũ

0

0

2,556

2,600

1,700

1,558

920

940

1,280

940

1,120

1,520

18

Xã Nam Dương

0

0

860

920

640

616

320

320

430

320

460

600

19

Phường Phượng

Sơn

0

0

1,946

2,000

1,300

1,124

580

580

980

580

840

1,120

20

Xã Kiên Lao

0

0

1,080

1,110

800

736

400

400

540

400

700

720

21

Xã Phong Vân

0

0

824

880

600

596

300

300

420

300

440

560

22

Xã Lục Ngạn

0

0

1,956

2,000

1,360

1,218

680

680

960

680

900

1,200

23

Xã Đèo Gia

0

0

780

880

580

570

280

280

390

280

420

600

24

Xã Biển Động

0

0

900

960

660

636

340

340

450

340

500

600

25

Xã Sơn Hải

0

0

600

660

440

472

220

220

300

220

420

520

26

Xã Sa Lý

0

0

380

520

280

354

140

180

190

180

220

420

27

Xã Tân Sơn

0

0

872

960

640

620

320

320

440

320

480

640

28

Xã Lạng Giang

0

0

2,120

2,520

1,960

1,504

1,160

1,160

2,130

1,300

1,260

1,280

29

Xã Mỹ Thái

0

0

1,998

2,010

970

1,372

710

720

1,180

880

810

880

30

Xã Kép

0

0

1,400

1,220

750

1,030

550

560

1,000

740

820

760

31

Xã Tân Dĩnh

0

0

935

1,050

720

730

580

620

990

660

590

600

32

Xã Tiên Lục

0

0

1,880

2,160

1,420

1,120

1,460

880

1,520

1,440

1,500

1,400

33

Xã Bố Hạ

0

100

870

1520

1020

604

480

480

770

520

680

960

34

Xã Yên Thế

0

100

1035

1740

1240

711

630

630

860

540

680

1220

35

Xã Tam Tiến

0

100

630

1080

700

444

360

360

520

360

440

720

36

Xã Xuân Lương

0

100

630

1080

700

444

360

360

540

360

540

720

37

Xã Đồng Kỳ

0

100

766

1320

840

514

420

420

680

480

600

840

38

Xã Hiệp Hoà

0

600

3,750

5,714

3,810

2,498

1,905

1,952

2,850

2,440

2,176

4,336

39

Xã Hoàng Vân

0

600

2,054

3,131

2,087

1,370

1,043

1,245

1,610

1,553

1,354

2,414

40

Xã Hợp Thịnh

0

600

3,015

4,595

3,060

2,010

1,535

1,465

2,210

1,831

1,775

3,513

41

Xã Xuân Cẩm

0

600

3,124

4,760

3,173

2,082

1,587

1,598

2,340

1,996

2,085

3,607

42

Xã Tân Yên

0

0

1,579

1,990

1,120

1,260

870

870

1,250

960

720

960

43

Xã Quang Trung

0

0

989

1,280

750

712

600

540

1,010

560

300

540

44

Xã Phúc Hoà

0

0

998

1,290

790

790

550

550

750

590

350

700

45

Xã Nhã Nam

0

0

1,297

1,440

780

910

620

620

920

960

420

960

46

Xã Ngọc Thiện

0

0

1,899

2,290

1,280

1,232

900

930

1,290

1,050

780

1,200

47

Xã Lục Sơn

0

0

550

660

320

320

270

270

400

300

280

300

48

Xã Trường Sơn

0

0

800

780

520

580

260

260

450

280

320

280

49

Xã Cẩm Lý

0

0

630

600

580

410

330

330

420

480

200

480

50

Xã Đồng Phú

0

0

870

880

580

580

290

290

440

280

360

280

51

Xã Nghĩa Phương

0

0

1,130

1,180

800

550

540

540

640

560

520

560

52

Xã Lục Nam

0

0

1,630

1,680

1,080

1,430

930

930

1,100

1,100

800

1,100

53

Xã Bắc Lũng

0

0

1,540

1,540

990

1,020

600

600

810

700

600

700

54

Xã Bảo Đài

0

0

1,850

1,880

1,430

1,210

780

780

1,340

800

920

800

55

Phường Tự Lạn

0

370

1,740

1,840

1,140

1,160

600

620

1,215

720

680

740

56

Phường Việt Yên

0

160

1,526

1,620

1,100

1,122

860

880

1,270

1,050

980

890

57

Phường Nếnh

0

310

1,236

1,300

930

789

690

700

760

950

1,180

800

58

Phường Vân Hà

0

400

1,875

1,880

1,060

1,360

830

830

1,705

840

1,110

1,100

59

Phường Thuận Thành

0

980

610

1220

730

620

1100

1180

800

1280

710

1100

60

Phường Mão Điền

0

780

480

980

580

490

880

940

630

1000

560

860

61

Phường Trạm Lộ

0

420

270

540

320

270

490

520

350

560

310

520

62

Phường Trí Quả

0

720

460

900

550

460

820

870

590

960

530

800

63

Phường Song Liễu

0

590

370

740

440

360

660

700

470

760

430

660

64

Phường Ninh Xá

0

510

310

620

380

300

550

590

410

640

360

560

65

Xã Tam Đa

0

750

530

780

520

863

660

660

800

720

1030

720

66

Xã Yên Phong

0

940

770

1100

690

1017

900

890

1140

960

1090

1000

67

Xã Văn Môn

0

720

400

720

430

786

720

720

740

720

720

720

68

Xã Tam Giang

0

450

440

540

330

500

460

430

560

520

590

560

69

Xã Yên Trung

0

550

612

840

460

534

550

530

610

700

490

660

70

Xã Tiên Du

0

620

580

1080

540

630

740

720

880

860

0

940

71

Xã Liên Bão

0

600

620

940

470

260

620

560

760

920

0

900

72

Xã Phật Tích

0

520

480

840

420

210

520

500

520

720

0

740

73

Xã Đại Đồng

0

760

840

1320

660

1200

1120

920

1140

1120

0

1140

74

Xã Tân Chi

0

500

480

820

410

200

600

500

700

780

0

780

75

Phường Từ Sơn

0

580

800

1120

520

800

1030

600

790

1020

1080

1040

76

Phường Tam Sơn

0

300

310

560

260

400

450

300

350

500

490

520

77

Phường Đồng Nguyên

0

490

910

1200

870

750

590

490

640

760

680

920

78

Phường Phù Khê

0

630

980

1120

850

850

730

610

620

720

750

720

79

Phường Kinh Bắc

0

900

900

1800

760

1050

910

910

1465

1400

970

1440

80

Phường Võ Cường

0

720

780

1080

680

900

800

740

820

960

980

720

81

Phường Vũ Ninh

0

480

730

1060

520

960

580

580

665

960

580

840

82

Phường Hạp Lĩnh

0

280

420

660

330

380

350

350

340

360

400

360

83

Phường Nam Sơn

0

410

500

620

410

480

430

340

380

440

400

420

84

Xã Lương Tài

0

440

510

720

570

540

430

360

780

460

470

660

85

Xã Trung Kênh

0

480

551

800

620

570

470

390

850

480

520

720

86

Xã Lâm Thao

0

430

497

700

550

520

420

350

760

420

460

660

87

Xã Trung Chính

0

360

415

580

460

430

360

300

630

360

380

520

88

Phường Quế Võ

0

730

1004

1400

900

1085

660

650

830

890

780

1000

89

Xã Phù Lãng

0

410

330

700

380

640

390

370

600

580

390

640

90

Phường Bồng Lai

0

380

350

420

310

640

390

340

740

600

430

600

91

Phường Đào Viên

0

410

850

890

670

900

480

420

700

580

610

600

92

Xã Chi Lăng

0

450

340

460

300

725

410

400

810

300

550

550

93

Phường Phương

Liễu

0

360

620

580

310

410

400

400

780

440

460

600

94

Phường Nhân Hòa

0

480

542

650

290

752

480

400

770

350

490

620

95

Xã Gia Bình

0

600

740

1100

550

675

520

520

750

680

580

720

96

Xã Nhân Thắng

0

500

630

920

400

640

440

420

650

560

450

660

97

Xã Cao Đức

0

300

510

740

330

550

350

350

540

500

300

560

98

Xã Đại Lai

0

300

550

800

360

590

390

400

580

520

300

600

99

Xã Đông Cứu

0

540

653

1060

430

542

480

470

680

600

440

700

II. Nhu cầu vắc xin theo cơ sở y tế

1

TTYT Bắc Ninh số 1

600

1,100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

TTYT Sơn Động

1,100

1,500

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3

TTYT Lục Ngạn

3,120

5,000

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

TTYT Lạng Giang

500

600

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

TTYT Yên Thế

850

1,230

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

6

TTYT Hiệp Hoà

2,721

4,760

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

7

TTYT Tân Yên

1,471

3,550

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

8

TTYT Lục Nam

1,000

2,800

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

9

TTYT Việt Yên

335

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

10

BV đa khoa Bắc Ninh số 1

4,800

5,100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

11

BV Sản Nhi Bắc Ninh số 1

10,565

19,500

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

12

TTYT các KCN

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

720

13

TTYT Thuận Thành

1500

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

14

TTYT Yên Phong

1300

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

15

TTYT Tiên Du

800

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

16

TTYT Từ Sơn

1000

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

17

TTYT Bắc Ninh số 2

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

18

TTYT Lương Tài

1200

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

19

TTYT Quế Võ

1080

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

20

TTYT Gia Bình

1197

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

21

BV Thiện Nhân

670

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

22

BV Sản Nhi Bắc Ninh số 2

10200

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

23

BV Kinh Bắc

2400

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

24

BV Hồng Phúc

50

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

TỔNG

48,459

71,650

94,914

122,120

77,670

75,377

60,050

58,000

80,000

71,860

61,060

86,810

PHỤ LỤC IV:


NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2028
(Kèm theo Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)


TT

Đơn vị

Năm 2028 (liều)

Viêm gan B

BCG

DPT- VGB- Hib

OPV

IPV

Rota

Sởi

Sởi- Rubella

VNNB

DPT

Td

Uốn ván

I. Nhu cầu vắc xin theo địa bàn xã/ phường

1

Phường Yên Dũng

0

0

1,520

1,800

1,190

1,210

670

590

780

720

650

1,080

2

Phường Cảnh Thụy

0

0

990

880

840

680

400

340

520

720

400

600

3

Xã Đồng Việt

0

0

620

840

860

515

480

350

580

700

390

720

4

Phường Tân An

0

0

920

1,060

922

715

580

600

420

760

450

740

5

Phường Tân Tiến

0

0

960

1,260

960

660

530

530

890

700

540

760

6

Phường Tiền Phong

0

0

1,010

1,400

960

800

610

610

1,060

850

640

900

7

Phường Đa Mai

0

0

1,410

1,880

1,090

1,120

950

820

1,795

1,360

1,030

1,640

8

Phường Bắc Giang

0

0

1,750

1,860

1,290

1,560

930

780

1,340

1,620

1,940

1,660

9

Xã Vân Sơn

0

0

240

480

240

190

240

240

240

480

210

460

10

Xã An Lạc

0

0

340

480

270

300

270

260

280

480

160

480

11

Xã Sơn Động

0

0

820

880

590

720

590

600

630

740

410

720

12

Xã Dương Hưa

0

160

517

480

380

370

360

350

400

440

280

480

13

Xã Tây Yên Tử

0

70

390

720

360

320

360

350

320

480

200

440

14

Xã Yên Định

0

0

390

480

310

270

310

280

300

480

160

480

15

Xã Tuấn Đạo

0

20

210

340

200

120

180

180

160

240

130

240

16

Xã Đại Sơn

0

20

450

720

440

300

360

410

350

680

210

660

17

Phường Chũ

0

0

2,550

2,600

1,700

1,558

920

940

1,280

940

1,120

1,520

18

Xã Nam Dương

0

0

860

920

640

616

320

320

430

320

460

600

19

Phường Phượng Sơn

0

0

1,940

2,000

1,300

1,124

580

520

980

580

840

1,120

20

Xã Kiên Lao

0

0

1,080

1,120

800

736

400

400

540

400

700

720

21

Xã Phong Vân

0

0

820

880

600

596

300

300

420

300

440

560

22

Xã Lục Ngạn

0

0

1,950

2,000

1,360

1,218

680

680

960

680

900

1,200

23

Xã Đèo Gia

0

0

780

880

580

570

280

280

390

280

420

600

24

Xã Biển Động

0

0

924

960

660

636

340

340

450

340

500

600

25

Xã Sơn Hải

0

0

600

660

440

472

220

220

300

220

420

520

26

Xã Sa Lý

0

0

380

520

280

354

140

180

190

180

220

420

27

Xã Tân Sơn

0

0

870

960

640

620

320

320

450

320

480

640

28

Xã Lạng Giang

0

0

2,150

2,600

1,980

1,504

1,160

1,160

2,130

1,300

1,220

1,300

29

Xã Mỹ Thái

0

0

2,060

2,060

1,230

1,430

770

770

1,250

930

780

900

30

Xã Kép

0

0

1,400

1,220

750

1,030

550

560

1,000

740

830

760

31

Xã Tân Dĩnh

0

0

941

1,050

720

730

580

620

990

660

590

600

32

Xã Tiên Lục

0

0

1,880

2,160

1,420

1,120

1,460

880

1,520

1,440

1,500

1,400

33

Xã Bố Hạ

0

100

870

1520

1020

604

480

480

770

520

680

960

34

Xã Yên Thế

0

100

1030

1740

1240

711

630

630

860

540

670

1220

35

Xã Tam Tiến

0

100

630

1080

700

444

360

360

520

360

440

720

36

Xã Xuân Lương

0

100

630

1080

700

444

360

360

540

360

540

720

37

Xã Đồng Kỳ

0

100

771

1320

840

514

420

420

680

480

600

840

38

Xã Hiệp Hoà

0

600

3,700

5,660

3,700

2,483

1,890

1,690

2,919

2,368

2,042

4,305

39

Xã Hoàng Vân

0

600

2,050

3,120

2,080

1,369

1,050

1,290

1,667

1,610

1,399

2,388

40

Xã Hợp Thịnh

0

600

3,060

4,680

3,100

2,065

1,560

1,370

2,274

1,831

1,702

3,540

41

Xã Xuân Cẩm

0

600

3,078

4,600

3,080

2,093

1,550

1,550

2,355

1,991

1,737

3,487

42

Xã Tân Yên

0

0

1,450

1,960

1,080

1,260

870

870

1,250

960

660

960

43

Xã Quang Trung

0

0

930

1,180

708

626

540

520

960

540

360

540

44

Xã Phúc Hoà

0

0

1,020

1,240

710

710

590

590

750

600

330

700

45

Xã Nhã Nam

0

0

1,223

1,440

780

860

630

630

920

960

400

960

46

Xã Ngọc Thiện

0

0

1,850

2,000

1,280

1,238

900

930

1,310

1,060

730

1,340

47

Xã Lục Sơn

0

0

550

660

320

320

270

270

400

300

280

300

48

Xã Trường Sơn

0

0

800

780

520

580

260

260

450

280

320

280

49

Xã Cẩm Lý

0

0

630

600

580

410

330

330

420

480

200

480

50

Xã Đồng Phú

0

0

870

880

580

580

290

290

440

280

360

280

51

Xã Nghĩa Phương

0

0

1,130

1,180

800

550

540

540

640

560

520

560

52

Xã Lục Nam

0

0

1,630

1,680

1,080

1,430

930

830

1,100

1,100

800

1,100

53

Xã Bắc Lũng

0

0

1,540

1,540

990

1,020

600

600

810

700

600

700

54

Xã Bảo Đài

0

0

1,850

1,880

1,430

1,210

780

780

1,340

800

920

800

55

Phường Tự Lạn

0

0

1,755

1,860

1,150

1,170

600

610

1,220

720

680

740

56

Phường Việt Yên

0

0

1,526

1,620

1,100

1,062

860

870

1,270

1,040

950

900

57

Phường Nếnh

0

0

941

960

990

839

750

740

800

920

1,310

840

58

Phường Vân Hà

0

0

1,890

1,890

1,080

1,154

830

830

1,720

840

1,010

1,120

59

Phường Thuận Thành

0

980

610

1220

730

620

1100

1180

800

1280

710

1100

60

Phường Mão Điền

0

780

480

980

580

490

880

940

630

1000

560

860

61

Phường Trạm Lộ

0

420

270

540

320

270

490

520

350

560

310

520

62

Phường Trí Quả

0

720

460

900

550

460

820

870

590

960

530

800

63

Phường Song Liễu

0

590

370

740

440

360

660

700

470

760

430

660

64

Phường Ninh Xá

0

510

310

620

380

300

550

590

410

640

360

560

65

Xã Tam Đa

0

750

530

780

520

863

660

660

800

720

840

720

66

Xã Yên Phong

0

950

760

1080

660

1013

900

870

1130

980

930

1020

67

Xã Văn Môn

0

720

410

720

420

786

720

720

740

720

620

720

68

Xã Tam Giang

0

450

440

540

330

500

460

430

560

520

560

560

69

Xã Yên Trung

0

520

605

830

450

534

550

530

610

680

490

660

70

Xã Tiên Du

0

620

580

1080

540

630

740

720

880

860

0

940

71

Xã Liên Bão

0

600

620

940

470

260

620

560

760

920

0

900

72

Xã Phật Tích

0

520

480

840

420

210

520

500

520

720

0

740

73

Xã Đại Đồng

0

760

840

1320

660

1200

1120

920

1140

1120

0

1140

74

Xã Tân Chi

0

500

480

820

410

200

600

500

700

780

0

780

75

Phường Từ Sơn

0

580

800

1120

520

800

1030

600

790

1020

1080

1040

76

Phường Tam Sơn

0

300

310

560

260

400

450

300

350

500

490

520

77

Phường Đồng Nguyên

0

490

910

1200

870

750

590

490

640

760

680

920

78

Phường Phù Khê

0

630

980

1120

850

850

730

610

620

720

750

720

79

Phường Kinh Bắc

0

900

900

1800

760

1050

900

910

1460

1400

970

1440

80

Phường Võ Cường

0

720

780

1080

680

900

800

740

820

960

940

720

81

Phường Vũ Ninh

0

480

730

1060

520

960

580

580

660

960

570

840

82

Phường Hạp Lĩnh

0

280

420

660

330

380

350

340

340

360

370

360

83

Phường Nam Sơn

0

410

500

600

410

480

420

350

390

440

410

440

84

Xã Lương Tài

0

420

495

700

550

570

420

360

740

450

440

650

85

Xã Trung Kênh

0

450

548

770

600

620

470

390

840

480

460

720

86

Xã Lâm Thao

0

430

517

740

600

590

430

370

780

440

430

660

87

Xã Trung Chính

0

350

417

600

460

470

380

330

630

360

360

540

88

Phường Quế Võ

0

740

1022

1430

910

1099

680

670

850

900

740

1000

89

Xã Phù Lãng

0

420

330

700

380

640

390

370

600

580

390

640

90

Phường Bồng Lai

0

370

340

410

300

620

380

340

720

580

420

600

91

Phường Đào Viên

0

420

835

880

680

810

480

420

700

580

590

600

92

Xã Chi Lăng

0

460

343

460

300

735

420

410

830

300

490

560

93

Phường Phương Liễu

0

370

620

580

320

410

400

400

780

440

440

600

94

Phường Nhân Hòa

0

500

515

620

330

636

490

410

780

350

500

620

95

Xã Gia Bình

0

580

740

1100

550

840

520

530

750

700

580

740

96

Xã Nhân Thắng

0

500

650

900

430

650

450

430

650

580

450

680

97

Xã Cao Đức

0

310

520

800

340

420

360

380

540

520

310

600

98

Xã Đại Lai

0

340

565

860

360

460

390

410

580

540

310

620

99

Xã Đông Cứu

0

540

673

1060

450

680

480

480

680

620

450

720

II. Nhu cầu vắc xin theo cơ sở y tế

1

TTYT Bắc Ninh số 1

600

1,400

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

TTYT Sơn Động

1,100

2,000

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3

TTYT Lục Ngạn

3,120

5,100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

TTYT Lạng Giang

500

600

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

TTYT Yên Thế

850

1,230

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

6

TTYT Hiệp Hoà

3,120

4,760

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

7

TTYT Tân Yên

1,470

3,500

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

8

TTYT Lục Nam

1,000

2,800

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

9

TTYT Việt Yên

355

1,240

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

10

BV đa khoa Bắc Ninh số 1

4,645

5,500

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

11

BV Sản Nhi Bắc Ninh số 1

10,900

19,100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

12

TTYT các Khu công nghiệp

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

720

13

TTYT Thuận Thành

1500

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

14

TTYT Yên Phong

1300

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

15

TTYT Tiên Du

800

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

16

TTYT Từ Sơn

1000

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

17

TTYT Bắc Ninh số 2

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

18

TTYT Lương Tài

1250

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

19

TTYT Quế Võ

1140

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

20

TTYT Gia Bình

1200

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

21

BV Thiện Nhân

660

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

22

BV Sản Nhi Bắc Ninh số 2

10200

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

23

BV Kinh Bắc

2400

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

24

BV Hồng Phúc

50

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

TỔNG

49,160

72,780

94,831

122,060

78,280

75,426

60,090

57,250

80,340

72,040

59,420

87,250





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu129/KH-UBND
Ngày ban hành07/11/2025
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực07/11/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Lê Xuân Lợi
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuNăm 2025 tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 03 năm (2026-2028)
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.