Quay lại

Kế hoạch 13/KH-UBND năm 2026 thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/KH-UBND

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 01 năm 2026

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thực hiện Quyết định số 383/QĐ-BTNMT ngày 10/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường và mức độ hài lòng của người dân về chất lượng môi trường của thành phố.

2. Đánh giá hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm, khuyến khích nỗ lực của các cơ quan quản lý nhà nước và người dân trong công tác bảo vệ môi trường.

II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ

Các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường gồm:

- Chỉ số 01: Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường;

- Chỉ số 02: Tỷ lệ số vụ việc phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng đã được xử lý;

- Chỉ số 03: Tỷ lệ thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường xử lý đúng thời hạn;

- Chỉ số 04: Tỷ lệ gửi các báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Chỉ số 05: Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý nước thải;

- Chỉ số 06: Tỷ lệ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung được cấp giấy phép môi trường theo quy định;

- Chỉ số 07: Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung được cấp giấy phép môi trường theo quy định;

- Chỉ số 08: Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang hoạt động cỏ hệ thống thu gom, xử lý nước thải được cấp giấy phép môi trường hoặc đã đăng ký môi trường theo quy định;

- Chỉ số 09: Tỷ lệ phương tiện ô tô, xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu sạch, sử dụng điện, năng lượng xanh tham gia giao thông;

- Chỉ số 10: Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý;

- Chỉ số 11: Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn;

- Chỉ số 12: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý;

- Chỉ số 13: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt vẫn đang được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp;

- Chỉ số 14: Tỷ lệ diện tích ô nhiễm môi trường đất được điều tra, đánh giá;

- Chỉ số 15: Tỷ lệ tổng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng đã được thành lập so với tổng diện tích được quy hoạch;

- Chỉ số 16: Tỷ lệ che phủ rừng;

- Chỉ số 17: Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;

- Chỉ số 18: Tỷ lệ cơ sở đang hoạt động lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;

- Chỉ số 19: Tỷ lệ cơ sở thực hiện kiểm kê và có kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

III. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Các đơn vị được phân công nhiệm vụ theo từng chỉ số tại Kế hoạch này chịu trách nhiệm rà soát, thu thập thông tin và gửi kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo đề nghị.

2. Kỳ hạn số liệu phục vụ đánh giá là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt kết quả tự đánh giá các chỉ số và gửi hồ sơ kết quả tự đánh giá các chỉ số về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 3 của năm sau năm đánh giá.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Là cơ quan đầu mối của UBND thành phố, có trách nhiệm tổng hợp, trình UBND thành phố báo cáo kết quả tự đánh giá của Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường thành phố gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Chịu trách nhiệm thu thập, báo cáo số liệu đối với các chỉ số theo phân công nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo.

c) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của các đơn vị, tham mưu UBND thành phố gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét sửa đổi, bổ sung; đồng thời, tham mưu điều chỉnh nội dung thực hiện tại Kế hoạch này (nếu có), đảm bảo triển khai hiệu quả Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của thành phố.

2. Các Sở, Ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan

a) Chịu trách nhiệm thu thập, báo cáo số liệu đối với các chỉ số theo phân công nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo. Báo cáo và tham mưu UBND thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ số được giao nhiệm vụ, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của thành phố.

b) Trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.

Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 91/KH-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của UBND thành phố về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu các Sở, Ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu, các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.

Nơi nhận:

- Các đơn vị tại Phụ lục kèm theo;

- Bộ NN&MT (b/cáo);

- CT và các PCT UBND TP;

- CVP và các PCVP;

- Sở NN&MT

- Lưu: VT, ĐTĐT, STNMT. | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Thái Bình

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN (Kèm theo Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)


STT

Chỉ số thành phần

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

01

Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường

Sở Tài chính

02

Tỷ lệ số vụ việc phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng đã được xử lý

Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng.

3. UBND các xã, phường.

03

Tỷ lệ thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường xử lý đúng thời hạn

Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng

2. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng.

3. UBND các xã, phường.

04

Tỷ lệ gửi các báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường

05

Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý nước thải

Sở Xây dựng

06

Tỷ lệ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung được cấp giấy phép môi trường theo quy định.

1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp

2. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng

07

Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung được cấp giấy phép môi trường theo quy định

Sở Công Thương

08

Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống thu gom, xử lý nước thải được cấp giấy phép môi trường hoặc đã đăng ký môi trường theo quy định

Sở Y tế

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

2. UBND các xã, phường

09

Tỷ lệ phương tiện ô tô, xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu sạch, sử dụng điện, năng lượng xanh tham gia giao thông.

Công an thành phố

Sở Xây dựng

10

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý

Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Sở Y tế

2. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng

3. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng

4. UBND các xã, phường

11

Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

Sở Nông nghiệp và Môi trường

12

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý

Sở Nông nghiệp và Môi trường

13

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt vẫn đang được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp

Sở Nông nghiệp và Môi trường

14

Tỷ lệ diện tích ô nhiễm môi trường đất được điều tra, đánh giá

Sở Nông nghiệp và Môi trường

15

Tỷ lệ tổng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng đã được thành lập so với tổng diện tích được quy hoạch

Sở Nông nghiệp và Môi trường

16

Tỷ lệ che phủ rừng.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

17

Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định

Sở Nông nghiệp và Môi trường

18

Tỷ lệ cơ sở đang hoạt động lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định

Sở Nông nghiệp và Môi trường

19

Tỷ lệ cơ sở thực hiện kiểm kê và có kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu13/KH-UBND
Ngày ban hành15/01/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực15/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Phan Thái Bình
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuNăm 2026 thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.