Quay lại

Kế hoạch 140/KH-UBND 2020 thực hiện Chương trình cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 140/KH-UBND

Nghệ An, ngày 13 tháng 3 năm 2020

KẾ HOẠCH

TỔNG KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2021-2030

Thực hiện Quyết định số 20/QĐ-BCĐCCHC ngày 20/12/2019 của Ban chỉ đạo Cải cách hành chính Chính phủ về việc tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) Nhà nước giai đoạn 2011-2020 và xây dựng Chương trình cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch tổng kết thực hiện Chương trình Tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2011-2020 và đề ra phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp CCHC giai đoạn 2021-2030 của tỉnh Nghệ An như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổng kết việc thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2011-2020 tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Qua đó, khẳng định những kết quả đã đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện CCHC trên địa bàn tỉnh;

- Tham gia đóng góp ý kiến, đề xuất xây dựng Chương trình CCHC Nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2030.

2. Yêu cầu

- Việc tổng kết phải thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức; bám sát các mục tiêu, nội dung của Chương trình Tổng thể CCHC Nhà nước của Chính phủ, của tỉnh trong giai đoạn 2011-2020, các kế hoạch CCHC của tỉnh theo từng giai đoạn, kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh;

- Khuyến khích lấy ý kiến góp ý của người dân, doanh nghiệp trên các phương tiện truyền thông về đánh giá kết quả CCHC trong thời gian qua và đóng góp xây dựng kế hoạch cho thời gian tới;

- Việc tham gia ý kiến đề xuất nhiệm vụ giải pháp xây dựng Chương trình CCHC Nhà nước giai đoạn 2021-2030 phải phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP

1. Nội dung tổng kết

Thực hiện theo Đề cương kèm theo.

2. Hình thức

- Cấp tỉnh: Tổ chức Hội nghị tổng kết toàn tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện: Tổ chức Hội nghị tổng kết;

- Cấp xã: Tổ chức Hội nghị tổng kết (đối với đơn vị làm điểm phải tổ chức hội nghị tổng kết) hoặc xây dựng báo cáo tổng kết.

3. Phương pháp tiến hành

- Các cơ quan, đơn vị và các địa phương tiến hành tổng kết việc thực hiện chương trình CCHC trong phạm vi trách nhiệm của mình, đề xuất phương hướng, nội dung nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải cách cho giai đoạn tới; xét, lập hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng những tập thể và cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình CCHC Nhà nước giai đoạn 2011-2020.

- UBND tỉnh tổ chức hội nghị tổng kết toàn tỉnh, xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp CCHC Nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2030.

- Trong quá trình tổng kết, các cơ quan, đơn vị, địa phương cần tổ chức lấy ý kiến đánh giá của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn về kết quả cải cách hành chính. Khuyến khích các ngành, các địa phương thời gian qua đã thực hiện hình thức khảo sát lấy ý kiến đánh giá của người dân, doanh nghiệp về cải cách hành chính tiếp tục thực hiện và nêu rõ kết quả trong báo cáo tổng kết.

III. THỜI GIAN TỔNG KẾT

1. Tháng 3/2020: Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, các cấp, các ngành xây dựng và ban hành kế hoạch tổng kết của cơ quan, đơn vị mình; Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc, địa phương tổ chức hội nghị tổng kết hoặc xây dựng báo cáo tổng kết việc thực hiện Chương trình Tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2011-2020, đề ra phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp CCHC Nhà nước giai đoạn 2021-2030. Đối với cấp huyện, mỗi đơn vị lựa chọn 2-3 đơn vị cấp xã tổ chức làm điểm đưa vào kế hoạch hoặc hướng dẫn tổng kết.

2. Tháng 4/2020: UBND các xã, phường, thị trấn thuộc diện làm điểm tiến hành tổ chức hội nghị tổng kết (mời đại biểu cấp huyện, đại diện các đơn vị cấp xã trong cụm tham dự và các thành phần liên quan của xã, phường, thị trấn). Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại tiến hành tự tổng kết (xây dựng dự thảo báo cáo, lấy ý kiến tham gia của các thành phần liên quan, tổng hợp hoàn thiện báo cáo); xét và đề nghị cấp trên khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện CCHC Nhà nước giai đoạn 2011-2020; gửi Báo cáo tổng kết và hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng về UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) trước ngày 20/4/2020.

3. Tháng 5/2020: Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức hội nghị tổng kết.

Riêng các Sở, ngành: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc tiến hành tổng kết như các Sở khác còn có trách nhiệm chủ trì tổng kết và xây dựng báo cáo chuyên đề cụ thể:

- Sở Tư pháp: Tổng kết chuyên đề thực hiện cải cách thể chế.

- Sở Nội vụ: Tổng kết chuyên đề thực hiện cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Sở Tài chính: Tổng kết chuyên đề thực hiện cải cách tài chính công, bao gồm việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Sở Khoa học và Công nghệ: Tổng kết chuyên đề thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

- Sở Thông tin và Truyền thông: Tổng kết chuyên đề hiện đại hóa nền hành chính, kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước; về tiếp nhận và trả hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Văn phòng UBND tỉnh: Tổng kết chuyên đề cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; một số nội dung về ứng dụng CNTT, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Báo cáo tổng kết của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã kèm theo phụ lục và hồ sơ đề nghị UBND tỉnh khen thưởng những tập thể và cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20/05/2020.

4. Tháng 6/2020: Tổ chức hội nghị tổng kết toàn tỉnh và thực hiện công tác thi đua khen thưởng. Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020; xây dựng Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 của UBND tỉnh gửi Bộ Nội vụ.

IV. THI ĐUA KHEN THƯỞNG

1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện khen thưởng và đề xuất khen thưởng theo thẩm quyền đối với các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chương trình Tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020.

2. Số lượng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho các tập thể và cá nhân quy định tối đa như sau:

a) Bằng khen tập thể:

- Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Tối đa 05 đơn vị.

- UBND huyện, thành phố, thị xã: Tối đa 04 đơn vị.

- Cơ quan báo chí cấp tỉnh: Tối đa 02 đơn vị.

- Phòng, chi cục thuộc sở, ngành: Không quá 01 phòng/đơn vị (Các đơn vị ngành dọc tối đa không quá 02 phòng và đơn vị cấp huyện).

- Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: 01 phòng/đơn vị.

- UBND xã (phường, thị trấn): 01 đơn vị/huyện, thành, thị

b) Bằng khen cá nhân (Cán bộ, công chức ở các cấp):

- Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Không quá 01 người/đơn vị. Riêng các đơn vị ngành dọc; cơ quan Thường trực của UBND tỉnh về CCHC (Sở Nội vụ), Văn phòng UBND tỉnh tối đa không quá 02 người/đơn vị.

- UBND huyện, thành phố, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn: Tối đa 02 người/đơn vị (trong đó UBND cấp huyện không quá 01 người, UBND cấp xã không quá 01 người).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch, đề cương tổng kết; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cấp, các ngành thực hiện việc tổng kết;

b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp Ban thi đua khen thưởng tỉnh lựa chọn, hướng dẫn việc tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020;

c) Ban Thi đua khen thưởng tỉnh thẩm định việc tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định;

d) Tổng hợp báo cáo tổng kết của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã; xây dựng Báo cáo tổng kết của UBND tỉnh tại hội nghị toàn tỉnh;

đ) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính tham mưu tổ chức Hội nghị tổng kết toàn tỉnh (mời đại biểu, bố trí Hội trường, thời gian, chương trình, lập dự toán kinh phí...);

e) Sau hội nghị toàn tỉnh, hoàn thiện báo cáo tổng kết gửi Bộ Nội vụ và cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã

a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí, triển khai công tác tổng kết; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các đơn vị trên địa bàn triển khai công tác tổng kết. Thành phần tại Hội nghị tổng kết của các đơn vị như sau:

* Đối với UBND cấp huyện:

- Thành phần gồm:

+ Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện và toàn thể cán bộ, công chức UBND cấp huyện;

+ Đại diện lãnh đạo UBND và cán bộ phụ trách công tác cải cách hành chính cấp xã;

+ Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

- Đại biểu mời dự Hội nghị gồm:

+ Đại diện Thường trực huyện, thành, thị ủy;

+ Đại diện Thường trực HĐND cấp huyện;

+ Đại diện lãnh đạo UBMT Tổ quốc và các đoàn thể cấp huyện;

+ Đại diện lãnh đạo các cơ quan: Công an, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố, thị xã.

- Mời Phóng viên Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Nghệ An, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tham dự, theo dõi và đưa tin.

* Đối với sở, ban, ngành cấp tỉnh:

- Thành phần gồm:

+ Toàn thể cán bộ, công chức cơ quan sở, ban, ngành;

+ Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

- Đại biểu mời dự Hội nghị gồm:

+ Trưởng các đoàn thể sở, ban, ngành;

+ Trưởng phòng cấp huyện thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của sở, ban, ngành;

- Mời Phóng viên Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Nghệ An, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tham dự, theo dõi và đưa tin.

b) Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về những kết quả nổi bật đã đạt được, những mô hình, sáng kiến điển hình, các giải pháp hiệu quả trong cải cách hành chính tại sở, ngành, địa phương.

3. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ, thẩm định kinh phí tổ chức Hội nghị tổng kết cấp tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An, Cổng Thông tin điện tử tỉnh

Tuyên truyền, phản ánh kết quả thực hiện Chương trình Tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020; tình hình triển khai và kết quả thực hiện việc tổng kết của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; đưa tin về Hội nghị tổng kết toàn tỉnh.

Yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn triển khai Kế hoạch theo đúng yêu cầu và tiến độ. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tham mưu giải quyết./.

Nơi nhận:

- Bộ Nội vụ;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- PCT UBND tỉnh Lê Ngọc Hoa;

- CVP, PVP TH UBND tỉnh;

- Đảng ủy Khối CCQ tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- UBND các huyện, thành, thị;

- Đài PTTH tỉnh, Báo NA, Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu VT, TH (Nga). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Ngọc Hoa

Phụ lục 01


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của sở, ngành


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Số lượng văn bản chỉ đạo, điều hành

Văn bản

-

Văn bản của cấp ủy cơ quan

Văn bản

-

Văn bản của chuyên môn

Văn bản

2

Số lượng các cơ quan, đơn vị được kiểm tra CCHC

Đơn vị

3

Tuyên truyền CCHC

-

Tổ chức thi tìm hiểu CCHC

Cuộc

-

Số lượng bản tin chuyên đề CCHC trên đài PT-TH tỉnh

Bản tin

-

Số lớp tập huấn chuyên đề CCHC

Lớp

-

Số tin bài về CCHC cung cấp trên Cổng TTĐT của cơ quan, đơn vị

Tin, bài

-

Hình thức tuyên truyền CCHC khác (nếu có).

Lượt

4

Số lượng mô hình, sáng kiến CCHC được triển khai áp dụng

Mô hình/ sáng kiến

5

Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức

-

Số lượng dịch vụ đã khảo sát

Dịch vụ

-

Số lượng mẫu đã khảo sát

Mẫu

-

Mức độ hài lòng chung

%

Phụ lục 02


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực cải cách thể chế của sở, ngành


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Tổng số văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) chủ trì soạn thảo đã được ban hành

Văn bản

-

Nghị quyết của HĐND tỉnh

Văn bản

-

Quyết định của UBND tỉnh

Văn bản

2

Số VBQPPL được đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới sau rà soát

Văn bản

3

Số VBQPPL đã được xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý sau rà soát

Văn bản

4

Số VBQPPL đã kiểm tra theo thẩm quyền

Văn bản

5

Số VBQPPL trái pháp luật về nội dung, thẩm quyền

Văn bản

6

Số VBQPPL trái pháp luật về nội dung, thẩm quyền đã được xử lý

Văn bản

7

Văn bản không phải là VBQPPL nhưng có chứa quy phạm pháp luật

Văn bản

Phụ lục 03


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của sở, ngành


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Tổng số TTHC của sở, ngành

Thủ tục

-

Trong đó: Số TTHC do tỉnh ban hành (được giao trong Luật)

Thủ tục

2

Số TTHC được đơn giản hóa sau rà soát

Thủ tục

3

Số lượng thủ tục hành chính được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Cổng/Trang Thông tin điện tử

Thủ tục

4

Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

-

Số lượng TTHC được giải quyết tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kế quả sở, ngành

Thủ tục

-

Số lượng TTHC được giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông cùng cấp

Thủ tục

-

Số lượng TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông giữa các cấp

Thủ tục

-

Số TTHC đã thực hiện 4 tại chỗ

Thủ tục

5

Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC

-

Tỷ lệ hồ sơ TTHC giải quyết đúng hẹn (số hồ sơ đã trả đúng hẹn/tổng số hồ sơ phải xử lý theo phiếu hẹn)

%

6

Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) về TTHC

PAKN

-

Số lượng PAKN đã tiếp nhận trong năm

PAKN

-

Số lượng PAKN đã giải quyết trong năm

PAKN

-

Số lượng PAKN được xử lý và đã công khai kết quả trả lời trên Cổng TTĐT

PAKN

Phụ lục 04


Thống kê và so sánh số lượng tổ chức thuộc, trực thuộc sở, ngành


I. Số lượng tổ chức thuộc, trực thuộc sở, ngành


Giai đoạn

Số Chi cục trực thuộc sở, ngành

Số phòng thuộc sở, ngành

Số đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ngành

Ghi chú

Giai đoạn 2001-2010 (Tính đến 12/2010)

Giai đoạn 2011-2020 (Tính đến 12/2019)


II. Số lượng đơn vị sự nghiệp phân theo các lĩnh vực


Giai đoạn

Sự nghiệp Giáo dục - ĐT

Sự nghiệp Y tế

Sự nghiệp Văn hóa, TT

Sự nghiệp khác

Ghi chú

Giai đoạn 2001-2010 (Tính đến 12/2010)

Giai đoạn 2011-2020 (Tính đến 12/2019)

Phụ lục 05


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sở, ngành


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng

Ghi chú

1

Tổng số biên chế cán bộ, công chức

Người

-

Được giao

Người

-

Hiện có (31/12)

Người

2

Tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp

Người

-

Được giao

Người

-

Hiện có (31/12)

Người

3

Số công chức được tuyển dụng theo hình thức thi cạnh tranh

Người

4

Số công chức được bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thông qua thi tuyển cạnh tranh

Người

5

Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được tinh giản biên chế

Người

6

Số lượng công chức được bồi dưỡng, tập huấn hàng năm

Người

7

Số lượng viên chức được bồi dưỡng, tập huấn hàng năm

Người

8

Số lượng các lớp đào tạo, bồi dưỡng

Lớp

Phụ lục 06


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực thực hiện cơ chế tự chủ của các sở, ngành


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Số cơ quan hành chính thực hiện cơ chế tự chủ

Đơn vị

2

Số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ngành thực hiện cơ chế tự chủ

Đơn vị

-

Số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Đơn vị

-

Số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên

Đơn vị

-

Số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên

Đơn vị

-

Số lượng đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

Đơn vị

3

Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Đơn vị

Phụ lục 07


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực hiện đại hóa hành chính của sở, ngành


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Tỷ lệ văn bản hành chính được trao đổi dưới dạng điện tử

%

2

Số đơn vị kết nối trục liên thông VBQG

Đơn vị

3

Số lượng văn bản nhận trên trục liên thông VBQG

Văn bản

4

Số lượng văn bản gửi trên trục liên thông VBQG

Văn bản

5

Số lượng chữ ký số

Chữ ký

6

Tỷ lệ công chức sử dụng thư điện tử công vụ

%

7

Sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc (Có: 1, không: 0)

8

Có Cổng/Trang Thông tin điện tử (Có: 1, không: 0)

9

Số dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4

Dịch vụ

10

Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 có phát sinh hồ sơ

%

11

Sử dụng phần mềm một cửa điện tử (Có: 1, không: 0)

12

Tỷ lệ hồ sơ giải quyết qua hệ thống một cửa điện tử

%

13

Chuyển đổi phiên bản ISO 9001:2008 sang 9001:2015 (đã: 1, chưa: 0)

Phụ lục 08


Đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu cải cách hành chính nhà nước của sở, ngành giai đoạn 2011-2020


STT

Các mục tiêu cải cách

Kết quả đạt được

1

........................

2

........................

...

........................


II. PHỤ LỤC ĐỐI VỚI CẤP HUYỆN

Phụ lục 01


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của huyện, thành phố, thị xã


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Số lượng văn bản chỉ đạo, điều hành

Văn bản

-

Văn bản của Huyện/Thành/Thị ủy

Văn bản

-

Văn bản của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện

Văn bản

2

Số lượng các cơ quan, đơn vị được kiểm tra CCHC

Đơn vị

3

Tuyên truyền CCHC

-

Tổ chức thi tìm hiểu CCHC

Cuộc

-

Số lượng bản tin chuyên đề CCHC trên đài PT-TH cấp huyện

Bản tin

-

Số lớp tập huấn chuyên đề CCHC

Lớp

-

Số tin bài về CCHC cung cấp trên Cổng TTĐT của cấp huyện

Tin, bài

-

Hình thức tuyên truyền CCHC khác (nếu có).

Lượt

4

Số lượng mô hình, sáng kiến CCHC được triển khai áp dụng

Mô hình/ sáng kiến

5

Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức

-

Số lượng dịch vụ đã khảo sát

Dịch vụ

-

Số lượng mẫu đã khảo sát

Mẫu

-

Mức độ hài lòng chung

%

Phụ lục 02


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực cải cách thể chế của huyện, thành phố, thị xã


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Tổng số văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) chủ trì soạn thảo đã được ban hành

Văn bản

-

Nghị quyết của HĐND cấp huyện

Văn bản

-

Quyết định của UBND cấp huyện

Văn bản

-

Nghị quyết của HĐND cấp xã

Văn bản

-

Quyết định của UBND cấp xã

Văn bản

2

Số VBQPPL được đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới sau rà soát

Văn bản

3

Số VBQPPL đã được xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý sau rà soát

Văn bản

4

Số VBQPPL đã kiểm tra theo thẩm quyền

Văn bản

5

Số VBQPL trái pháp luật về nội dung, thẩm quyền

Văn bản

6

Số VBQPPL trái pháp luật về nội dung, thẩm quyền đã được xử lý

Văn bản

7

Văn bản không phải là VBQPPL nhưng có chứa quy phạm pháp luật

Văn bản

Phụ lục 03


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông của huyện, thành phố, thị xã


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Tổng số TTHC của huyện, thành, thị

Thủ tục

-

Số lượng TTHC cấp huyện

Thủ tục

-

Số lượng TTHC cấp xã

Thủ tục

2

Số TTHC được đơn giản hóa sau rà soát

Thủ tục

3

Số lượng TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Cổng/Trang Thông tin điện tử

Thủ tục

4

Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

-

Số lượng TTHC thực hiện được giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện

Thủ tục

-

Số lượng TTHC thực hiện được giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã

Thủ tục

-

Số lượng TTHC được giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông cùng cấp

Thủ tục

-

Số lượng TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông giữa các cấp

Thủ tục

-

Số TTHC đã thực hiện 4 tại chỗ

Thủ tục

5

Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC

-

Tỷ lệ hồ sơ TTHC cấp huyện giải quyết đúng hẹn (đã tiếp nhận/đã trả đúng hẹn)

%

-

Tỷ lệ hồ sơ TTHC cấp xã giải quyết đúng hẹn (đã tiếp nhận/đã trả đúng hẹn)

%

6

Tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị (PAKN) về TTHC

PAKN

-

Số lượng PAKN đã tiếp nhận trong năm

PAKN

-

Số lượng PAKN đã giải quyết trong năm

PAKN

-

Số lượng PAKN được xử lý và đã công khai kết quả trả lời trên Cổng TTĐT

PAKN

Phụ lục 04


Thống kê và so sánh số lượng tổ chức thuộc huyện, thành phố, thị xã


I. Số Iượng tổ chức thuộc UBND cấp huyện


Giai đoạn

Số cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

Số đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện

Ghi chú

Giai đoạn 2001-2010 (Tính đến 12/2010)

Giai đoạn 2011-2020 (Tính đến 12/2019)


II. Số lượng đơn vị sự nghiệp phân theo các lĩnh vực


Giai đoạn

Sự nghiệp Giáo dục - ĐT

Sự nghiệp y tế

Sự nghiệp Văn hóa, TT

Sự nghiệp khác

Ghi chú

Giai đoạn 2001-2010 (Tính đến 12/2010)

Giai đoạn 2011-2020 (Tính đến 12/2019)

Phụ lục 05


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức huyện, thành phố, thị xã


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Tổng số biên chế cán bộ, công chức

Người

-

Được giao

Người

-

Hiện có (31/12)

Người

2

Tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp

Người

-

Được giao

Người

-

Hiện có (31/12)

Người

3

Số công chức được tuyển dụng theo hình thức thi cạnh tranh

Người

4

Số công chức được bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thông qua thi tuyển cạnh tranh

Người

5

Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được tinh giản biên chế

Người

6

Số lượng công chức được bồi dưỡng, tập huấn hàng năm

Người

7

Số lượng viên chức được bồi dưỡng, tập huấn hàng năm

Người

8

Số lượng các lớp đào tạo, bồi dưỡng

Lớp

Phụ lục 06


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực thực hiện cơ chế tự chủ của huyện, thành phố, thị xã


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Số cơ quan hành chính thực hiện cơ chế tự chủ

Đơn vị

2

Số đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện thực hiện cơ chế tự chủ

Đơn vị

-

Số lượng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Đơn vị

-

Số lượng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên

Đơn vị

-

Số lượng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên

Đơn vị

-

Số lượng đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

Đơn vị

Phụ lục 07


Thống kê các chỉ tiêu Lĩnh vực hiện đại hóa hành chính của huyện, thành phố, thị xã


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020 (Đến 30/4)

Tổng số

Ghi chú

1

Tỷ lệ văn bản hành chính được trao đổi dưới dạng điện tử

%

2

Số đơn vị kết nối trục liên thông VBQG

Đơn vị

3

Số lượng văn bản nhận trên trục liên thông VBQG

Văn bản

4

Số lượng văn bản gửi trên trục liên thông VBQG

Văn bản

5

Số lượng chữ ký số

Chữ ký

6

Tỷ lệ công chức sử dụng thư điện tử công vụ

%

7

Sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc (Có: 1, không: 0)

8

Có Cổng/Trang Thông tin điện tử (Có: 1, không: 0)

9

Số dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4

Dịch vụ

10

Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 có phát sinh hồ sơ

%

11

Sử dụng phần mềm một cửa điện tử (Có: 1, không: 0)

12

Tỷ lệ hồ sơ giải quyết qua hệ thống một cửa điện tử

%

13

Chuyển đổi phiên bản ISO 9001:2008 sang 9001:2015 (đã: 1, chưa: 0)

Phụ lục 08


Đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu cải cách hành chính nhà nước của huyện, thành, thị giai đoạn 2011-2020


STT

Mục tiêu cải cách

Kết quả đạt được

1

.................

2

.................

....

.................

....

.................

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu140/KH-UBND
Ngày ban hành13/03/2020
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực13/03/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Lê Ngọc Hoa
Phạm viNghệ An
Trích yếu2020 thực hiện Chương trình cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.