Quay lại

Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 142/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2025

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ DỰA TRÊN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030

Thực hiện Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin (Đề án); Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nhằm tiếp tục hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở, đổi mới phương thức cung cấp thông tin, nâng cao chất lượng nội dung thông tin để cung cấp, trao đổi thông tin theo hướng chủ động, kịp thời, chính xác và hiệu quả, góp phần làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền đến với đông đảo người dân; trang bị thêm kiến thức, nâng cao dân trí, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tạo sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi công cuộc bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước.

- Hình thành cơ sở dữ liệu, số hóa nguồn thông tin cơ sở đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin nguồn tuyên truyền, phổ biến đến người dân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.

- Thực hiện thông tin hai chiều để người dân tiếp nhận thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở đến các cơ quan quản lý thông qua hệ thống thông tin cơ sở.

2. Yêu cầu

- Việc nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; có khả năng hoạt động ổn định, lâu dài; đảm bảo thao tác vận hành, quản lý hệ thống đơn giản, dễ bảo trì, bảo dưỡng, có khả năng tích hợp, nâng cấp và mở rộng trong tương lai.

- Trong quá trình thực hiện chuyển đổi phương thức hoạt động của các đài truyền thanh không dây phải đảm bảo không làm gián đoạn hoạt động công tác thông tin, tuyên truyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở sau hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 2 cấp nhằm đổi mới phương thức cung cấp thông tin, nâng cao chất lượng nội dung thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông tin thiết yếu của xã hội; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân.

- Hình thành cơ sở dữ liệu, số hóa nguồn thông tin cơ sở trong việc cung cấp thông tin tuyên truyền, phổ biến đến người dân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.

- Thực hiện thông tin hai chiều để người dân tiếp nhận thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở đến các cơ quan quản lý thông qua hệ thống thông tin cơ sở.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu đến hết năm 2030:

- 100% Đài truyền thanh cấp xã được chuyển đổi, nâng cấp từ truyền thanh sử dụng phương thức cũ sang hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

- Ít nhất 50% xã, phường có Bảng tin điện tử công cộng hiển thị nội dung số.

- Đảm bảo 100% thông tin thiết yếu từ hệ thống thông tin cơ sở được phổ biến đến người dân; 100% ý kiến phản ánh của người dân về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở được tiếp nhận, xử lý trên hệ thống thông tin cơ sở.

- 100% cán bộ làm công tác thông tin cơ sở được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác biên soạn tài liệu, lưu trữ thông tin, vận hành quản lý kỹ thuật.

- 100% hệ thống thông tin cơ sở được hoàn thiện và hiện đại hóa để góp phần làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền trên địa bàn tỉnh.

- Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh hoạt động hiệu quả, thông suốt, đảm bảo tích hợp, kết nối với hệ thống thông tin nguồn Trung ương; đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông, bảng tin điện tử công cộng cấp xã được kết nối vận hành, quản lý thông qua hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

- Đáp ứng yêu cầu và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

1.1. Nội dung thực hiện

- Rà soát, đánh giá thực trạng hệ thống đài truyền thanh xã, phường sau hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

- Hằng năm từng bước đầu tư chuyển đổi đài truyền thanh hiện đang sử dụng phương thức cũ (truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến) đã hư hỏng, xuống cấp sang đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. Đồng thời, thực hiện đầu tư, nâng cấp các Đài truyền thanh cấp xã hiện đang sử dụng song song hai phương thức (gồm truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến và truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông) hợp nhất thành đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

- Thiết lập hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn

thông có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với các quy định hiện hành, cụ thể như:

+ Sử dụng thiết bị có khả năng nhận thông tin từ một hệ thống biên tập thông tin tập trung thông qua kết nối mạng viễn thông hoặc internet.

+ Thiết bị kết nối được với hệ thống phát thanh - truyền hình tỉnh, Đài tiếng nói Việt Nam và đảm bảo trong điều kiện đặc biệt (thiên tai, cố ý phá hoại…) mạng viễn thông, internet bị tấn công hệ thống không hoạt động được thì đài truyền thanh cơ sở vẫn có thể chuyển sang hoạt động theo công nghệ phát sóng FM.

+ Được kết nối đến hệ thống tác nghiệp trung tâm “Hệ thống thông tin nguồn và thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở” để nhận nội dung phát thanh.

+ Hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông cần đảm bảo các yêu cầu như: Bộ điều khiển thu phát thanh thông minh (Kết nối Internet gửi, nhận lệnh từ trung tâm điều khiển và thông tin cần phát), Hệ thống lưu trữ dữ liệu chương trình, sim, dữ liệu, phần mềm vận hành hệ thống, loa, microphone IP và các thiết bị phụ trợ khác…

- Hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông phải đảm bảo các yêu cầu kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh, Hệ thống thông tin nguồn trung ương, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và bảo đảm an toàn thông tin theo quy định.

1.2. Quy mô

- Từ năm 2025 đến hết năm 2030, thực hiện việc đầu tư chuyển đổi, nâng cấp 129 đài truyền thanh trên địa bàn tỉnh hiện đang sử dụng phương thức cũ (truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến) đã hư hỏng, xuống cấp sang đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và đầu tư, nâng cấp các Đài truyền thanh cấp xã hiện đang sử dụng song song hai phương thức (gồm truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến và truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông) hợp nhất thành đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

(Chi tiết Phụ lục I kèm theo)

1.3. Phân kỳ thực hiện

Căn cứ vào nguồn kinh phí được cấp hằng năm và nhu cầu thực tế của từng đơn vị. Sở Văn hóa và Thể thao sẽ phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành khảo sát chi tiết tình trạng hoạt động, xuống cấp của truyền thanh từng xã, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đầu tư. Cụ thể:

- Từ năm 2026 đến hết năm 2027, phấn đấu thực hiện đầu tư chuyển đổi, nâng cấp 40 đài truyền ứng dụng thanh ứng dụng Công nghệ thông tin - Viễn thông.

- Từ năm 2028 đến năm 2030, phấn đấu thực hiện đầu tư chuyển đổi, nâng cấp 89 đài truyền thanh ứng dụng thanh ứng dụng Công nghệ thông tin - Viễn thông.

1.4. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao; Ủy ban nhân dân xã, phường.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

1.5. Thời gian thực hiện: Hằng năm.

2. Thiết lập bảng tin điện tử công cộng

2.1. Nội dung thực hiện

Thiết lập Bảng điện tử công cộng đặt tại các địa điểm thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin được kết nối với hệ thống thông tin nguồn. Trong đó, cần đảm bảo các yêu cầu: hiển thị nội dung số; kết nối với “Hệ thống thông tin nguồn và thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở” để lấy nội dung hiển thị thông qua internet hoặc mạng viễn thông; kết nối với các hệ thống bên ngoài thông qua mạng internet hoặc viễn thông.

2.2. Quy mô

Từ năm 2026 đến hết năm 2030, thiết lập 129 bảng điện tử công cộng đặt tại các xã phục vụ cho người dân tiếp cận thông tin.

(Chi tiết Phụ lục II kèm theo)

2.3. Phân kỳ thực hiện

Căn cứ vào nguồn kinh phí được cấp hằng năm và tình hình nhu cầu thực tế của từng đơn vị. Sở Văn hóa và Thể thao sẽ phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành khảo sát chi tiết, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đầu tư. Cụ thể:

Từ năm 2026 đến hết năm 2030, phấn đấu mỗi năm thực hiện thiết lập từ 25- 30 Bảng điện tử công công cộng.

2.4. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao; Ủy ban nhân dân xã, phường.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

2.4. Thời gian thực hiện: Hằng năm.

4. Xây dựng, duy trì Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh

4.1. Nội dung thực hiện

Duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh phục vụ quản lý, vận hành hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và các thiết bị khác có liên quan đảm bảo hoạt động hiệu quả, thông suốt, an toàn, tích hợp, kết nối với hệ thống thông tin nguồn Trung ương. Trong đó, hệ thống thông tin nguồn của tỉnh phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chức năng, tính năng kỹ thuật tại Văn bản số 2455/BTTTT-TTCS ngày 27/6/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn nghiệp vụ về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin nguồn trung ương và Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh - Phiên bản 2.0; Văn bản 5616/BTTTT-TTCS ngày 27/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn nghiệp vụ về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin nguồn trung ương và Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh - Phiên bản 2.0; Văn bản 5199/BVHTTDL-TTCSTTĐN ngày 2/10/2025 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch về triển khai kết nối Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh với Hệ thống thông tin nguồn trung ương và các quy định hiện hành có liên quan.

4.2. Quy mô

Duy trì thuê dịch vụ Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

4.3. Phân kỳ thực hiện

Từ năm 2025 đến hết năm 2030: Thực hiện duy trì hoạt động hằng năm của hệ thống; triển khai tích hợp, kết nối các đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; Bảng tin điện tử cấp xã đã đầu tư. Trong đó, năm 2026-2028: Thực hiện nâng cấp hệ thống thông tin nguồn của tỉnh để phù hợp với phạm vi, quy mô sau khi sáp nhập tỉnh.

4.4. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

5. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thông tin cơ sở các xã, phường.

5.1. Nội dung thực hiện

Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng khai thác, biên soạn tài liệu tuyên truyền; sản xuất nội dung chương trình, biên tập, viết tin, bài (phát thanh, đăng trên trang tin điện tử, Bảng điện tử công cộng…) theo hướng hiện đại; nâng cao năng lực tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng nội dung thông tin; lưu trữ thông tin, quản lý và vận hành thiết bị kỹ thuật.

5.2. Đối tượng

Đại diện cán bộ phụ trách và cán bộ làm công tác thông tin cơ sở ở xã, phường (mỗi đơn vị 02 người).

5.3. Thời gian đào tạo: 05 ngày/lớp

5.4. Số lượng học viên: 86 người/lớp x 3 lớp = 258 người.

5.5. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao.

- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các dự án, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và tình hình thực tế, Sở Văn hoá và Thể thao chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa và Thể thao

- Là cơ quan chủ trì triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung theo quy định tại Quyết định 135/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản số 650/BTTTT-TTCS ngày 28/2/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 135/QĐ-TTg ngày 20/1/2020 của Thủ tướng Chính phủ và các nội dung trong Kế hoạch này.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.

- Tổ chức triển khai, thẩm định, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, Bảng điện tử công cộng thực hiện các tiêu chuẩn về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh; thực hiện, phối hợp thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ các yêu cầu về quản lý, kỹ thuật và đảm bảo an toàn thông tin, giải pháp kỹ thuật theo quy định hiện hành.

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng hàng năm cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo phụ trách và cán bộ làm công tác thông tin cơ sở.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện Kế hoạch này đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thẩm định các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đối với các nhiệm vụ, dự án xây dựng hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng điện tử công cộng cấp xã và Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

- Đảm bảo hạ tầng kết nối, lưu trữ dữ liệu của Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh được an toàn và hoạt động thông suốt.

4. Các sở, ngành của tỉnh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực quản lý để tuyên truyền, phổ biến trên hệ thống thông tin cơ sở và triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ xây dựng hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng phù hợp với điều kiện địa phương, bảo đảm tránh đầu tư lãng phí; góp phần làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.

- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch. Hằng năm bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách để đầu tư, bảo dưỡng, quản lý, duy trì hoạt động của các hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin, Bảng tin điện tử công cộng và các hệ thông tin cơ sở của đơn vị.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025-2030. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, địa phương và đơn vị có liên quan phối hợp triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao; báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao) trước ngày 10/12 hằng năm để tổng hợp báo cáo theo quy định./.

Nơi nhận:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/c);

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;

- UBND các xã, phường;

- VPUBND tỉnh: CVP và các PCVP;TTTTCB;

- Lưu: VT, VP11.

TT_VP11 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Song Tùng

PHỤ LỤC I


ĐỀ XUẤT NHU CẦU XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÀI TRUYỀN THANH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 27/11/2025)


TT

Thông tin đơn vị

Hiện trạng sau khi sáp nhập

Đề xuất nhu cầu đầu tư trong giai đoạn 2025 - 2030

Tên đơn vị

Diện tích
(Km2)

Dân số
(người)

Tổng số thôn/xóm /phố

Đài truyền thanh công nghệ cũ (FM, hữu tuyến)

Đài truyền thanh kết hợp công nghệ cũ (FM, hữu tuyến) và ứng dụng CNTT-VT (kết hợp 2 đến 3 phương thức)

Năm 2025 - 2030 (Nâng cấp, mở rộng sau sáp nhập các đài truyền thanh hiện có đang kết hợp 2 đến 3 phương thức)

Năm 2026 - 2030 (Đầu tư chuyển đổi các đài công nghệ cũ sang đài ứng dụng CNTT- VT)

I

1

Xã Gia Viễn

39,8

28.921

48

Xuống cấp

X

2

Xã Đại Hoàng

23,75

23.484

31

Xuống cấp, không đồng bộ

X

3

Xã Gia Hưng

28,37

21.669

32

Xuống cấp, không đồng bộ

X

4

Xã Gia Phong

18,53

13.034

28

Xuống cấp, không đồng bộ

X

5

Xã Gia Vân

26,94

25.920

22

Xuống cấp, không đồng bộ

X

6

Xã Gia Trấn

18,76

20.619

22

Xuống cấp, không đồng bộ

X

7

Xã Nho Quan

32,65

33.122

44

Xuống cấp, không đồng bộ

X

8

Xã Gia Lâm

37,61

20.014

27

Xuống cấp

X

9

Xã Gia Tường

27,09

19.489

31

Xuống cấp, không đồng bộ

X

10

Xã Phú Sơn

41,12

22.608

35

Xuống cấp

X

11

Xã Cúc Phương

132,68

8.650

17

Bình thường

X

12

Xã Phú Long

74,79

13.685

23

Xuống cấp

X

13

Xã Thanh Sơn

35,69

23.747

51

Xuống cấp

X

14

Xã Quỳnh Lưu

26,51

18.035

28

Xuống cấp, không đồng bộ

X

15

Xã Yên Khánh

29,88

40.134

60

Xuống cấp, không đồng bộ

X

16

Xã Khánh Nhạc

19,58

25.612

27

Bình thường

X

17

Xã Khánh Thiện

24,51

25.693

51

Xuống cấp, không đồng bộ

X

18

Xã Khánh Hội

22,89

23.641

39

Xuống cấp, không đồng bộ

X

19

Xã Khánh Trung

26,42

26.453

55

Xuống cấp, không đồng bộ

X

20

Xã Yên Mô

28,6

35.415

37

Xuống cấp, không đồng bộ

X

21

Xã Yên Từ

23,98

31.917

21

Xuống cấp, không đồng bộ

X

22

Xã Yên Mạc

20,6

22.524

34

Xuống cấp, không đồng bộ

X

23

Xã Đồng Thái

47,6

24.049

37

Xuống cấp, không đồng bộ

X

24

Xã Chất Bình

18,6

17.237

36

Xuống cấp, không đồng bộ

X

25

Xã Kim Sơn

17,6

20.161

41

Xuống cấp, không đồng bộ

X

26

Xã Quang Thiện

20,73

26.860

43

Xuống cấp

X

27

Xã Phát Diệm

23,1

37.617

47

Bình thường

X

28

Xã Lai Thành

22,07

28.718

38

Xuống cấp, không đồng bộ

X

29

Xã Định Hóa

21,44

24.438

40

Xuống cấp

X

30

Xã Bình Minh

34,44

31.090

35

Xuống cấp, không đồng bộ

X

31

Xã Kim Đông

81,82

9.409

12

Xuống cấp

X

32

Xã Bình Lục

23,97

35.225

22

Bình thường

X

33

Xã Bình Mỹ

30,28

33.253

23

Bình thường

X

34

Xã Bình An

37,76

38.881

27

Xuống cấp, không đồng bộ

X

35

Xã Bình Giang

24,149

24.336

16

Xuống cấp, không đồng bộ

X

36

Xã Bình Sơn

28,06

32.987

23

Xuống cấp

X

37

Xã Liêm Hà

20,95

27.312

17

Xuống cấp

X

38

Xã Tân Thanh

36,35

26.315

22

Xuống cấp, không đồng bộ

X

39

Xã Thanh Bình

23,85

21.865

17

Xuống cấp

X

40

Xã Thanh Lâm

52,91

29.147

19

Xuống cấp, không đồng bộ

X

41

Xã Thanh Liêm

23,27

23.609

20

Xuống cấp

X

42

Xã Lý Nhân

18,38

32.182

19

Bình thường

X

43

Xã Nam Xang

22,7

34.150

22

Xuống cấp

X

44

Xã Bắc Lý

31,17

30.984

24

Bình thường

X

45

Xã Vĩnh Trụ

17,59

36.158

21

Xuống cấp

X

46

Xã Trần Thương

26,38

21.797

17

Bình thường

X

47

Xã Nhân Hà

23,98

24.535

14

Bình thường

X

48

Xã Nam Lý

28,69

37.885

23

Xuống cấp

X

49

Xã Nam Trực

20,47

39.822

32

Bình thường

X

50

Xã Nam Minh

24,79

38.121

40

Xuống cấp, không đồng bộ

X

51

Xã Nam Đồng

23,42

28.348

31

Xuống cấp, không đồng bộ

X

52

Xã Nam Ninh

25,8

37.668

41

Xuống cấp

X

53

Xã Nam Hồng

28,81

31.823

37

Bình thường

X

54

Xã Minh Tân

33,09

29.965

32

Xuống cấp, không đồng bộ

X

55

Xã Hiển Khánh

30,24

29.956

32

Xuống cấp, không đồng bộ

X

56

Xã Vụ Bản

21,56

26.675

29

Bình thường

X

57

Xã Liên Minh

31,05

29.825

32

Xuống cấp, không đồng bộ

X

58

Xã Ý Yên

46,73

53.419

49

Xuống cấp, không đồng bộ

X

59

Xã Yên Đồng

30,53

35.898

31

Xuống cấp, không đồng bộ

X

60

Xã Yên Cường

32,44

42.554

49

Xuống cấp, không đồng bộ

X

61

Xã Vạn Thắng

26,22

35.807

35

Bình thường

X

62

Xã Vũ Dương

30,59

39.429

28

Bình thường

X

63

Xã Tân Minh

44,65

34.973

36

Xuống cấp

X

64

Xã Phong Doanh

34,98

37.231

44

Xuống cấp

X

65

Xã Cổ Lễ

18,33

40.163

32

Bình thường

X

66

Xã Ninh Giang

23,69

38.745

29

Xuống cấp

X

67

Xã Cát Thành

23,07

39.035

36

Bình thường

X

68

Xã Trực Ninh

17,29

18.453

19

Bình thường

X

69

Xã Quang Hưng

15,89

20.701

20

Xuống cấp, không đồng bộ

X

70

Xã Minh Thái

23,44

33.330

28

Bình thường

X

71

Xã Ninh Cường

22,28

32.887

27

Bình thường

X

72

Xã Xuân Trường

33,29

71.656

54

Xuống cấp, không đồng bộ

X

73

Xã Xuân Hưng

23,17

53.500

43

Xuống cấp, không đồng bộ

X

74

Xã Xuân Giang

32,04

46.053

37

Bình thường

X

75

Xã Xuân Hồng

27,6

40.698

33

Xuống cấp

X

76

Xã Hải Hậu

23,87

45.226

57

Xuống cấp

X

77

Xã Hải An

25,2

26.950

28

Xuống cấp, không đồng bộ

X

78

Xã Hải Tiến

24,19

44.728

45

Xuống cấp, không đồng bộ

X

79

Xã Hải Hưng

39,89

65.339

74

Xuống cấp

X

80

Xã Hải An

25,2

26.950

28

Xuống cấp

X

81

Xã Hải Quang

24,68

25.798

28

Xuống cấp

X

82

Xã Hải Xuân

31,27

44.001

54

Bình thường

X

83

Xã Hải Thịnh

32,92

33.521

39

Bình thường

X

84

Xã Giao Minh

27,74

29.261

21

Xuống cấp

X

85

Xã Giao Hòa

29,62

41.717

26

Xuống cấp

X

86

Xã Giao Thủy

23,52

46.557

33

Xuống cấp

X

87

Xã Giao Phúc

19,47

29.758

22

Xuống cấp

X

88

Xã Giao Hưng

21,74

27.952

18

Xuống cấp

X

89

Xã Giao Bình

21,75

26.418

20

Xuống cấp, không đồng bộ

X

90

Xã Giao Ninh

25,81

33.498

24

Xuống cấp, không đồng bộ

X

91

Xã Đồng Thịnh

30,46

30.605

35

Xuống cấp, không đồng bộ

X

92

Xã Nghĩa Hưng

26,31

38.000

40

Xuống cấp, không đồng bộ

X

93

Xã Nghĩa Sơn

26,83

28.669

25

Xuống cấp

X

94

Xã Hồng Phong

29,21

28.215

46

Bình thường

X

95

Xã Quỹ Nhất

32,7

32.984

22

Bình thường

X

96

Xã Nghĩa Lâm

28,11

30.648

32

Xuống cấp, không đồng bộ

X

97

Xã Rạng Đông

32,39

30.956

30

Bình thường

X

II

98

Phường Tây Hoa Lư

84,96

46.648

66

Xuống cấp, không đồng bộ

X

99

Phường Hoa Lư

53,72

148.406

174

Xuống cấp, không đồng bộ

X

100

Phường Nam Hoa Lư

54,30

53.514

57

Xuống cấp, không đồng bộ

X

101

Phường Đông Hoa Lư

25,62

34.414

40

Xuống cấp, không đồng bộ

X

102

Phường Tam Điệp)

41,2

26.845

37

Xuống cấp, không đồng bộ

X

103

Phường Yên Sơn

35,86

21.196

30

Xuống cấp, không đồng bộ

X

104

Phường Trung Sơn

38,15

31.539

54

Xuống cấp, không đồng bộ

X

105

Phường Yên Thắng

29,95

28.405

46

Xuống cấp, không đồng bộ

X

106

Phường Hà Nam

29,98

33.343

24

Xuống cấp

X

107

Phường Phủ Lý

11,84

62.893

63

Xuống cấp

X

108

Phường Phù Vân

19,34

40.927

22

Xuống cấp

X

109

Phường Châu Sơn

17,45

33.348

21

Bình thường

X

110

Phường Liêm Tuyền

21,44

27.784

21

Bình thường

X

111

Phường Duy Tiên

28,93

39.967

27

Xuống cấp

X

112

Phường Duy Tân

28,86

28.299

22

Xuống cấp

X

113

Phường Đồng Văn

18,88

34.484

17

Xuống cấp

X

114

Phường Duy Hà

15,46

24.300

16

Xuống cấp

X

115

Phường Tiên Sơn

23,95

27.062

22

Xuống cấp

X

116

Phường Lê Hồ

22,27

32.373

10

Bình thường

X

117

Phường Nguyễn Úy

24,21

24.872

15

Xuống cấp

X

118

Phường Lý Thường Kiệt

53,66

22.900

12

Xuống cấp

X

119

Phường Kim Thanh

13,49

26.050

15

Bình thường

X

120

Phường Tam Chúc

46,56

17.386

15

Xuống cấp

X

121

Phường Kim Bảng

175,4

145.744

12

Xuống cấp

X

122

Phường Nam Định

19,91

188.751

135

Xuống cấp

X

123

Phường Thiên Trường

20,55

30.518

33

Xuống cấp

X

124

Phường Đông A

22,07

31.802

26

Xuống cấp, không đồng bộ

X

125

Phường Vị Khê

25,27

36.210

20

Bình thường

X

126

Phường Thành Nam

16,03

30.830

27

Xuống cấp

X

127

Phường Trường Thi

31,5

70.000

60

Xuống cấp, không đồng bộ

X

128

Phường Hồng Quang

27,53

35.784

14

Bình thường

X

129

Phường Mỹ Lộc

35,54

38.068

42

Xuống cấp, không đồng bộ

X

PHỤ LỤC II


ĐỀ XUẤT NHU CẦU XÂY DỰNG BẢNG TIN ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 27/11/2025)


TT

Tên đơn vị

Hiện trạng sau sáp nhập

Nâng cấp các bảng hiện có 2026-2030
(NC)

Đề xuất nhu cầu đầu tư mới trong giai đoạn 2026-2030

Số lượng

Kích thước
(m2)

Tình trạng hoạt động

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

1

Xã Gia Viễn

1

15

Bình thường

1

01 Bảng

01 Bảng

2

Xã Đại Hoàng

1

2,85

Không ổn định

1

01 Bảng

3

Xã Gia Hưng

0

01 Bảng

4

Xã Gia Phong

0

01 Bảng

5

Xã Gia Vân

0

01 Bảng

6

Xã Gia Trấn

0

01 Bảng

7

Xã Nho Quan

2

15

Không ổn định

2

8

Xã Gia Lâm

0

01 Bảng

9

Xã Gia Tường

1

4

Không ổn định

1

10

Xã Phú Sơn

0

02 Bảng

02 Bảng

11

Xã Cúc Phương

1

15

Không ổn định

1

01 Bảng

12

Xã Phú Long

0

01 Bảng

13

Xã Thanh Sơn

1

12

Không ổn định

1

01 Bảng

14

Xã Quỳnh Lưu

0

01 Bảng

15

Xã Yên Khánh

2

15

Bình thường

2

01 Bảng

01 Bảng

16

Xã Khánh Nhạc

01 Bảng

17

Xã Khánh Thiện

0

01 Bảng

01 Bảng

18

Xã Khánh Hội

0

01 Bảng

19

Xã Khánh Trung

0

02 Bảng

20

Xã Yên Mô

1

15

Không ổn định

1

21

Xã Yên Từ

0

01 Bảng

22

Xã Yên Mạc

0

01 Bảng

23

Xã Đồng Thái

0

01 Bảng

24

Xã Chất Bình

0

01 Bảng

25

Xã Kim Sơn

2

12

Bình thường

2

01 Bảng

26

Xã Quang Thiện

2

15

Bình thường

2

01 Bảng

27

Xã Phát Diệm

0

01 Bảng

28

Xã Lai Thành

4

5

Không ổn định

4

01 Bảng

29

Xã Định Hóa

0

01 Bảng

30

Xã Bình Minh

1

15

Bình thường

1

01 Bảng

31

Xã Kim Đông

0

01 Bảng

32

Xã Bình Lục

0

01 Bảng

33

Xã Bình Mỹ

0

01 Bảng

34

Xã Bình An

1

9,8

Bình thường

1

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

35

Xã Bình Giang

2

3,2

Bình thường

2

36

Xã Bình Sơn

0

01 Bảng

37

Xã Liêm Hà

0

02 Bảng

38

Xã Tân Thanh

0

01 Bảng

39

Xã Thanh Bình

2

3,84

Bình thường

2

01 Bảng

40

Xã Thanh Lâm

0

01 Bảng

41

Xã Thanh Liêm

0

01 Bảng

42

Xã Lý Nhân

0

01 Bảng

43

Xã Nam Xang

0

01 Bảng

44

Xã Bắc Lý

0

01 Bảng

45

Xã Vĩnh Trụ

2

10

Bình thường

2

01 Bảng

46

Xã Trần Thương

0

01 Bảng

47

Xã Nhân Hà

0

01 Bảng

48

Xã Nam Lý

0

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

49

Xã Nam Trực

0

01 Bảng

50

Xã Nam Minh

0

01 Bảng

51

Xã Nam Đồng

0

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

52

Xã Nam Ninh

0

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

53

Xã Nam Hồng

0

01 Bảng

54

Xã Minh Tân

0

01 Bảng

55

Xã Hiển Khánh

2

6

Bình thường

2

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

56

Xã Vụ Bản

0

01 Bảng

57

Xã Liên Minh

0

01 Bảng

58

Xã Ý Yên

4

7

Không ổn định

4

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

59

Xã Yên Đồng

3

4,2

Không ổn định

3

01 Bảng

60

Xã Yên Cường

1

Không ổn định

1

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

61

Xã.Vạn.Thắng

0

01 Bảng

62

Xã Vũ Dương

0

01 Bảng

63

Xã Tân Minh

4

Bình thường

4

02 Bảng

64

Xã Phong Doanh

4

Bình thường

4

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

65

Xã Cổ Lễ

0

66

Xã Ninh Giang

1

Hoạt động tốt

1

01 Bảng

01 Bảng

67

Xã Cát Thành

0

01 Bảng

68

Xã Trực Ninh

0

01 Bảng

69

Xã Quang Hưng

0

01 Bảng

70

Xã Minh Thái

0

01 Bảng

71

Xã Ninh Cường

0

01 Bảng

72

Xã Xuân Trường

2

12

Bình thường

1

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

73

Xã Xuân Hưng

0

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

74

Xã Xuân Giang

0

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

75

Xã Xuân Hồng

0

01 Bảng

76

Xã Hải Hậu

0

01 Bảng

77

Xã Hải An

0

01 Bảng

78

Xã Hải Tiến

0

01 Bảng

79

Xã Hải Hưng

1

3,5

Bình thường

1

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

80

Xã Hải An

0

01 Bảng

81

Xã Hải Quang

0

01 Bảng

82

Xã Hải Xuân

3

Bình thường

3

01 Bảng

83

Xã Hải Thịnh

0

01 Bảng

84

Xã Giao Minh

0

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

85

Xã Giao Hòa

0

01 Bảng

86

Xã Giao Thủy

0

01 Bảng

87

Xã Giao Phúc

0

01 Bảng

88

Xã Giao Hưng

0

01 Bảng

01 Bảng

89

Xã Giao Bình

0

01 Bảng

90

Xã Giao Ninh

1

Bình thường

1

01 Bảng

91

Xã Đồng Thịnh

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

92

Xã Nghĩa Hưng

1

8

Không ổn định

1

01 Bảng

93

Xã Nghĩa Sơn

2

4,8

Bình thường

2

01 Bảng

01 Bảng

94

Xã Hồng Phong

0

01 Bảng

95

Xã Quỹ Nhất

0

01 Bảng

96

Xã Nghĩa Lâm

0

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

97

Xã Rạng Đông

0

01 Bảng

II

0

98

Phường Tây Hoa Lư

0

01 Bảng

99

Phường Hoa Lư

24

12

Bình thường

24

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

100

Phường Nam Hoa Lư

1

15

Bình thường

1

01 Bảng

101

Phường Đông Hoa Lư

2

15

Không ổn định

2

102

Phường Tam Điệp

1

17

Không ổn định

1

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

103

Phường Yên Sơn

1

17

Bình thường

1

01 Bảng

01 Bảng

104

Phường Trung Sơn

1

01 Bảng

105

Phường Yên Thắng

2

12

Không ổn định

2

01 Bảng

01 Bảng

106

Phường Hà Nam

0

02 Bảng

02 Bảng

107

Phường Phủ Lý

3

Bình thường

3

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

108

Phường Phù Vân

0

02 Bảng

109

Phường Châu Sơn

0

01 Bảng

110

Phường Liêm Tuyền

0

01 Bảng

111

Phường Duy Tiên

2

Không ổn định

2

02 Bảng

112

Phường Duy Tân

0

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

113

Phường Đồng Văn

1

8

1

01 Bảng

114

Phường Duy Hà

0

01 Bảng

115

Phường Tiên Sơn

3

10

Không ổn định

3

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

116

Phường Lê Hồ

0

01 Bảng

117

Phường Nguyễn Úy

01 Bảng

118

Phường Lý Thường Kiệt

1

20

Không ổn định

1

01 Bảng

119

Phường Kim Thanh

0

01 Bảng

120

Phường Tam Chúc

1

36

Không ổn định

1

02 Bảng

121

Phường Kim Bảng

2

20

Bình thường

2

01 Bảng

122

Phường Nam Định

32

Bình thường

32

02 Bảng

02 Bảng

03 Bảng

123

Phường Thiên Trường

0

02 Bảng

02 Bảng

124

Phường Đông A

0

01 Bảng

125

Phường Vị Khê

0

01 Bảng

126

Phường Thành Nam

1

4,5

Bình thường

1

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

127

Phường Trường Thi

0

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

01 Bảng

128

Phường Hồng Quang

0

01 Bảng

129

Phường Mỹ Lộc

0

02 Bảng

01 Bảng

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu142/KH-UBND
Ngày ban hành27/11/2025
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực27/11/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trần Song Tùng
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2025 thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025 - 2030
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.