Quay lại

Kế hoạch 148/KH-UBND năm 2023 thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 148/KH-UBND

Cà Mau, ngày 20 tháng 6 năm 2023

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức quán triệt, sâu rộng, cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu, phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan trên địa bàn tỉnh, nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 48/NQ- CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ.

- Kế hoạch là căn cứ cho các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ; đồng thời, là căn cứ để đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

Việc xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phải bám sát nội dung Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ, đồng thời đảm bảo cụ thể, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế tại địa phương, địa phương.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu đến năm 2030

1.1. Mục tiêu tổng quát

Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về tiềm năng, lợi thế tài nguyên biển và hải đảo; thúc đẩy khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả, công bằng, bền vững phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo; tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo, hướng đến tăng trưởng xanh; chủ động và thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; ô nhiễm môi trường biển được ngăn ngừa, kiểm soát; các hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo được điều tra bảo tồn; tác động của thiên tai được hạn chế thấp nhất, chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Tài nguyên biển và hải đảo được khai thác hợp lý, sử dụng hiệu quả để phát triển nhanh và bền vững, nhất là các ngành kinh tế biển chủ lực theo thứ tự ưu tiên: (1) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (2) Du lịch và dịch vụ biển; (3) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới; nâng cao đời sống và sinh kế cộng đồng; (4) Công nghiệp ven biển; (5) Kinh tế hàng hải.

- Môi trường biển và hải đảo được tăng cường quản lý, bảo vệ; ô nhiễm môi trường biển được kiểm soát, ngăn ngừa và giảm thiểu; các nguồn gây ô nhiễm từ đất liền và trên biển, sự cố môi trường biển, ô nhiễm rác thải nhựa đại dương được kiểm soát. Đến năm 2030, ở các đô thị ven biển, 100% chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường; 100% các khu, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch ven biển không sử dụng sản phẩm nhựa một lần và túi nilon khó phân hủy; 100% ngư cụ khai thác thủy sản không sử dụng được thu gom, chấm dứt việc vứt bỏ ngư cụ trực tiếp xuống biển khi không còn sử dụng; 100% khu kinh tế, khu công nghiệp và khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững, sinh thái, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng (100% dân cư hiểu biết có kiến thức cơ bản về ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu); có hệ thống xử lý nước thải tập trung, đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về môi trường và sức tải môi trường biển, khả năng phục hồi, chống chịu của hệ sinh thái biển.

- Các hệ sinh thái biển, ven biển, hải đảo được điều tra, bảo tồn và được quản lý, bảo vệ tốt; thành lập mới các khu bảo tồn biển, ven biển và các đảo, khu vực tập trung sinh sản, sinh trưởng, nơi cư trú của các loài thủy sản, khu dự trữ sinh quyển, khu Ramsar, diện tích vùng biển và ven biển được bảo tồn đạt ít nhất 0,16% diện tích tự nhiên vùng biển của tỉnh,… phục hồi diện tích rừng ngập mặn ven biển, bãi bồi, khu vực sạt lở bờ biển.

- Tăng cường điều tra cơ bản và nghiên cứu khoa học biển và hải đảo đáp ứng được yêu cầu của hoạt động khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển và hải đảo, phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng góp phần phát triển bền vững kinh tế biển.

2. Tầm nhìn đến năm 2050

Tài nguyên biển và hải đảo được khai thác hợp lý, sử dụng hiệu quả nhằm đưa tỉnh Cà Mau trở thành tỉnh mạnh về biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, đa dạng sinh học biển được bảo tồn, môi trường biển và các hải đảo trong lành, xã hội hài hòa với thiên nhiên.

III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2030

1. Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển

- Phân vùng sử dụng không gian biển

Từng bước khắc phục những mâu thuẫn, chồng chéo về lợi ích khai thác, sử dụng tài nguyên giữa các cấp, các ngành, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và sinh kế của người dân, bảo đảm môi trường biển, các hệ sinh thái biển, ven biển được bảo vệ hiệu quả, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Thực hiện các mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên biển, kết hợp hài hòa giữa khai thác với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển, hệ sinh thái, nguồn lợi thủy sản; thực hiện nhiệm vụ phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo tỉnh Cà Mau theo Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 28/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Ưu tiên bố trí không gian biển cho các hoạt động sau:

Phát triển ngành thủy sản toàn diện trên các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá theo hướng hiệu quả, hiện đại, bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế, góp phần bảo vệ quốc phòng, an ninh trên các vùng biển.

Phát triển nhanh, đa dạng các lĩnh vực dịch vụ, du lịch. Chú trọng phát triển du lịch sinh thái, di sản văn hóa phi vật thể, trải nghiệm cộng đồng gắn với phát triển du lịch, như Khu du lịch Mũi Cà Mau và trên các đảo trong tỉnh.

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; giao khu vực biển thực hiện các Dự án năng lượng tái tạo trên vùng biển tỉnh quản lý. Nghiên cứu, khảo sát phát triển năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới thân thiện môi trường. Hoàn thiện Đề án xuất khẩu điện vùng biển ngoài khơi tỉnh Cà Mau.

Đẩy mạnh đầu tư mới hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch để thu hút các nhà đầu tư thứ cấp phục vụ phát triển công nghiệp ven biển.

Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các cảng biển hiện có gắn với phát triển hạ tầng logistics kết nối các khu kinh tế, khu công nghiệp; nâng cao chất lượng hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế hàng hải được đề ra trong thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 05/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; kêu gọi đầu tư phát triển phương tiện giao thông thủy kết nối từ đất liền đến các đảo lớn trong tỉnh.

- Ưu tiên nguồn lực để đẩy mạnh các hoạt động, mô hình khai thác, sử dụng tài nguyên biển hiệu quả, thân thiện môi trường, các dự án đáp ứng tiêu chí kinh tế tuần hoàn, phù hợp với trữ lượng tài nguyên và sức chứa sinh thái; hạn chế các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên bằng công nghệ lạc hậu, hiệu quả thấp, gây tổn hại đến tài nguyên, ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học biển.

- Tạo bước chuyển biến cơ bản trong công tác quản lý tổng hợp tài nguyên biển, tài nguyên vùng bờ thông qua áp dụng các công cụ quy hoạch, kế hoạch, chương trình quản lý tổng hợp.

- Tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định quốc tế về phát triển bền vững của các ngành kinh tế biển, thực thi có hiệu quả các công ước, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, ngăn chặn khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo, không theo quy định.

- Thúc đẩy hoạt động đồng quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chia sẻ trách nhiệm và quyền hưởng lợi trong khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; đào tạo, hỗ trợ chuyển đổi nghề, đa dạng hóa sinh kế cho cộng đồng; bảo tồn các di sản văn hóa biển bằng các giải pháp chính sách, pháp luật, tài chính, nhân lực và cơ sở vật chất, trang thiết bị.

2. Bảo vệ môi trường biển và hải đảo

- Điều tra, thống kê và phân loại nguồn thải, nguồn gây ô nhiễm biển và hải đảo. Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các Khu công nghiệp trọng điểm, khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường vùng ven biển.

- Tăng cường năng lực và phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát trong kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường biển.

- Ưu tiên nguồn lực từ nguồn kinh phí bảo vệ môi trường để triển khai thực hiện Kế hoạch 27/KH-UBND ngày 26/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030.

3. Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn lợi biển và hải đảo

- Bảo vệ và duy trì các khu bảo tồn biển hiện có, tăng cường công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và vùng đệm; ngăn ngừa, kiểm soát chặt chẽ và phòng trừ có hiệu quả sự du nhập các giống, loài thủy sản ngoại lai xâm hại và sự du nhập sinh vật ngoại lai qua hoạt động vận tải biển, các hoạt động khai thác, gây nuôi và buôn bán xuyên biên giới các loài sinh vật biển hoang dã thuộc danh mục cần được bảo tồn.

- Đẩy mạnh điều tra, đánh giá và xác định mức độ dễ bị tổn thương, tính nguy cấp, các loài nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng của các loài sinh vật biển đặc hữu, có giá trị khoa học và kinh tế để đưa ra các phương án, giải pháp bảo vệ, bảo tồn và phục hồi.

- Ứng dụng khoa học, công nghệ trong khai thác thủy sản, hạn chế phương tiện nhỏ khai thác ven bờ ảnh hưởng đến môi trường và nguồn lợi thủy sản; thả rạn nhân tạo làm nơi trú ẩn, sinh trưởng cho các loài thủy sản.

4. Ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

- Nâng cao khả năng chống chịu và phục hồi của hệ thống tự nhiên và xã hội vùng biển, ven biển trước các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu; giám sát tác động của biến đổi khí hậu đến các ngành kinh tế biển và đời sống, sinh kế cộng đồng trên vùng biển và ven biển.

- Triển khai các giải pháp ứng phó, trong đó có giải pháp ứng phó dựa vào hệ sinh thái và các giải pháp dựa vào tự nhiên thông qua việc bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái biển và ven biển nhằm giảm thiểu thiệt hại do nước biển dâng, xâm nhập mặn, lũ lụt, hạn hán và các tác động liên quan khác đối với vùng biển và ven biển.

- Chủ động chuẩn bị các phương án, điều kiện phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển phù hợp với từng ngành kinh tế biển, các vùng biển và ven biển.

- Phát triển mô hình cộng đồng ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu. Xây dựng, phát triển đô thị, khu đô thị ven biển hiện đại theo mô hình sinh thái, tăng trưởng xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.

5. Điều tra cơ bản biển và hải đảo

Tăng cường công tác điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường biển, trong đó cần điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản khu vực vùng biển ven bờ và vùng lộng của tỉnh làm cơ sở hoạch định các chính sách khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển.

6. Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế

- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đảo.

- Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn xác định chức năng, phân vùng chức năng các khu vực biển; sức chịu tải của vùng biển trong khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong khai thác, bảo tồn tài nguyên biển, như xuất khẩu năng lượng gió ngoài khơi, thả rạn nhân tạo, các hoạt động bảo tồn biển, ứng dụng thiết bị tiên tiến trong khai thác thuỷ sản…

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo

- Nghiêm túc triển khai thực hiện các quy định pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; tổ chức quán triệt, triển khai các nội dung của Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động ở tất cả các cấp, các ngành trong thực hiện.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, chuyên môn cao; nâng cao hiệu quả phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên biển và đảo.

- Tăng cường năng lực và tổ chức bộ máy quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo đủ thẩm quyền phối hợp và giải quyết những mâu thuẫn chồng chéo giữa các ngành và địa phương trong khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

- Đầu tư phát triển các chương trình, dự án và xây dựng công trình kinh tế trọng điểm; xã hội hóa các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực biển và hải đảo.

2. Phát triển khoa học, công nghệ

- Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số, công nghệ số; phát triển các mô hình sử dụng bền vững, tuần hoàn tài nguyên biển, hải đảo để nhân rộng; gắn các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với công tác điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.

- Thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp và khối tư nhân, thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư vào công tác phát triển khoa học, công nghệ biển, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ chế biến sâu, công nghệ khai thác, sử dụng tài nguyên hiệu quả, thân thiện môi trường.

3. Chủ động tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế về quản lý, nghiên cứu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý, sử dụng, bảo tồn bền vững tài nguyên và môi trường biển; tiếp tục đẩy mạnh hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế và khu vực để phát triển nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng vùng biển, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại vào các ngành kinh tế biển, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

4. Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển

- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Đề án tăng cường năng lực quản lý biển và hải đảo; các Viện, Trường có chức năng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia chỉ đạo, tham mưu thực hiện nhiệm vụ liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

- Phát triển đa dạng các loại hình giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, các ngành kinh tế biển; đào tạo, hỗ trợ chuyển đổi nghề, đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng ven biển.

5. Áp dụng cơ chế tài chính bền vững phục vụ khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo

- Đa dạng hóa, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, ngoài nguồn từ ngân sách nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn đầu tư bao gồm đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài, viện trợ để phục vụ công tác quản lý, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, đảm bảo nguồn tài chính ổn định và có kế hoạch.

- Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách để thúc đẩy xã hội hoá trong việc cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công từ khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường biển.

- Đẩy mạnh xây dựng và áp dụng các công cụ kinh tế và chính sách trong quản lý môi trường biển.

6. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu biển và hải đảo của tỉnh; triển khai việc tích hợp và số hóa cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của các sở, ngành, địa phương với cơ sở dữ liệu biển của tỉnh; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ bảo đảm việc nhập, cập nhật, khai thác, chia sẻ dữ liệu đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu biển và hải đảo của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan.

7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biển, về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ và người dân về Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo để phát triển kinh tế biển, bảo vệ môi trường biển, gắn với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trên biển thông qua các hoạt động hưởng ứng sự kiện Ngày Môi trường thế giới (05/6), Ngày Đại dương thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (01/6 - 08/6) và trên các phương tiện thông tin truyền thông.

- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng dân cư ven biển về biến đổi khí hậu và kỹ năng thích nghi với biến đổi khí hậu; về rác thải nhựa đại dương và các hoạt động truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 26/02/2020 và Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện ven biển, ngoài việc thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 05/8/2021 và Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 28/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản chuyên ngành khác có liên quan, xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ được đề ra trong Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường; sơ kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2025.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn tài nguyên biển, phù hợp với quy hoạch, giảm thiểu rác thải nhựa đại dương, bảo vệ hệ sinh thái biển và đa dạng sinh học.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh. Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải ra biển.

- Xây dựng hoàn thành và tổ chức thực hiện Chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh Cà Mau.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền phân bổ vốn thực hiện Kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật có liên quan và khả năng cân đối ngân sách.

3. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách theo khả năng cân đối của tỉnh hàng năm để triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng, an ninh trên biển, giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển, đấu tranh xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến khai thác tài nguyên môi trường trên khu vực biên giới. Tham gia phòng, chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn trên biển, làm chỗ dựa vững chắc cho ngư dân và các thành phần kinh tế sản xuất, khai thác, sử dụng tài nguyên biển bền vững. Tham gia bảo vệ an ninh, an toàn cho các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học và khai thác, sử dụng tài nguyên tại các vùng biển của tỉnh.

5. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan làm tốt công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm trong khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; đảm bảo an ninh quốc gia, an ninh trật tự trong quá trình xây dựng và triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; tham gia bảo vệ an ninh quốc phòng, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển.

6. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiện toàn tổ chức bộ máy ở cấp địa phương đủ mạnh để đảm bảo quản lý nhà nước tổng hợp, thống nhất về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; ban hành ranh giới hành chính trên biển giữa các tỉnh giáp ranh, các huyện, xã, thị trấn ven biển.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, triển khai các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ giải pháp thúc đẩy các hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản trên biển bền vững; bảo tồn biển, phục hồi và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái biển, ven biển, ven đảo.

- Chủ động chuẩn bị các phương án, điều kiện phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; từng bước nâng cấp hệ thống thủy lợi, đê kè, chất lượng hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

8. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức triển khai Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh về biển và hải đảo; hàng năm thông báo đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, lồng ghép nội dung nghiên cứu liên quan về phát triển và ứng dụng công nghệ khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo và ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó, chú trọng đến nhiệm vụ khoa học, công nghệ trong bối cảnh các thách thức mới về an ninh môi trường biển.

9. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các dự án, nhiệm vụ về phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng xuất khẩu và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho phát triển kinh tế biển; phát triển các ngành công nghiệp ven biển có trọng tâm, trọng điểm và thân thiện với môi trường.

10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phát triển và nhân rộng các mô hình du lịch bền vững, du lịch cộng đồng trên biển và vùng ven biển, đẩy mạnh phát triển tuyến du lịch sinh thái tại một số đảo.

11. Sở Giao thông vận tải

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng ven biển, cảng biển, vận tải biển.

12. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phát triển các đô thị xanh ven biển, khu đô thị sinh thái ven biển gắn với hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh; thực hiện tốt hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật thông minh cho các đô thị ven biển, hải đảo.

13. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền nâng cao nhận thức, kiến thức của người dân khu vực ven biển về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biển và hải đảo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nước ta trên biển Đông, về tiềm năng, lợi thế và sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam; đẩy mạnh các hoạt động giám sát, tuyên truyền trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; thực hiện tốt công tác truyền thông về biển và đại dương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 29/9/2022.

14. Ban Quản lý Khu kinh tế

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung cho Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao về thủy sản thuộc Khu kinh tế Năm Căn và nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Khu công nghiệp Sông Đốc, Huyện Trần Văn Thời và Khu công nghiệp Tân Thuận, huyện Đầm Dơi.

15. Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau, Báo Cà Mau

Có chuyên mục tuyên truyền về tài nguyên thiên nhiên, môi trường và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên, giữ gìn chất lượng môi trường biển; phổ biến kiến thức về phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển; nâng cao nhận thức về hợp tác, hội nhập, bảo vệ chủ quyền, tài nguyên, môi trường biển.

16. Ủy ban nhân dân các huyện ven biển

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tại địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ trên phạm vi địa bàn mình quản lý.

- Xây dựng, điều chỉnh, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong phạm vi quyền hạn của địa phương.

Đối với các nhiệm vụ, đề án, dự án chưa có chủ trương của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm xin chủ trương của cấp thẩm quyền trước khi thực hiện.

Định kỳ hàng năm (trước ngày 01 tháng 12) báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo sơ kết thực hiện Kế hoạch vào năm 2025. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ngành, đơn vị có liên quan, địa phương ven biển phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện nội dung Kế hoạch này./.

Nơi nhận:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Các cơ quan, đơn vị tại Mục IV;

- LĐVP UBND tỉnh;

- Phòng NN-TN (Kha17);

- Lưu: VT, Ktr56/6. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lâm Văn Bi

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2023 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 20/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


TT

Nội dung

Cơ quan chủ trì

Cơ quan, đơn vị phối hợp

Thời gian xây dựng, phê duyệt

Thời gian thực hiện

1

Đề án phát triển sản phẩm sò huyết trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2030

2

Đề án phát triển bền vững ngành hàng cua biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2030

3

Đề án ngư nghiệp, ngư dân, ngư trường đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

Theo tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2023 - 2030

4

Dự án điều tra khảo sát đánh giá nguồn lợi, khai thác hải sản và nghề cá ở vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Cà Mau

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2025

5

Dự án nghiên cứu thí điểm đánh đắm các tàu giải bản làm rạn nhân tạo để bảo vệ nguồn lợi hải sản ở vùng biển ven bờ tỉnh Cà Mau

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2030

6

Dự án ứng dụng khoa học, công nghệ bảo quản sản phẩm trong khai thác thủy sản xa bờ

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2026

7

Dự án nghiên cứu mô hình nuôi Trai ngọc nữ tại khu vực quanh Cụm đảo Hòn Chuối phục vụ công tác bảo tồn và du lịch

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2026

8

Dự án giám sát và thu gom tái chế rác thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm chất thải nhựa tại cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2026

9

Dự án thả rạn nhân tạo làm nơi trú ẩn, sinh trưởng và phục hồi nguồn lợi thủy sản quanh khu vực đảo Hòn Chuối, Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2026

10

Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước tổng hợp, thống nhất về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Sở Tài nguyên và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường; các sở, ngành, viện, trường, địa phương và đơn vị có liên quan

Theo tiến độ của Bộ Tài nguyên và Môi trường

2024 - 2030

11

Điều tra bổ sung thông tin, dữ liệu tài nguyên hải đảo

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan

2025

2025

12

Điều tra, thống kê phân loại nguồn thải, nguồn gây ô nhiễm biển và hải đảo

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2030

13

Dự án Trung tâm - Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2025

14

Đề án phát triển du lịch ven biển và đảo Hòn Chuối và đảo Hòn Khoai

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan

2025

2025 - 2026

15

Đề án phát huy và nâng cao giá trị các nghề truyền thống được công nhận di sản văn hóa phi vật thể gắn với phát triển du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2025

16

Dự án phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng ven biển

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2026

17

Xây dựng Thư viện về biển và hải đảo trong hệ thống trường học khu vực ven biển

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan

2025

2025 - 2026

18

Dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao về thủy sản thuộc Khu kinh tế Năm Căn và khu công nghiệp Sông Đốc, Tân Thuận

Ban Quản lý Khu kinh tế

Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan

2025

2025 - 2030

19

Đề án xây dựng, phát triển khu đô thị theo mô hình sinh thái, tăng trưởng xanh tại xã Đất Mũi, xã Tân Ân và thị trấn Rạch Gốc

Ủy ban nhân dân huyện Ngọc Hiển

Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan

2024

2024 - 2030

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu148/KH-UBND
Ngày ban hành20/06/2023
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực20/06/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Lâm Văn Bi
Phạm viCà Mau
Trích yếuNăm 2023 thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.