Quay lại

Kế hoạch 154/KH-UBND năm 2026 phát triển sản xuất chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/KH-UBND

Hưng Yên, ngày 04 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1625/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi đến năm 2030; số 1741/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi đến năm 2030; số 1742/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 phê duyệt Đề án ưu tiên đẩy mạnh hoạt động khoa học, công nghệ ngành chăn nuôi đến năm 2030; số 587/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải đến năm 2030;

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 ngày 03/10/2025 và Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 03/4/2026 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên về cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 357/TTr-NNMT ngày 24/4/2026 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Phát triển sản xuất chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển sản xuất chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục thực hiện phát triển sản xuất chăn nuôi theo hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong từng khâu của sản xuất chăn nuôi; phát triển chăn nuôi theo hướng hiện đại, sạch, hữu cơ, tuần hoàn thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với kiểm soát giết mổ và chế biến sản phẩm, kết nối bền vững các chuỗi giá trị trong, ngoài tỉnh, tạo sức bật và đem lại sự đột phá mới trong lĩnh vực chăn nuôi nói riêng và ngành nông nghiệp của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi (theo giá cố định 2010) giai đoạn 2026-2030 ước tăng bình quân từ 3,2 %/năm.

- Đàn lợn phát triển ổn định, ước tổng đàn lợn hàng năm (kể cả lợn con theo mẹ) đạt khoảng 1,3 triệu con/năm; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 343 nghìn tấn; đàn gia cầm ước đạt 25,5 triệu con, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 167 nghìn tấn; tổng đàn trâu, bò ước đạt 106 nghìn con, sản lượng thịt trâu, bò hơi xuất chuồng ước đạt 22,5 nghìn tấn (Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm).

- Phát triển sản xuất chăn nuôi theo nhóm sản phẩm chủ lực (lợn, gia cầm, bò thịt) theo hướng trang trại tập trung, xa khu dân cư, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. Phát triển sản xuất chăn nuôi nông hộ theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn sinh học, an toàn VietGAHP, an toàn dịch bệnh, chăn nuôi tuần hoàn. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong các khâu sản xuất chăn nuôi, bảo tồn và phát triển giống vật nuôi bản địa gắn với thương hiệu, chỉ dẫn địa lý; ứng dụng nhanh công nghệ số vào hoạt động chăn nuôi.

- Đến năm 2030, toàn tỉnh có khoảng 3.000 trang trại chăn nuôi đạt tiêu chí trang trại theo quy định của Luật Chăn nuôi.

II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI

1. Phát triển sản xuất chăn nuôi theo nhóm sản phẩm

Thực hiện cơ cấu lại chăn nuôi theo nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh: Lợn thịt, Gia cầm thịt và trứng gia cầm; Thịt trâu bò; Nhóm sản phẩm đặc sản địa phương (gà Đông Tảo, gà Tò) và Nhóm vật nuôi khác, cụ thể:

(1) Lợn thịt: Tham gia sản phẩm chủ lực quốc gia gồm thịt lợn hơi xuất chuồng, thịt lợn mảnh, thịt lợn qua sơ chế, đóng gói, bảo quản. Tổng đàn lợn khoảng 1,3 triệu con, sản lượng thịt lợn hơi đến năm 2030 đạt trên 343 nghìn tấn. Tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng nuôi nhóm lợn thương phẩm được sản xuất từ các tổ hợp lai giữa các giống lợn ngoại nhập có năng suất, chất lượng cao (chiếm khoảng 90% tổng đàn); phát triển chăn nuôi nông hộ chuyên nghiệp, phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa, áp dụng chăn nuôi công nghiệp, khép kín, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm.

(2) Gia cầm thịt và trứng gia cầm: Tham gia sản phẩm chủ lực quốc gia gồm thịt gà, thịt vịt hơi xuất chuồng; thịt gà, thịt vịt qua sơ chế, đóng gói và bảo quản, trứng gia cầm. Tổng đàn gia cầm đạt khoảng 25,5 triệu con, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2030 ước đạt 167 nghìn tấn, sản lượng trứng đạt khoảng 000 triệu quả/năm. Tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi gia cầm thương phẩm (gà màu, vịt, ngan siêu thịt), gà, vịt đẻ năng suất, chất lượng cao; phát triển chăn nuôi gia cầm theo phương thức trang trại, công nghiệp, chăn nuôi nông hộ đảm bảo an toàn sinh học, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm; thu hút đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến sâu để thịt sản xuất ra đáp ứng nhu cầu thị trường, nhất là phân khúc đòi hỏi chất lượng cao như siêu thị, hệ thống phân phối thịt chất lượng cao.

(3) Thịt trâu bò: Phấn đấu chăn nuôi trâu, bò đến năm 2030 ước đạt 106 nghìn con, trong đó đàn bò 93 nghìn con; sản lượng thịt trâu, bò xuất chuồng đạt khoảng 22,5 nghìn tấn/năm. Thực hiện chọn lọc và cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướng tăng tỷ lệ bò thương phẩm là các tổ hợp lai hướng thịt của bò lai Brahman với các giống bò chuyên thịt tạo ra con lai Zebu có khả năng tăng trọng nhanh, tỷ lệ thịt xẻ cao. Tổ chức sản xuất theo vùng trọng điểm chăn nuôi tại các địa phương có điều kiện tự nhiên phù hợp (vùng duyên giang) để hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn theo hình thức liên kết chuỗi có khả năng gắn kết giữa sản xuất với các cơ sở chế biến trong và ngoài tỉnh; đảm bảo có vùng nguyên liệu ổn định lâu dài; kết nối với thị trường tiêu thụ.

(4) Nhóm sản phẩm đặc sản địa phương (gà Đông Tảo, gà Tò): Những địa phương có vật nuôi đặc sản địa phương cần quy vùng để bảo tồn nguồn gen, tập trung nuôi dưỡng, khai thác đặc điểm sinh học quý của giống, làm nguyên liệu lai tạo với giống gà cao sản, để tạo ra giống nuôi thương phẩm, là sản phẩm đặc thù của địa phương. Triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực tổ chức sản xuất, từng bước tiếp cận thị trường bền vững theo chuỗi giá trị sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

(5) Nhóm vật nuôi khác: Chú trọng tăng số lượng một số vật nuôi khác có tiềm năng (thỏ, dê, ong, tằm, hươu... ) tại các địa phương có thế mạnh.

2. Phát triển chăn nuôi theo hướng cơ cấu lại sản xuất

Thực hiện cơ cấu lại chăn nuôi thông qua chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi hợp lý; phát triển, tăng cơ cấu tỷ lệ sản xuất chăn nuôi theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa; đồng thời, đẩy mạnh chăn nuôi hướng hữu cơ, ứng dụng khoa học công nghệ, chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, chăn nuôi công nghiệp, công nghệ cao, chuyên môn hóa ngay từ nông hộ và hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị.

- Chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi hợp lý: Đến năm 2030, sản lượng thịt hơi chăn nuôi lợn chiếm tỷ lệ 64%; sản lượng thịt gia cầm chiếm tỷ lệ 31%; sản lượng thịt trâu, bò chiếm tỷ lệ khoảng 4% tổng sản lượng thịt hơi các loại.

- Chuyển đổi tăng tỷ lệ giống vật nuôi cao sản, nuôi thương phẩm; phát triển đàn vật nuôi sinh sản ở mức hợp lý với chất lượng đàn sinh sản cao; chuyển dịch tăng trưởng từ thông qua tăng số lượng sang ưu tiên tăng trưởng qua tăng năng suất, chất lượng, rút ngắn thời gian nuôi, tăng hệ số vòng quay vật nuôi, cụ thể:

+ Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi: Đàn trâu, bò thương phẩm chiếm tỷ lệ khoảng 70%, đàn sinh sản chiếm tỷ lệ khoảng 30% tổng đàn trâu bò; đàn lợn sinh sản chiếm tỷ lệ từ 8-10%, đàn lợn thịt chiếm trên 90% tổng đàn lợn; đàn gia cầm sinh sản chiếm tỷ lệ khoảng 10% và đàn gia cầm hướng thịt khoảng 90% tổng đàn gia cầm.

+ Chuyển dịch cơ cấu giống vật nuôi: Tỷ lệ lợn ngoại, lợn lai (có tỷ lệ nạc cao) đạt 90-92% tổng đàn; đàn gà lông màu chiếm tỷ lệ 90% tổng đàn gà (trong đó, tập trung tăng quy mô chăn nuôi các giống gà lông màu hướng thịt có chất lượng cao; tổ hợp lai gà nội có chất lượng cao với gà nhập ngoại, chăn nuôi theo hướng công nghiệp); đàn vịt, ngan chuyên thịt chiếm tỷ lệ trên 85% (vịt, ngan hướng thịt cao sản có tỷ lệ cơ ức cao, tăng khối lượng cơ thể nhanh, giống vịt kiêm dụng; giống ngan nhập ngoại và ngan lai năng suất cao trên 60% tổng đàn vịt, ngan; tăng quy mô, số lượng hộ chăn nuôi vịt, ngan hướng thịt giống cao sản theo phương thức nuôi công nghiệp); tỷ lệ đàn bò lai các giống cao sản, hướng thịt đạt trên 90% tổng đàn bò thịt.

- Tăng quy mô đàn vật nuôi tại các trang trại, công nghiệp thông qua mở rộng, tăng quy mô chăn nuôi để nâng tỷ lệ trang trại quy mô vừa và quy mô lớn, giảm mạnh chăn nuôi nông hộ, đặc biệt là chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư. Đến năm 2030 có khoảng 3.000 trang trại chăn nuôi, trong đó tỷ lệ trang trại quy mô vừa và quy mô lớn chiếm trên 50% tổng số trang trại toàn tỉnh.

3. Phát triển sản xuất chăn nuôi theo vùng

- Khai thác tối đa lợi thế, tiềm năng của mồi vùng và của từng địa phương; tổ chức liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; tăng cường năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh liên kết vùng trong phát triển sản xuất chăn nuôi bền vững giữa các địa phương trong tỉnh:

+ Vùng chăn nuôi lợn, gia cầm trọng điểm: Phát triển vùng chăn nuôi lợn và gia cầm tại các xã Tiên Lữ, Tiên Hoa, Hoàng Hoa Thám, Quang Hưng, Tống Trân, Đoàn Đào, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Hồng Quang, Khoái Châu, Việt Tiến, Hoàn Long, Đại Đồng, Ái Quốc, Quỳnh Phụ, Phụ Dực, Tân Tiến, Tân Thuận, Vũ Tiên, Diên Hà, Ngọc Lâm, Bắc Tiên Hưng,...Phát triển các trang trại ATSH quy mô lớn, liên kết doanh nghiệp chế biến.

+ Vùng chăn nuôi bò thịt, bò sữa: Phát triển vùng chăn nuôi đại gia súc tại các xã Đức Hợp, Hiệp Cường, Khoái Châu, Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Đoàn Đào, Tống Trân, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Hồng Minh, Long Hưng, Vạn Xuân,... mở rộng quy mô đàn bò sữa, bò thịt chất lượng cao, gắn với nhà máy chế biến sữa và các sản phẩm từ thịt.

+ Vùng chăn nuôi thủy cầm: Phát triển vịt biến, ngan, ngỗng tại các xã Nghĩa Dân, Thái Thụy, Nam Cường, Hưng Phú, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Đông Tiền Hải.

- Các xã, phường trên địa bàn tỉnh thực hiện rà soát, quy hoạch bố trí quỹ đất để phát triển chăn nuôi theo vùng/khu/điểm sản xuất chăn nuôi nhằm tạo ra vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đáp ứng nhu cầu thu mua của các doanh nghiệp và thị trường. Đồng thời, bố trí quỹ đất để thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, sơ chế, chế biến sản phẩm chăn nuôi, từ đó gắn kết các vùng nuôi tạo chuỗi sản xuất khép kín, bền vững.

- Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng các vùng/khu/điểm chăn nuôi trọng điểm, bảo đảm để thu hút các doanh nghiệp lớn về đầu tư chăn nuôi theo chuỗi khép kín và có liên kết với người chăn nuôi thông qua hiệp hội, hợp tác xã, tổ, đội chăn nuôi để hỗ trợ, dẫn dắt người chăn nuôi sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường, hướng đến xuất khẩu.

4. Xây dựng các mô hình chăn nuôi theo quy trình chăn nuôi sinh học, an toàn VietGAHP, kinh tế tuần hoàn, quy trình chăn nuôi 4F an toàn sinh học; phát triển công nghiệp phụ trợ chế tạo, sản xuất thiết bị chuồng trại hiện đại.

Triển khai các mô hình chăn nuôi theo quy trình chăn nuôi sinh học, an toàn VietGAHP, an toàn dịch bệnh; kinh tế tuần hoàn, quy trình chăn nuôi 4F; khảo sát lồng ghép cơ chế, chính sách ưu tiên; xây dựng tiêu chuẩn hóa các mẫu chuồng nuôi lợn, gia cầm, bò phù hợp với mô hình chăn nuôi của địa phương và các quy trình, chuồng trại chăn nuôi theo hướng tự động hóa.

III. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công tác thông tin, tuyên truyền triển khai các chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi

Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, triển khai có hiệu quả, thực chất các quy định của Luật Chăn nuôi, Luật Thú y, Luật Bảo vệ môi trường, Luật An toàn thực phẩm,... và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật; các chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của tỉnh, hướng dẫn của ngành chuyên môn về chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị và cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, tạo sự thống nhất về nhận thức, hành động với quyết tâm cao nhất của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận cao của nhân dân trong tổ chức thực hiện đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, hiện đại, liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với bảo vệ môi trường và yếu tố thị trường, an toàn dịch bệnh, nâng cao khả năng cạnh tranh và giá trị gia tăng; hình thành các vùng, xã sản xuất chăn nuôi trọng điểm đạt hiệu quả, bền vững, bảo đảm sinh kế cho người chăn nuôi và an sinh xã hội.

2. Rà soát quy hoạch, quy vùng sản xuất hàng hóa

Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động rà soát và thực hiện việc quy hoạch các vùng sinh thái phù hợp phát triển sản xuất chăn nuôi phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, ưu tiên quy hoạch các vùng sản xuất chăn nuôi hàng hóa tập trung gắn với quy hoạch xây dựng cơ sở bảo quản, chế biến, liên kết chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng, bảo vệ môi trường, an toàn dịch bệnh. Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, ưu tiên quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung, vùng trồng cây thức ăn cho trâu, bò và các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.

(Dự kiến quy hoạch các vùng, khu, điểm chăn nuôi tại phụ lục 2)

3. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi

- Phát triển sản xuất chăn nuôi theo mô hình kinh tế hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn VietGAPH gắn với bảo vệ môi trường với quy mô phù hợp để bảo đảm sinh kế cho người dân, tiến tới lâu dài là giảm bớt số lượng chăn nuôi nông hộ. Kết nối hộ nông dân chăn nuôi trong những tổ hợp tác và hợp tác xã kiểu mới: Các tổ hợp tác, hợp tác xã sẽ tập hợp các hộ chăn nuôi để tổ chức sản xuất có định hướng, đồng nhất về đầu tư, giải pháp kỹ thuật, liên kết tiêu thụ sản phẩm.

- Phát triển sản xuất theo mô hình trang trại: Tiếp tục phát triển sản xuất chăn nuôi theo hướng sản xuất quy mô lớn. Tạo điều kiện bố trí quỹ đất, đưa sản xuất chăn nuôi ra khỏi khu dân cư, (thực hiện nghiêm quy định khu vực cấm chăn nuôi); hình thành các vùng sản xuất chăn nuôi hàng hóa, các vùng nguyên liệu phục vụ giết mổ và chế biến.

- Thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển chăn nuôi, nhất là các doanh nghiệp lớn làm đầu tàu dẫn dắt trong toàn chuỗi giá trị; các doanh nghiệp giết mổ, chế biến nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm chăn nuôi; các doanh nghiệp cung cấp đầu vào cho sản xuất chăn nuôi.

4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ trong chăn nuôi

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ trong chăn nuôi, đặc biệt trong phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa, áp dụng chăn nuôi công nghiệp, hiện đại, khép kín, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo đảm nhóm sản phẩm chăn nuôi chủ lực của tỉnh đáp ứng đủ điều kiện sản phẩm chủ lực quốc gia và hướng tới xuất khẩu, đồng thời đẩy mạnh chăn nuôi hướng hữu cơ, ứng dụng khoa học công nghệ, chăn nuôi an toàn sinh học, chuyên môn hóa ngay từ nông hộ và hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong các khâu: giống, dinh dưỡng, chuồng trại, quản lý chất thải, chế biến và giết mổ... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong chế biến phụ phẩm và sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; khai thác hiệu quả sản phẩm nông nghiệp sẵn có của tỉnh.

4.1. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học, tiếp thu nhanh các tiến bộ mới để sản xuất và quản lý giống vật nuôi

- Nghiên cứu ứng dụng giống vật nuôi chủ lực có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, ưu tiên chọn lọc đàn hạt nhân để nâng cao chất lượng hệ thống giống vật nuôi.

- Hỗ trợ các cơ sở giống ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa thông qua phần mềm chuyên dụng quản lý dữ liệu giống vật nuôi; bảo đảm kết nối liên thông giữa các cơ sở, phục vụ chọn lọc, nhân giống, sản xuất giống cho các đối tượng vật nuôi chính và công tác quản lý nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch.

Tập trung phục tráng, bảo tồn, khai thác và đẩy mạnh phát triển sản xuất hiệu quả các giống bản địa có nguồn gen quý, vật nuôi đặc thù và lợi thế (gà Đông Tảo, gà Tò) phù hợp với xu hướng thị trường; cung cấp vật liệu di truyền phục vụ nhân giống, lai tạo phù hợp với nhu cầu sản xuất theo từng phân khúc thị trường, xây dựng chỉ dẫn địa lý, thương hiệu gắn với du lịch trải nghiệm nông thôn, du lịch sinh thái, tâm linh và tham quan làng nông thôn mới gắn với sản phẩm nông nghiệp.

- Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ quan quản lý, cơ sở lưu giữ và nhân giống vật nuôi lợn cụ kỵ/ông bà và gia cầm cao sản có năng suất, chất lượng cao: Nâng cấp các cơ sở giống hiện có trên địa bàn tỉnh, bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật Chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, cơ sở vật chất đồng bộ; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thu thập, quản lý dữ liệu giống vật nuôi; kết hợp công nghệ chọn giống theo hệ gen để nâng cao tiến bộ di truyền, quản lý nguồn gen và chất lượng giống.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp giống vật nuôi theo hình thức đối tác công tư (PPP).

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và quản lý trang trại giống vật nuôi.

- Tăng cường quản lý chất lượng giống vật nuôi; áp dụng mã số, mã vạch để truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng giống.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong việc sử dụng thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm chất lượng, hiệu quả cao và thân thiện môi trường

- Nghiên cứu, phát triển và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi, thức ăn bổ sung và chế phẩm sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, thay thế kháng sinh trong chăn nuôi; tìm kiếm, ứng dụng các nguồn đạm thay thế trong sản xuất thức ăn chăn nuôi.

- Xây dựng và áp dụng khẩu phần ăn hợp lý cho từng loại vật nuôi; nghiên cứu chế biến phụ phẩm công nghiệp, nông nghiệp và thủy sản thành nguyên liệu thức ăn, tạo ra các loại thức ăn mới.

- Ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra sản phẩm thức ăn chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

4.3. Ứng dụng công nghệ chuồng trại, quản lý chất thải chăn nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh hướng tới chăn nuôi bền vững

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chuồng trại và quy trình quản lý chất thải chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh và hướng tới chăn nuôi bền vững. Phát triển chăn nuôi theo hướng giống cao sản, quy mô trang trại, công nghiệp, phấn đấu đến năm 2030: chăn nuôi lợn đạt trên 50%, gà trên 45%, thủy cầm trên 25%.

- Ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ cao trong xây dựng tiểu khí hậu chuồng nuôi để tăng năng suất, hiệu quả, đồng thời bảo đảm chăn nuôi an toàn sinh học. Chăn nuôi trang trại quy mô vừa và quy mô lớn sử dụng chuồng trại và có ứng dụng trang thiết bị hiện đại đạt khoảng 70%.

- Ứng dụng công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm sinh học phục vụ tái sử dụng, góp phần bảo vệ môi trường. Áp dụng biện pháp thu gom, xử lý, tận dụng chất thải hữu cơ... và xử lý chất thải chăn nuôi, xây dựng công trình khí sinh học các loại của hộ chăn nuôi ở mức cao nhất.

4.4. Ứng dụng công nghệ chế biến, bảo quản các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng và các sản phẩm giết mổ đảm bảo đa dạng hóa sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và hướng tới xuất khẩu

- Ứng dụng công nghệ mới trong chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng từ động vật trên cạn (thịt, trứng và phụ phẩm sau giết mổ) nhằm đa dạng hóa sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến, bảo quản và vận chuyển sản phẩm chăn nuôi; cải tiến, nâng cao chất lượng các sản phẩm chăn nuôi truyền thống.

4.5. Ứng dụng đồng bộ các giải pháp về công nghệ số vào hoạt động chăn nuôi

Ứng dụng nhanh công nghệ số vào hoạt động chăn nuôi như: Số hóa quản lý trang trại; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data); phát triển hệ thống chuồng trại thông minh; tự động hóa các khâu chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm giảm lao động, tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa chế độ nuôi, môi trường sống; hệ thống xử lý chất thải tự động giảm ô nhiễm; giám sát dịch bệnh; truy xuất nguồn gốc, nâng cao chất lượng sản phẩm và thúc đẩy thương mại điện tử. Phát triển hạ tầng và cơ sở dữ liệu chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, nâng cao việc kết nối người chăn nuôi với cơ quan chức năng, doanh nghiệp, thị trường.

a) Thực hiện số hóa quản lý trang trại

Áp dụng phần mềm quản lý trang trại để theo dõi dữ liệu về con giống, thức ăn, vắc xin, thuốc thú y, lịch sử chăm sóc và sức khỏe đàn, tính toán và dự báo năng suất, tự động ghi chép tổng hợp báo cáo và thống kê. Sử dụng cảm biến và Internet vạn vật (IoT) để cảm biến nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí trong chuồng trại để điều chỉnh tự động; cảm biến sức khỏe vật nuôi bằng giải pháp gắn chíp hoặc vòng đeo để theo dõi tình trạng sức khỏe, nhịp tim, lượng ăn, phát hiện sớm dịch bệnh; cảm biến hệ thống cho ăn và nước uống tự động để điều chỉnh khẩu phần. Sử dụng công nghệ Blockchain ghi lại toàn bộ quá trình chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ, đảm bảo minh bạch thông tin, giúp người tiêu dùng kiểm tra truy suất nguồn gốc sản phẩm dễ dàng.

b) Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Phân tích Dữ liệu lớn (Big Data)

Ứng dụng AI phân tích hành vi vật nuôi, phát hiện dấu hiệu bất thường, cảnh báo dịch bệnh và tối ưu hóa khẩu phần ăn; xác định nhu cầu dinh dưỡng của từng con vật; giám sát các yếu tố môi trường trong chuồng trại. Ứng dụng Robot chăn nuôi (robot cho ăn, cho uống...) để giảm nhân công, tăng hiệu quả chăn nuôi. Ứng dụng Big Data để lưu trữ, thu thập, phân tích thông tin dữ liệu lớn từ nhiều cá thể vật nuôi, từ nhiều trang trại để tối ưu hóa quản lý, quy trình sản xuất, giảm lãng phí.

c) Phát triển hệ thống chuồng trại thông minh

Ứng dụng công nghệ hệ thống chuồng trại thông minh: Tích hợp hệ thống tưới, làm mát, thông gió tự động. Sử dụng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, biogas,...) để vận hành hệ thống, ứng dụng hệ thống robot trong cho ăn và vệ sinh chuồng trại...

d) Ứng dụng công nghệ số trong thương mại điện tử, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi

Ứng dụng giải pháp công nghệ số để xây dựng nền tảng số để kết nối nhà sản xuất với thị trường. Ứng dụng giải pháp mã vạch và QR code giúp người tiêu dùng tra cứu thông tin nguồn gốc và quy trình sản xuất và đẩy mạnh tiếp thị số qua các kênh thương mại điện tử.

5. Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh, quản lý hoạt động giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi

- Thực hiện hiệu quả các kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên động vật nuôi giai đoạn và hàng năm.

- Tiếp tục triển khai hiệu quả các quy định của Luật Thú y; các quy định hướng dẫn phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; chủ động chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao năng lực, chủ động kiểm soát phòng, chống dịch bệnh động vật, nhất là các dịch bệnh nguy hiểm, bệnh có nguy cơ lây sang người, bệnh mới, gây ảnh hưởng lớn đến đàn vật nuôi, đặc biệt trên con nuôi chủ lực đảm bảo cho sản xuất chăn nuôi phát triển, hiệu quả bền vững.

- Nâng cao hiệu quả công tác phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm, trong đó phát huy vai trò chủ động của người chăn nuôi; củng cố hệ thống giám sát, khai báo và thông tin dịch bệnh ở từng cấp, bảo đảm yêu cầu phát hiện nhanh, xử lý triệt để các dịch bệnh nguy hiểm ở động vật; thực hiện hiệu quả kiếm dịch động vật, kiểm soát giết mổ để hạn chế dịch bệnh phát sinh lây lan.

- Từng bước tổ chức lại hệ thống giết mổ, sơ chế và chế biến sản phẩm chăn nuôi theo hướng tập trung, công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi hàng hóa, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với vật nuôi.

- Tăng cường thực hiện kiểm tra, đánh giá phân loại định kỳ đối với các cơ sở giết mổ, sơ chế sản phẩm có nguồn gốc động vật. Khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư trong hoạt động giết mổ tập trung, công nghiệp chế biến, chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi.

6. Tổ chức thực hiện và ban hành cơ chế, chính sách

Tập trung thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh về hỗ trợ phát triển chăn nuôi, thú y đã và đang triển khai thực hiện; nghiên cứu, tiếp tục ban hành cơ chế mới, trọng tâm là Chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi theo Nghị định 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 về quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi; Chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; Hỗ trợ cơ sở nuôi đàn giống cấp ông bà và đàn giống cấp bố mẹ để sản xuất nguồn giống vật nuôi chủ lực cấp bố mẹ và con thương phẩm trên địa bàn tỉnh; chính sách khôi phục, phát triển sản xuất chăn nuôi; rà soát bổ sung cơ chế chính sách quy hoạch và quản lý giết mổ gia súc, gia cầm; phát triển trang trại quy mô lớn công nghệ hiện đại, trong đó bám sát định hướng chính sách phát triển chăn nuôi theo Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Xây dựng chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất chăn nuôi hàng hóa theo chuỗi giá trị, chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi an toàn VietGAHP, GlobalGAP, chăn nuôi tuần hoàn.

7. Thực hiện giải pháp đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; nâng cao năng lực dự tính, dự báo thị trường, hoạt động xúc tiến thương mại

- Chỉ đạo phát triển sản xuất chăn nuôi an toàn theo quy trình VietGAHP, GlobalGAP..., an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường; sản xuất chăn nuôi hữu cơ, tuần hoàn, nhất là vùng sản xuất chăn nuôi trọng điểm, vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp chế biến.

- Nâng cao năng lực quản lý trong tổ chức sản xuất chăn nuôi an toàn theo chuỗi từ cung cấp dịch vụ đầu vào, giết mổ, bảo quản, chế biến nông sản đến tiếp cận thị trường.

IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN

1. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí hàng năm giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

2. Xã hội hóa các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi, thú y; thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn sự nghiệp và vốn đầu tư của nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn cho vay phục vụ phát triển sản xuất chăn nuôi.

4. Huy động nguồn vốn tự đầu tư phát triển sản xuất của người chăn; khuyến khích, thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế tư nhân đầu tư hoặc tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng chăn nuôi như trang trại chăn nuôi quy mô hàng hóa; các nhà máy sản xuất TACN, giết mổ gia súc gia cầm, kho bảo quản sản phẩm chăn nuôi; gian hàng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi; tổ chức hoặc hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật, cung ứng dịch vụ tư vấn... để huy động tối đa nguồn lực cho phát triển sản xuất chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm từ chăn nuôi (trong đó ưu tiên đầu tư chế biến sâu, chế biến tinh, chế biến công nghệ cao, chế biến từ phụ phẩm chăn nuôi)...

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển sản xuất chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030.

- Phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát điều chỉnh, bổ sung và tích hợp quy hoạch bố trí quỹ đất để phát triển sản xuất chăn nuôi và xây dựng các cơ sở giết mổ vào Quy hoạch chung của tỉnh, đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Tham gia, phối hợp thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu định kỳ phục vụ công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ để hỗ trợ phát triển sản xuất chăn nuôi, thú y.

- Phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên tuyên truyền các nội dung Kế hoạch phát triển sản xuất chăn nuôi.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Kế hoạch phát triển sản xuất chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, hoặc sửa đổi bổ sung Kế hoạch nếu cần thiết.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu vốn, cân đối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và chuyển đổi số trong lĩnh vực chăn nuôi theo thẩm quyền.

4. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại, giải pháp thúc đẩy thị trường, xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi.

- Hỗ trợ các hiệp hội, Hợp tác xã, Tổ hợp tác sản xuất kinh doanh, các cơ sở sản xuất chăn nuôi: xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm chăn nuôi.

5. Sở Y tế: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình triển khai thực hiện Luật An toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường nông thôn; thực hiện Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27/5/2013 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người và một số quy định về kiểm soát dịch bệnh theo văn bản hiện hành.

6. Sở Văn hóa Thể Thao và Du lịch: Định hướng cho các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành xây dựng chương trình, tour du lịch sinh thái trải nghiệm đồng quê, trải nghiệm di sản văn hóa phi vật thể[1] (gà Đông Tảo), trải nghiệm chăn nuôi vịt biển dưới tán rừng....

7. Đề nghị ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 12: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn ưu tiên, triển khai kịp thời các chính sách tín dụng liên quan đến hoạt động phát triển chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi,...theo chỉ đạo của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của tỉnh.

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách tín dụng hỗ trợ ngành nông nghiệp.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên, cộng đồng dân cư tham gia thực hiện tốt các nội dung Kế hoạch; hỗ trợ nông dân, tổ hợp tác, Hợp tác xã trong việc liên kết sản xuất với các doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm.

9. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án phát triển chăn nuôi tổng thể phù hợp với điều kiện của địa phương cho giai đoạn 2026-2030, đảm bảo đạt chỉ tiêu kế hoạch chăn nuôi đề ra.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện rà soát, điều chỉnh, bố trí quỹ đất để phát triển chăn nuôi theo vùng, khu, điểm sản xuất chăn nuôi, giết mổ nhằm tạo ra vùng sản xuất hàng hóa tập trung có liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về lĩnh vực chăn nuôi theo thẩm quyền được phân công, phân cấp trên địa bàn quản lý theo Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025.

- Thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu định kỳ phục vụ công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Lựa chọn các đối tượng vật nuôi, chủ lực có năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường, phù hợp với với lợi thế của địa phương và định hướng phát triển của ngành để phát triển chăn nuôi theo phân khu, phân vùng trọng điểm; chăn nuôi có liên kết theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng nhãn hiệu tập thể, chăn nuôi theo hướng hàng hóa, chuyên môn hoá, hiện đại, bền vững; chủ động đề xuất cơ chế chính sách để thực hiện kế hoạch.

10. Các đơn vị, doanh nghiệp lĩnh vực chăn nuôi và thú y

Các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi tích cực, chủ động đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật, chăn nuôi theo hướng công nghiệp, khép kín đảm bảo an toàn dịch bệnh và xử lý tốt môi trường; đưa vào sản xuất các giống vật nuôi năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường và định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh; căn cứ nhu cầu về con giống hàng năm theo cơ cấu vật nuôi của tỉnh, tổ chức sản xuất để cung ứng, phục vụ sản xuất đáp ứng nhu cầu người chăn nuôi trong tỉnh. Tích cực tham gia liên doanh, liên kết đầu tư mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm; đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chăn nuôi chất lượng cao.

Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;

- Báo và Đài PT&TH Hưng Yên;

- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;

- Chi Cục PTNT tỉnh;

- Lưu: VT, KT2(T.Tuấn). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lại Văn Hoàn

PHỤ LỤC 1

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHĂN NUÔI TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh)

10. PHỤ LỤC 2

DỰ KIẾN QUY HOẠCH CÁC VÙNG/KHU/ĐIỂM CHĂN NUÔI (Kèm theo Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh)

10. PHỤ LỤC 3.

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI THEO XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 -2030 3.1. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI THEO XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026 (Kèm theo Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh)


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Ước thực hiện năm 2025

Kế hoạch sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2026-2030

Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026- 2030

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

1

Trâu bò

con

94.546

98.300

100.000

101.150

104.800

106.000

Sản lượng trâu bò

tấn

16.575

17.666

18.103

19.424

21.239

22.895

1.1.

Trâu

con

11.935

12.300

12.500

12.650

12.800

13.000

Sản lượng

tấn

1.489

1.653

1.963

2.145

2.305

2.389

1.2

con

82.611

86.000

87.500

88.500

92.000

93.000

Sản lượng

tấn

15.086

16.013

16.141

17.279

18.934

20.507

2

Lợn (con)

nghìn con

1.247

1.274

1.290

1.300

1.310

1.315

Sản lượng

tấn

304.401

314.111

322.214

329,457

337.232

343.559

3

Gia cầm

nghìn con

24.016

24.200

24.500

25.100

25.400

25.500

Sản lượng

tấn

125.840

133.049

140.855

154.769

156.765

166.947

4

Tổng sản lượng

tấn

446.816

464,827

481.173

503.649

515.235

533.402

5

Giá trị

triệu đồng

18.359.000

19.078.672

19.746.426

20.378.000

20.949.000

21.494.000

So sánh so năm trước

%

104.14

103.92

103.5

103.20

102.8

102.60

103,2



STT

Địa điểm quy hoạch

Diện tích (ha)

Ghi chú

Thôn, TDP…

I

Vùng quy hoạch có diện tích từ 20 ha trở lên (10 vùng QH chăn nuôi)

356,35

1

Nguyễn Trãi

Quy hoạch vùng tại xứ đồng Đồng Giang, Bãi Cát thôn Cựu Thị

20,9

2

Bình Định

Khu chăn nuôi tập trung kết hợp nuôi trồng thủy sản tại thôn Đa Cốc

50

3

Hiệp Cường

Xứ đồng Cầu Gỗ, Đồng Ninh, Đồng Lang

40

4

Hoàng Hoa Thám

Khu chăn nuôi tập trung thôn Trịnh Mỹ (2)

30

5

Tiên Hoa

vùng tại xứ đồng thôn Hoàng Xã, Đồng Lạc, An Tràng, Canh Hoạch

54,15

6

Hoàn Long

Khu chăn nuôi tập trung tại thôn Đông Tảo Đông

32,5

7

Phụ Dực

Khu nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi tập trung tại thôn Tô Xuyên và thôn Tô Hải xã An Thanh cũ

34,5

Khu quy hoạch chăn nuôi tập trung thôn Thượng

28

8

Nam Thuỵ Anh

Khu chăn nuôi tập trung của Công ty chăn nuôi Thái Thụy

41,3

9

Minh Thọ

Khu chăn nuôi tập trung thôn An Ký Tây, An Ký Đông

20

II

Khu quy hoạch có diện tích từ 10 - 20 ha (21 điểm/khu QH chăn nuôi)

284,32

1

Phường Thượng Hồng

TDP Hòa Đam (xã Hòa Phong cũ)

16,5

(2 khu: 19,6 ha)

2

Hiệp Cường

Xứ đồng Đồng Phán

18

Xứ đồng Ba Quà thôn Phương Tòng

15

Đồng Đỗi thôn Duyên Yên

10,12

3

Vũ Tiên

Vùng chăn nuôi Thổ La, thôn La Trạng

11

2 vùng: 17 ha

4

Chí Minh

Khu chăn nuôi cánh mả tre

14

5

Tiên Tiến

Tại thôn An Nhuế, Văn Xa

15,81

4 khu: 34,41 ha

6

Quỳnh Phụ

Khu trang trại chăn nuôi tập trung Đồng Man

16,4

9 khu: 68,82 ha

Khu trang trại chăn nuôi tập trung Đồng Bến

10

Khu trang trại chăn nuôi tập trung Đông Xá

14

Khu trang trại chăn nuôi tập trung Lương Mỹ

12

7

Tống Trân

Khu chăn nuôi tập trung xứ đồng Quán Sang

10

4 khu: 30,9 ha

Khu chăn nuôi tập khu ngoài đê thôn Cự Phú

10

8

Tiên Hoa

2 vùng tại thôn An Tào

12,25

9

Hồng Minh

Khu đồng Thú thôn Thượng Lãng, thôn Cộng Hòa

14,5

10

A Sào

Vùng Chân sách, thôn Lộng Khê 3, Lộng Khê 5

15

11

Khoái Châu

Xứ đồng Nghĩa Thương dưới, xứ đồng Đồng Sống, xứ đồng Cửa quan, xứ đồng Gò Xuôi, xứ đồng Gò Ngược, xứ đồng Đay xanh

16,9

12

Tiên Lữ

Xứ đồng Mả Giáp, thôn Lệ Chi

12,2

Xứ đồng Hoàng Hanh, thôn An Lạc

11,5

11 khu: 80,6 ha

Xứ đồng Tràng Gạch, thôn Triều Dương

16,8

13

Nghĩa Dân

Quy hoạch trang trại khu đồng cõi thôn Vĩnh Đồng

12,34

6 khu: 45,79 ha

III

Khu quy hoạch có diện tích từ 5 - 10 ha (27 điểm/khu QH chăn nuôi)

195,4

1

Bình Định

Khu chăn nuôi tập trung tại thôn Công Bình

5,4

2 khu: 55,4 ha

2

Hiệp Cường

Đồng Chùa Hương thôn Ngọc Đồng

7,2

6 khu: 103,22 ha

3

Lương Bằng

Xứ đồng Mả Pheo thôn Cốc Khê

5,9

3 khu: 13,46 ha

4

Hoàng Hoa Thám

Khu chăn nuôi tập trung xứ đồng Đồng Chìa thôn Dị Chế

5

12 khu: 74,7 ha

Khu chăn nuôi tập trung thôn Trịnh Mỹ (1)

9

5

Phạm Ngũ Lão

Khu chăn nuôi tập trung tại thôn Đào Quạt

7,6

6

Vũ Tiên

Vùng chăn nuôi thôn Song Thủy

6

2 vùng: 17 ha

7

Chí Minh

Khu chăn nuôi tập trung Mục Gò, Bè Linh

7,4

Khu chăn nuôi tập trung

7,8

5 khu: 33,2 ha

8

Tiên Tiến

Vị trí tại thôn Phù Oanh

7

Vị trí tại thôn Phù Oanh

5

4 khu: 34,41 ha

Tại thôn Tân An

6,6

9

Quỳnh Phụ

Khu trang trại chăn nuôi tập trung Phụng Công

5

9 khu: 68,82 ha

Khu chăn nuôi tập trung Gốc Sung

6,4

10

A Sào

Vùng đồng Dép thôn Nguyên Xá 3

9

11

Khoái Châu

Xứ đồng Cửa Lều

8,73

12

Tiên Lữ

Xứ đồng con Cá, thôn Thụy Dương

7,8

11 khu: 80,6 ha

Xứ đồng Ao Và, thôn Lương Trụ

7

Xứ đồng Dộc, thôn Lạc Dục

8,9

13

Minh Thọ

Trang trại tổng hợp thôn An Hiệp

8

12 khu: 71,36 ha

Trang trại nuôi bò thôn Bồ Trang 3

8,59

Trang trại tổng hợp thôn Ngọc Quế 2

9,6

Trang trại tổng hợp thôn Bồ Trang 3

5

14

Nghĩa Dân

Trang trại chăn nuôi tổng hợp vùng nam thôn Thái Hòa, Thanh Sầm

7,77

6 khu: 45,79 ha

Trang trại chăn nuôi tổng hợp chuôm giữa; chuôm cụ Bồng

6,6

Quy hoạch trang trại khu Khổ Rộc, ông Bích, bò vàng thôn Công Luận

7,18

Quy hoạch trang trại khu Mười Mẫu, Giáo đường thôn Bùi Xá

9,9

IV

Điểm quy hoạch có diện tích dưới 5 ha (47 điểm/khu QH chăn nuôi)

138,77

1

Phường Thượng Hồng

TDP Lê Quang (xã Dương Quang cũ)

3,1

2 khu: 19,6 ha

2

Hiệp Cường

Xứ đồng Đống Lò thôn Lương Xá

2,87

6 khu: 103,22 ha

Khu chăn nuôi tập trung Mã Thiu

1,02

Khu trang trại chăn nuôi tại thôn Hoàng Độc

4

3

Lương Bằng

Xứ đồng Mả dại ngoài thôn Cốc Khê

4,36

3 khu: 13,46 ha

Xứ đồng Ba Đa thôn Tiên Quán

3,2

4

Hoàng Hoa Thám

Khu chăn nuôi tập trung khu Bãi Thẳng, thôn Cao Đoài

4,9

12 khu: 74,7 ha

Khu chăn nuôi tập trung khu Vườn Dụ, thôn Linh Hạ

2,5

Khu chăn nuôi tập trung xứ đồng Đồng Lác thôn Dị Chế

2,3

Khu chăn nuôi tập trung xứ đồng Mả Trôi, thôn Nội Linh

3,93

Khu chăn nuôi tập trung xứ đồng Đồng Dộc thôn Nội Linh

4,58

Khu chăn nuôi tập trung xứ đồng Đồng Cao thôn Dung

3,32

Khu chăn nuôi tập trung xứ đồng Đồng Mẹn thôn Dung

2,3

Khu chăn nuôi tập trung xứ đồng Đồng Quế thôn Dung

4,47

Khu chăn nuôi tập trung xứ đồng Đồng Trăn Mẫu, thôn Dung

2,4

5

Chí Minh

Vườn trang trại

1

5 khu: 33,2 ha

Khu chăn nuôi tập trung thôn Thành Công

3

6

Quỳnh Phụ

Khu trang trại chăn nuôi tập trung Đồng Vực

4,2

9 khu: 68,82 ha

Khu trang trại chăn nuôi tập trung Lương Mỹ (Xóm 14)

4

Khu trang trại chăn nuôi tập trung Tân Hòa

2,52

Khu trang trại chăn nuôi tập trung Bến Đò

0,7

7

Tống Trân

Khu chăn nuôi tập trung Đồng Du

4,5

4 khu: 30,9 ha

8

Quỳnh An

Khu chăn nuôi tập trung khu vực trạm bơm xã Quỳnh Hải cũ

4

2 khu: 8 ha

Khu chăn nuôi tập trung khu vực trạm bơm xã Quỳnh Bảo cũ

4

9

Tây Thái Ninh

Xứ đồng Lộng Hội thôn Nam Cường

2

2 khu: 5 ha

Xứ đồng Đông Khê thôn Đông Hưng

3

10

Tiên Hoa

01 vùng tại thôn Điềm Đông

2

11

Thư Trì

Khu chăn nuôi tập trung tại thôn Phương Cáp

3

12

Hồng Minh

Khu đồng Lương Kho thôn Nhuệ

3,5

13

Bắc Thụy Anh

Khu Chăn nuôi tập trung Thụy Quỳnh

2,86

Khu Chăn nuôi tập trung Thụy Việt

2,42

14

Khoái Châu

Xứ đồng Đa lá Tây

2,85

15

Tiên Lữ

Xứ đồng 12 mẫu, thôn Tân Khai

3,4

11 khu: 80,6 ha

Xứ đồng Bến, thôn Lam Sơn

1,8

Xứ đồng Đồng Dưới, thôn Chỉ Thiện

3,7

Xứ đồng Lò Vôi, thôn Lương Trụ

3,4

Xứ đồng Mã Da, thôn Lạc Dục

4,1

16

Minh Thọ

Trang trại chăn nuôi thôn An Hiệp

2,18

12 khu: 71,36 ha

Trang trại nuôi bò thôn An Hiệp

3,06

Trang trại tổng hợp Khu Đồng Ngoài

0,5

Khu chăn nuôi tập trung chân đê

2,52

Khu chăn nuôi tập trung chân đê

3,58

Khu chăn nuôi tập trung chân đê

4,83

Khu chăn nuôi tập trung Tiên Bá

3,5

17

Nghĩa Dân

Quy hoạch trang trại khu Đít Đó thôn Vĩnh Tiền

2

6 khu: 45,79 ha

Tổng cộng

105 vùng/điểm/khu QH chăn nuôi

973,4



STT

Xã/phường

Đàn lợn theo KH

Tổng đàn gia cầm theo KH

Đàn Trâu, bò theo KH

Tổng đàn

Lợn nái

Lợn thịt, con

Đực giống

Tổng đàn

Đàn trâu

Đàn bò

1

Phường Thái Bình

12.555

1.406

11.135

14

169.933

1.063

18

1.045

2

Phường Trần Hưng Đạo

391

64

327

0

36.108

142

36

106

3

Phường Trần Lãm

2.516

322

2.194

0

240.087

402

89

313

4

Phường Trà Lý

2.403

219

2.185

0

138.721

231

62

169

5

Phường Vũ Phúc

4.332

1.140

3.173

19

126.342

765

11

753

6

Xã Đông Hưng

9.345

616

8.724

4

201.683

409

36

373

7

Xã Bắc Tiên Hưng

27.387

2.790

24.597

0

488.745

913

33

879

8

Xã Đông Tiên Hưng

8.046

540

7.499

8

187.923

480

105

374

9

Xã Nam Đông Hưng

2.536

170

2.366

0

163.360

347

90

257

10

Xã Bắc Đông Quan

10.456

738

9.707

12

270.035

562

121

440

11

Xã Bắc Đông Hưng

10.488

737

9.750

1

135.084

330

56

274

12

Xã Đông Quan

8.260

350

7.910

0

216.741

587

103

484

13

Xã Nam Tiên Hưng

10.762

852

9.909

1

307.881

1.180

88

1.092

14

Xã Tiên Hưng

5.811

703

5.107

0

159.381

692

42

650

15

Xã Kiến Xương

16.544

1.830

14.709

5

374.136

1.305

61

1.244

16

Xã Lê Lợi

8.845

229

8.593

23

160.868

510

138

373

17

Xã Quang Lịch

692

160

532

0

109.675

262

9

253

18

Xã Vũ Quý

1.751

458

1.292

1

94.555

364

92

273

19

Xã Bình Thanh

2.014

628

1.386

0

220.636

618

16

602

20

Xã Bình Định

10.981

991

9.989

0

94.758

519

19

500

21

Xã Hồng Vũ

2.939

1.017

1.910

13

164.376

565

31

534

22

Xã Bình Nguyên

1.229

225

893

111

174.390

484

79

405

23

Xã Trà Giang

1.310

239

1.071

0

175.005

709

159

550

24

Xã Vũ Thư

9.149

1.131

8.017

1

274.293

1.403

227

1.176

25

Xã Thư Trì

9.497

748

8.744

5

115.452

420

104

316

26

Xã Tân Thuận

26.366

1.458

24.880

28

126.820

342

10

332

27

Xã Thư Vũ

10.591

1.251

9.332

8

324.966

953

56

897

28

Xã Vũ Tiên

19.189

1.780

17.396

13

809.017

922

50

873

29

Xã Vạn Xuân

19.078

1.778

17.273

27

329.385

1.652

42

1.610

30

Thái Thụy

5.312

570

4.741

0

254.330

518

55

463

31

Thụy Anh

17.295

857

16.432

6

365.404

377

12

365

32

Bắc Thụy Anh

12.975

1.669

11.296

10

264.995

738

103

636

33

Nam Thụy Anh

20.210

3.325

16.883

1

207.494

461

264

197

34

Đông Thụy Anh

9.539

2.301

7.238

0

448.585

697

175

523

35

Tây Thụy Anh

4.422

339

4.083

0

287.777

211

7

203

36

Thái Ninh

17.545

1.919

15.604

22

420.696

848

12

836

37

Bắc Thái Ninh

22.960

1.086

21.861

13

528.161

392

36

357

38

Nam Thái Ninh

23.947

1.298

22.635

14

517.165

478

105

373

39

Đông Thái Ninh

3.689

421

3.268

0

93.201

915

169

747

40

Tây Thái Ninh

20.566

1.708

18.836

22

119.176

223

5

218

41

Tiền Hải

5.133

297

4.836

0

151.815

470

112

358

42

Tây Tiền Hải

1.420

193

1.227

0

81.919

453

64

389

43

Đông Tiền Hải

2.406

1.124

1.270

12

386.986

1.111

424

687

44

Nam Tiền Hải

2.417

371

2.046

0

142.531

768

89

679

45

Đồng Châu

6.257

1.971

4.264

22

156.735

495

285

210

46

Ái Quốc

671

95

577

0

391.325

98

2

95

47

Nam Cường

8.793

661

8.119

13

205.864

624

56

568

48

Hưng Phú

935

306

627

3

189.694

795

326

469

49

Xã Hưng Hà

12.811

1.548

11.253

10

307.642

1.440

124

1.316

50

Xã Tiên La

7.995

1.237

6.749

9

216.989

818

63

755

51

Xã Lê Quý Đôn

7.504

330

7.174

0

80.578

989

6

982

52

Xã Hồng Minh

7.866

779

7.087

0

215.092

9.050

53

8.997

53

Xã Thần Khê

19.601

1.095

18.487

19

240.619

848

48

800

54

Xã Diên Hà

42.229

5.557

36.632

40

378.307

1.106

40

1.066

55

Xã Ngự Thiên

4.652

409

4.202

41

180.587

1.116

55

1.062

56

Xã Long Hưng

12.384

1.274

11.096

14

275.538

1.607

36

1.571

57

Xã Quỳnh Phụ

38.816

3.806

34.925

84

229.945

1.978

758

1.220

58

Xã Minh Thọ

27.788

2.090

25.672

27

70.246

749

104

645

59

Xã Nguyễn Du

13.207

1.628

11.565

14

349.162

581

468

113

60

Xã Quỳnh An

16.211

2.201

13.995

14

255.222

696

119

578

61

Xã Ngọc Lâm

28.537

2.517

25.972

47

796.457

1.480

28

1.452

62

Xã Đồng Bằng

10.381

1.209

9.155

17

126.621

625

100

524

63

Xã A Sào

19.619

1.012

18.595

13

241.001

809

12

797

64

Xã Phụ Dực

23.116

1.408

21.689

19

168.729

2.540

47

2.492

65

Xã Tân Tiến

34.039

601

33.430

8

236.124

395

118

277

66

Phường Phố Hiến

8.077

773

7.289

15

78.506

778

35

744

67

Phường Sơn Nam

12.631

1.104

11.523

4

61.825

12.924

0

12.924

68

Phường Hồng Châu

15.723

5.756

9.950

18

113.041

1.936

0

1.936

69

Xã Tân Hưng

11.453

1.215

10.232

5

14.782

1.328

37

1.291

70

Xã Hoàng Hoa Thám

41.837

2.831

38.947

60

268.694

862

576

286

71

Xã Tiên Lữ

25.448

3.542

21.860

46

160.402

1.294

52

1.242

72

Xã Tiên Hoa

42.188

5.982

36.169

37

705.789

1.774

216

1.558

73

Xã Quang Hưng

17.152

1.452

15.698

3

98.224

356

134

223

74

Xã Đoàn Đào

15.577

2.804

12.770

4

189.675

457

51

407

75

Xã Tiên Tiến

28.470

1.688

26.772

10

159.215

1.012

208

803

76

Xã Tống Trân

23.762

2.714

21.043

5

86.113

457

51

407

77

Xã Lương Bằng

6.258

1.378

4.868

13

424.895

919

140

779

78

Xã Nghĩa Dân

2.145

592

1.545

8

622.868

505

32

473

79

Xã Hiệp Cường

22.730

2.590

20.136

4

164.714

2.644

107

2.537

80

Xã Đức Hợp

7.516

574

6.929

13

199.208

1.576

21

1.555

81

Xã Ân Thi

4.839

922

3.916

0

193.645

1.016

337

679

82

Xã Xuân Trúc

2.662

693

1.968

0

84.627

530

78

452

83

Xã Phạm Ngũ Lão

16.157

3.106

13.046

5

80.114

695

514

181

84

Xã Nguyễn Trãi

9.458

1.403

8.053

3

227.904

524

247

277

85

Xã Hồng Quang

11.589

1.508

10.081

0

169.640

420

138

282

86

Xã Khoái Châu

21.811

1.596

20.206

9

782.659

612

14

599

87

Xã Triệu Việt Vương

18.499

1.919

16.555

26

349.077

529

248

281

88

Xã Việt Tiến

6.056

1.583

4.459

14

173.542

378

227

152

89

Xã Chí Minh

5.548

671

4.869

8

136.080

112

12

100

90

Xã Châu Ninh

19.551

2.021

17.496

35

224.826

471

0

471

91

Xã Yên Mỹ

2.587

157

2.417

13

142.158

1.056

221

836

92

Xã Việt Yên

18.206

2.174

15.988

43

376.120

598

33

565

93

Xã Hoàn Long

19.448

1.369

18.064

15

481.152

488

136

352

94

Xã Nguyễn Văn Linh

1.253

72

1.179

3

78.365

188

93

95

95

Xã Như Quỳnh

6.042

358

5.680

4

365.434

447

171

276

96

Xã Lạc Đạo

2.190

233

1.954

3

75.224

423

208

215

97

Xã Đại Đồng

10.324

1.383

8.889

52

218.815

465

165

300

98

Xã Nghĩa Trụ

8.934

1.081

7.853

0

100.706

114

12

102

99

XÃ Phụng Công

11.556

963

10.578

15

14.669

938

2

936

100

Xã Văn Giang

9.946

793

9.128

26

120.358

434

21

413

101

Xã Mễ Sở

11.908

973

10.839

96

161.064

363

0

363

102

Phường Mỹ Hào

2.172

123

2.046

3

94.030

800

435

365

103

Phường Đường Hào

3.771

715

3.047

9

166.245

869

642

227

104

Phường Thượng Hồng

3.240

439

2.796

5

62.530

378

223

155

Tổng

1.274.000

135.031

1.140.963

1.436

24.200.000

98.300

12.300

86.000

3.2. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI THEO XÃ, PHƯỜNG NĂM 2027 (Kèm theo Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh)


STT

Xã/phường

Đàn lợn theo KH

Tổng đàn giacầm theo KH

Đàn Trâu, bò theo KH

Tổng đàn

Lợn nái

Lợn thịt, con

Đực giống

Tổng đàn

Đàn trâu

Đàn bò

1

Phường Thái Bình

12.712

1.423

11.275

14

172.039

1.082

18

1.064

2

Phường Trần Hưng Đạo

396

65

332

0

36.555

145

37

108

3

Phường Trần Lãm

2.547

326

2.221

0

243.063

409

91

318

4

Phường Trà Lý

2.433

221

2.212

0

140.440

235

63

172

5

Phường Vũ Phúc

4.387

1.154

3.213

19

127.909

778

11

767

6

Xã Đông Hưng

9.462

624

8.834

4

204.183

416

37

379

7

Xã Bắc Tiên Hưng

27.731

2.825

24.906

0

494.804

929

34

895

8

Xã Đông Tiên Hưng

8.147

547

7.593

8

190.252

488

107

381

9

Xã Nam Đông Hưng

2.568

172

2.396

0

165.385

353

92

261

10

Xã Bắc Đông Quan

10.587

747

9.829

12

273.383

572

123

448

11

Xã Bắc Đông Hưng

10.620

746

9.873

1

136.758

336

57

279

12

Xã Đông Quan

8.364

355

8.009

0

219.428

597

105

492

13

Xã Nam Tiên Hưng

10.897

863

10.033

1

311.697

1.201

89

1.111

14

Xã Tiên Hưng

5.884

712

5.171

0

161.357

704

43

661

15

Xã Kiến Xương

16.752

1.853

14.894

5

378.774

1.327

62

1.265

16

Xã Lê Lợi

8.956

232

8.700

23

162.863

519

140

379

17

Xã Quang Lịch

701

162

539

0

111.034

267

9

258

18

Xã Vũ Quý

1.773

464

1.308

1

95.727

371

93

277

19

Xã Bình Thanh

2.040

636

1.404

0

223.371

629

16

612

20

Xã Bình Định

11.118

1.004

10.115

0

95.932

528

19

509

21

Xã Hồng Vũ

2.976

1.030

1.934

13

166.413

575

31

543

22

Xã Bình Nguyên

1.245

228

904

113

176.552

493

81

412

23

Xã Trà Giang

1.326

242

1.084

0

177.174

721

161

560

24

Xã Vũ Thư

9.264

1.145

8.118

1

277.693

1.427

230

1.197

25

Xã Thư Trì

9.616

758

8.853

5

116.883

427

106

322

26

Xã Tân Thuận

26.697

1.476

25.192

28

128.392

348

10

338

27

Xã Thư Vũ

10.724

1.267

9.449

8

328.995

970

57

913

28

Xã Vũ Tiên

19.430

1.803

17.615

13

819.046

938

50

888

29

Xã Vạn Xuân

19.318

1.800

17.490

27

333.469

1.681

43

1.638

30

Thái Thụy

5.379

578

4.801

0

257.483

526

55

471

31

Thụy Anh

17.512

868

16.638

6

369.934

384

13

371

32

Bắc Thụy Anh

13.138

1.690

11.437

10

268.280

751

105

647

33

Nam Thụy Anh

20.464

3.367

17.095

1

210.066

468

268

200

34

Đông Thụy Anh

9.659

2.330

7.329

0

454.146

709

178

532

35

Tây Thụy Anh

4.477

343

4.134

0

291.344

214

8

207

36

Thái Ninh

17.765

1.943

15.800

22

425.911

863

13

850

37

Bắc Thái Ninh

23.248

1.100

22.136

13

534.708

399

37

363

38

Nam Thái Ninh

24.248

1.315

22.919

14

523.576

486

107

379

39

Đông Thái Ninh

3.735

426

3.309

0

94.356

931

171

760

40

Tây Thái Ninh

20.824

1.729

19.073

22

120.653

227

5

222

41

Tiền Hải

5.197

300

4.897

0

153.697

478

113

364

42

Tây Tiền Hải

1.438

196

1.242

0

82.934

461

65

396

43

Đông Tiền Hải

2.436

1.138

1.286

12

391.783

1.130

431

699

44

Nam Tiền Hải

2.448

376

2.072

0

144.298

782

91

691

45

Đồng Châu

6.336

1.996

4.318

22

158.678

503

290

213

46

Ái Quốc

680

96

584

0

396.176

99

3

97

47

Nam Cường

8.904

670

8.221

13

208.416

634

57

578

48

Hưng Phú

947

310

635

3

192.046

809

331

478

49

Xã Hưng Hà

12.972

1.567

11.394

10

311.455

1.465

126

1.339

50

Xã Tiên La

8.096

1.252

6.834

9

219.679

832

64

768

51

Xã Lê Quý Đôn

7.598

334

7.264

0

81.577

1.006

6

1.000

52

Xã Hồng Minh

7.965

789

7.176

0

217.758

9.208

54

9.154

53

Xã Thần Khê

19.847

1.109

18.719

19

243.602

863

49

814

54

Xã Diên Hà

42.759

5.627

37.092

40

382.997

1.125

40

1.085

55

Xã Ngự Thiên

4.710

414

4.254

41

182.825

1.135

55

1.080

56

Xã Long Hưng

12.539

1.290

11.235

14

278.954

1.635

37

1.599

57

Xã Quỳnh Phụ

39.304

3.854

35.364

85

232.795

2.012

771

1.241

58

Xã Minh Thọ

28.137

2.116

25.994

27

71.117

762

106

657

59

Xã Nguyễn Du

13.373

1.649

11.710

14

353.490

591

476

115

60

Xã Quỳnh An

16.414

2.229

14.171

14

258.386

708

121

588

61

Xã Ngọc Lâm

28.895

2.549

26.298

48

806.330

1.506

29

1.477

62

Xã Đồng Bằng

10.511

1.224

9.270

17

128.190

635

102

533

63

Xã A Sào

19.866

1.024

18.828

13

243.988

823

13

811

64

Xã Phụ Dực

23.406

1.426

21.961

19

170.821

2.584

48

2.536

65

Xã Tân Tiến

34.467

609

33.850

8

239.052

402

120

282

66

Phường Phố Hiến

8.179

782

7.381

16

79.479

792

35

757

67

Phường Sơn Nam

12.789

1.118

11.668

4

62.591

13.149

0

13.149

68

Phường Hồng Châu

15.921

5.828

10.075

18

114.442

1.970

0

1.970

69

Xã Tân Hưng

11.596

1.230

10.361

5

14.965

1.351

38

1.313

70

Xã Hoàng Hoa Thám

42.363

2.866

39.436

61

272.025

876

586

291

71

Xã Tiên Lữ

25.767

3.586

22.135

47

162.390

1.317

53

1.264

72

Xã Tiên Hoa

42.718

6.057

36.623

38

714.539

1.805

219

1.586

73

Xã Quang Hưng

17.367

1.470

15.895

3

99.441

363

136

227

74

Xã Đoàn Đào

15.773

2.839

12.930

4

192.027

465

52

414

75

Xã Tiên Tiến

28.828

1.710

27.108

10

161.189

1.029

212

817

76

Xã Tống Trân

24.060

2.748

21.307

5

87.180

465

52

414

77

Xã Lương Bằng

6.337

1.395

4.929

13

430.163

935

142

793

78

Xã Nghĩa Dân

2.172

600

1.564

8

630.589

514

33

481

79

Xã Hiệp Cường

23.015

2.623

20.389

4

166.756

2.690

108

2.581

80

Xã Đức Hợp

7.610

582

7.016

13

201.678

1.604

21

1.582

81

Xã Ân Thi

4.899

934

3.966

0

196.046

1.034

343

691

82

Xã Xuân Trúc

2.695

702

1.993

0

85.676

539

79

460

83

Xã Phạm Ngũ Lão

16.360

3.145

13.210

5

81.107

706

523

184

84

Xã Nguyễn Trãi

9.577

1.421

8.154

3

230.730

533

251

282

85

Xã Hồng Quang

11.735

1.527

10.208

0

171.742

427

140

287

86

Xã Khoái Châu

22.085

1.616

20.460

9

792.361

623

14

609

87

Xã Triệu Việt Vương

18.731

1.943

16.762

26

353.404

537

252

286

88

Xã Việt Tiến

6.132

1.603

4.515

14

175.693

385

230

154

89

Xã Chí Minh

5.618

680

4.930

8

137.767

114

13

102

90

Xã Châu Ninh

19.797

2.046

17.716

35

227.613

479

0

479

91

Xã Yên Mỹ

2.620

159

2.448

13

143.921

1.074

224

850

92

Xã Việt Yên

18.434

2.202

16.189

44

380.783

608

34

574

93

Xã Hoàn Long

19.692

1.386

18.291

16

487.116

496

139

358

94

Xã Nguyễn Văn Linh

1.269

73

1.194

3

79.336

191

94

97

95

Xã Như Quỳnh

6.118

363

5.752

4

369.965

454

174

281

96

Xã Lạc Đạo

2.217

236

1.979

3

76.157

430

212

218

97

Xã Đại Đồng

10.454

1.400

9.001

53

221.528

473

167

305

98

Xã Nghĩa Trụ

9.046

1.094

7.952

0

101.955

116

13

103

99

Xã Phụng Công

11.701

975

10.710

16

14.851

955

3

952

100

Xã Văn Giang

10.071

803

9.242

26

121.850

442

21

420

101

Xã Mễ Sở

12.058

986

10.975

97

163.061

369

0

369

102

Phường Mỹ Hào

2.199

124

2.072

3

95.196

813

442

371

103

Phường Đường Hào

3.818

724

3.085

9

168.306

884

652

231

104

Phường Thượng Hồng

3.280

444

2.831

5

63.305

384

227

158

Tổng

1.290.000

136.726

1.155.292

1.454

24.500.000

100.000

12.500

87.500

3.3. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI THEO XÃ, PHƯỜNG NĂM 2028 (Kèm theo Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh)


STT

Xã/phường

Đàn lợn theo KH

Tổng đàn gia cầm theo KH

Đàn Trâu, bò theo KH

Tổng đàn

Lợn nái

Lợn thịt, con

Đực giống

Tổng đàn

Đàn trâu

Đàn bò

1

Phường Thái Bình

12.811

1.434

11.362

14

176.252

1.094

18

1.076

2

Phường Trần Hưng Đạo

399

65

334

0

37.450

147

37

110

3

Phường Trần Lãm

2.567

329

2.238

0

249.016

414

92

322

4

Phường Trà Lý

2.452

223

2.229

0

143.880

238

64

174

5

Phường Vũ Phúc

4.421

1.163

3.238

20

131.041

787

11

775

6

Xã Đông Hưng

9.535

629

8.902

4

209.184

420

37

383

7

Xã Bắc Tiên Hưng

27.946

2.847

25.099

0

506.922

939

34

905

8

Xã Đông Tiên Hưng

8.211

551

7.652

8

194.912

493

108

385

9

Xã Nam Đông Hưng

2.588

174

2.415

0

169.436

357

93

264

10

Xã Bắc Đông Quan

10.670

753

9.905

12

280.078

578

125

453

11

Xã Bắc Đông Hưng

10.702

752

9.949

1

140.107

340

57

282

12

Xã Đông Quan

8.429

358

8.071

0

224.802

604

106

498

13

Xã Nam Tiên Hưng

10.981

869

10.111

1

319.331

1.214

90

1.124

14

Xã Tiên Hưng

5.929

718

5.211

0

165.308

712

43

669

15

Xã Kiến Xương

16.882

1.868

15.009

5

388.050

1.342

62

1.280

16

Xã Lê Lợi

9.025

234

8.768

23

166.851

525

141

383

17

Xã Quang Lịch

706

163

543

0

113.754

270

9

261

18

Xã Vũ Quý

1.787

467

1.318

1

98.071

375

94

281

19

Xã Bình Thanh

2.056

641

1.415

0

228.841

636

17

619

20

Xã Bình Định

11.205

1.011

10.193

0

98.282

534

19

515

21

Xã Hồng Vũ

2.999

1.038

1.949

13

170.489

581

32

550

22

Xã Bình Nguyên

1.254

230

911

114

180.876

498

82

417

23

Xã Trà Giang

1.336

244

1.092

0

181.513

729

163

566

24

Xã Vũ Thư

9.336

1.154

8.181

1

284.494

1.443

233

1.210

25

Xã Thư Trì

9.691

764

8.922

5

119.746

432

107

325

26

Xã Tân Thuận

26.904

1.488

25.388

29

131.537

352

10

342

27

Xã Thư Vũ

10.807

1.276

9.523

8

337.052

981

57

923

28

Xã Vũ Tiên

19.581

1.817

17.751

13

839.105

949

51

898

29

Xã Vạn Xuân

19.467

1.814

17.626

27

341.635

1.700

43

1.657

30

Thái Thụy

5.420

582

4.838

0

263.789

533

56

476

31

Thụy Anh

17.648

874

16.767

7

378.994

388

13

375

32

Bắc Thụy Anh

13.240

1.703

11.526

10

274.851

760

106

654

33

Nam Thụy Anh

20.623

3.393

17.228

1

215.211

474

271

203

34

Đông Thụy Anh

9.734

2.348

7.386

0

465.268

718

180

538

35

Tây Thụy Anh

4.512

346

4.166

0

298.479

217

8

209

36

Thái Ninh

17.903

1.958

15.923

22

436.342

873

13

860

37

Bắc Thái Ninh

23.429

1.108

22.307

13

547.803

404

37

367

38

Nam Thái Ninh

24.436

1.325

23.097

14

536.398

492

108

383

39

Đông Thái Ninh

3.764

429

3.335

0

96.667

942

173

769

40

Tây Thái Ninh

20.985

1.742

19.221

22

123.608

229

5

224

41

Tiền Hải

5.238

303

4.935

0

157.461

483

115

369

42

Tây Tiền Hải

1.449

197

1.252

0

84.966

466

66

400

43

Đông Tiền Hải

2.455

1.147

1.296

12

401.378

1.143

436

707

44

Nam Tiền Hải

2.467

378

2.088

0

147.831

791

92

699

45

Đồng Châu

6.385

2.011

4.351

22

162.564

509

293

216

46

Ái Quốc

685

97

589

0

405.878

100

3

98

47

Nam Cường

8.973

675

8.285

13

213.520

642

57

584

48

Hưng Phú

954

312

640

3

196.749

818

335

483

49

Xã Hưng Hà

13.072

1.579

11.483

10

319.083

1.482

127

1.355

50

Xã Tiên La

8.158

1.262

6.887

9

225.059

842

65

777

51

Xã Lê Quý Đôn

7.657

337

7.321

0

83.575

1.017

6

1.011

52

Xã Hồng Minh

8.027

795

7.232

0

223.091

9.313

55

9.259

53

Xã Thần Khê

20.001

1.117

18.865

20

249.568

873

50

823

54

Xã Diên Hà

43.091

5.671

37.379

40

392.376

1.138

41

1.097

55

Xã Ngự Thiên

4.747

418

4.287

42

187.303

1.148

56

1.092

56

Xã Long Hưng

12.636

1.300

11.322

14

285.785

1.654

37

1.617

57

Xã Quỳnh Phụ

39.608

3.884

35.638

86

238.496

2.035

780

1.255

58

Xã Minh Thọ

28.355

2.133

26.195

27

72.859

771

107

664

59

Xã Nguyễn Du

13.477

1.661

11.801

14

362.147

598

482

116

60

Xã Quỳnh An

16.541

2.246

14.281

14

264.714

717

122

594

61

Xã Ngọc Lâm

29.119

2.569

26.502

48

826.077

1.523

29

1.494

62

Xã Đồng Bằng

10.593

1.233

9.342

17

131.330

643

103

540

63

Xã A Sào

20.020

1.032

18.974

13

249.964

833

13

820

64

Xã Phụ Dực

23.588

1.437

22.131

20

175.004

2.613

48

2.565

65

Xã Tân Tiến

34.734

613

34.112

8

244.906

407

121

286

66

Phường Phố Hiến

8.242

788

7.438

16

81.425

801

36

765

67

Phường Sơn Nam

12.888

1.126

11.758

4

64.124

13.299

0

13.299

68

Phường Hồng Châu

16.044

5.873

10.153

18

117.245

1.992

0

1.992

69

Xã Tân Hưng

11.686

1.240

10.441

5

15.331

1.366

38

1.328

70

Xã Hoàng Hoa Thám

42.691

2.888

39.742

61

278.687

886

593

294

71

Xã Tiên Lữ

25.967

3.614

22.306

47

166.367

1.332

54

1.278

72

Xã Tiên Hoa

43.049

6.104

36.907

38

732.038

1.825

222

1.604

73

Xã Quang Hưng

17.502

1.481

16.018

3

101.877

367

138

229

74

Xã Đoàn Đào

15.895

2.861

13.031

4

196.729

471

52

418

75

Xã Tiên Tiến

29.051

1.723

27.318

10

165.137

1.041

214

827

76

Xã Tống Trân

24.247

2.770

21.472

5

89.315

471

52

418

77

Xã Lương Bằng

6.386

1.406

4.967

13

440.697

946

144

802

78

Xã Nghĩa Dân

2.189

604

1.577

8

646.032

520

33

486

79

Xã Hiệp Cường

23.194

2.643

20.547

4

170.840

2.720

110

2.611

80

Xã Đức Hợp

7.669

586

7.070

13

206.617

1.622

22

1.600

81

Xã Ân Thi

4.937

941

3.996

0

200.847

1.046

347

699

82

Xã Xuân Trúc

2.716

707

2.009

0

87.774

545

80

465

83

Xã Phạm Ngũ Lão

16.487

3.169

13.312

5

83.093

715

529

186

84

Xã Nguyễn Trãi

9.652

1.432

8.217

3

236.380

539

254

286

85

Xã Hồng Quang

11.826

1.539

10.287

0

175.948

432

141

291

86

Xã Khoái Châu

22.257

1.629

20.619

9

811.766

630

14

616

87

Xã Triệu Việt Vương

18.876

1.958

16.892

26

362.059

544

255

289

88

Xã Việt Tiến

6.180

1.616

4.550

14

179.996

389

233

156

89

Xã Chí Minh

5.662

685

4.969

8

141.141

116

13

103

90

Xã Châu Ninh

19.950

2.062

17.853

35

233.187

485

0

485

91

Xã Yên Mỹ

2.640

161

2.467

13

147.445

1.087

227

860

92

Xã Việt Yên

18.577

2.219

16.314

44

390.108

615

34

581

93

Xã Hoàn Long

19.845

1.397

18.433

16

499.046

502

140

362

94

Xã Nguyễn Văn Linh

1.279

73

1.203

3

81.279

194

96

98

95

Xã Như Quỳnh

6.165

365

5.796

4

379.025

460

176

284

96

Xã Lạc Đạo

2.234

238

1.994

3

78.022

435

214

221

97

Xã Đại Đồng

10.535

1.411

9.071

54

226.953

478

169

309

98

Xã Nghĩa Trụ

9.116

1.103

8.014

0

104.451

117

13

105

99

XÃ Phụng Công

11.792

983

10.794

16

15.214

965

3

963

100

Xã Văn Giang

10.149

809

9.314

26

124.835

447

22

425

101

Xã Mễ Sở

12.151

993

11.060

98

167.054

374

0

374

102

Phường Mỹ Hào

2.216

125

2.088

3

97.527

822

447

375

103

Phường Đường Hào

3.848

730

3.109

9

172.428

894

660

234

104

Phường Thượng Hồng

3.306

448

2.853

5

64.855

389

229

159

Tổng

1.300.000-1.310.000

137.786

1.164.248

1.466

25.100.000

101.150

12.650

88.500

3.4. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI THEO XÃ, PHƯỜNG NĂM 2029 (Kèm theo Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh)


STT

Xã/phường

Đàn lợn theo KH

Tổng đàn gia cầm theo KH

Đàn Trâu, bò theo KH

Tổng đàn

Lợn nái

Lợn thịt, con

Đực giống

Tổng đàn

Đàn trâu

Đàn bò

1

Phường Thái Bình

12.909

1.445

11.449

14

178.359

1.137

18

1.118

2

Phường Trần Hưng Đạo

402

66

337

0

37.898

151

37

114

3

Phường Trần Lãm

2.587

331

2.256

0

251.992

428

93

335

4

Phường Trà Lý

2.471

225

2.246

0

145.599

246

64

181

5

Phường Vũ Phúc

4.455

1.172

3.263

20

132.607

818

12

806

6

Xã Đông Hưng

9.609

634

8.971

4

211.684

436

37

399

7

Xã Bắc Tiên Hưng

28.161

2.868

25.292

0

512.981

975

35

941

8

Xã Đông Tiên Hưng

8.274

555

7.711

8

197.241

510

110

400

9

Xã Nam Đông Hưng

2.608

175

2.433

0

171.461

369

94

274

10

Xã Bắc Đông Quan

10.752

759

9.981

12

283.426

598

126

471

11

Xã Bắc Đông Hưng

10.784

758

10.026

1

141.782

351

58

293

12

Xã Đông Quan

8.493

360

8.133

0

227.489

625

107

518

13

Xã Nam Tiên Hưng

11.066

876

10.189

1

323.147

1.260

92

1.168

14

Xã Tiên Hưng

5.975

723

5.252

0

167.284

739

44

695

15

Xã Kiến Xương

17.012

1.882

15.125

5

392.688

1.394

63

1.331

16

Xã Lê Lợi

9.094

235

8.835

24

168.845

542

143

399

17

Xã Quang Lịch

712

164

547

0

115.113

280

9

271

18

Xã Vũ Quý

1.800

471

1.328

1

99.243

387

95

292

19

Xã Bình Thanh

2.071

646

1.426

0

231.576

660

17

644

20

Xã Bình Định

11.291

1.019

10.272

0

99.457

554

19

535

21

Xã Hồng Vũ

3.022

1.046

1.964

13

172.527

603

32

571

22

Xã Bình Nguyên

1.264

231

918

114

183.037

516

83

433

23

Xã Trà Giang

1.347

246

1.101

0

183.683

754

165

588

24

Xã Vũ Thư

9.407

1.163

8.244

1

287.894

1.494

236

1.258

25

Xã Thư Trì

9.765

769

8.991

5

121.177

447

108

338

26

Xã Tân Thuận

27.111

1.499

25.583

29

133.109

366

10

356

27

Xã Thư Vũ

10.890

1.286

9.596

8

341.080

1.018

58

960

28

Xã Vũ Tiên

19.732

1.831

17.888

13

849.134

985

52

934

29

Xã Vạn Xuân

19.617

1.828

17.762

28

345.718

1.766

44

1.722

30

Thái Thụy

5.462

587

4.875

0

266.942

552

57

495

31

Thụy Anh

17.784

881

16.896

7

383.524

403

13

390

32

Bắc Thụy Anh

13.342

1.716

11.615

11

278.136

787

107

680

33

Nam Thụy Anh

20.781

3.419

17.360

1

217.783

485

275

211

34

Đông Thụy Anh

9.809

2.366

7.443

0

470.829

741

182

559

35

Tây Thụy Anh

4.547

349

4.198

0

302.047

225

8

217

36

Thái Ninh

18.040

1.973

16.045

22

441.557

907

13

894

37

Bắc Thái Ninh

23.609

1.117

22.479

13

554.351

419

37

381

38

Nam Thái Ninh

24.624

1.335

23.275

14

542.810

508

110

399

39

Đông Thái Ninh

3.793

433

3.360

0

97.822

974

175

799

40

Tây Thái Ninh

21.147

1.756

19.369

22

125.085

238

5

233

41

Tiền Hải

5.278

305

4.973

0

159.343

499

116

383

42

Tây Tiền Hải

1.460

199

1.261

0

85.981

483

67

416

43

Đông Tiền Hải

2.474

1.156

1.306

12

406.176

1.176

441

735

44

Nam Tiền Hải

2.486

381

2.104

0

149.598

819

93

727

45

Đồng Châu

6.434

2.027

4.385

22

164.507

521

297

224

46

Ái Quốc

690

97

593

0

410.729

104

3

102

47

Nam Cường

9.042

680

8.349

13

216.072

666

58

607

48

Hưng Phú

961

314

644

3

199.101

841

339

502

49

Xã Hưng Hà

13.173

1.591

11.571

11

322.897

1.537

129

1.408

50

Xã Tiên La

8.221

1.272

6.940

9

227.749

873

66

808

51

Xã Lê Quý Đôn

7.716

339

7.377

0

84.574

1.057

6

1.051

52

Xã Hồng Minh

8.088

801

7.287

0

225.757

9.680

55

9.625

53

Xã Thần Khê

20.155

1.126

19.010

20

252.551

906

50

856

54

Xã Diên Hà

43.422

5.714

37.667

41

397.066

1.182

41

1.141

55

Xã Ngự Thiên

4.783

421

4.320

42

189.541

1.192

57

1.136

56

Xã Long Hưng

12.734

1.310

11.409

14

289.201

1.718

37

1.681

57

Xã Quỳnh Phụ

39.913

3.914

35.912

87

241.347

2.094

789

1.305

58

Xã Minh Thọ

28.574

2.149

26.397

28

73.729

799

108

690

59

Xã Nguyễn Du

13.581

1.674

11.892

14

366.475

608

487

121

60

Xã Quỳnh An

16.669

2.263

14.391

14

267.878

742

124

618

61

Xã Ngọc Lâm

29.343

2.588

26.706

49

835.950

1.583

30

1.553

62

Xã Đồng Bằng

10.674

1.243

9.414

17

132.900

665

104

561

63

Xã A Sào

20.174

1.040

19.120

13

252.951

865

13

853

64

Xã Phụ Dực

23.769

1.448

22.302

20

177.096

2.715

49

2.666

65

Xã Tân Tiến

35.001

618

34.375

8

247.833

419

123

297

66

Phường Phố Hiến

8.305

794

7.495

16

82.398

832

36

796

67

Phường Sơn Nam

12.987

1.135

11.848

4

64.890

13.825

0

13.825

68

Phường Hồng Châu

16.168

5.918

10.231

18

118.646

2.071

0

2.071

69

Xã Tân Hưng

11.776

1.249

10.521

5

15.514

1.419

39

1.381

70

Xã Hoàng Hoa Thám

43.020

2.910

40.047

62

282.018

905

600

305

71

Xã Tiên Lữ

26.167

3.642

22.478

47

168.356

1.383

54

1.329

72

Xã Tiên Hoa

43.380

6.151

37.191

38

740.787

1.891

224

1.667

73

Xã Quang Hưng

17.637

1.493

16.141

3

103.094

377

139

238

74

Xã Đoàn Đào

16.018

2.883

13.131

4

199.081

488

53

435

75

Xã Tiên Tiến

29.275

1.736

27.528

11

167.110

1.076

217

859

76

Xã Tống Trân

24.433

2.791

21.637

5

90.383

488

53

435

77

Xã Lương Bằng

6.435

1.416

5.006

13

445.964

979

146

834

78

Xã Nghĩa Dân

2.206

609

1.589

8

653.754

539

34

506

79

Xã Hiệp Cường

23.372

2.663

20.705

4

172.882

2.825

111

2.714

80

Xã Đức Hợp

7.728

591

7.124

13

209.086

1.686

22

1.664

81

Xã Ân Thi

4.975

948

4.027

0

203.248

1.077

351

727

82

Xã Xuân Trúc

2.737

713

2.024

0

88.823

564

81

483

83

Xã Phạm Ngũ Lão

16.613

3.193

13.415

5

84.086

728

535

193

84

Xã Nguyễn Trãi

9.726

1.443

8.280

3

239.205

553

257

297

85

Xã Hồng Quang

11.917

1.551

10.366

0

178.051

445

143

302

86

Xã Khoái Châu

22.428

1.641

20.777

9

821.468

654

14

640

87

Xã Triệu Việt Vương

19.021

1.973

17.022

26

366.387

558

258

300

88

Xã Việt Tiến

6.227

1.628

4.585

14

182.147

398

236

162

89

Xã Chí Minh

5.705

690

5.007

8

142.828

120

13

107

90

Xã Châu Ninh

20.104

2.078

17.990

36

235.974

504

0

504

91

Xã Yên Mỹ

2.661

162

2.486

13

149.207

1.123

230

894

92

Xã Việt Yên

18.720

2.236

16.440

45

394.771

639

35

604

93

Xã Hoàn Long

19.997

1.407

18.574

16

505.010

518

142

376

94

Xã Nguyễn Văn Linh

1.289

74

1.213

3

82.250

199

97

102

95

Xã Như Quỳnh

6.213

368

5.841

4

383.555

473

178

295

96

Xã Lạc Đạo

2.252

239

2.010

3

78.954

446

217

230

97

Xã Đại Đồng

10.616

1.422

9.141

54

229.666

492

172

321

98

Xã Nghĩa Trụ

9.187

1.111

8.075

0

105.700

122

13

109

99

XÃ Phụng Công

11.883

990

10.877

16

15.396

1.004

3

1.001

100

Xã Văn Giang

10.227

815

9.386

26

126.327

464

22

442

101

Xã Mễ Sở

12.245

1.001

11.145

99

169.051

388

0

388

102

Phường Mỹ Hào

2.233

126

2.104

3

98.693

843

453

390

103

Phường Đường Hào

3.877

735

3.133

9

174.489

911

668

243

104

Phường Thượng Hồng

3.331

451

2.875

5

65.631

398

232

166

Tổng

1.310.000

138.846

1.173.204

1.477

25.400.000

104.800

12.800

92.000

3.5. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI THEO XÃ, PHƯỜNG NĂM 2030 (Kèm theo Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh)

3.5. [1] Quyết định số 1743/QĐ-BVHTTDL ngày 10/6/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia - Tri thức dân gian nuôi và chế biến gà Đông Tảo.


STT

Xã/phường

Đàn lợn theo KH

Tổng đàn gia cầm theo KH

Đàn Trâu, bò theo KH

Tổng đàn

Lợn nái

Lợn thịt, con

Đực giống

Tổng đàn

Đàn trâu

Đàn bò

1

Phường Thái Bình

12.959

1.451

11.493

15

179.061

1.149

19

1.130

2

Phường Trần Hưng Đạo

404

66

338

0

38.047

153

38

115

3

Phường Trần Lãm

2.597

333

2.264

0

252.984

433

94

338

4

Phường Trà Lý

2.481

226

2.255

0

146.173

249

65

183

5

Phường Vũ Phúc

4.472

1.176

3.275

20

133.129

826

12

815

6

Xã Đông Hưng

9.645

636

9.005

4

212.517

441

38

403

7

Xã Bắc Tiên Hưng

28.268

2.879

25.389

0

515.000

986

35

951

8

Xã Đông Tiên Hưng

8.305

557

7.740

8

198.018

516

111

405

9

Xã Nam Đông Hưng

2.618

176

2.442

0

172.136

373

96

277

10

Xã Bắc Đông Quan

10.793

762

10.019

12

284.541

605

128

476

11

Xã Bắc Đông Hưng

10.826

760

10.064

1

142.340

356

59

297

12

Xã Đông Quan

8.526

362

8.164

0

228.384

632

109

523

13

Xã Nam Tiên Hưng

11.108

879

10.228

1

324.420

1.274

93

1.181

14

Xã Tiên Hưng

5.998

726

5.272

0

167.943

748

45

703

15

Xã Kiến Xương

17.077

1.889

15.182

5

394.234

1.409

64

1.345

16

Xã Lê Lợi

9.129

236

8.869

24

169.510

548

145

403

17

Xã Quang Lịch

714

165

549

0

115.566

283

9

274

18

Xã Vũ Quý

1.807

473

1.333

1

99.634

392

97

295

19

Xã Bình Thanh

2.079

648

1.431

0

232.488

668

17

651

20

Xã Bình Định

11.334

1.023

10.311

0

99.848

560

20

541

21

Xã Hồng Vũ

3.034

1.050

1.971

13

173.206

610

33

577

22

Xã Bình Nguyên

1.269

232

921

115

183.758

522

84

438

23

Xã Trà Giang

1.352

247

1.105

0

184.406

763

168

595

24

Xã Vũ Thư

9.443

1.167

8.275

1

289.028

1.511

240

1.272

25

Xã Thư Trì

9.802

772

9.025

5

121.654

452

110

342

26

Xã Tân Thuận

27.215

1.505

25.681

29

133.633

370

10

359

27

Xã Thư Vũ

10.932

1.291

9.632

8

342.423

1.029

59

970

28

Xã Vũ Tiên

19.807

1.838

17.956

13

852.477

996

52

944

29

Xã Vạn Xuân

19.692

1.835

17.829

28

347.079

1.786

45

1.741

30

Thái Thụy

5.483

589

4.894

0

267.993

558

58

501

31

Thụy Anh

17.852

885

16.961

7

385.034

407

13

394

32

Bắc Thụy Anh

13.392

1.723

11.659

11

279.231

796

109

687

33

Nam Thụy Anh

20.860

3.433

17.427

1

218.641

492

279

213

34

Đông Thụy Anh

9.846

2.375

7.471

0

472.683

750

185

565

35

Tây Thụy Anh

4.564

350

4.214

0

303.236

228

8

220

36

Thái Ninh

18.109

1.980

16.106

22

443.295

917

13

904

37

Bắc Thái Ninh

23.699

1.121

22.565

13

556.533

424

38

386

38

Nam Thái Ninh

24.718

1.340

23.364

15

544.947

514

111

403

39

Đông Thái Ninh

3.807

434

3.373

0

98.207

986

178

808

40

Tây Thái Ninh

21.228

1.762

19.443

22

125.577

241

5

236

41

Tiền Hải

5.298

306

4.992

0

159.971

505

118

387

42

Tây Tiền Hải

1.465

199

1.266

0

86.320

489

68

420

43

Đông Tiền Hải

2.483

1.160

1.311

12

407.775

1.191

448

743

44

Nam Tiền Hải

2.495

383

2.112

0

150.187

829

94

734

45

Đồng Châu

6.458

2.034

4.402

22

165.154

528

301

227

46

Ái Quốc

693

98

595

0

412.346

106

3

103

47

Nam Cường

9.076

683

8.381

13

216.922

673

59

614

48

Hưng Phú

965

316

647

3

199.884

852

344

508

49

Xã Hưng Hà

13.223

1.597

11.615

11

324.168

1.555

131

1.424

50

Xã Tiên La

8.253

1.277

6.967

9

228.646

883

67

816

51

Xã Lê Quý Đôn

7.746

341

7.405

0

84.907

1.069

7

1.062

52

Xã Hồng Minh

8.119

804

7.315

0

226.646

9.786

56

9.729

53

Xã Thần Khê

20.232

1.130

19.082

20

253.545

916

51

865

54

Xã Diên Hà

43.588

5.736

37.811

41

398.629

1.195

42

1.153

55

Xã Ngự Thiên

4.802

422

4.337

42

190.287

1.206

58

1.148

56

Xã Long Hưng

12.782

1.315

11.453

15

290.340

1.737

38

1.699

57

Xã Quỳnh Phụ

40.065

3.929

36.049

87

242.297

2.120

801

1.319

58

Xã Minh Thọ

28.683

2.157

26.498

28

74.020

808

110

698

59

Xã Nguyễn Du

13.632

1.681

11.937

15

367.918

617

495

122

60

Xã Quỳnh An

16.732

2.272

14.446

15

268.932

750

126

625

61

Xã Ngọc Lâm

29.455

2.598

26.808

49

839.242

1.600

30

1.570

62

Xã Đồng Bằng

10.715

1.248

9.450

17

133.423

673

106

567

63

Xã A Sào

20.251

1.044

19.193

13

253.947

875

13

862

64

Xã Phụ Dực

23.860

1.454

22.387-

20

177.793

2.745

50

2.695

65

Xã Tân Tiến

35.134

620

34.506

8

248.809

424

124

300

66

Phường Phố Hiến

8.337

797

7.524

16

82.723

841

37

804

67

Phường Sơn Nam

13.037

1.139

11.894

4

65.146

13.976

0

13.976

68

Phường Hồng Châu

16.229

5.941

10.270

18

119.113

2.093

0

2.093

69

Xã Tân Hưng

11.821

1.254

10.562

5

15.576

1.435

39

1.396

70

Xã Hoàng Hoa Thám

43.184

2.922

40.200

62

283.128

918

609

309

71

Xã Tiên Lữ

26.267

3.656

22.564

48

169.019

1.398

55

1.343

72

Xã Tiên Hoa

43.545

6.175

37.333

38

743.704

1.913

228

1.685

73

Xã Quang Hưng

17.704

1.498

16.203

3

103.500

382

141

241

74

Xã Đoàn Đào

16.079

2.894

13.181

4

199.865

493

54

440

75

Xã Tiên Tiến

29.386

1.743

27.633

11

167.768

1.089

220

869

76

Xã Tống Trân

24.527

2.801

21.720

5

90.739

493

54

440

77

Xã Lương Bằng

6.460

1.422

5.025

13

447.720

991

148

843

78

Xã Nghĩa Dân

2.214

611

1.595

8

656.328

545

34

511

79

Xã Hiệp Cường

23.461

2.673

20.784

4

173.563

2.856

113

2.744

80

Xã Đức Hợp

7.757

593

7.152

13

209.909

1.704

22

1.682

81

Xã Ân Thi

4.994

952

4.042

0

204.048

1.091

356

734

82

Xã Xuân Trúc

2.747

716

2.032

0

89.173

571

83

488

83

Xã Phạm Ngũ Lão

16.677

3.205

13.466

5

84.417

739

544

195

84

Xã Nguyễn Trãi

9.763

1.448

8.312

3

240.147

561

261

300

85

Xã Hồng Quang

11.962

1.557

10.406

0

178.752

451

145

305

86

Xã Khoái Châu

22.513

1.648

20.857

9

824.702

662

14

647

87

Xã Triệu Việt Vương

19.094

1.980

17.087

26

367.829

565

262

304

88

Xã Việt Tiến

6.251

1.634

4.602

15

182.864

404

240

164

89

Xã Chí Minh

5.727

693

5.026

8

143.390

121

13

108

90

Xã Châu Ninh

20.181

2.086

18.059

36

236.903

509

0

509

91

Xã Yên Mỹ

2.671

162

2.495

13

149.795

1.137

233

904

92

Xã Việt Yên

18.792

2.244

16.503

45

396.325

646

35

611

93

Xã Hoàn Long

20.074

1.413

18.645

16

506.999

524

144

380

94

Xã Nguyễn Văn Linh

1.294

74

1.217

3

82.574

201

98

103

95

Xã Như Quỳnh

6.237

370

5.863

4

385.065

479

181

298

96

Xã Lạc Đạo

2.260

240

2.017

3

79.265

452

220

232

97

Xã Đại Đồng

10.657

1.427

9.175

54

230.570

499

174

324

98

Xã Nghĩa Trụ

9.222

1.116

8.106

0

106.116

123

13

110

99

XÃ Phụng Công

11.928

994

10.918

16

15.457

1.014

3

1.012

100

Xã Văn Giang

10.266

819

9.421

26

126.824

469

22

447

101

Xã Mễ Sở

12.292

1.005

11.188

99

169.716

393

0

393

102

Phường Mỹ Hào

2.242

127

2.112

3

99.081

854

460

394

103

Phường Đường Hào

3.892

738

3.145

9

175.176

924

678

246

104

Phường Thượng Hồng

3.344

453

2.886

5

65.889

403

236

167

Tổng

1.315.000

139.376

1.177.682

1.483

25.500.000

106.000

13.000

93.000


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu154/KH-UBND
Ngày ban hành04/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực04/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Lại Văn Hoàn
Phạm viHưng Yên
Trích yếuNăm 2026 phát triển sản xuất chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.