|
THANH TRA CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1589/KH-TTCP |
Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN
Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và thực hiện Quyết định số 506/QĐ-TTCP ngày 22/12/2022 của Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2023, Thanh tra Chính phủ tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về tiếp công dân như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Xem xét, đánh giá khách quan thực trạng thi hành pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong công tác tiếp công dân tại các Bộ ngành, địa phương; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong thi hành pháp luật và bất cập trong quy định pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong công tác tiếp công dân; qua đó đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện pháp luật về tiếp công dân.
2. Hoạt động kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong công tác tiếp công dân phải thực hiện đúng trách nhiệm, nội dung, phương thức được quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ; đảm bảo hiệu quả, chính xác, khách quan.
II. NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA, THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT
1. Nội dung kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong công tác tiếp công dân (theo quy định của Luật Tiếp công dân năm 2013 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành), bao gồm:
a) Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức công tác tiếp công dân:
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện pháp luật về tiếp công dân, nội quy, quy chế tiếp công dân;
- Bố trí trụ sở, địa điểm, cơ sở vật chất, điều kiện đảm bảo cho hoạt động tiếp công dân;
- Phân công cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân thường xuyên;
- Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong công tác tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung;
- Kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân;
- Trách nhiệm bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân;
- Trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
b) Việc thực hiện tiếp công dân thường xuyên.
c) Việc thực hiện tiếp công dân định kỳ của người đứng đầu.
d) Việc thực hiện tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp:
- Vụ việc gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau;
- Vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
đ) Việc trả lời, xử lý kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân trong và sau khi tiếp công dân.
e) Xử lý vi phạm pháp luật về tiếp công dân.
2. Phương thức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật
a) Tự kiểm tra:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành kiểm tra tình hình thi hành các quy định pháp luật về trách nhiệm tiếp công dân của Thủ trưởng các cơ quan thuộc quyền quản lý, phát hiện khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong thi hành pháp luật và hạn chế, bất cập của quy định pháp luật; trường hợp cần thiết có thể tổ chức kiểm tra theo quy định; báo cáo bằng văn bản về trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác tiếp công dân theo đề cương của Thanh tra Chính phủ.
- Ban Tiếp công dân trung ương báo cáo về công tác tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Trung ương.
b) Thanh tra Chính phủ tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan tại một số Bộ ngành, địa phương, cụ thể như sau:
- Các Bộ, gồm: Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Tài chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Công thương; Ngân hàng Nhà nước.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm: Bắc Ninh, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Tháp.
3. Thời gian, thời kỳ, địa điểm kiểm tra
- Thời gian kiểm tra: trong Quý III năm 2023; thời gian kiểm tra tại mỗi cơ quan, đơn vị không quá 01 ngày làm việc.
- Thời kỳ báo cáo phục vụ công tác kiểm tra: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo Đề cương, phụ lục tính từ ngày 01/01/2021 đến 30/6/202
- Địa điểm kiểm tra: tại trụ sở cơ quan được kiểm tra.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thanh tra Chính phủ thành lập Tổ công tác để tiến hành kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác tiếp công dân, do Lãnh đạo Vụ Pháp chế làm Tổ trưởng; Tổ công tác gồm 05 - 07 thành viên, gồm các công chức của Vụ Pháp chế và đại diện các cục phụ trách địa bàn và đơn vị có liên quan.
Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp số liệu, đánh giá vào báo cáo theo dõi thi hành pháp luật năm 2023 trình Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ.
Các Cục I, II, III và đơn vị có liên quan có trách nhiệm cử công chức phối hợp, tham gia Tổ công tác; Văn phòng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm bảo đảm kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động kiểm tra theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Kế hoạch này.
2. Các cơ quan được nêu tại điểm b mục 2 phần II của Kế hoạch này có trách nhiệm chuẩn bị Báo cáo theo đề cương (gửi kèm Kế hoạch này) gửi về Thanh tra Chính phủ trước ngày 22/8/2023; chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu có liên quan và bố trí thành phần làm việc phù hợp theo yêu cầu kiểm tra.
Thời gian kiểm tra theo lịch làm việc được gửi kèm theo Kế hoạch này. Trường hợp cần thêm thông tin, đề nghị Quý cơ quan, đơn vị liên hệ với ông Vũ Văn Viên, Thanh tra viên chính, Vụ Pháp chế, điện thoại 0903289800 hoặc 0804.48870.
3. Các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác tự kiểm tra và tổng hợp vào báo cáo tình hình thi hành pháp luật về tiếp công dân của mình./.
Nơi nhận:
- Tổng Thanh tra CP (để b/c);
- Phó Tổng Thanh tra Trần Ngọc Liêm;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Thanh tra Bộ, Thanh tra các tỉnh, thành phố
trực thuộc TW;
- Cục I, Cục II, Cục III - TTCP (để p/h);
- Lưu: VT, PC (5). | KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Trần Ngọc Liêm
Phụ lục 1
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN
Số liệu tính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/11/2023
(Kèm theo Báo cáo số ngày / /2023 của….)
|
Công tác ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo công tác tiếp công dân |
Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tiếp công dân |
|||
|
Văn bản ban hành mới |
Văn bản được sửa đổi, bổ sung |
Số văn bản hủy bỏ |
Số lớp/Hội nghị |
Số Iượt người tham gia |
|
(nêu rõ tên văn bản) |
|
|
|
|
|
……………… |
|
|
|
|
Phụ lục 2
TÌNH HÌNH TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN CỦA CƠ QUAN TIẾP CÔNG DÂN
Số liệu tính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/11/2023
(Kèm theo Báo cáo số ngày / /2023 của....)
|
Đơn vị |
Số lượt tiếp |
Số người đã tiếp |
Số vụ việc |
Trong đó đoàn đông người |
|
|
Số đoàn đã tiếp |
Số người đã tiếp |
||||
|
Bộ (hoặc tỉnh) |
|
|
|
|
|
|
Đơn vị thuộc Bộ (hoặc đơn vị cấp huyện, Sở) |
|
|
|
|
|
|
……………… |
|
|
|
|
|
|
……………… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số: |
|
|
|
|
|
Phụ lục 3
TÌNH HÌNH TIẾP CÔNG DÂN ĐỊNH KỲ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
Số liệu tính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/11/2023
(Kèm theo Báo cáo số ngày / /2023 của ....)
|
Đơn vị |
Người đứng đầu tiếp |
Người đứng đầu ủy quyền tiếp (nếu có) |
||||||||
|
Số Iượt tiếp |
Số người đã tiếp |
Số vụ việc |
Số đoàn đông người |
Số Iươt tiếp |
Số người đã tiếp |
Số vụ việc |
Tiếp đoàn đông người |
|||
|
Số đoàn đã tiếp |
Số người đã tiếp |
Số đoàn đã tiếp |
Số người đã tiếp |
|||||||
|
Bộ (hoặc tỉnh) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị thuộc Bộ (hoặc đơn vị cấp huyện, Sở) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục 4
TÌNH HÌNH TIẾP CÔNG DÂN ĐỘT XUẤT CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
Số liệu tính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/11/2023
(Kèm theo Báo cáo số ngày / /2023 của ....)
|
Đơn vị |
Người đứng đầu tiếp |
Người đứng đầu ủy quyền tiếp (nếu có) |
||||||||
|
Số Iượt tiếp |
Số người đã tiếp |
Số vụ việc |
Số đoàn đông người |
Số lượt tiếp |
Số người đã tiếp |
Số vụ việc |
Tiếp đoàn đông người |
|||
|
Số đoàn đã tiếp |
Số người đã tiếp |
Số đoàn đã tiếp |
Số người đã tiếp |
|||||||
|
Bộ (hoặc tỉnh) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị thuộc Bộ (hoặc đơn vị cấp huyện, Sở) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|