Quay lại

Kế hoạch 160/KH-UBND năm 2025 khuyến nông tỉnh Ninh Bình năm 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 160/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 18 tháng 12 năm 2025

KẾ HOẠCH

KHUYẾN NÔNG TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026

Thực hiện Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 30/9/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch khuyến nông tỉnh năm 2026, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình Khuyến nông tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030, phát huy vai trò định hướng, thông tin tuyên truyền, hỗ trợ chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp theo nhu cầu thực tiễn của các địa phương.

- Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp trong giai đoạn mới.

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất nông nghiệp xanh, sinh thái, tuần hoàn, thông minh, bền vững theo chuỗi giá trị, gắn với chuyển đổi số.

2. Mục tiêu cụ thể

- Đào tạo, tập huấn và thông tin tuyên truyền

+ Tổ chức 65 lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp khuyến nông cho đối tượng chuyển giao và nhận chuyển giao.

+ In ấn và phát hành 20.000 tờ rơi về sản xuất nông nghiệp, giúp nông dân tiếp cận tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và mô hình hiệu quả.

+ Tổ chức 02 chuyến tham quan học tập kinh nghiệm và 10 hội nghị về đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, chính sách và tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp với trên 1.000 lượt người tham dự.

- Xúc tiến thương mại và quảng bá nông sản: Tổ chức 03 hội chợ, 01 chuỗi sự kiện không gian triển lãm, 01 hội nghị kết nối, tham gia 03 sự kiện kết nối nhằm hỗ trợ quảng bá các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP trong và ngoài tỉnh.

- Xây dựng và nhân rộng mô hình: Tổ chức xây dựng và triển khai 37 mô hình trình diễn khuyến nông (sau đây gọi chung là mô hình) về các lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, cơ giới hóa, các biện pháp canh tác,… trong đó tập trung vào các đối tượng cây trồng, vật nuôi chủ lực, đặc sản chủ lực, đặc sản có lợi thế cạnh tranh, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh; ưu tiên phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nông nghiệp đa giá trị, các mô hình liên kết theo chuỗi, mô hình tuần hoàn, giảm phát thải.

II. NỘI DUNG

1. Đào tạo, tập huấn cho đối tượng chuyển giao và nhận chuyển giao

1.1. Chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông

- Mục tiêu: Giúp cán bộ khuyến nông cập nhật tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, tiếp cận chuyển đổi số và thông tin thị trường để ứng dụng hiệu quả vào sản xuất, tham mưu địa phương chỉ đạo phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông cơ sở.

- Đối tượng tham gia: Cán bộ khuyến nông trên địa bàn toàn tỉnh.

- Quy mô: 05 lớp.

- Số người tham dự: Khoảng 200 người.

- Thời gian tổ chức: 03 ngày/lớp.

- Địa điểm tổ chức: Trên địa bàn tỉnh.

1.2. Chương trình tập huấn nâng cao kiến thức cho nông dân

- Mục tiêu: Tập huấn chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, giúp người dân áp dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ, bền vững.

- Đối tượng tham gia: Nông dân trên địa bàn tỉnh.

- Quy mô: 60 lớp.

- Số người tham gia: Khoảng 2.475 lượt người.

- Thời gian tổ chức: 01 ngày/lớp.

- Địa điểm tổ chức: Trên địa bàn tỉnh.

2. Thông tin tuyên truyền

2.1. Tuyên truyền qua tờ rơi kỹ thuật, trang thông tin điện tử

- Mục tiêu: Tuyên truyền thông tin về sản xuất nông nghiệp, giúp nông dân tiếp cận tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và mô hình hiệu quả; cung cấp thông tin thị trường để định hướng sản xuất, nâng cao kỹ năng sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, góp phần bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất.

- Quy mô: 20.000 tờ và 48 tin, bài.

- Đối tượng: Người dân trên địa bàn tỉnh.

- Địa điểm tổ chức: Trên địa bàn tỉnh.

2.2. Học tập kinh nghiệm

- Mục tiêu: Học tập kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất các mô hình có giá trị kinh tế cao của một số địa phương, từ đó lựa chọn, ứng dụng phát triển phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và nâng cao hiệu quả sản xuất.

- Quy mô: 02 chuyến.

- Số lượng người tham gia: 60 người (30 người/chuyến).

- Đối tượng: Cán bộ quản lý, cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, nông dân.

- Địa điểm tổ chức: Trên địa bàn tỉnh.

2.3. Tổ chức hội nghị, hội thảo

- Mục tiêu: Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, chính sách và tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp; phổ biến mô hình tiên tiến như cơ giới hóa, chuyển đổi số, sản xuất hữu cơ, liên kết tiêu thụ sản phẩm; xây dựng hệ thống khuyến nông thống nhất, đội ngũ tuyên truyền viên năng động, lan tỏa mô hình hiệu quả, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

- Quy mô: 10 hội nghị.

- Số lượng người tham gia: Khoảng 1.000 người.

- Đối tượng: Đơn vị quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, nông dân trong tỉnh.

3. Xúc tiến thương mại và quảng bá nông sản

3.1. Tham gia hội chợ, triển lãm, quảng bá, tiêu thụ nông sản

- Mục tiêu: Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân sản xuất của tỉnh tham gia giới thiệu, quảng bá thương hiệu sản phẩm nông sản, đặc sản của tỉnh nhằm tìm kiếm đầu mối tiêu thụ, cơ hội giao lưu trao đổi kinh nghiệm trong quá trình sản xuất, phát triển thị trường.

- Quy mô: 03 Hội chợ.

- Đối tượng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân sản xuất trên địa bàn tỉnh.

- Địa điểm tham gia: Trong nước.

3.2. Hội nghị kết nối tiêu thụ nông sản, sản phẩm OCOP cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh

- Mục tiêu: Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh tiêu thụ sản phẩm OCOP; quảng bá sản phẩm, kết nối giao thương với các doanh nghiệp, hệ thống siêu thị, cửa hàng kinh doanh nông sản thực phẩm tại các địa phương trên cả nước.

- Quy mô: 01 Hội nghị.

- Đối tượng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

- Địa điểm tổ chức: Trên địa bàn tỉnh.

3.3. Tham gia sự kiện kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh tại ba miền Bắc, Trung, Nam

- Mục tiêu: Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh tiêu thụ sản phẩm OCOP; quảng bá sản phẩm, kết nối giao thương với các doanh nghiệp, hệ thống siêu thị, cửa hàng kinh doanh nông sản thực phẩm tại các địa phương trên cả nước.

- Quy mô: 03 sự kiện.

- Đối tượng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh

- Địa điểm tổ chức: Trong nước.

3.4. Tổ chức không gian triển lãm giới thiệu, quảng bá sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP tỉnh Ninh Bình năm 2026

- Mục tiêu: Giới thiệu, quảng bá, truyền thông sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh tới người tiêu dùng trong, ngoài tỉnh và tìm kiếm đầu mối tiêu thụ, cơ hội giao lưu trao đổi kinh nghiệm trong quá trình sản xuất, phát triển thị trường.

- Quy mô: 01 chuỗi.

- Đối tượng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh

- Địa điểm tổ chức: Trên địa bàn tỉnh.

4. Xây dựng và nhân rộng mô hình

4.1. Lĩnh vực trồng trọt

Xây dựng 09 mô hình trong 02 nhóm để khuyến khích nhân rộng, cụ thể:

a) Nhóm phát triển sản xuất rau, hoa, nấm, cây dược liệu bền vững

- Mục đích: Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất các đối tượng cây trồng như rau, hoa, nấm,…nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị của sản phẩm, giúp bà con phát triển sản xuất bền vững.

- Một số mô hình dự kiến triển khai: Mô hình sản xuất ớt Jalapeno theo tiêu chuẩn VietGAP gắn với tiêu thụ sản phẩm; mô hình ứng dụng công nghệ cao trồng hoa cúc mâm xôi trong chậu; mô hình thâm canh khoai tây thương phẩm FL2215 phục vụ chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm; mô hình trồng sen gắn với du lịch trải nghiệm; mô hình trồng hoa Cúc mâm xôi Hàn Quốc; mô hình sản xuất nấm sò an toàn hướng tới xây dựng sản phẩm OCOP, góp phần xây dựng nông thôn mới nâng cao; mô hình trồng dưa lê ở vùng bãi bồi ven biển tạo sản phẩm đặc trưng cho giá trị kinh tế cao.

b) Nhóm chuyển đổi cơ cấu cây trồng nâng cao giá trị sản xuất

- Mục đích: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa giống cây mới có giá trị kinh tế cao vào sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất canh tác.

- Một số mô hình dự kiến triển khai: Mô hình chuyển đổi cây trồng mới (hoa Huệ, sen…) cho giá trị kinh tế cao; mô hình chuyển đổi giống cây trồng mới (Na dứa Đài Loan) cho giá trị kinh tế cao.

4.2. Lĩnh vực chăn nuôi

Xây dựng 11 mô hình trong 03 nhóm để khuyến khích nhân rộng, cụ thể:

a) Nhóm chương trình phát triển chăn nuôi gia cầm

- Mục đích: Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân, giúp các hộ dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm thịt gia cầm, tăng giá trị và có sức cạnh tranh trên thị trường, đồng thời góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hướng tới phát triển kinh tế tuần hoàn.

- Dự kiến triển khai mô hình: Mô hình chăn nuôi gà thịt lông màu sử dụng thức ăn có bổ sung khoáng hoạt hóa làm tăng khả năng tiêu hóa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; mô hình phát triển kinh tế tuần hoàn sử dụng chất thải trong chăn nuôi gà thương phẩm làm phân bón hữu cơ; mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi chim bồ câu nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường; mô hình chăn nuôi vịt biển thương phẩm thích ứng với biến đổi khí hậu; mô hình nuôi gà lai Đông tảo thương phẩm ứng dụng chế phẩm vi sinh; mô hình nuôi chim bồ câu liên kết tiêu thụ sản phẩm; mô hình nuôi gà thương phẩm theo hướng an toàn sinh học.

b) Nhóm phát triển Chăn nuôi lợn

- Mục đích: Phát triển chăn nuôi lợn an toàn sinh học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong chăn nuôi, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạn chế dịch bệnh, bảo vệ môi trường.

- Dự kiến triển khai mô hình: Mô hình sử dụng thức ăn bổ sung thảo dược trong chăn nuôi lợn thương phẩm hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh, tạo ra sản phẩm thịt lợn an toàn chất lượng cao hướng tới xây dựng thương hiệu.

c) Nhóm phát triển chăn nuôi bản địa và các vật nuôi khác có tiềm năng thị trường

- Mục đích: Duy trì, phát triển vật nuôi bản địa, khai thác lợi thế cạnh tranh và bảo vệ môi trường, đồng thời chuyển giao kỹ thuật nuôi một số con nuôi mới có tiềm năng thị trường và giá trị kinh tế cao.

- Dự kiến triển khai mô hình: Mô hình chăn nuôi hươu lấy nhung hướng tới xây dựng thương hiệu sản phẩm; mô hình chăn nuôi don thương phẩm tạo vùng nguyên liệu phục vụ du lịch; mô hình chăn nuôi dê sinh sản gắn với phát triển du lịch.

4.3. Lĩnh vực thủy sản

Xây dựng 17 mô hình trong 03 nhóm để khuyến khích nhân rộng, cụ thể:

a) Nhóm chương trình Khuyến ngư nuôi thủy sản nước ngọt

- Mục đích: Tận dụng tiềm năng mặt nước phát triển mạnh nghề nuôi thủy sản nước ngọt nhằm nâng cao năng suất, sản lượng, tạo sản phẩm an toàn, có giá trị kinh tế cao; phát triển các đối tượng thủy sản thâm canh, bán thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ biofloc,… bước đầu tạo nguyên liệu sản xuất các sản phẩm OCOP.

- Dự kiến triển khai mô hình: Mô hình nuôi ếch thương phẩm trong lồng lưới; mô hình nuôi ghép cá trắm cỏ ứng dụng chế phẩm vi sinh.

b) Nhóm chương trình Khuyến ngư nuôi thủy sản mặn lợ

- Mục đích: Phát triển các mô hình khuyến ngư thủy sản mặn lợ trên địa bàn tỉnh nhằm mục đích khai thác hiệu quả tiềm năng diện tích vùng ven biển và vùng chuyển đổi kém hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, góp phần đa dạng hóa con nuôi và nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích. Thông qua các mô hình, người nuôi được tiếp cận, học tập và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ nuôi trồng thủy sản tiên tiến theo hướng an toàn sinh học, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời, các mô hình hiệu quả còn là điểm tham quan, nhân rộng, nâng cao thu nhập cho người dân, thúc đẩy kinh tế thủy sản phát triển bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Dự kiến triển khai mô hình: Mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học thay thế thuốc kháng sinh trong nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng; mô hình nuôi thương phẩm cá song hướng đến xây dựng thương hiệu sản phẩm; mô hình nuôi thương phẩm cá bống bớp ứng dụng sản phẩm sinh học có nguồn gốc tự nhiên gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; mô hình nuôi tôm sú thâm canh theo hướng an toàn sinh học gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; mô hình nuôi cua biển gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm tạo ra sản phẩm đặc sản phục vụ du lịch; mô hình nuôi cá chim biển vây vàng tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển; mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng theo hướng phát triển bền vững bằng công nghệ Biofloc.

c) Nhóm khuyến ngư phát triển nuôi đặc sản, con nuôi mới

- Mục đích: Thông qua các mô hình nuôi thử nghiệm các đối tượng con nuôi mới, từ đó đánh giá được khả năng thích nghi, hiệu quả kinh tế và tính bền vững của các loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao. Đồng thời góp phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới, nâng cao trình độ sản xuất cho người dân, dần hình thành vùng nuôi tập trung theo hướng hàng hóa, gắn với tiêu thụ sản phẩm. Qua đó, nâng cao thu nhập, ổn định sinh kế cho người dân vùng ven biển, thúc đẩy ngành thủy sản của tỉnh theo hướng hiệu quả và bền vững.

- Dự kiến triển khai mô hình: Mô hình nuôi cá chép giòn trong ao; mô hình nuôi tôm càng xanh bán thâm canh trong ao bằng chế phẩm sinh học; ứng dụng công nghệ nuôi thâm canh cá trắm đen thương phẩm theo hướng an toàn sinh học; mô hình nuôi ốc hương thương phẩm trong bể thích ứng biến đổi khí hậu; mô hình nuôi sò huyết thương phẩm phục vụ phát triển vùng sản xuất con nuôi hàng hóa, đặc sản có giá trị kinh tế cao; mô hình nuôi cá nâu thâm canh trong ao gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm tạo ra sản phẩm đặc sản phục vụ du lịch; mô hình nuôi cá trắm đen (trắm ốc) thương phẩm ứng dụng chế phẩm Bio; mô hình nuôi lươn trong bể.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

III. NGUỒN VỐN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Dự kiến kinh phí: 29.252.513.000 đồng (Hai mươi chín tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu, năm trăm mười ba nghìn đồng).

Trong đó:

- Ngân sách nhà nước (ngân sách tỉnh): 16.78000.000 đồng (Đã được UBND tỉnh Ninh Bình giao dự toán tại Quyết định số 1789/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026).

- Vốn đối ứng (xây dựng và nhân rộng mô hình): 12.47513.000 đồng.

2. Nguồn vốn

- Ngân sách tỉnh (sự nghiệp kinh tế) chi cho hoạt động khuyến nông;

- Vốn đối ứng của các tổ chức, cá nhân tham gia chương trình Khuyến nông.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, tổ chức, hướng dẫn, triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo hiệu quả, đúng mục tiêu đề ra. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

- Thường xuyên theo dõi, rà soát các cơ chế, chính sách, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành cho phù hợp với điều kiện thực tế và nâng cao hiệu quả trong hoạt động khuyến nông tỉnh.

- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải thay đổi nội dung của Kế hoạch, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định

2. Sở Tài chính

Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh và Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các Văn bản có liên quan.

3. Các đơn vị được giao chủ trì thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của Kế hoạch

Chủ động kiểm tra, giám sát, nghiệm thu kết quả và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng mục tiêu, định mức, đối tượng và theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản có liên quan.

4. Các sở, ngành liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan triển khai các hoạt động, nhiệm vụ của Kế hoạch.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện và hoàn thành các hoạt động, nhiệm vụ trong Kế hoạch trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.

Trên đây là Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Ninh Bình năm 2026. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời thông tin về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.

Nơi nhận:

- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);

- Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công

Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ;

- Báo và Phát thanh - Truyền hình Ninh Bình;

- Hội Nông dân tỉnh;

- Trung tâm Khuyến nông và XTTM;

- Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- CPVP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, VP3,

Q_VP3_ KH01 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Anh Dũng

PHỤ LỤC

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026


TT

Nội dung

Địa điểm triển khai

Nội dung hỗ trợ

Quy mô

Kinh phíhỗ trợ (Triệu đồng)

Tổng cộng (A + B + C):

16.781

A

TT Khuyến nông và Xúc tiến thương mại - Sở Nông nghiệp và Môi trường (I + II + III + IV+ V)

14.959

I

Đào tạo, tập huấn (1 + 2)

1.350

1

Chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ 100% kinh phí

05 lớp

310,5

2

Chương trình tập huấn nâng cao kiến thức cho nông dân

60 lớp

1.039,5

II

Thông tin tuyên truyền (1)

150

1

Chương trình tuyên truyền qua tờ rơi kỹ thuật, trang thông tin điện tử

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ 100% kinh phí

20.000 tờ; 48 tin, bài

150

III

Chương trình học tập kinh nghiệm và tổ chức hội nghị, hội thảo (1+2)

860

1

Học tập kinh nghiệm

Ngoài tỉnh

Hỗ trợ 100% kinh phí

02 đoàn

205

2

Hội nghị tuyên truyền công tác khuyến nông

Trên địa bàn tỉnh

10 Hội nghị

655

IV

Xúc tiến thương mại và quảng bá nông sản (1 + 2 + 3 + 4)

1.000

1

Tham gia hội chợ, triển lãm, quảng bá, tiêu thụ nông sản

Trong nước

Hỗ trợ 100% kinh phí

03 Hội chợ

300

2

Tổ chức không gian triển lãm giới thiệu, quảng bá sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP tỉnh Ninh Bình năm 2026

Trong tỉnh

01 chuỗi sự kiện

450

3

Hội nghị kết nối tiêu thụ nông sản, sản phẩm OCOP cho doanh nghiệp, HTX, THT sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh

Trong tỉnh

01 Hội nghị

20

4

Tham gia sự kiện kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP cho

Trong nước

Hỗ trợ 100% kinh phí

03 sự

230

doanh nghiệp, HTX, THT sản xuất, kinh doanh tại ba miền Bắc, Trung, Nam

kiện

V

Xây dựng và nhân rộng mô hình (1 + 2 + 3)

11.599

1

Lĩnh vực Trồng trọt - Lâm nghiệp (1.1 + 1.2)

3.025

1.1

Nhóm: Phát triển sản xuất rau, hoa, nấm, cây dược liệu bền vững

2.309

-

Mô hình sản xuất ớt Jalapeno theo tiêu chuẩn VietGAP, gắn với tiêu thụ sản phẩm

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống và vật tư; 100% kinh phí cấp giấy chứng nhận VietGAP và kinh phí triển khai

07 ha

365

-

Mô hình ứng dụng công nghệ cao trồng hoa cúc mâm xôi trong chậu

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 40% giống và vật tư, hệ thống tưới; 100% kinh phí triển khai

03 ha

472

-

Mô hình sản xuất khoai tây thương phẩm FL2215 phục vụ chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống và vật tư; 100% kinh phí triển khai

13 ha

460

-

Mô hình trồng sen gắn với du lịch trải nghiệm

6 ha

262

-

Mô hình sản xuất nấm sò an toàn, hướng tới xây dựng sản phẩm OCOP, góp phần xây dựng nông thôn mới nâng cao

130 tấn

430

-

Mô hình trồng dưa lê ở vùng bãi bồi ven biển, tạo sản phẩm đặc trưng cho giá trị kinh tế cao.

07 ha

320

1.2

Nhóm: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng nâng cao giá trị sản xuất

716

-

Mô hình chuyển đổi cây trồng mới (hoa Huệ) cho giá trị kinh tế cao

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống và vật tư; 100% kinh phí triển khai

1,3 ha

468

-

Mô hình chuyển đổi giống cây trồng mới (Na dứa Đài Loan) cho giá trị kinh tế cao

02 ha

248

2

Lĩnh vực chăn nuôi (2.1 + 2.2 + 2.3)

3.091

2.1

Nhóm: Phát triển chăn nuôi gia cầm

1.312

-

Chăn nuôi gà thịt lông màu sử dụng thức ăn có bổ sung khoáng hoạt hóa làm tăng khả năng tiêu hóa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống, thức ăn và vật tư; 100% kinh phí triển khai

5.500 con

378

-

Xây dựng mô hình phát triển kinh tế tuần hoàn sử dụng chất thải trong chăn nuôi gà thương phẩm làm phân bón hữu cơ

5.500 con

383

-

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi chim bồ câu nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

2.000 con

371

-

Chăn nuôi vịt biển thương phẩm thích ứng với biến đổi khí hậu

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% con giống, thức ăn; 100% kinh phí triển khai

2.500 con

180

2.2

Nhóm: Phát triển Chăn nuôi lợn

450

-

Mô hình sử dụng thức ăn bổ sung thảo dược trong chăn nuôi lợn thương phẩm hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh tạo ra sản phẩm thịt lợn an toàn chất lượng cao hướng tới xây dựng thương hiệu

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% thức ăn và vật tư; 100% kinh phí triển khai

250 con

450

2.3

Nhóm: Phát triển chăn nuôi bản địa và các vật nuôi khác có tiềm năng thị trường

1.329

-

Phát triển mô hình chăn nuôi hươu lấy nhung hướng tới xây dựng thương hiệu sản phẩm.

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% con giống; 100% kinh phí triển khai

26 con

436

-

Chăn nuôi don thương phẩm tạo vùng nguyên liệu phục vụ du lịch

100 con

458

-

Mô hình chăn nuôi dê sinh sản gắn với phát triển du lịch

168 con

435

3

Lĩnh vực thủy sản (3.1 + 3.2 + 3.3)

5.483

3.1

Nhóm: Khuyến ngư nuôi thủy sản nước ngọt

335

-

Mô hình nuôi ếch thương phẩm trong lồng lưới

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% con giống và vật tư; 100% kinh phí triển khai

800 m2

335

3.2

Nhóm: Khuyến ngư nuôi thủy sản mặn lợ

2.580

-

Ứng dụng chế phẩm sinh học thay thế thuốc kháng sinh trong nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng.

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% con giống, vật tư; 100% kinh phí triển khai

0,75 ha

445

-

Nuôi thương phẩm cá Song hướng đến xây dựng thương hiệu sản phẩm.

0,9 ha

420

-

Nuôi thương phẩm cá bống bớp ứng dụng sản phẩm sinh

0,5 ha

415

học có nguồn gốc tự nhiên gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm

-

Nuôi tôm sú thâm canh theo hướng an toàn sinh học gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm

1,8 ha

440

-

Nuôi cua biển gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm tạo ra sản phẩm đặc sản phục vụ du lịch

2,3 ha

435

-

Nuôi cá chim biển vây vàng tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển

0,4 ha

425

3.3

Nhóm: Khuyến ngư phát triển nuôi đặc sản, con nuôi mới

2.568

-

Mô hình nuôi cá chép giòn trong ao

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% con giống, vật tư; 100% kinh phí triển khai

0,6 ha

485

-

Mô hình nuôi tôm càng xanh bán thâm canh trong ao bằng chế phẩm sinh học

2 ha

370

-

Mô hình ứng dụng công nghệ nuôi thâm canh cá trắm đen thương phẩm theo hướng an toàn sinh học, phục vụ chế biến sản phẩm OCOP

1 ha

415

-

Mô hình nuôi ốc hương thương phẩm trong bể thích ứng biến đổi khí hậu

0,18 ha

445

-

Nuôi sò huyết thương phẩm phục vụ phát triển vùng sản xuất con nuôi hàng hóa, đặc sản có giá trị kinh tế cao.

0,9 ha

447

-

Nuôi cá nâu thâm canh trong ao gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm tạo ra sản phẩm đặc sản phục vụ du lịch

1,2 ha

406

B

Hội nông dân tỉnh Ninh Bình (I + II)

1.311

Xây dựng và nhân rộng mô hình

I

Lĩnh vực chăn nuôi (1)

561

1

Nhóm: Phát triển chăn nuôi gia cầm

561

-

Mô hình nuôi gà lai Đông tảo thương phẩm ứng dụng chế phẩm vi sinh

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống, thức ăn

5.000 con

251

-

Mô hình nuôi chim bồ câu liên kết tiêu thụ sản phẩm

2.000 con

310

II

Lĩnh vực thủy sản (1 + 2)

750

1

Nhóm: Lĩnh vực Khuyến ngư nuôi thủy sản nước ngọt

300

-

Mô hình nuôi ghép cá trắm cỏ là chính ứng dụng chế phẩm vi sinh

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống, thức ăn

01 ha

300

2

Nhóm: Khuyến ngư phát triển nuôi đặc sản, con nuôi mới

450

-

Mô hình nuôi cá trắm đen (trắm ốc) thương phẩm ứng dụng chế phẩm Bio

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống, thức ăn

01 ha

450

C

Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân - Hội nông dân tỉnh Ninh Bình (I + II + III)

511

Xây dựng và nhân rộng mô hình:

I

Lĩnh vực Trồng trọt - Lâm nghiệp (1)

140

1

Nhóm: Phát triển sản xuất rau, hoa, nấm, cây dược liệu bền vững

140

-

Mô hình trồng hoa Cúc mâm xôi Hàn Quốc

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống, vật tư và 100% kinh phí triển khai

0,5 ha

140

II

Lĩnh vực chăn nuôi (1)

107

1

Nhóm: Phát triển chăn nuôi gia cầm

107

-

Mô hình chăn nuôi gà thương phẩm theo hướng an toàn sinh học

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống, thức ăn và 100% kinh phí triển khai

2.000 con

107

III

Lĩnh vực thủy sản (1 + 2)

264

1

Nhóm: Khuyến ngư nuôi thủy sản mặn lợ

138

-

Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng theo hướng phát triển bền vững bằng công nghệ Biofloc

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống, thức ăn và 100% kinh phí triển khai

0,2 ha

138

2

Nhóm: Khuyến ngư phát triển nuôi đặc sản, con nuôi mới

126

-

Mô hình nuôi lươn (Monopterus Albus) trong bể

Trên địa bàn tỉnh

Hỗ trợ tối đa 50% giống, thức ăn và 100% kinh phí triển khai

166 m2

126

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu160/KH-UBND
Ngày ban hành18/12/2025
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực18/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trần Anh Dũng
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2025 khuyến nông tỉnh Ninh Bình năm 2026
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.