Quay lại

Kế hoạch 161/KH-UBND năm 2026 tiếp tục thực hiện Chỉ thị 01/CT-UBND tăng cường thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; hạn chế, kéo giảm tai nạn giao thông và bảo đảm trật tự công cộng, văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 161/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 14 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 01/CT-UBND NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CẤP BÁCH NHẰM BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG; HẠN CHẾ, KÉO GIẢM TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG, VĂN MINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Trong thời gian qua, trên địa bàn tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (TTATGT); hạn chế, kéo giảm tai nạn giao thông và bảo đảm trật tự công cộng, văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Chỉ thị số 01/CT- UBND) và đạt được nhiều kết quả tích cực; hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về TTATGT được tăng cường; tình hình TTATGT chuyển biến rõ nét, đặc biệt trong Quý I/2026 tai nạn giao thông (TNGT) được kiềm chế, kéo giảm sâu trên cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết và số người bị thương.

Tuy nhiên, tình hình TTATGT trên địa bàn tỉnh còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, một số hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn còn xảy ra; ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người tham gia giao thông còn hạn chế; tình trạng thanh, thiếu niên vi phạm pháp luật khi tham gia giao thông có thời điểm gia tăng; công tác giải tỏa hành lang an toàn giao thông (ATGT) bước đầu đạt kết quả khích lệ nhưng ở một số địa bàn vẫn chưa được giải quyết triệt để; một số ban, ngành, đoàn thể, địa phương chưa vào cuộc thực sự tích cực, một số bất cập về hạ tầng giao thông chậm được khắc phục, xử lý. Để tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về TTATGT, hạn chế, kéo giảm TNGT, bảo đảm trật tự công cộng, văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-UBND trong năm 2026 với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Chỉ thị số 01/CT-UBND. Huy động sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành, trong đó xác định rõ trách nhiệm và phân công, phân cấp cụ thể trong công tác bảo đảm TTATGT. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu, nhất là ở các cơ quan chuyên môn và chính quyền các xã, phường, trong đó nghiêm túc xem xét xử lý trách nhiệm của người đứng đầu địa bàn nếu để tình hình TTATGT phức tạp và TNGT tăng cả 3 tiêu chí mà không có giải pháp hiệu quả.

2. Kéo giảm sâu và bền vững TNGT trên cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết và số người bị thương; không để xảy ra tai nạn đặc biệt nghiêm trọng và ùn tắc giao thông kéo dài, tình trạng thanh, thiếu niên vi phạm pháp luật khi tham gia giao thông gây bức xúc trong Nhân dân. Đồng thời, công tác giữ gìn TTATGT phải gắn kết chặt chẽ với công tác bảo đảm an ninh, trật tự và phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, quyết liệt, bám sát thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm; đồng thời xác định rõ mục tiêu và đề ra các giải pháp cụ thể, có tính khả thi. Định kỳ tiến hành kiểm tra, thông báo kết quả của các cơ quan, đơn vị, từ đó biểu dương các tập thể, cá nhân làm tốt và kiểm điểm các tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm, có kết quả công tác bảo đảm TTATGT thấp, chưa đáp ứng yêu cầu.

II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ TRONG NĂM 2026

1. Kéo giảm TNGT từ 5% đến 10% trên cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết và số người bị thương so với năm 2025; không để xảy ra TNGT đặc biệt nghiêm trọng.

2. Bảo đảm 100% các vụ TNGT được điều tra, giải quyết đúng quy định và được thống kê, phân tích, xác định rõ nguyên nhân, làm cơ sở để đề ra các giải pháp hiệu quả nhằm kiềm chế, kéo giảm TNGT.

3. Xử lý, giải quyết trên 70% trường hợp vi phạm lấn chiếm hành lang ATGT tồn tại kéo dài; không để tái lấn chiếm, phát sinh điểm vi phạm mới, nhất là tại các tuyến đường ở địa bàn trung tâm và các khu, điểm du lịch, góp phần xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh, sạch đẹp.

4. Tổ chức rà soát tổng thể và thống kê, lập danh sách các điểm hay xảy ra TNGT, điểm tiềm ẩn TNGT và các bất hợp lý trong tổ chức giao thông. Bảo đảm 100% các điểm đã được rà soát năm 2025 được giải quyết triệt để và phấn đấu khắc phục, giải quyết được trên 30% các điểm rà soát mới trong năm 2026.

5. Tối thiểu 95% các tuyến đường được kiểm tra định kỳ về tổ chức giao thông và trên 90% tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã và các tuyến giao thông chính được lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo.

6. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; phấn đấu phát hiện, xử lý tăng từ 10% trở lên số trường hợp vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây TNGT; tập trung kiểm soát chặt chẽ phương tiện có trọng tải lớn (trên 15 tấn), nhất là ô tô tải ben chở vật liệu xây dựng hoạt động trên địa bàn; đồng thời kiểm soát, xử lý nghiêm phương tiện tự chế, phương tiện không bảo đảm điều kiện tham gia giao thông; không để xảy ra tình trạng phức tạp về TTATGT liên quan đến các loại phương tiện, hành vi vi phạm nêu trên.

7. Xử lý quyết liệt, hiệu quả tình trạng thanh, thiếu niên tụ tập điều khiển phương tiện lạng lách, đánh võng, sử dụng hung khí gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích.

8. Phân luồng, điều tiết giao thông bảo đảm kịp thời, hợp lý, thông suốt, không để xảy ra ùn tắc giao thông kéo dài.

9. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT, bảo đảm sáng tạo, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng địa bàn, từng đối tượng, đặc biệt hướng đến các đối tượng tiềm ẩn nguy cơ cao xảy ra TNGT. Xây dựng và nhân rộng mô hình “Tuyến đường trật tự, an toàn - văn minh, đô thị, hiện đại”.

10. Tiếp tục xây dựng và nhân rộng mô hình “Cổng trường an toàn giao thông” tại các trường trên địa bàn tỉnh; bảo đảm học sinh, sinh viên chấp hành nghiêm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

11. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông và không hợp tác với lực lượng chức năng trong xử lý vi phạm.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức quán triệt, cụ thể hoá chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm TTATGT, đồng thời triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các giải pháp bảo đảm TTATGT và kéo giảm TNGT; quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị mình gương mẫu và tự giác chấp hành nghiêm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và thực hiện nghiêm quy định “đã uống rượu, bia không điều khiển phương tiện giao thông”; đưa việc chấp hành pháp luật về TTATGT là một tiêu chuẩn đánh giá kết quả công tác hàng năm của các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức.

2. Công an tỉnh

- Huy động tối đa lực lượng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và triển khai đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp tổ chức tuần tra, kiểm soát bảo đảm TTATGT. Kết hợp hiệu quả giữa kiểm soát trực tiếp với ứng dụng khoa học công nghệ để giám sát, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về TTATGT, trong đó tập trung vào các hành vi là nguyên nhân trực tiếp gây TNGT và các nhóm chuyên đề như vi phạm nồng độ cồn, ma túy; chở hàng quá tải trọng, quá khổ giới hạn, cơi nới thành, thùng xe và chở quá vạch dấu mớn nước an toàn; điều khiển xe chạy không đúng tốc độ quy định; phương tiện tự chế, hết niên hạn sử dụng tham gia giao thông; vi phạm tại các đường ngang, lối đi tự mở, hành lang ATGT đường sắt. Đồng thời, đấu tranh có hiệu quả với tội phạm và vi phạm pháp luật trên các tuyến giao thông.

- Thường xuyên mở các đợt cao điểm ra quân xử lý thanh, thiếu niên vi phạm pháp luật khi tham gia giao thông, đặc biệt là hành vi tụ tập, điều khiển phương tiện lạng lách, đánh võng, sử dụng hung khí gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích. Trong đó, chủ động tiến hành khảo sát, xác định thời gian, tuyến, địa bàn trọng điểm và triển khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp xử lý nghiêm theo quy định; đồng thời phối hợp với ngành giáo dục, các xã, phường lập danh sách để theo dõi, quản lý, giáo dục.

- Tập trung xử lý nghiêm các hành vi vi phạm lấn chiếm hành lang ATGT, nhất là trên các tuyến đường ở địa bàn trung tâm và các khu, điểm du lịch; đồng thời phối hợp xử lý nghiêm vi phạm của các bến, bãi vật liệu xây dựng trái phép làm cản trở giao thông đường thủy và ảnh hưởng đến an toàn đê điều.

- Qua công tác tuần tra, kiểm soát, điều tra và xử lý TNGT, kịp thời kiến nghị khắc phục các điểm hay xảy ra TNGT, điểm tiềm ẩn TNGT và các bất hợp lý về tổ chức giao thông. Việc kiến nghị giải quyết phải rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; đồng thời theo dõi, đôn đốc và thu thập tài liệu, đề nghị xử lý những cá nhân, tổ chức thiếu trách nhiệm, không kịp thời có biện pháp khắc phục đối với các trường hợp đã có kiến nghị nhưng để xảy ra TNGT đặc biệt nghiêm trọng.

- Chỉ đạo tổ chức điều tra, xử lý nghiêm các vụ TNGT đúng quy định pháp luật, quá trình điều tra phải xác định nồng độ cồn, ma túy của người điều khiển phương tiện; ngoài đánh giá nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn phải xác định, làm rõ nguyên nhân có liên quan đến trách nhiệm của các tập thể, cá nhân trong công tác quản lý nhà nước và thực thi công vụ. Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân xem xét, đưa ra xét xử công khai, lưu động đối với một số vụ án xâm phạm ATGT gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng để tuyên truyền, cảnh báo, phòng ngừa chung.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông; đổi mới mạnh mẽ nội dung và hình thức tuyên truyền bảo đảm sáng tạo, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng địa bàn, đối tượng, đặc biệt hướng đến các đối tượng tiềm ẩn nguy cơ cao xảy ra TNGT; chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ để tuyên truyền trên môi trường internet, mạng xã hội, đồng thời phát hiện và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong công tác tuyên truyền về TTATGT.

- Xây dựng, hoàn thiện các phương án phòng ngừa, giải quyết ùn tắc giao thông phù hợp với tình hình thực tế ở mỗi tuyến đường, địa bàn, hạn chế đến mức thấp nhất ùn tắc giao thông, nhất là vào giờ cao điểm và ở các khu, điểm du lịch, các khu, cụm công nghiệp, cổng trường học,...

- Thực hiện nghiêm việc gửi thông báo các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đến cơ quan, đơn vị công tác để xử lý đúng quy định theo Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.

- Tăng cường công tác đăng ký, quản lý phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông; thực hiện nghiêm công tác đăng ký, quản lý phương tiện theo quy định, bảo đảm 100% phương tiện tham gia giao thông được quản lý đầy đủ, chính xác trên hệ thống. Nâng cao chất lượng công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe; siết chặt quy trình, tiêu chuẩn đào tạo, kiểm tra, đánh giá năng lực người lái, bảo đảm người được cấp giấy phép lái xe đáp ứng đầy đủ điều kiện về kiến thức, kỹ năng và ý thức chấp hành pháp luật. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý dữ liệu phương tiện và người lái; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm, gian lận trong đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; góp phần phòng ngừa TNGT từ sớm, từ xa.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm, sai phạm, chấn chỉnh việc tuân thủ quy trình công tác, tư thế, tác phong, văn hóa ứng xử của cán bộ, chiến sỹ trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT, tạo chuyển biến rõ nét về hình ảnh người Cảnh sát giao thông bản lĩnh, nhân văn, thân thiện, vì Nhân dân phục vụ.

3. Sở Xây dựng

- Chủ động nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển hoạt động logistics gắn với vận tải; rà soát các bất cập trong kết nối giữa các loại hình vận tải (đường bộ - đường thủy - đường sắt); đề xuất phương án tổ chức hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách phù hợp với từng khu vực (đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp), xây dựng phương án phân luồng giao thông, hạn chế phương tiện tải trọng lớn vào khu vực trung tâm, bố trí hệ thống bãi đỗ xe phù hợp, bảo đảm vừa phát triển kinh tế vừa giữ vững TTATGT. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hệ thống ITS trong quản lý, điều hành giao thông; triển khai hệ thống giám sát giao thông, quản lý bãi đỗ xe thông minh và cơ sở dữ liệu vận tải.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch tổng rà soát, đánh giá, khắc phục bất cập về kết cấu hạ tầng, tổ chức giao thông trên địa bàn tỉnh; xác định rõ lộ trình, tuyến, địa bàn, nội dung, tiến độ thực hiện, chỉ tiêu cụ thể và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Tập trung rà soát các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị, các điểm giao cắt, điểm đấu nối, khu vực tiềm ẩn nguy cơ mất ATGT, điểm hay xảy ra TNGT; xây dựng cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý hiện trạng hạ tầng, tổ chức giao thông đồng bộ, thống nhất. Trên cơ sở kết quả rà soát, kịp thời đề xuất, triển khai các giải pháp tổ chức giao thông, phân làn, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ, bổ sung các điều kiện bảo đảm ATGT và tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ, bảo đảm triển khai nghiêm túc, bài bản, lâu dài, phù hợp thực tiễn địa phương.

- Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Khu Quản lý đường bộ I và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện thí điểm các phương án tổ chức giao thông tại các tuyến, khu vực, nút giao có mật độ phương tiện cao, thường xuyên xảy ra xung đột giao thông hoặc có bất cập về hạ tầng, tổ chức giao thông; tập trung các giải pháp như phân làn phương tiện, điều chỉnh hướng lưu thông, tổ chức làn rẽ, điểm quay đầu, điều chỉnh chu kỳ đèn tín hiệu, bổ sung hệ thống báo hiệu, gờ giảm tốc, camera giám sát và các giải pháp bảo đảm TTATGT khác. Việc tổ chức thí điểm phải được theo dõi, đánh giá cụ thể về hiệu quả, mức độ phù hợp thực tiễn để kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện và nhân rộng áp dụng trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu ban hành kế hoạch giải tỏa hành lang ATGT theo lộ trình từng quý, năm; hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện và duy trì kết quả sau giải tỏa, không để tái lấn chiếm.

- Tổ chức rà soát, đánh giá điều kiện hoạt động của các tuyến vận tải, bến thủy nội địa; phối hợp kiểm tra, quản lý hoạt động, tham mưu xử lý, đình chỉ các bến không đủ điều kiện an toàn, đồng thời đề xuất đầu tư, nâng cấp hạ tầng bến thủy, hệ thống báo hiệu bảo đảm ATGT. Quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải, kiểm soát tải trọng phương tiện; phối hợp kiểm tra điều kiện kinh doanh vận tải, xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định.

- Phối hợp Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát các tuyến đường thủy trên địa bàn tỉnh, xác định, làm rõ phạm vi hành lang bảo vệ luồng giao thông trên thực tế, tiến hành cắm mốc lộ giới, biển báo hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa theo quy định, chú trọng tại các khu du lịch ven sông; các khu, điểm nuôi trồng thủy sản; các bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng;…

- Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập các Tổ kiểm tra liên ngành về hoạt động của các bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Xác định vị trí cụ thể của từng bến bãi, kiểm tra về hồ sơ pháp lý, đối chiếu với mốc hành lang bảo vệ luồng giao thông thủy, kiên quyết xử lý và cưỡng chế tháo dỡ các bến, bãi vật liệu xây dựng trái phép, hoạt động không phép hoặc cản trở luồng giao thông thủy. Khôi phục tình trạng ban đầu của hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm thông thoáng, an toàn cho hoạt động giao thông đường thủy nội địa.

- Tăng cường công tác quản lý, bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng giao thông, kịp thời khắc phục các hư hỏng, xuống cấp của mặt đường, hệ thống biển báo, tín hiệu giao thông, thiết bị cảnh báo tại các điểm giao cắt đường sắt và hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa, bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng. Siết chặt các hoạt động kiểm định phương tiện, góp phần nâng cao chất lượng, độ an toàn của phương tiện khi đưa vào lưu thông.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, bảo đảm an toàn hệ thống đê điều, công trình thủy lợi gắn với giao thông; rà soát, đánh giá các tuyến đường giao thông kết hợp đê điều, kênh mương, các khu vực có nguy cơ mất an toàn trong mùa mưa, lũ để kịp thời đề xuất giải pháp phòng ngừa, khắc phục theo quy định.

- Tăng cường quản lý hoạt động của các phương tiện thủy nội địa nhỏ, phương tiện phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; phối hợp kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về ATGT đường thủy nội địa, nhất là tại các khu vực bến tự phát, điểm tập kết nông sản, vật liệu.

- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, xử lý tình trạng lấn chiếm hành lang ATGT, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, không để phát sinh các điểm họp chợ, tập kết vật liệu, nông sản gây cản trở giao thông, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra TNGT.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân khu vực nông thôn, ven sông, ven kênh chấp hành các quy định về ATGT, đặc biệt là khi tham gia giao thông đường thủy nội địa; đồng thời vận động trang bị áo phao, dụng cụ cứu sinh, góp phần phòng ngừa TNGT.

5. Sở Văn hóa và Thể thao chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về bảo đảm TTATGT, phản ánh kịp thời tình hình giao thông, các nguy cơ tiềm ẩn TNGT, ùn tắc giao thông và các hành vi vi phạm; tuyên truyền gương người tốt, việc tốt; đồng thời phê phán, lên án các hành vi vi phạm, thiếu ý thức khi tham gia giao thông; tăng cường thông tin, cảnh báo, hướng dẫn người dân, tham gia giao thông, đặc biệt trong dịp cao điểm, lễ, tết, mùa du lịch.

6. Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình

- Chủ động xây dựng, duy trì các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài tuyên truyền về công tác bảo đảm TTATGT; kịp thời cập nhật, phản ánh tình hình giao thông, các nguy cơ tiềm ẩn TNGT, bất cập trong tổ chức giao thông, ùn tắc giao thông và kết quả xử lý vi phạm của các lực lượng chức năng.

- Tăng cường thời lượng phát sóng, đăng tải các nội dung tuyên truyền pháp luật về giao thông, kỹ năng tham gia giao thông an toàn; đẩy mạnh tuyên truyền trong các đợt cao điểm bảo đảm TTATGT, các dịp lễ, tết, mùa du lịch và các sự kiện lớn diễn ra trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Văn hóa và Thể thao cùng các cơ quan liên quan cung cấp thông tin chính xác, kịp thời; đấu tranh, phản bác các thông tin sai lệch liên quan đến tình hình TTATGT trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT trong hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng công tác bảo đảm TTATGT tại các khu, điểm du lịch, đặc biệt là các khu du lịch trọng điểm, khu vực tập trung đông du khách; xác định rõ các nguy cơ mất ATGT, điểm hay xảy ra TNGT, điểm tiềm ẩn TNGT để kịp thời kiến nghị biện pháp xử lý theo quy định.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các khu, điểm du lịch, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch thực hiện nghiêm các quy định về bảo đảm TTATGT; bố trí, sắp xếp bãi đỗ xe, điểm đón trả khách hợp lý, không để xảy ra ùn tắc, lấn chiếm lòng đường, vỉa hè; ký cam kết chấp hành pháp luật về giao thông đối với các đơn vị vận tải phục vụ khách du lịch.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về TTATGT cho doanh nghiệp, người lao động trong ngành du lịch và khách du lịch; lồng ghép nội dung tuyên truyền ATGT vào các hoạt động du lịch, tại các điểm tham quan, cơ sở lưu trú; hướng dẫn khách du lịch chấp hành quy định khi tham gia giao thông, đặc biệt tại các khu vực đông người, khu du lịch sinh thái, tâm linh.

- Phối hợp xây dựng hệ thống thông tin, cảnh báo về tình hình giao thông phục vụ khách du lịch; hướng dẫn các khu, điểm du lịch sử dụng camera giám sát, biển báo, chỉ dẫn giao thông rõ ràng, khoa học.

- Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất công tác bảo đảm TTATGT tại các khu, điểm du lịch theo quy định.

8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường quản lý, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT cho học sinh; triển khai hiệu quả mô hình “Cổng trường an toàn giao thông”. Phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kiểm soát sử dụng phương tiện của học sinh, trao đổi thông tin và quản lý học sinh có biểu hiện vi phạm. Tổ chức cho giáo viên, học sinh, phụ huynh ký cam kết chấp hành các quy định về TTATGT.

9. Sở Y tế: Nâng cao năng lực cấp cứu, điều trị nạn nhân TNGT, bảo đảm kịp thời tiếp nhận, cứu chữa, giảm thiểu thiệt hại về người; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác thống kê, phân tích TNGT, đồng thời duy trì kiểm tra việc chấp hành quy định về nồng độ cồn, chất kích thích trong hoạt động khám, chữa bệnh theo chức năng.

10. Sở Tài chính: Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo đảm TTATGT theo quy định; trong đó ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ trọng tâm như xử lý điểm hay xảy ra TNGT, đầu tư hệ thống báo hiệu, trang thiết bị phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát và ứng dụng khoa học công nghệ.

11. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ động nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, điều hành giao thông; phối hợp triển khai các giải pháp giao thông thông minh, hệ thống giám sát và cảnh báo ATGT.

12. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa kết quả thực hiện công tác bảo đảm TTATGT vào tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng hàng năm đối với các sở, ban, ngành, địa phương; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện nhiệm vụ.

13. Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh: Nghiên cứu, triển khai các giải pháp bảo đảm TTATGT tại Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổ chức tuyên truyền về TTATGT cho đội ngũ công nhân, người lao động. Vận động các doanh nghiệp sử dụng xe đưa, đón công nhân để hạn chế phương tiện cá nhân; đồng thời nghiên cứu xây dựng mô hình Khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp ATGT.

14. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn quản lý; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện.

- Tổ chức rà soát, thống kê, quản lý chặt chẽ hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các bất cập về tổ chức giao thông, biển báo, tín hiệu giao thông, các điểm hay xảy ra TNGT, điểm tiềm ẩn TNGT trên đường bộ, các lối đi tự mở qua đường sắt không bảo đảm ATGT.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch giải tỏa vi phạm hành lang ATGT năm 2026, bảo đảm trọng tâm, trọng điểm và có lộ trình cụ thể; tổ chức cưỡng chế, xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm phức tạp, kéo dài theo thẩm quyền, đồng thời duy trì kiểm tra thường xuyên, không để tái lấn chiếm.

- Chỉ đạo tổ chức rà soát, lập danh sách thanh, thiếu niên có biểu hiện vi phạm pháp luật về TTATGT, phân công cụ thể cho từng lực lượng tại cơ sở (Công an, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, thôn, tổ dân phố,…) trong việc theo dõi, quản lý từng trường hợp; tổ chức gặp gỡ, giáo dục, yêu cầu ký cam kết không vi phạm. Phối hợp chặt chẽ với gia đình, nhà trường trong việc kiểm soát, không giao phương tiện cho người chưa đủ điều kiện điều khiển.

- Tăng cường quản lý, kiểm tra hành lang ATGT đường sắt; tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân không tự ý mở lối đi qua đường sắt, chấp hành nghiêm các quy định và phối hợp xóa bỏ các lối đi tự mở nguy hiểm.

- Tổ chức rà soát, quản lý hoạt động của các bến khách ngang sông, bến thủy nội địa, kiên quyết đình chỉ hoạt động đối với các bến không đủ điều kiện theo quy định; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về điều kiện an toàn của phương tiện và người tham gia giao thông trên đường thủy nội địa, phối hợp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông; phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tự quản ở cơ sở trong xây dựng văn hóa giao thông và vận động Nhân dân tự giác chấp hành, tích cực tham gia giữ gìn TTATGT.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý đối với các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm trong quản lý, để xảy ra vi phạm kéo dài, tái lấn chiếm hành lang ATGT; đồng thời đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hàng năm của địa phương.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Kế hoạch này được triển khai thực hiện từ ngày ký ban hành đến hết tháng 12 năm 2026.

2. Công an tỉnh là Cơ quan thường trực, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này và định kỳ tổng hợp, báo cáo theo quy định; chủ động nghiên cứu, tham mưu tổ chức kiểm tra liên ngành để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh tồn tại và xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có).

3. Tổ công tác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Chỉ thị số 01/CT- UBND (thành lập lại Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh) tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này; kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý, kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan, nhất là đối với các tồn tại, bất cập về hạ tầng giao thông, hành lang ATGT, các điểm hay xảy ra TNGT, điểm tiềm ẩn TNGT chậm được khắc phục. Gắn kết quả thực hiện với công tác thi đua, khen thưởng hàng năm, kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích và đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp thiếu trách nhiệm.

4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể Kế hoạch này, trong đó xác định rõ nội dung, tiến độ, trách nhiệm của từng cá nhân, tập thể; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện hàng quý (trước ngày 17 tháng cuối quý), báo cáo sơ kết 6 tháng (trước ngày 17 tháng 6), báo cáo tổng kết năm (trước ngày 17 tháng 12) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi, đôn đốc, tổng hợp.

Trên đây là Kế hoạch tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ tập trung, chủ động, tích cực triển khai thực hiện, bảo đảm chất lượng, tiến độ và hiệu quả; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình hình phức tạp về TTATGT hoặc vi phạm kéo dài, không được xử lý dứt điểm đối với các nội dung do cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để được xem xét, hướng dẫn theo quy định./.

Nơi nhận:

- Ủy ban ATGT Quốc gia;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Công an;

- Bộ Xây dựng;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các Cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- Khu Quản lý đường bộ I;

- UBND các xã, phường;

- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các Phòng, Ban, TT;

- Lưu: VT, VP4.

ĐL_VP4_04.KH | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Cao Sơn

PHỤ LỤC:

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 01/CT-UBND NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRONG NĂM 2026 (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Nhiệm vụ

Chỉ tiêu thực hiện

Tiến độ thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

1

Rà soát, điều chỉnh tổ chức giao thông trên các tuyến, khu đô thị, khu du lịch; khắc phục bất cập hạ tầng, bổ sung biển báo, tín hiệu; xử lý các điểm hay xảy ra TNGT, điểm tiềm ẩn TNGT

Xử lý ≥ 70% vị trí nguy cơ TNGT; giảm ≥ 10% số vụ TNGT tại các vị trí này

Cả năm

Sở Xây dựng, UBND các xã, phường

Công an tỉnh

2

Quản lý hoạt động vận tải; kiểm tra điều kiện kinh doanh vận tải

100% đơn vị kinh doanh vận tải thuộc diện quản lý được kiểm tra, rà soát điều kiện hoạt động theo quy định; phát hiện, kiến nghị xử lý vi phạm

Cả năm

Sở Xây dựng

Công an tỉnh, UBND các xã, phường

3

Quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; đăng ký, quản lý phương tiện

100% cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe được kiểm tra theo quy định; thực hiện chặt chẽ công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe, đăng ký, quản lý phương tiện, bảo đảm đúng quy định, góp phần nâng cao chất lượng người lái và an toàn kỹ thuật phương tiện tham gia giao thông

Cả năm

Công an tỉnh

UBND các xã, phường

4

Tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về TTATGT; tập trung vào vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra TNGT

Giảm 5-10% số vụ TNGT; giảm ≥ 10% vi phạm trọng điểm

Cả năm

Công an tỉnh

UBND các xã, phường

5

Tổ chức quản lý TTATGT trên địa bàn; rà soát, xử lý hành lang ATGT, trật tự đô thị; kiểm soát, không để phát sinh điểm phức tạp, lối đi tự mở; duy trì kết quả sau xử lý

100% vi phạm hành lang được xử lý; ≤ 10% tái lấn chiếm

Cả năm

UBND các xã, phường

Công an tỉnh, Sở Xây dựng

6

Rà soát các điểm giao cắt, lối đi tự mở; đánh giá mức độ nguy hiểm, tổ chức rào chắn, cảnh báo, xóa bỏ các vị trí không bảo đảm an toàn

Xử lý ≥ 70% vị trí; xóa bỏ cơ bản lối đi tự mở nguy hiểm

Cả năm

UBND các xã, phường

Công an tỉnh, Sở Xây dựng

7

Kiểm soát phương tiện tự chế, phương tiện không bảo đảm an toàn; quản lý vận tải tại khu công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất

Xóa bỏ cơ bản phương tiện tự chế; giảm 5-7% TNGT liên quan

Quý III

Công an tỉnh

UBND các xã, phường

8

Kiểm tra điều kiện hoạt động bến thủy, phương tiện, người điều khiển; bảo đảm an toàn tại các tuyến du lịch đường thủy

100% bến, phương tiện được kiểm tra; không để xảy ra TNGT nghiêm trọng

Cả năm

Sở Xây dựng

Công an tỉnh, UBND các xã, phường

9

Triển khai hệ thống giám sát, camera, ứng dụng dữ liệu phục vụ quản lý, xử lý vi phạm, phân tích tình hình

≥ 01 mô hình ứng dụng; tăng ≥ 15% phát hiện vi phạm qua công nghệ

Quý IV

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh, Sở Xây dựng

10

Tổ chức tuyên truyền, phản ánh tình hình TTATGT, cảnh báo nguy cơ, nâng cao ý thức người dân

≥ 40 tin, bài; ≥ 80% người dân được tiếp cận thông tin

Cả năm

Sở Văn hóa, thể thao; Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

11

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện; đánh giá kết quả theo địa bàn, gắn trách nhiệm người đứng đầu

≥ 02 đợt kiểm tra; 100% địa phương được đánh giá; ≥ 80% hoàn thành nhiệm vụ

6 tháng, năm

Tổ công tác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Chỉ thị 01/CT-UBND

Công an tỉnh, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường

12

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT, hướng dẫn kỹ năng lái xe an toàn cho lứa tuổi học sinh

100% Trường THCS tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về TTATGT và hướng dẫn kỹ năng lái xe an toàn cho học sinh

ít nhất 02 lần/năm học

Sở Giáo dục và đào tạo

Công an tỉnh, UBND các xã, phường

100% học sinh, sinh viên và phụ huynh học sinh được tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về TTATGT và ký cam kết chấp hành nghiêm các quy định khi tham gia giao thông hằng năm học

Quý II, Quý III và các giai đoạn đầu năm học mới

100% các cơ sở giáo dục xây dựng, duy trì, phát huy hiệu quả mô hình “Cổng trường an toàn giao thông” hoặc mô hình tương tự

Quý III và các năm tiếp theo

13

Xây dựng mô hình bảo đảm TTATGT tại các xã, phường

100% xã, phường trên địa bàn tỉnh xây dựng hoặc duy trì ít nhất 01 mô hình tự quản về TTATGT phù hợp điều kiện thực tiễn địa bàn

Quý III và các năm tiếp theo

UBND các xã, phường

Công an tỉnh, các đoàn thể

70% mô hình đạt hiệu quả tốt trở lên, có sản phẩm cụ thể (giảm vi phạm, giảm tai nạn, không để xảy ra TNGT nghiêm trọng trên tuyến được quản lý)

Đánh giá trong Quý IV và các năm tiếp theo

Mỗi xã, phường xây dựng tối thiểu 01 tuyến đường hoặc khu vực điểm nhấn về bảo đảm TTATGT gắn với tiêu chí nông thôn mới nâng cao/đô thị văn minh

Quý III và các năm tiếp theo

14

Xây dựng mô hình TTATGT tại Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp

100% Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh phải xây dựng mô hình “Khu Kinh tế, khu, cụm công nghiệp an toàn giao thông”

Quý III và các năm tiếp theo

Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh

Công an tỉnh, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường

Mỗi khu, cụm công nghiệp thành lập ít nhất 01 tổ tự quản hoặc ban phối hợp bảo đảm TTATGT

Quý III và các năm tiếp theo

100% doanh nghiệp trong khu công nghiệp ký cam kết chấp hành TTATGT

Quý III

100% lái xe, phương tiện vận chuyển công nhân được quản lý, lập danh sách, kiểm soát điều kiện an toàn kỹ thuật

Quý III

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu161/KH-UBND
Ngày ban hành14/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực14/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Nguyễn Cao Sơn
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2026 tiếp tục thực hiện Chỉ thị 01/CT-UBND tăng cường thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; hạn chế, kéo giảm tai nạn giao thông và bảo đảm trật tự công cộng, văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.