Quay lại

Kế hoạch 162/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 162/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 22 tháng 04 năm 2026

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 29-CT/TW NGÀY 05/01/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC, GIÁO DỤC BẮT BUỘC, XÓA MÙ CHỮ CHO NGƯỜI LỚN VÀ ĐẨY MẠNH PHÂN LUỒNG HỌC SINH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 29/CT/TW của Bộ Chính trị);

Thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Thực hiện Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 06/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 83-KH/TU ngày 13/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 83- KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ thị số 29-CT/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 83-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương nhằm tạo chuyển biến căn bản trong công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và phân luồng học sinh.

2. Yêu cầu

Triển khai thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 83-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phải nghiêm túc, đồng bộ, tránh hình thức; đảm bảo các chỉ tiêu đề ra phải sát với thực tế của từng địa phương, đơn vị; huy động sự vào cuộc của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân và toàn xã hội tích cực tham gia công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông; trong quá trình thực hiện phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, giải pháp thực hiện của từng cơ quan, đơn vị và địa phương; chú trọng công tác kiểm tra, giám sát và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, hạn chế phát sinh trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông tại từng cơ quan, đơn vị và địa phương.

II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030

1. Phổ cập giáo dục mầm non: Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ đến trường đạt trên 40%; trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đạt trên 99%.

2. Phổ cập giáo dục tiểu học: Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập tiểu học mức độ 2, phấn đấu tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; trên 95% trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học.

3. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS): Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS, phấn đấu tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS từ mức độ 2 trở lên; hoàn thành giáo dục bắt buộc hết THCS; phấn đấu có từ 70% đến 80% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông (THPT) và tương đương, trong đó giáo dục THPT đạt tối thiểu 60%.

4. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia các cấp học: Phấn đấu có trên 73% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia từ mức độ 1 trở lên; trên 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ mức độ 1 trở lên; xây dựng Trường Cao đẳng Tuyên Quang đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng tiêu chí trường Cao đẳng chất lượng cao.

5. Xoá mù chữ: Phấn đấu tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15 đến 60 đạt trên 99%; trong đó tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15 đến 60 ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt trên 98% và 100% người trong độ tuổi 15 đến 35 đạt chuẩn biết chữ mức độ 1. Tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

6. Công tác phân luồng: Phấn đấu 100% học sinh THCS và THPT được tiếp cận các dịch vụ hướng nghiệp và tư vấn nghề nghiệp. Tỷ lệ chuyển cấp từ THCS lên THPT và trình độ khác đạt 98% trở lên. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau THPT đạt 50%.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm, hiệu quả quản lý nhà nước

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước để bảo đảm tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông; tăng cường nguồn lực, bảo đảm ngân sách để hoàn thành các mục tiêu về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông, ưu tiên phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý nghiêm vi phạm.

- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh phân cấp, tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo trong việc quyết định biên chế, tổ chức bộ máy, chính sách đối với nhà giáo và phân bổ ngân sách nhà nước cho ngành giáo dục theo quy định của cấp có thẩm quyền. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục gắn với kiểm tra, giám sát hiệu quả; giảm đầu mối cơ quan quản lý đối với các cơ sở giáo dục, bảo đảm nguyên tắc gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài chính. Chủ động, sáng tạo trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, đồng thời tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ cho người lớn vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để triển khai thực hiện.

- Bảo đảm chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Xây dựng hệ thống giáo dục mở, liên thông, thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.

2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền

- Đổi mới công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức phù hợp với từng đối tượng nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Đa dạng hoá công tác tuyên truyền, vận động thông qua các hình thức thiết thực, phù hợp với từng đối tượng, nhất là đối với người học và gia đình; tăng cường sự tham gia của các cơ quan truyền thông đại chúng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, mạng xã hội, Internet. Kịp thời biểu dương những cá nhân, những đơn vị có nhiều đóng góp tích cực và có kết quả cao trong công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh.

3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; thực hiện tốt chủ trương đổi mới chính sách tiền lương

- Thực hiện tốt chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện nội dung, chương trình, phương thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, tiếp cận chuẩn các nước tiên tiến. Chú trọng việc rèn luyện, nâng cao phẩm chất, tư tưởng, đạo đức, năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên; nâng cao chất lượng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục gắn với quy hoạch nhân lực ngành Giáo dục. Thực hiện tốt việc liên kết giữa trường sư phạm với địa phương trong xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp học; bảo đảm phân bổ hợp lý về số lượng, cân đối về cơ cấu trong tổng số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao, phù hợp với nhu cầu thực tiễn và khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ giữa các cấp học, các đơn vị trường học, các môn học.

- Thực hiện chính sách tiền lương, đãi ngộ, thu hút, khuyến khích, ưu đãi đối với giáo viên theo quy định hiện hành. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách của tỉnh nhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc làm việc, gắn bó lâu dài tại tỉnh, chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ đối với viên chức ngành giáo dục.

- Thực hiện công tác tuyển dụng, tiếp nhận viên chức ngành giáo dục bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định; chú trọng lựa chọn đội ngũ nhà giáo có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

4. Củng cố bền vững kết quả phổ cập giáo dục các cấp học; đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở

- Tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm mọi công dân trong độ tuổi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ học tập, hoàn thành phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc. Trong công tác xóa mù chữ cho người lớn, cần chuyển từ việc mở rộng quy mô đơn thuần sang nâng cao chất lượng, chú trọng trang bị kiến thức và kỹ năng thiết yếu cho người mới biết chữ. Duy trì và nâng cao tính bền vững đối với kết quả xóa mù chữ, tập trung xóa mù chữ chức năng (khắc phục tình trạng trình độ, kỹ năng đọc, viết, tính toán chưa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động lao động - nghề nghiệp); chống tái mù chữ và bảo đảm kết quả đạt được là bền vững.

- Tăng cường tư vấn hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng, điều kiện thực tế và tạo cơ hội tiếp tục học tập; tạo điều kiện cho người trong độ tuổi lao động có thể tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, thích ứng với những thay đổi của xã hội; đồng thời, phát triển hệ thống giáo dục mở để tạo cơ hội học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập, góp phần đào tạo nguồn nhân lực, cân đối cơ cấu ngành nghề, phát triển giáo dục gắn với kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.

5. Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

- Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá gắn với quy hoạch hệ thống giáo dục quốc dân, quy hoạch tỉnh, ngành, địa phương. Đặc biệt quan tâm phát triển mạng lưới trường mầm non, phổ thông, trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và THCS tại các xã biên giới, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và quy hoạch, sắp xếp hợp lý điểm trường, lớp học ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tái cấu trúc và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng dạy và học, nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho thị trường lao động, đồng thời giữ vững vai trò nòng cốt trong việc đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân. Phấn đấu đến năm 2030, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn đạt chuẩn về cơ sở vật chất, đội ngũ và chương trình đào tạo, thực hiện chức năng trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trong giai đoạn mới.

- Ưu tiên dành quỹ đất, tập trung giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng mới, mở rộng trường, lớp học, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương. Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sáp nhập cấp xã hoặc sắp xếp bộ máy để chuyển đổi công năng thành cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật. Khuyến khích và áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với các cơ sở giáo dục tư thục nhằm huy động tối đa các nguồn lực xã hội.

- Củng cố, phát triển bền vững mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu học tập liên tục, suốt đời của mọi tầng lớp nhân dân. Trong đó, tập trung củng cố và phát triển bền vững mô hình Trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường để triển khai các chương trình cập nhật kiến thức, kỹ năng thiết yếu phục vụ phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn (bao gồm kỹ thuật, công nghệ, y tế, sức khỏe cộng đồng, chính trị, pháp luật, văn hóa,...). Đồng thời, đa dạng hóa và phát triển các trung tâm chuyên biệt thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, như trung tâm tin học, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm giáo dục kỹ năng sống…, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập phong phú, đa dạng của cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và người lao động trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu quả; ưu tiên lựa chọn đầu tư trọng điểm đối với Trường Cao đẳng Tuyên Quang nhằm từng bước đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn trường chất lượng cao; thực hiện chức năng của trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao. Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; đa dạng hóa ngành nghề, chương trình và hình thức đào tạo, đẩy mạnh các phương thức đào tạo linh hoạt như vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, người lao động và nhân dân tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

- Khuyến khích và tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học lên THPT và tương đương, đồng thời tăng cường định hướng phân luồng phù hợp với nhu cầu học tập và phát triển nghề nghiệp của người học.

6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong học tập

- Đẩy mạnh triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” nhằm thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số trong công tác xóa mù chữ xây dựng xã hội học tập. Tập trung ứng dụng công nghệ số trong điều tra, cập nhật dữ liệu người mù chữ, quản lý lớp học, biên soạn và chia sẻ học liệu điện tử; khuyến khích xây dựng các mô hình “Lớp học số cộng đồng”, “Góc học tập số”… tại cơ sở. Gắn kết chặt chẽ phong trào với việc triển khai các chương trình chuyển đổi số quốc gia, nhằm nâng cao năng lực số cho người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ, người lớn tuổi, lao động nông thôn. Phấn đấu đến năm 2030, 100% người mới biết chữ có khả năng sử dụng thiết bị số phục vụ hiệu quả cho hoạt động học tập và sinh kế, góp phần củng cố vững chắc kết quả xóa mù chữ, phát triển văn hóa đọc và đẩy mạnh học tập suốt đời trong toàn xã hội.

- Ứng dụng chuyển đổi số để đồng bộ dữ liệu quản lý phổ cập giáo dục - xoá mù chữ liên thông với các nền tảng cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, dữ liệu dân cư. Huy động đội ngũ giáo viên, đoàn viên, hội viên và lực lượng thanh niên tình nguyện tham gia dạy học, hướng dẫn người dân biết đọc, biết viết, biết sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ, người lớn tuổi, lao động nông thôn. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong công tác khuyến học, khuyến tài, đồng thời triển khai từng bước xây dựng “hồ sơ học tập suốt đời” cho công dân sau khi có hướng dẫn của Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam.

- Các cơ sở giáo dục đẩy mạnh khai thác hạ tầng CNTT để ứng dụng trong việc tổ chức đào tạo từ xa, dạy học qua mạng internet. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT cho các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp

7. Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người được học tập suốt đời

- Tiếp tục ưu tiên hỗ trợ kinh phí để củng cố, phát triển bền vững các trung tâm học tập cộng đồng cấp xã; tạo thuận lợi cho các trung tâm học tập cộng đồng tham gia hoạt động phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh, đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng, xây dựng xã hội học tập thật sự hiệu quả.

- Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trường, lớp, nhất là trường mầm non, nhà trẻ ngoài công lập tại khu vực có nhu cầu, khu đô thị đông dân cư, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

- Quan tâm hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật nhằm bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục bình đẳng và duy trì bền vững kết quả phổ cập giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh.

- Hỗ trợ học nghề, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp THCS, THPT lựa chọn chương trình giáo dục phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển đổi giữa các chương trình giáo dục, học thường xuyên, học suốt đời, liên thông giữa các trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp và cấp học cao hơn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, khai thác có hiệu quả tài nguyên giáo dục mở góp phần phát triển nguồn nhân lực bền vững, tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận giáo dục.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí, cân đối trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các đơn vị sự nghiệp công lập; nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn vốn thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và các nguồn vốn huy động, đóng góp hợp pháp theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, tổ chức, đoàn thể liên quan thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Tuyên truyền, triển khai các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện, hằng năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Kịp thời tham mưu, đề xuất những nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thực hiện chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý dữ liệu về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh đảm bảo thống nhất, liên thông với cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và dữ liệu về dân cư, đồng thời triển khai từng bước xây dựng “hồ sơ học tập suốt đời” cho công dân sau khi có hướng dẫn của Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam.

- Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác phát triển về quy mô và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo, dạy nghề theo các chương trình, kế hoạch của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện[1]. Xây dựng, thực hiện kế hoạch phát triển các cơ sở dạy nghề; mở rộng các hình thức dạy nghề trong các doanh nghiệp, dạy nghề gắn với sản xuất ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên diện chính sách theo quy định. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp mở rộng quy mô, đa dạng hoá các loại hình đào tạo nghề nhằm khuyến khích thanh thiếu niên tốt nghiệp THCS vào học nghề trình độ trung cấp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, khuyến khích thanh niên tốt nghiệp THPT vào học nghề trình độ cao đẳng, đại học.

- Hằng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh, bảo đảm hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.

Tổ chức, chỉ đạo mở các lớp bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghề nghiệp cho người lao động tại các trung tâm học tập cộng đồng. Chỉ đạo các trường THCS, THPT tăng cường phối hợp với các trường cao đẳng, đại học để tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

2. Sở Tài chính

- Căn cứ vào các nhiệm vụ cụ thể được giao, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo khả năng cân đối của ngân sách và phân cấp quản lý hiện hành; hướng dẫn thực hiện công tác quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành của pháp luật.

- Căn cứ Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu phân bổ, lồng ghép vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng người làm việc hằng năm và bổ sung biên chế giáo viên cho các cấp học sau khi được Ban Tổ chức Trung ương giao, bổ sung theo số lượng được Bộ Chính trị xác định tại Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 đảm bảo kịp thời, phù hợp để triển khai hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và đẩy mạnh phân luồng học sinh.

- Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận viên chức; ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm theo quy định.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, tài liệu liên quan đến nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Chỉ đạo, triển khai các chuyên đề thuộc lĩnh vực chuyên môn đáp ứng nhu cầu học tập của người dân.

- Chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện việc hỗ trợ lao động nông thôn học tập suốt đời.

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức nông nghiệp, nông thôn cho người lao động tại các xã, phường và các trung tâm học tập cộng đồng cấp xã.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Hằng năm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Khuyến học tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định hướng đặt hàng nhiệm vụ Khoa học công nghệ nhằm góp phần tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu, chỉ tiêu công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và đẩy mạnh phân luồng học sinh.

6. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy

Chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền về nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và tình hình thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 83-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đồng thời chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức học tập, quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến công tác phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên

Tích cực tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông. Trong đó:

7.1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

- Hướng dẫn công tác vận động, tuyên truyền tới từng chi Hội về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập; tích cực hưởng ứng phong trào quyên góp ủng hộ, phong trào giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập và lao động sản xuất, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục đến trường.

- Tuyên truyền vận động phụ nữ, trẻ em gái chưa biết chữ tích cực tham gia các lớp xóa mù chữ, các lớp chuyên đề, các lớp giáo dục sức khỏe cộng đồng, giáo dục pháp luật tại các cơ sở giáo dục ở địa phương.

7.2. Tỉnh đoàn Tuyên Quang

- Hướng dẫn các tổ chức Đoàn cấp xã, cơ sở Đoàn trực thuộc làm tốt công tác tuyên truyền để đoàn viên, thanh, thiếu niên nhận thức rõ, đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các phong trào, cuộc vận động hỗ trợ đoàn viên, thanh, thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục tham gia học tập, góp phần thực hiện tốt mục tiêu phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.

- Tăng cường phối hợp với các trường cao đẳng, đại học trong công tác tuyên truyền, tư vấn định hướng nghề nghiệp, phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.

7.3. Hội Khuyến học tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập thông qua mạng lưới khuyến học các cấp, Cổng thông tin điện tử và bản tin của Hội Khuyến học tỉnh.

- Chỉ đạo cấp Hội cơ sở phối hợp với ngành giáo dục và trung tâm học tập cộng đồng điều tra, theo dõi, nắm tình hình học tập của học sinh, học chuyên đề của các đối tượng ở các xóm, bản, tổ và có biện pháp giúp các địa phương thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập.

- Hằng năm phối hợp thực hiện kiểm tra đánh giá xếp loại “Công dân học tập”, “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Đơn vị học tập”, “Cộng đồng học tập” theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam.

8. Trường Đại học Tân Trào, Trường Cao đẳng Tuyên Quang

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường; lồng ghép các mục tiêu về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, phân luồng học sinh, phát triển giáo dục nghề nghiệp và xây dựng xã hội học tập vào chương trình, kế hoạch hằng năm và giai đoạn.

- Tổ chức hoạt động tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp, phân luồng học sinh THCS và THPT; cung cấp thông tin đầy đủ về ngành nghề đào tạo, nhu cầu nhân lực, cơ hội việc làm cho học sinh và cha mẹ học sinh.

- Đa dạng hóa ngành nghề và hình thức đào tạo; mở rộng các loại hình đào tạo linh hoạt (vừa làm vừa học, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo ngắn hạn, đào tạo từ xa), tạo điều kiện thuận lợi cho người học, nhất là người lao động ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa được tiếp cận giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và học tập suốt đời.

- Tăng cường liên kết với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong tổ chức đào tạo gắn với thực hành, thực tập; đào tạo theo nhu cầu xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và khả năng có việc làm sau tốt nghiệp.

- Phát huy vai trò nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

9. Ủy ban nhân dân xã, phường

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; đưa các chỉ tiêu về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập vào kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội hằng năm của địa phương, đảm bảo thực hiện đúng lộ trình đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ theo quy định.

- Bố trí ngân sách phù hợp, đúng quy định cho phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập ở địa phương.

Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 17/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 20/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.

Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp) kết quả thực hiện hằng năm trước ngày 25/12 hoặc báo cáo đột xuất theo quy định. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp) chỉ đạo, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Đảng ủy UBND tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ và các TCCTXH tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- UBND xã, phường;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;

- Trung tâm TTHN tỉnh;

- Chuyên viên GD (Trà);

- Lưu: VT, VHXH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Vương Ngọc Hà

Biểu số 01

MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU (Kèm theo Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 22/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

9. Biểu số 02

GIAO CHỈ TIÊU HOÀN THÀNH PCGD, XMC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 22/4/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)


TT

Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

Nội dung công việc cụ thể

Cơ quan chủ trì

Thời gian thựchiện

1

Tổ chức triển khai, theo dõi thực hiện Kế hoạch

Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thực hiện theo quy định

Sở Giáo dục và Đào tạo

Hằng năm

2

Chuyển đổi số trong quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Quản lý, cập nhật, liên thông dữ liệu phổ cập giáo dục - xóa mù chữ với CSDL ngành Giáo dục và CSDL dân cư; triển khai hồ sơ học tập suốt đời

Sở Giáo dục và Đào tạo

2026–2030

3

Phát triển giáo dục nghề nghiệp, phân luồng học sinh

Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển cơ sở GDNN; đa dạng hóa hình thức đào tạo nghề; tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh

Sở Giáo dục và Đào tạo

Hằng năm

4

Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch

Tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương; hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí bảo đảm hiệu quả, đúng mục đích

Sở Tài chính

Hằng năm

5

Đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp

Tham mưu phân bổ, lồng ghép vốn đầu tư công xây dựng cơ sở vật chất giáo dục theo kế hoạch trung hạn và hằng năm

Sở Tài chính

Hằng năm

6

Quản lý biên chế, tuyển dụng và phát triển đội ngũ giáo viên

Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận viên chức; ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Sở Nội vụ

Hằng năm

7

Công tác thông tin, truyền thông

Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về nội dung, kết quả thực hiện Kế hoạch

Báo và PTTH Tuyên Quang

Thường xuyên

8

Vận động nhân dân tham gia phổ cập, xóa mù chữ

Tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên tham gia các hoạt động học tập, xóa mù chữ, phân luồng học sinh

Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

Thường xuyên

9

Hỗ trợ phụ nữ trong phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Vận động phụ nữ, trẻ em gái tham gia học tập; hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đến trường

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Thường xuyên

10

Phát huy vai trò thanh niên trong phổ cập giáo dục

Tổ chức các phong trào hỗ trợ học sinh, thanh thiếu niên tham gia học tập, học nghề

Tỉnh đoàn Tuyên Quang

Hằng năm

11

Xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời

Phát triển trung tâm học tập cộng đồng; đánh giá, xếp loại các mô hình học tập

Sở GDĐT; Hội Khuyến học tỉnh

Hằng năm

12

Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đáp ứng yêu cầu thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc

Sở Giáo dục và Đào tạo

Hằng năm

13

Đẩy mạnh đào tạo nghề, góp phần thực hiện phân luồng học sinh và phát triển nguồn nhân lực

Tổ chức đào tạo nghề, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho người lao động; phối hợp thực hiện phân luồng học sinh sau THCS, THPT; gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động; tham gia đào tạo nghề cho lao động vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Trường Cao đẳng Tuyên Quang

Hằng năm

14

Tổ chức thực hiện tại cơ sở

Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, phân luồng học sinh trên địa bàn

UBND xã, phường

Hằng năm


1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi


TT

ĐƠN VỊ

Tỷ lệ huyđộng trẻ từ3-5 tuổi năm2024-2025

Năm đạt chuẩn phổ cập

2026

2027

2028

2029

2030

Xã vùng

TOÀN TỈNH

Số lượng

26

28

53

17

Tỷ lệ %

21,0

22,6

42,7

13,7

1

Xã Linh Hồ

95,8

1

ĐBKK

2

Xã Đồng Văn

99,73

1

ĐBKK

3

Xã Thàng Tín

100

1

ĐBKK

4

Xã Liên Hiệp

98,66

1

ĐBKK

5

xã Thượng Sơn

90,6

1

ĐBKK

6

Xã Hồng Sơn

100

1

7

Xã Sơn Vĩ

92,08

1

ĐBKK

8

Xã Mèo Vạc

99,04

1

ĐBKK

9

Xã Sủng Máng

97,91

1

ĐBKK

10

Xã Ngọc Long

98,87

1

ĐBKK

11

Xã Yên Lập

100

1

ĐBKK

12

Xã Tân Thanh

100

1

KK

13

Xã Tân An

100

1

ĐBKK

14

Xã Bắc Quang

100

1

15

Phường Hà Giang 1

100

1

16

Xã Vĩnh Tuy

100

1

KK

17

Xã Xín Mần

98,7

1

ĐBKK

18

Xã Tân Quang

100

1

ĐBKK

19

Xã Minh Sơn

100

1

ĐBKK

20

Xã Pà Vầy Sủ

100

1

ĐBKK

21

Xã Tân Long

100

1

ĐBKK

22

Phường Nông Tiến

100

1

23

Xã Kim Bình

100

1

KK

24

Xã Phù Lưu

100

1

KK

25

Phường Hà Giang 2

99,9

1

26

Xã Thuận Hòa

98,71

1

ĐBKK

27

Xã Quang Bình

99,3

1

ĐBKK

28

Xã Cao Bồ

95

1

ĐBKK

29

Xã Mậu Duệ

99,27

1

ĐBKK

30

Xã Hoàng Su Phì

100

1

ĐBKK

31

Xã Lùng Tám

100

1

/4

1

ĐBKK

32

Xã Lâm Bình

100

1

ĐBKK

33

Xã Bình Ca

100

1

34

Xã Nghĩa Thuận

100

1

ĐBKK

35

Xã Yên Cường

98,45

1

ĐBKK

36

Xã Hùng An

100

1

KK

37

Xã Lũng Cú

99,75

1

ĐBKK

38

Phường Minh Xuân

100

1

39

Xã Việt Lâm

85

1

ĐBKK

40

Xã Yên Phú

100

1

KK

41

Xã Minh Thanh

100

1

KK

42

Xã Trung Thịnh

100

1

ĐBKK

43

Phường An Tường

100

1

44

Xã Tân Mỹ

100

1

ĐBKK

45

Xã Khâu Vai

94,88

1

ĐBKK

46

Xã Tùng Vài

99

1

ĐBKK

47

Xã Tát Ngà

95,9

1

ĐBKK

48

Xã Pờ Ly Ngài

100

1

ĐBKK

49

Xã Lũng Phìn

100

1

ĐBKK

50

Xã Hòa An

100

1

ĐBKK

51

Xã Bắc Mê

98

1

ĐBKK

52

Xã Bạch Ngọc

95

1

ĐBKK

53

Xã Nà Hang

100

1

KK

54

Xã Yên Minh

99,11

1

ĐBKK

55

Phường Bình Thuận

100

1

56

Phường Mỹ Lâm

100

1

57

Xã Hàm Yên

100

1

58

Xã Bạch Đích

95

1

ĐBKK

59

Xã Bạch Xa

100

1

ĐBKK

60

Xã Bản Máy

99

1

ĐBKK

61

Xã Bằng Hành

100

1

KK

62

Xã Bằng Lang

100

1

ĐBKK

63

Xã Bình An

100

1

ĐBKK

64

Xã Bình Xa

100

1

65

Xã Cán Tỷ

100

1

ĐBKK

66

Xã Chiêm Hoá

100

1

67

Xã Côn Lôn

100

1

ĐBKK

68

Xã Đồng Tâm

100

1

ĐBKK

69

Xã Đông Thọ

100

1

ĐBKK

70

xã Đồng Yên

100

1

ĐBKK

71

Xã Du Già

99

1

ĐBKK

72

Xã Đường Hồng

99,5

1

ĐBKK

73

Xã Đường Thượng

99,65

1

ĐBKK

74

Xã Giáp Trung

97

1

ĐBKK

75

Xã Hồ Thầu

97

1

ĐBKK

76

Xã Hồng Thái

100

1

ĐBKK

77

Xã Hùng Đức

100

1

ĐBKK

78

Xã Hùng Lợi

100

1

ĐBKK

79

Xã Khuôn Lùng

100

1

ĐBKK

80

Xã Kiên Đài

100

1

ĐBKK

81

Xã Kiến Thiết

100

1

ĐBKK

82

Xã Lao Chải

100

1

ĐBKK

83

Xã Lực Hành

100

1

ĐBKK

84

Xã Minh Ngọc

100

1

ĐBKK

85

Xã Minh Quang

100

1

ĐBKK

86

Xã Minh Tân

97,6

1

ĐBKK

87

Xã Nấm Dẩn

99,83

1

ĐBKK

88

Xã Nậm Dịch

99

1

ĐBKK

89

Xã Ngọc Đường

100

1

ĐBKK

90

Xã Nhữ Khê

100

1

KK

91

Xã Niêm Sơn

98

1

ĐBKK

92

Xã Phố Bảng

100

1

ĐBKK

93

Xã Phú Linh

98

1

ĐBKK

94

Xã Phú Lương

100

1

95

Xã Quản Bạ

100

1

ĐBKK

96

Xã Quảng Nguyên

99

1

ĐBKK

97

Xã Sà Phìn

99,8

1

ĐBKK

98

Xã Sơn Dương

100

1

99

Xã Sơn Thủy

100

1

100

Xã Tân Tiến

99

1

ĐBKK

101

Xã Tân Trào

100

1

KK

102

Xã Tân Trịnh

100

1

KK

103

Xã Thái Bình

100

1

104

Xã Thái Hòa

100

1

105

Xã Thái Sơn

100

1

KK

106

Xã Thắng Mố

99,2

1

ĐBKK

107

Xã Thanh Thủy

99

1

ĐBKK

108

Xã Thông Nguyên

97,8

1

ĐBKK

109

Xã Thượng Lâm

100

1

ĐBKK

110

Xã Thượng Nông

100

1

ĐBKK

111

Xã Tiên Nguyên

100

1

ĐBKK

112

Xã Tiên Yên

99,3

1

ĐBKK

113

Xã Tri Phú

100

1

ĐBKK

114

Xã Trung Hà

100

1

ĐBKK

115

xã Trung Sơn

100

1

ĐBKK

116

Xã Trường Sinh

100

1

117

Xã Tùng Bá

100

1

ĐBKK

118

Xã Vị Xuyên

98,8

1

119

Xã Xuân Giang

100

1

ĐBKK

120

Xã Xuân Vân

100

1

121

Xã Yên Hoa

100

1

ĐBKK

122

Xã Yên Nguyên

100

1

123

Xã Yên Sơn

100

1

124

Xã Yên Thành

100

1

ĐBKK

2. Phổ cập giáo dục tiểu học


TT

Đơn vị

Kết quả năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

Tỷ lệhuyđộng trẻ6 tuổi vào lớp1 (%)

Trẻ 11 tuổi HTCT TH %

Đạt chuẩn PCGD TH Mứcđộ

Tỷ lệhuyđộng trẻ6 tuổi vào lớp1 (%)

Trẻ 11 tuổi HTCT TH %

Đạt chuẩn PCGD TH Mứcđộ

Tỷ lệhuyđộng trẻ6 tuổi vào lớp1 (%)

Trẻ 11 tuổi HTCT TH %

Đạt chuẩn PCGD TH Mứcđộ

Tỷ lệhuyđộng trẻ6 tuổi vào lớp1 (%)

Trẻ 11 tuổi HTCT TH %

Đạt chuẩn PCGD TH Mứcđộ

Tỷ lệ huy động trẻ6 tuổivào lớp1 (%)

Trẻ11tuổiHTCT TH %

Đạt chuẩn PCGD TH Mứcđộ

1

Xã Lũng Cú

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

2

Xã Đồng Văn

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

3

Xã Sà Phìn

Mức độ 3

100

85

3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

4

Xã Phố Bảng

Mức độ 3

100

85

3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

5

Xã Lũng Phìn

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

6

Xã Sủng Máng

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

7

Xã Sơn Vĩ

Mức độ 3

100

85

3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

8

Xã Mèo Vạc

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

9

Xã Khâu Vai

Mức độ 2

100

80

3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

10

Xã Niêm Sơn

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

11

Xã Tát Ngà

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

12

Xã Thắng Mố

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

13

Xã Bạch Đích

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

14

Xã Yên Minh

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

15

Xã Mậu Duệ

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

16

Xã Ngọc Long

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

17

Xã Du Già

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

18

Xã Đường Thượng

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

19

Xã Lùng Tám

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

20

Xã Cán Tỷ

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

21

Xã Nghĩa Thuận

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

22

Xã Quản Bạ

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

23

Xã Tùng Vài

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

24

Xã Yên Cường

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

25

Xã Đường Hồng

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

26

Xã Bắc Mê

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

27

Xã Giáp Trung

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

28

Xã Minh Sơn

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

29

Xã Minh Ngọc

Mức độ 3

100

80

3

100

90

3

100

90

3

100

95

3

100

95

3

30

Xã Ngọc Đường

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

31

Phường Hà Giang 2

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

32

Phường Hà Giang 1

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

33

Xã Lao Chải

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

34

Xã Thanh Thuỷ

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

35

Xã Minh Tân

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

36

Xã Thuận Hoà

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

37

Xã Tùng Bá

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

38

Xã Phú Linh

Mức độ 3

100

98

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

39

Xã Linh Hồ

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

40

Xã Bạch Ngọc

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

41

Xã Vị Xuyên

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

42

Xã Việt Lâm

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

43

Xã Cao Bồ

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

44

Xã Thượng Sơn

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

45

Xã Tân Quang

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

46

Xã Đồng Tâm

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

47

Xã Liên Hiệp

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

48

Xã Bằng Hành

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

49

Xã Bắc Quang

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

50

Xã Hùng An

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

51

Xã Vĩnh Tuy

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

52

Xã Đồng Yên

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

53

Xã Tiên Yên

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

54

Xã Xuân Giang

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

55

Xã Bằng Lang

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

56

Xã Yên Thành

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

57

Xã Quang Bình

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

58

Xã Tân Trịnh

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

59

Xã Tiên Nguyên

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

60

Xã Thông Nguyên

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

61

Xã Hồ Thầu

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

62

Xã Nậm Dịch

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

63

Xã Tân Tiến

Mức độ 3

100

85

3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

64

Xã Hoàng Su Phì

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

65

Xã Thàng Tín

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

66

Xã Bản Máy

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

67

Xã Pờ Ly Ngài

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

68

Xã Xín Mần

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

69

Xã Pà Vầy Sủ

Mức độ 3

100

95

3

100

96

3

100

97

3

100

98

3

100

99

3

70

Xã Nấm Dẩn

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

71

Xã Trung Thịnh

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

72

Xã Quảng Nguyên

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

73

Xã Khuôn Lùng

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

74

Xã Thượng Lâm

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

75

Xã Lâm Bình

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

76

Xã Minh Quang

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

77

Xã Bình An

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

78

Xã Côn Lôn

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

79

Xã Yên Hoa

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

80

Xã Thượng Nông

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

81

Xã Hồng Thái

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

82

Xã Nà Hang

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

83

Xã Tân Mỹ

Mức độ 3

100

98

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

84

Xã Yên Lập

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

85

Xã Tân An

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

86

Xã Chiêm Hóa

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

87

Xã Hòa An

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

88

Xã Kiên Đài

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

89

Xã Tri Phú

Mức độ 3

100

90

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

90

Xã Kim Bình

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

91

Xã Yên Nguyên

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

92

Xã Trung Hà

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

93

Xã Yên Phú

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

94

Xã Bạch Xa

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

95

Xã Phù Lưu

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

96

Xã Hàm Yên

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

97

Xã Bình Xa

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

98

Xã Thái Sơn

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

99

Xã Thái Hòa

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

Xã Hùng Đức

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

101

Xã Hùng Lợi

Mức độ 3

100

92

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

102

Xã Trung Sơn

Mức độ 3

100

95

3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

103

Xã Thái Bình

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

104

Xã Tân Long

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

105

Xã Xuân Vân

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

106

Xã Lực Hành

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

107

Xã Yên Sơn

Mức độ 3

100

96

3

100

97

3

100

98

3

100

98

3

100

99

3

108

Xã Nhữ Khê

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

109

Xã Kiến Thiết

Mức độ 3

100

92

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

110

Xã Tân Trào

Mức độ 3

100

98

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

111

Xã Minh Thanh

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

112

Xã Sơn Dương

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

113

Xã Bình Ca

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

114

Xã Tân Thanh

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

115

Xã Sơn Thủy

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

116

Xã Phú Lương

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

117

Xã Trường Sinh

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

118

Xã Hồng Sơn

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

119

Xã Đông Thọ

Mức độ 3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

120

Phường Mỹ Lâm

Mức độ 3

100

95

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

100

99

3

121

Phường Minh Xuân

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

122

Phường Nông Tiến

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

123

Phường An Tường

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

124

Phường Bình Thuận

Mức độ 3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

100

100

3

3. Phổ cập giáo dục THCS


TT

Đơn vị

Kết quả PCGD THCS năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

Tỷ lệ TTN từ 15-18 tuổi hoàn thànhCT THCS(%)

Tỷ lệTTN từ15-18tuổi học cấp THPT và tương đương (%)

Đạt chuẩn PCGD THCS Mứcđộ

Tỷ lệTTN từ15-18 tuổi hoàn thành CT THCS (%)

Tỷ lệTTN từ15-18tuổi học cấp THPT và tương đương (%)

Đạt chuẩn PCGD THCS Mứcđộ

Tỷ lệTTN từ15-18 tuổi hoàn thành CT THCS (%)

Tỷ lệTTN từ15-18tuổi học cấp THPT và tương đương (%)

Đạt chuẩn PCGD THCS Mức độ

Tỷ lệTTN từ15-18 tuổi hoàn thành CT THCS (%)

Tỷ lệTTN từ15-18tuổi học cấp THPT và tương đương (%)

Đạt chuẩn PCGD THCS Mứcđộ

Tỷ lệTTN từ15-18 tuổi hoàn thành CT THCS (%)

Tỷ lệ TTN từ 15-18tuổi học cấp THPT và tương đương (%)

Đạt chuẩn PCGD THCS Mứcđộ

1

Xã Lũng Cú

Mức độ 2

95

58

2

97

63

2

99

66

2

99

69

2

99

71

3

2

Xã Đồng Văn

Mức độ 2

89

64

2

91

69

2

93

72

3

95

75

3

97

77

3

3

Xã Sà Phìn

Mức độ 2

87

46

2

89

51

2

91

54

2

93

57

2

95

59

2

4

Xã Phố Bảng

Mức độ 2

88

73

2

90

78

3

92

81

3

94

84

3

96

86

3

5

Xã Lũng Phìn

Mức độ 1

85

67

2

87

72

2

89

75

3

91

78

3

93

80

3

6

Xã Sủng Máng

Mức độ 2

87

50

2

89

55

2

91

58

2

93

61

2

95

63

2

7

Xã Sơn Vĩ

Mức độ 1

80

34

2

82

39

2

84

45

2

86

48

2

88

50

2

8

Xã Mèo Vạc

Mức độ 2

92

62

2

94

67

2

96

70

3

98

73

3

99

75

3

9

Xã Khâu Vai

Mức độ 1

78

44

1

80

49

2

82

52

1

84

55

1

86

57

1

10

Xã Niêm Sơn

Mức độ 2

79

48

2

81

53

2

83

56

2

85

59

2

87

61

2

11

Xã Tát Ngà

Mức độ 2

94

71

3

96

76

3

98

79

3

99

82

3

99

84

3

12

Xã Thắng Mố

Mức độ 2

90

46

2

92

51

2

94

54

2

96

57

2

98

59

2

13

Xã Bạch Đích

Mức độ 2

94

61

2

96

66

2

98

69

2

99

72

3

99

74

3

14

Xã Yên Minh

Mức độ 2

87

53

2

89

58

2

91

61

2

93

64

2

95

66

2

15

Xã Mậu Duệ

Mức độ 2

87

39

2

89

44

2

91

50

2

93

53

2

95

55

2

16

Xã Ngọc Long

Mức độ 2

89

78

2

91

83

3

93

86

3

95

89

3

97

91

3

17

Xã Du Già

Mức độ 2

96

46

2

98

51

2

100

54

2

99

57

2

99

59

2

18

Xã Đường Thượng

Mức độ 2

88

42

2

90

47

2

92

50

2

94

53

2

96

55

2

19

Xã Lùng Tám

Mức độ 2

96

50

2

98

55

2

99

58

2

99

61

2

99

63

2

20

Xã Cán Tỷ

Mức độ 2

93

41

2

95

46

2

97

49

2

99

52

2

99

54

2

21

Xã Nghĩa Thuận

Mức độ 2

92

73

3

94

78

3

96

81

3

98

84

3

99

86

3

22

Xã Quản Bạ

Mức độ 3

95

76

3

97

81

3

99

84

3

99

87

3

99

89

3

23

Xã Tùng Vài

Mức độ 2

93

66

2

95

71

3

97

74

3

99

77

3

99

79

3

24

Xã Yên Cường

Mức độ 1

82

45

2

84

50

2

86

53

2

88

56

2

90

58

2

25

Xã Đường Hồng

Mức độ 2

93

70

3

95

75

3

97

78

3

99

81

3

99

83

3

26

Xã Bắc Mê

Mức độ 2

93

74

3

95

79

3

97

82

3

99

85

3

99

87

3

27

Xã Giáp Trung

Mức độ 1

80

26

2

82

31

2

84

40

2

86

43

2

88

45

2

28

Xã Minh Sơn

Mức độ 2

87

63

2

89

68

2

91

71

3

93

74

3

95

76

3

29

Xã Minh Ngọc

Mức độ 1

79

58

1

81

63

2

83

66

2

85

69

2

87

71

3

30

Xã Ngọc Đường

Mức độ 3

98

82

3

99

87

3

99

90

3

99

93

3

99

95

3

31

Phường Hà Giang 2

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

100

3

99

99

3

99

99

3

32

Phường Hà Giang 1

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

100

3

99

99

3

99

99

3

33

Xã Lao Chải

Mức độ 1

91

34

2

93

39

2

95

45

2

97

48

2

99

50

2

34

Xã Thanh Thuỷ

Mức độ 2

91

77

3

93

82

3

95

85

3

97

88

3

99

90

3

35

Xã Minh Tân

Mức độ 2

88

71

2

90

76

3

92

79

3

94

82

3

96

84

3

36

Xã Thuận Hoà

Mức độ 2

94

75

3

96

80

3

98

83

3

99

86

3

99

88

3

37

Xã Tùng Bá

Mức độ 2

95

91

3

97

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

38

Xã Phú Linh

Mức độ 3

98

86

3

99

91

3

99

94

3

99

97

3

99

99

3

39

Xã Linh Hồ

Mức độ 2

93

72

3

95

77

3

97

80

3

99

83

3

99

85

3

40

Xã Bạch Ngọc

Mức độ 2

93

79

3

95

84

3

97

87

3

99

90

3

99

92

3

41

Xã Vị Xuyên

Mức độ 3

99

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

42

Xã Việt Lâm

Mức độ 2

93

80

3

95

85

3

97

88

3

99

91

3

99

93

3

43

Xã Cao Bồ

Mức độ 2

86

63

2

88

68

2

90

71

3

92

74

3

94

76

3

44

Xã Thượng Sơn

Mức độ 2

94

39

2

96

44

2

98

47

2

99

50

2

99

52

2

45

Xã Tân Quang

Mức độ 3

99

90

3

99

95

3

99

98

3

99

99

3

99

99

3

46

Xã Đồng Tâm

Mức độ 2

91

70

3

93

75

3

95

78

3

97

81

3

99

83

3

47

Xã Liên Hiệp

Mức độ 2

95

81

3

97

86

3

99

89

3

99

92

3

99

94

3

48

Xã Bằng Hành

Mức độ 3

97

93

3

99

98

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

49

Xã Bắc Quang

Mức độ 3

99

91

3

99

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

50

Xã Hùng An

Mức độ 3

99

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

51

Xã Vĩnh Tuy

Mức độ 3

99

95

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

52

Xã Đồng Yên

Mức độ 3

99

91

3

99

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

53

Xã Tiên Yên

Mức độ 3

99

94

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

54

Xã Xuân Giang

Mức độ 2

95

74

3

97

79

3

99

82

3

99

85

3

99

87

3

55

Xã Bằng Lang

Mức độ 3

99

93

3

99

98

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

56

Xã Yên Thành

Mức độ 3

99

86

3

99

91

3

99

94

3

99

97

3

99

99

3

57

Xã Quang Bình

Mức độ 3

99

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

58

Xã Tân Trịnh

Mức độ 3

99

97

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

59

Xã Tiên Nguyên

Mức độ 2

91

56

2

93

61

2

95

64

2

97

67

2

99

69

2

60

Xã Thông Nguyên

Mức độ 2

92

74

3

94

79

3

96

82

3

98

85

3

99

87

3

61

Xã Hồ Thầu

Mức độ 2

89

58

2

91

63

2

93

66

2

95

69

2

97

71

2

62

Xã Nậm Dịch

Mức độ 2

90

52

2

92

57

2

94

60

2

96

63

2

98

65

2

63

Xã Tân Tiến

Mức độ 1

83

53

2

85

58

2

87

61

2

89

64

2

91

66

2

64

Xã Hoàng Su Phì

Mức độ 2

92

68

2

94

73

3

96

76

3

98

79

3

99

81

3

65

Xã Thàng Tín

Mức độ 1

85

48

2

87

53

2

89

56

2

91

59

2

93

61

2

66

Xã Bản Máy

Mức độ 2

87

51

2

89

56

2

91

59

2

93

62

2

95

64

2

67

Xã Pờ Ly Ngài

Mức độ 2

89

62

2

91

67

2

93

70

3

95

73

3

97

75

3

68

Xã Xín Mần

Mức độ 2

97

54

2

99

59

2

100

62

2

99

65

2

99

67

2

69

Xã Pà Vầy Sủ

Mức độ 2

91

66

2

93

71

3

95

74

3

97

77

3

99

79

3

70

Xã Nấm Dẩn

Mức độ 2

88

50

2

90

55

2

92

58

2

94

61

2

96

63

2

71

Xã Trung Thịnh

Mức độ 2

96

35

2

98

40

2

99

45

2

100

48

2

99

50

2

72

Xã Quảng Nguyên

Mức độ 2

91

47

2

93

52

2

95

55

2

97

58

2

99

60

2

73

Xã Khuôn Lùng

Mức độ 3

97

77

3

99

82

3

99

85

3

99

88

3

99

90

3

74

Xã Thượng Lâm

Mức độ 3

99

95

3

99

99

3

99

100

3

99

99

3

99

99

3

75

Xã Lâm Bình

Mức độ 2

97

66

2

99

71

3

99

74

3

99

77

3

99

79

3

76

Xã Minh Quang

Mức độ 3

100

92

3

99

97

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

77

Xã Bình An

Mức độ 3

100

92

3

99

97

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

78

Xã Côn Lôn

Mức độ 2

94

68

2

96

73

3

98

76

3

99

79

3

99

81

3

79

Xã Yên Hoa

Mức độ 3

95

82

3

97

87

3

99

90

3

99

93

3

99

95

3

80

Xã Thượng Nông

Mức độ 2

98

63

2

99

68

2

99

99

3

99

99

3

99

99

3

81

Xã Hồng Thái

Mức độ 2

90

82

3

92

87

3

94

90

3

96

93

3

98

95

3

82

Xã Nà Hang

Mức độ 3

100

93

3

99

98

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

83

Xã Tân Mỹ

Mức độ 3

100

82

3

99

87

3

99

90

3

99

93

3

99

95

3

84

Xã Yên Lập

Mức độ 3

99

84

3

99

89

3

99

92

3

99

95

3

99

97

3

85

Xã Tân An

Mức độ 3

98

90

3

99

95

3

99

98

3

99

99

3

99

99

3

86

Xã Chiêm Hóa

Mức độ 3

99

97

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

87

Xã Hòa An

Mức độ 3

99

94

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

88

Xã Kiên Đài

Mức độ 3

96

80

3

98

85

3

99

88

3

99

91

3

99

93

3

89

Xã Tri Phú

Mức độ 3

98

85

3

99

90

3

99

93

3

99

96

3

99

98

3

90

Xã Kim Bình

Mức độ 3

99

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

91

Xã Yên Nguyên

Mức độ 2

98

69

2

99

74

3

99

77

3

99

80

3

99

82

3

92

Xã Trung Hà

Mức độ 3

95

75

3

97

80

3

99

83

3

99

86

3

99

88

3

93

Xã Yên Phú

Mức độ 3

98

77

3

99

82

3

99

85

3

99

88

3

99

90

3

94

Xã Bạch Xa

Mức độ 3

99

78

3

99

83

3

99

86

3

99

89

3

99

91

3

95

Xã Phù Lưu

Mức độ 3

99

82

3

99

87

3

99

90

3

99

93

3

99

95

3

96

Xã Hàm Yên

Mức độ 3

99

89

3

99

94

3

99

97

3

99

99

3

99

99

3

97

Xã Bình Xa

Mức độ 3

97

79

3

99

84

3

99

87

3

99

90

3

99

92

3

98

Xã Thái Sơn

Mức độ 3

99

89

3

99

94

3

99

97

3

99

99

3

99

99

3

99

Xã Thái Hòa

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

100

Xã Hùng Đức

Mức độ 3

99

82

3

99

87

3

99

90

3

99

93

3

99

95

3

101

Xã Hùng Lợi

Mức độ 2

93

66

2

95

71

3

97

74

3

99

77

3

99

79

3

102

Xã Trung Sơn

Mức độ 3

99

87

3

99

92

3

99

95

3

99

98

3

99

99

3

103

Xã Thái Bình

Mức độ 3

98

87

3

99

92

3

99

95

3

99

98

3

99

99

3

104

Xã Tân Long

Mức độ 3

99

91

3

99

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

105

Xã Xuân Vân

Mức độ 3

99

94

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

106

Xã Lực Hành

Mức độ 3

96

87

3

98

92

3

99

95

3

99

98

3

99

99

3

107

Xã Yên Sơn

Mức độ 3

99

96

3

99

96

3

99

97

3

99

98

3

99

99

3

108

Xã Nhữ Khê

Mức độ 3

99

92

3

99

97

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

109

Xã Kiến Thiết

Mức độ 2

87

57

2

89

62

2

91

65

2

93

68

2

95

70

2

110

Xã Tân Trào

Mức độ 3

99

97

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

111

Xã Minh Thanh

Mức độ 3

99

77

3

99

82

3

99

85

3

99

88

3

99

90

3

112

Xã Sơn Dương

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

113

Xã Bình Ca

Mức độ 3

99

95

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

114

Xã Tân Thanh

Mức độ 3

99

94

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

115

Xã Sơn Thủy

Mức độ 3

99

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

116

Xã Phú Lương

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

117

Xã Trường Sinh

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

118

Xã Hồng Sơn

Mức độ 3

99

96

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

119

Xã Đông Thọ

Mức độ 3

99

92

3

99

97

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

120

Phường Mỹ Lâm

Mức độ 3

99

95

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

121

Phường Minh Xuân

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

122

Phường Nông Tiến

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

123

Phường An Tường

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

124

Phường Bình Thuận

Mức độ 3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

99

99

3

4. Xóa mù chữ

4. [1] Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn,…


TT

Đơn vị

Kết quả Xoá mù chữ năm2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-25 biếtchữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-35 biếtchữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-60 biếtchữ(%)

Đạt chuẩn XMC Mứcđộ

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-25 biếtchữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-35 biếtchữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-60 biếtchữ(%)

Đạt chuẩn XMC Mứcđộ

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-25 biếtchữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổitừ 15-35 biết chữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-60 biếtchữ(%)

Đạt chuẩn XMC Mứcđộ

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-25 biếtchữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-35 biếtchữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-60 biếtchữ(%)

Đạt chuẩn XMC Mứcđộ

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-25 biếtchữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-35 biếtchữ(%)

Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15-60 biếtchữ(%)

Đạt chuẩn XMC Mứcđộ

1

Xã Lũng Cú

Mức độ 1

93

93

90

1

95

95

92

1

97

98

93

1

99

99

94

2

100

100

95

2

2

Xã Đồng Văn

Mức độ 2

97

97

95

2

99

98

96

2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

3

Xã Sà Phìn

Mức độ 2

99

97

91

2

100

98

92

2

100

99

93

2

100

100

94

2

100

100

95

2

4

Xã Phố Bảng

Mức độ 1

83

92

89

1

85

95

90

1

86

98

91

1

87

99

92

1

88

100

93

2

5

Xã Lũng Phìn

Mức độ 2

97

92

82

2

99

93

83

2

100

96

84

2

100

99

85

2

100

100

86

2

6

Xã Sủng Máng

Mức độ 2

99

99

95

2

100

100

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

7

Xã Sơn Vĩ

Mức độ 1

93

89

84

1

95

92

85

1

96

95

86

1

97

98

87

2

98

100

88

2

8

Xã Mèo Vạc

Mức độ 2

99

98

96

2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

9

Xã Khâu Vai

Mức độ 1

99

94

87

1

100

95

88

2

100

97

89

2

100

99

90

2

100

100

91

2

10

Xã Niêm Sơn

Mức độ 1

98

96

90

2

100

97

91

2

100

98

92

2

100

99

93

2

100

100

94

2

11

Xã Tát Ngà

Mức độ 2

98

98

94

2

100

99

95

2

100

100

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

12

Xã Thắng Mố

Mức độ 2

98

96

96

2

100

97

97

2

100

98

98

2

100

99

99

2

100

100

100

2

13

Xã Bạch Đích

Mức độ 2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

14

Xã Yên Minh

Mức độ 2

98

97

94

2

100

98

95

2

100

99

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

15

Xã Mậu Duệ

Mức độ 2

99

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

16

Xã Ngọc Long

Mức độ 2

99

94

87

2

100

95

88

2

100

97

89

2

100

99

90

2

100

100

91

2

17

Xã Du Già

Mức độ 2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

18

Xã Đường Thượng

Mức độ 1

96

96

93

1

98

97

94

1

99

98

95

2

100

99

96

2

100

100

97

2

19

Xã Lùng Tám

Mức độ 2

100

99

95

2

100

100

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

20

Xã Cán Tỷ

Mức độ 2

99

99

95

2

100

100

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

21

Xã Nghĩa Thuận

Mức độ 2

99

99

95

2

100

100

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

22

Xã Quản Bạ

Mức độ 2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

23

Xã Tùng Vài

Mức độ 2

98

97

82

2

100

98

83

2

100

99

84

2

100

100

85

2

100

100

86

2

24

Xã Yên Cường

Mức độ 2

99

98

97

2

100

99

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

25

Xã Đường Hồng

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

26

Xã Bắc Mê

Mức độ 2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

27

Xã Giáp Trung

Mức độ 2

98

98

92

2

100

99

93

2

100

100

94

2

100

100

95

2

100

100

96

2

28

Xã Minh Sơn

Mức độ 2

96

95

92

2

98

96

93

2

99

98

94

2

100

99

95

2

100

100

96

2

29

Xã Minh Ngọc

Mức độ 2

98

97

97

2

100

98

98

2

100

99

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

30

Xã Ngọc Đường

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

31

Phường Hà Giang 2

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

32

Phường Hà Giang 1

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

33

Xã Lao Chải

Mức độ 2

100

99

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

34

Xã Thanh Thuỷ

Mức độ 2

99

99

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

35

Xã Minh Tân

Mức độ 2

100

98

96

2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

36

Xã Thuận Hoà

Mức độ 2

99

98

98

2

100

99

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

37

Xã Tùng Bá

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

38

Xã Phú Linh

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

39

Xã Linh Hồ

Mức độ 1

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

40

Xã Bạch Ngọc

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

41

Xã Vị Xuyên

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

42

Xã Việt Lâm

Mức độ 2

99

99

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

43

Xã Cao Bồ

Mức độ 2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

44

Xã Thượng Sơn

Mức độ 2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

45

Xã Tân Quang

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

46

Xã Đồng Tâm

Mức độ 2

99

99

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

47

Xã Liên Hiệp

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

48

Xã Bằng Hành

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

49

Xã Bắc Quang

Mức độ 2

99

98

97

2

100

99

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

50

Xã Hùng An

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

51

Xã Vĩnh Tuy

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

52

Xã Đồng Yên

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

53

Xã Tiên Yên

Mức độ 2

100

99

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

54

Xã Xuân Giang

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

55

Xã Bằng Lang

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

56

Xã Yên Thành

Mức độ 2

100

99

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

57

Xã Quang Bình

Mức độ 2

100

99

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

58

Xã Tân Trịnh

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

59

Xã Tiên Nguyên

Mức độ 2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

60

Xã Thông Nguyên

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

61

Xã Hồ Thầu

Mức độ 2

98

99

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

62

Xã Nậm Dịch

Mức độ 1

97

95

94

1

99

96

95

2

100

98

96

2

100

99

97

2

100

100

98

2

63

Xã Tân Tiến

Mức độ 2

100

95

91

2

100

96

92

2

100

98

93

2

100

99

94

2

100

100

95

2

64

Xã Hoàng Su Phì

Mức độ 2

100

100

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

65

Xã Thàng Tín

Mức độ 1

98

97

91

1

100

98

92

2

100

99

93

2

100

100

94

2

100

100

95

2

66

Xã Bản Máy

Mức độ 2

99

98

96

2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

67

Xã Pờ Ly Ngài

Mức độ 2

98

98

96

2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

68

Xã Xín Mần

Mức độ 2

100

99

95

2

100

100

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

69

Xã Pà Vầy Sủ

Mức độ 2

100

99

91

2

100

100

92

2

100

100

93

2

100

100

94

2

100

100

95

2

70

Xã Nấm Dẩn

Mức độ 2

100

98

92

2

100

99

93

2

100

100

94

2

100

100

95

2

100

100

96

2

71

Xã Trung Thịnh

Mức độ 2

99

97

88

2

100

98

89

2

100

99

90

2

100

100

91

2

100

100

92

2

72

Xã Quảng Nguyên

Mức độ 2

97

96

78

2

99

97

79

2

100

98

80

2

100

99

81

2

100

100

82

2

73

Xã Khuôn Lùng

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

74

Xã Thượng Lâm

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

75

Xã Lâm Bình

Mức độ 2

99

99

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

76

Xã Minh Quang

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

77

Xã Bình An

Mức độ 2

99

98

98

2

100

99

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

78

Xã Côn Lôn

Mức độ 2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

79

Xã Yên Hoa

Mức độ 2

92

100

100

2

94

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

80

Xã Thượng Nông

Mức độ 2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

81

Xã Hồng Thái

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

82

Xã Nà Hang

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

83

Xã Tân Mỹ

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

84

Xã Yên Lập

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

85

Xã Tân An

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

86

Xã Chiêm Hóa

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

87

Xã Hòa An

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

88

Xã Kiên Đài

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

89

Xã Tri Phú

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

90

Xã Kim Bình

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

91

Xã Yên Nguyên

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

92

Xã Trung Hà

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

93

Xã Yên Phú

Mức độ 2

99

99

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

94

Xã Bạch Xa

Mức độ 2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

95

Xã Phù Lưu

Mức độ 2

99

99

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

96

Xã Hàm Yên

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

97

Xã Bình Xa

Mức độ 2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

98

Xã Thái Sơn

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

99

Xã Thái Hòa

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

Xã Hùng Đức

Mức độ 2

100

100

91

2

100

100

92

2

100

100

93

2

100

100

94

2

100

100

95

2

101

Xã Hùng Lợi

Mức độ 2

100

99

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

102

Xã Trung Sơn

Mức độ 2

99

98

94

2

100

99

95

2

100

100

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

103

Xã Thái Bình

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

104

Xã Tân Long

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

105

Xã Xuân Vân

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

106

Xã Lực Hành

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

107

Xã Yên Sơn

Mức độ 2

100

100

99

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

108

Xã Nhữ Khê

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

109

Xã Kiến Thiết

Mức độ 2

100

100

96

2

100

100

97

2

100

100

98

2

100

100

99

2

100

100

100

2

110

Xã Tân Trào

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

111

Xã Minh Thanh

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

112

Xã Sơn Dương

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

113

Xã Bình Ca

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

114

Xã Tân Thanh

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

115

Xã Sơn Thủy

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

116

Xã Phú Lương

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

117

Xã Trường Sinh

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

118

Xã Hồng Sơn

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

119

Xã Đông Thọ

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

120

Phường Mỹ Lâm

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

121

Phường Minh Xuân

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

122

Phường Nông Tiến

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

123

Phường An Tường

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

124

Phường Bình Thuận

Mức độ 2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2

100

100

100

2


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu162/KH-UBND
Ngày ban hành22/04/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực22/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tuyên Quang / Vương Ngọc Hà
Phạm viTuyên Quang
Trích yếuNăm 2026 thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.