Quay lại

Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2026 kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 164/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 14 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

KÍCH CẦU TIÊU DÙNG, ĐẨY MẠNH CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả Nghị quyết số 88/NQ-CP về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm địa phương, sản phẩm OCOP, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Khơi dậy niềm tin và sự tự hào của người tiêu dùng đối với hàng Việt Nam; nâng cao nhận thức xã hội, hình thành thói quen tiêu dùng ưu tiên hàng Việt Nam, từ đó gia tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và góp phần ổn định kinh tế vĩ mô của tỉnh.

- Tạo sự phối hợp đồng bộ giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong triển khai Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đảm bảo hiệu quả, minh bạch.

2. Yêu cầu

- Bám sát thực tiễn và phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh. Phát triển thị trường trong nước gắn với xu thế phát triển của thương mại điện tử và ứng dụng các thành tựu của công cuộc phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

- Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tạo tính đồng bộ, hiệu quả và tránh chồng chéo trong thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Kích cầu tiêu dùng nội địa

- Thực hiện chiến dịch truyền thông đặc biệt “Người Việt Nam dùng sản phẩm Việt Nam”: Thực hiện tuyên truyền đồng bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và các kênh truyền thông của doanh nghiệp với slogan chính: “Người Việt Nam dùng sản phẩm Việt Nam”.

- Tổ chức các chương trình tọa đàm, phóng sự, video quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ tiêu biểu của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

- Kết hợp chương trình xúc tiến thương mại với các chương trình thúc đẩy du lịch địa phương, các hoạt động sự kiện, lễ hội văn hóa lớn trên địa bàn tỉnh.

2. Hỗ trợ doanh nghiệp, sản xuất và phân phối, bán lẻ

- Thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp sản xuất và phân phối, bán lẻ, nhất là khối doanh nghiệp tư nhân tiếp cận các gói tín dụng; chính sách thuế ưu đãi, giảm phí, lệ phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên nguyên tắc bảo đảm không vi phạm cam kết quốc tế. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, phân phối có tỷ lệ sử dụng nguyên liệu trong nước ở mức cao; sản phẩm có chứng nhận truy xuất nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện môi trường, đáp ứng tiêu chuẩn ESG, công nghệ xanh; doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam thực hiện phát triển và mở rộng mạng lưới chuỗi bán lẻ ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; doanh nghiệp bán lẻ trong nước có quy mô lớn, có hệ thống phân phối hiện đại với vai trò dẫn dắt thị trường.

- Giới thiệu, quảng bá sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương; tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu trong và ngoài tỉnh.

- Phối hợp triển khai các hoạt động đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng điểm bán hàng bền vững với tên gọi “Tự hào hàng Việt Nam” tại các khu vực đông dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị,…

3. Đảm bảo nguồn cung ổn định, tái cơ cấu nguồn cung theo hướng bền vững, bình ổn giá cả thị trường

- Thúc đẩy sản xuất hàng hóa thiết yếu: Hỗ trợ phát triển, mở rộng sản xuất các ngành hàng thiết yếu, có tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân như: lương thực, thực phẩm, xăng dầu, dược phẩm, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng…

- Đa dạng hóa nguồn cung và phát triển hạ tầng logistics: Đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng và đa dạng hóa các nguồn cung nguyên liệu, hàng hóa, tránh phụ thuộc vào số ít nhà cung cấp hoặc một khu vực địa lý duy nhất nhằm giảm thiểu rủi ro đứt gãy; Phát triển hệ thống hạ tầng logistics hiện đại, hình thành các trung tâm kho vận, trung tâm phân phối kết nối vùng, đặc biệt tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, khu kinh tế cũng như vùng sâu, vùng xa.

- Tái cơ cấu nguồn cung theo hướng bền vững và bình ổn giá: Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới trong sản xuất và phân phối nhằm tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Khuyến khích kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, ưu tiên các nguồn cung có nguồn gốc từ năng lượng tái tạo, nông nghiệp hữu cơ hoặc các quy trình sản xuất thân thiện với môi trường.

4. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức và thực thi pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, lồng ghép với tuyên truyền, thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường hàng hóa, đặc biệt tại các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại, vi phạm về an toàn thực phẩm để đảm bảo thị trường ổn định và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

5. Phát triển đồng bộ hạ tầng thương mại hiện đại

- Xây dựng định hướng phát triển hạ tầng thương mại hiện đại gắn kết giữa thương mại điện tử, chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại và logistics, tạo môi trường lưu thông hàng hóa thuận lợi, chất lượng dịch vụ cao, góp phần tăng năng lực cạnh tranh.

- Khuyến khích đầu tư hạ tầng thương mại tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm người dân được tiếp cận hàng hóa chất lượng, giá cả hợp lý.

- Rà soát, lập kế hoạch cải tạo, nâng cấp các chợ hiện hữu, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý và kết hợp mô hình bán lẻ hiện đại như siêu thị nhỏ (siêu thị mini), ki-ốt bán hàng tự động, cửa hàng tiện lợi vào các chợ quy mô lớn.

6. Phát triển thị trường bền vững và hệ sinh thái chuyển đổi số

- Ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất và phân phối: Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng công nghệ số trong quản lý chuỗi cung ứng: quản lý kho bãi, logistics, vận tải, dự báo nhu cầu, quản trị đơn hàng.

- Tăng tỷ lệ giao dịch thanh toán không tiền mặt qua hệ thống bán lẻ và thanh toán các dịch vụ qua ứng dụng thương mại điện tử; phát triển các tiện ích thanh toán trên nền tảng di động, ví điện tử, QR code, NFC, POS, công nghệ bảo mật trong các giao dịch thương mại điện tử....

- Hỗ trợ doanh nghiệp trong chuyển đổi số (xây dựng website, sử dụng các nền tảng thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt); hỗ trợ phát triển mô hình chợ 4.0; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ số (công nghệ mã vạch, QR code, NFC, công nghệ blockchain...) để truy xuất nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, xây dựng thương hiệu trực tuyến và tiếp thị sản phẩm trên môi trường điện tử.

- Thúc đẩy tiêu dùng số và kết nối thị trường: Tổ chức các sự kiện “Ngày mua sắm trực tuyến” gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Khuyến khích kết hợp thương mại điện tử với các chương trình xúc tiến thương mại, du lịch, lễ hội văn hóa để mở rộng tiêu dùng số.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện từ các nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước, nguồn đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình

- Tiếp tục tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng trong các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp tại địa phương về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tích cực đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, vận động; khuyến khích, động viên người tiêu dùng Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện Cuộc vận động.

- Tăng cường vai trò, trách nhiệm giám sát, phản biện xã hội để góp phần cùng chính quyền địa phương thực hiện hiệu quả Chương trình kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; vận động, hướng dẫn nhân dân tham gia giám sát phát hiện, tố giác hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.

2. Sở Công Thương

- Chủ trì phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; thường xuyên tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh; tham mưu việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các nội dung nhiệm vụ phù hợp với thực tế và chủ trương, chính sách của Nhà nước.

- Đẩy mạnh triển khai các giải pháp nhằm gắn kết giữa sản xuất với phân phối hàng hóa, tăng cường liên kết trong chuỗi giá trị hàng hóa gắn với thực hiện tốt các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, hình thành các chuỗi liên kết hàng Việt. Tiếp tục triển khai các hoạt động kết nối cung cầu hàng hóa nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước tại các kênh phân phối truyền thống và hiện đại.

- Hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đăng ký và tổ chức các chương trình khuyến mại đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Tăng cường, đẩy mạnh tổ chức các hoạt động liên kết, xúc tiến thương mại giữa tỉnh Ninh Bình với các tỉnh, thành phố trên cả nước; tăng cường phân phối các sản phẩm OCOP, đưa hàng hóa đến vùng nông thôn, các khu công nghiệp để kích cầu tiêu dùng.

- Triển khai tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng bán hàng Việt để nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; đồng thời tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại; kiên quyết đấu tranh chống gian lận thương mại, buôn bán hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; giám sát công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, nhằm bảo vệ hàng hóa sản xuất trong nước, tạo sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.

- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Đẩy mạnh sản xuất, cung ứng hàng nông sản chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm; xây dựng chuỗi cung ứng ngắn, kết nối trực tiếp với hệ thống bán lẻ.

- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, quảng bá và tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực địa phương; đưa nông sản Việt vào siêu thị, chợ đầu mối và các kênh phân phối hiện đại.

- Hướng dẫn, vận động các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, quảng bá và tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực địa phương; đưa nông sản Việt vào siêu thị, chợ đầu mối và các kênh phân phối hiện đại; kết nối hỗ trợ tiêu thụ hàng nông sản trên các nền tảng thương mại điện tử.

4. Sở Tài chính

Tổng hợp, xây dựng báo cáo giá thị trường của tỉnh gửi Bộ Tài chính trên cơ sở tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tổng hợp báo cáo của các cơ quan được giao nhiệm vụ báo cáo.

5. Sở Văn hóa và Thể thao

- Lồng ghép nội dung tuyên truyền, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ tiêu biểu của địa phương trong việc tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao.

- Tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo định hướng của tỉnh góp phần phát triển các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, giải trí phù hợp với tiềm năng, lợi thế địa phương.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng và tài khoản mạng xã hội chính thức của cơ quan, đơn vị về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, về sản phẩm, thương hiệu Việt, khơi dậy tinh thần tự hào dân tộc và lòng yêu nước, khuyến khích người dân ưu tiên dùng hàng Việt Nam.

6. Sở Du lịch

- Khuyến khích, hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh nghiên cứu, xây dựng các chương trình du lịch gắn với hoạt động mua sắm sản phẩm hàng hóa đặc trưng của địa phương; tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ; triển khai các chương trình ưu đãi, giảm giá nhằm kích cầu khách du lịch.

- Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến, liên kết trong hoạt động kinh doanh du lịch.

7. Sở Khoa học và Công nghệ

- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đồng thời, đẩy mạnh tư vấn, hỗ trợ việc đăng ký bảo hộ, khai thác hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ (bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, sáng chế, tên thương mại...) cho các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đặc trưng của tỉnh.

- Tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu, tuyên truyền để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam nghiên cứu, thiết kế, sáng tạo, sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường cho các hàng hóa, sản phẩm Việt.

8. Sở Ngoại vụ

- Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tiếp cận thị trường và mở rộng kênh phân phối ở nước ngoài. Tổ chức và tham gia các sự kiện xúc tiến thương mại, hội chợ quốc tế để quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh.

- Lồng ghép nội dung hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy thương mại vào các chuyến thăm, hội nghị, diễn đàn quốc tế; Tăng cường các hoạt động ngoại giao văn hóa, ẩm thực để quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản và hàng hóa đặc trưng của địa phương.

9. Trung tâm Xúc tiến đầu tư và thương mại tỉnh

- Tổ chức, tham gia các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước; chương trình giao thương, kết nối cung cầu hàng hóa, đưa sản phẩm thế mạnh của tỉnh vào các hệ thống phân phối truyền thống và hiện đại.

- Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng; triển lãm hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm đặc sản vùng miền của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đến người tiêu dùng.

- Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp thông qua doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Xây dựng, cập nhật danh mục các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP, các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất uy tín của tỉnh Ninh Bình để cung cấp cho các đối tác, nhà đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng bộ nhận diện thương hiệu để gia tăng giá trị cạnh tranh cho hàng địa phương.

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác.

- Phối hợp đào tạo, tập huấn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; phối hợp đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước.

10. Công an tỉnh

Phối hợp với các cơ quan chức năng đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trốn thuế và hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước, trên thị trường.

11. Thuế tỉnh

Triển khai các cơ chế chính sách hỗ trợ về thuế sau khi có hướng dẫn của Trung ương nhằm thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân.

12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 7

Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của người dân, doanh nghiệp phục vụ sản xuất, kinh doanh, phân phối hàng hóa, tiêu dùng chính đáng, nhất là trong các dịp lễ, Tết và cao điểm tiêu dùng; tích cực chuyển đổi số trong quá trình nghiệp vụ, rút ngắn thời gian xử lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân tiếp cận vốn tín dụng nhằm kích thích phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa trong nước, kích cầu tiêu dùng sản phẩm hàng hóa nội địa để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng.

13. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

- Vận động, khuyến khích các hợp tác xã thành viên tích cực tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, quảng bá sản phẩm tại các phiên chợ, hội chợ, sự kiện do tỉnh và các sở, ban, ngành tổ chức.

- Đẩy mạnh xây dựng, giới thiệu thương hiệu sản phẩm của các hợp tác xã thành viên, kết nối sản phẩm vào các kênh phân phối lớn, sàn thương mại điện tử. Tuyên truyền, vận động các hợp tác xã thành viên đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm và phát triển thương hiệu để nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

14. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình

- Chủ động phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chiến dịch truyền thông đặc biệt “Người Việt Nam dùng sản phẩm Việt Nam”, xây dựng và thực hiện có hiệu quả, có tính lan tỏa trên kênh truyền thông của đơn vị chuyên mục “Tự hào hàng Việt Nam”, “Tinh hoa hàng Việt Nam” và triển khai các chương trình truyền thông về sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh doanh có cơ hội quảng bá sản phẩm, hàng hóa của đơn vị trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Tích cực tuyên truyền công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, nêu những vụ việc vi phạm để lên án, định hướng cho người dân nâng cao sự cảnh giác trong quá trình lựa chọn sản phẩm.

15. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Xây dựng và triển khai Kế hoạch xúc tiến thương mại tại địa phương, tập trung vào các sản phẩm đặc trưng, làng nghề truyền thống; đồng thời, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, tổ chức các điểm bán hàng Việt, đưa hàng Việt về nông thôn.

- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tham gia các chương trình xúc tiến thương mại do tỉnh, Trung ương và các địa phương trên cả nước tổ chức.

- Tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp, hộ sản xuất hoạt động sản xuất theo hướng xanh, sạch, ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học trong trồng trọt, chăn nuôi nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm chất lượng, an toàn thực phẩm.

- Khảo sát, lựa chọn các sản phẩm, hàng hóa đặc trưng, thế mạnh của địa phương để xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quảng bá, giới thiệu; căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương để hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm vụ của Kế hoạch này.

- Chỉ đạo lực lượng chức năng tại địa phương phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các sản phẩm hàng hóa lưu thông trên địa bàn, xử lý vi phạm hành chính các trường hợp vi phạm pháp luật về giá, các trường hợp đầu cơ, ép giá, găm hàng gây bất ổn thị trường.

16. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh

- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh chủ động nắm bắt thông tin, nhu cầu thị trường, các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp thành viên trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để kịp thời đề xuất các cơ quan chức năng có biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ.

- Thông tin đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tích cực tham gia các chương trình: bình ổn thị trường, xúc tiến thương mại - du lịch, liên kết vùng, OCOP, đưa hàng về nông thôn, ... để hàng Việt có điều kiện tiếp cận người tiêu dùng nhiều hơn, đảm bảo tiêu thụ ổn định.

- Đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của địa phương đến người tiêu dùng, tổ chức các hoạt động bán hàng và các hoạt động kích cầu tiêu dùng trong nhân dân (thực hiện các chương trình khuyến mại), đổi mới phương thức bán hàng, áp dụng khoa học công nghệ mới, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người dân.

Trên đây là Kế hoạch Kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có ý kiến đề xuất gửi Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

Nơi nhận:

- Bộ Công Thương;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Các sở, ban, ngành;

- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

- Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7;

- UBND các xã, phường;

- Lưu: VT, VP5.

TS_VP5 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đặng Thanh Sơn

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu164/KH-UBND
Ngày ban hành14/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực14/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Đặng Thanh Sơn
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2026 kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.