|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 165/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 236-KL/TW NGÀY 15/01/2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 49-CT/TW NGÀY 20/10/2015 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Thực hiện Kết luận số 236-KL/TW ngày 15/01/2026 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây viết tắt là Kết luận số 236-KL/TW), Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 236-KL/TW với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Quán triệt, triển khai đầy đủ, kịp thời các chủ trương của Đảng về công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trọng tâm là Kết luận số 236- KL/TW;
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành về vị trí, vai trò của công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
3. Đổi mới nội dung, phương thức công tác dân vận theo hướng thiết thực, hiệu quả, sâu sát cơ sở; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Tổ chức triển khai, cụ thể hóa kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận, công tác dân tộc, tôn giáo thành các chương trình, kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong thực hiện công tác dân vận; tạo chuyển biến rõ nét trong ý thức tự lực, tự cường của đồng bào dân tộc thiểu số; chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Huy động, lồng ghép hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống Nhân dân, góp phần giảm nghèo bền vững.
4. Tăng cường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác dân vận; tập trung giải quyết các vấn đề thiết yếu của Nhân dân, nhất là về sinh kế, giáo dục, y tế, văn hóa.
5. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo gây mất ổn định; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường, đổi mới, nâng cao trách nhiệm công tác chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện Kết luận số 236-KL/TW của Bộ Chính trị và các Văn bản của Đảng và Nhà nước về công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số[1]; gắn công tác dân vận với nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các quan điểm sai trái, thù địch; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; kiên quyết xử lý các hành vi lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo gây mất ổn định an ninh, trật tự, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Đưa nội dung công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số vào chương trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hằng năm của cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền các cấp; gắn với việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương của Đảng về công tác dân vận; kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo” trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững gắn với các phong trào thi đua yêu nước.
2. Tăng cường và đổi mới công tác dân vận của các cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp
- Rà soát các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số đang triển khai trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế, việc làm bền vững cho đồng bào.
- Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa chính quyền với Nhân dân; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; thực hiện tốt công tác tiếp công dân, đối thoại trực tiếp; kịp thời giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo chính đáng của Nhân dân ngay từ cơ sở; thực hiện hiệu quả phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, nhất là dịch vụ công trực tuyến; hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận, sử dụng hiệu quả các nền tảng số; lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
- Thực hiện tốt chính sách, pháp luật về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của Nhân dân theo quy định của pháp luật; chủ động nắm chắc tình hình cơ sở, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, không để hình thành “điểm nóng” phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết dứt điểm những vấn đề bức xúc, nổi cộm, nhất là các lĩnh vực liên quan đến đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng, an ninh, trật tự; hạn chế tình trạng khiếu kiện vượt cấp, khiếu kiện đông người.
3. Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện công tác dân vận
- Tăng cường phối hợp trong việc phát huy vai trò của người có uy tín, già làng, trưởng thôn, bản, nghệ nhân dân gian, chức sắc, chức việc tôn giáo, đội ngũ nhà giáo, trí thức, lực lượng vũ trang trong công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Phối hợp rà soát, lựa chọn, xây dựng, bồi dưỡng và nhân rộng các mô hình, điển hình “Dân vận khéo” gắn với bảo tồn, phát huy văn hóa, tín ngưỡng truyền thống; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước, nếp sống văn minh ở cộng đồng dân cư.
- Thực hiện tốt công tác biểu dương, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân tiêu biểu; kịp thời phát hiện, nhân rộng các điển hình tiên tiến, tạo sức lan tỏa trong cộng đồng các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Vận động, giới thiệu người có uy tín, nghệ nhân dân gian tiêu biểu tham gia Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp nhằm phát huy vai trò tập hợp, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
4. Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số
- Thường xuyên quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số, nhất là cán bộ ở cơ sở có phẩm chất, năng lực, uy tín, am hiểu văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài trong công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí, sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số; gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận ở cơ sở.
- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính; tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quan tâm tạo nguồn cán bộ trẻ là người dân tộc thiểu số; đẩy mạnh công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ; phấn đấu nâng cao tỷ lệ cán bộ là người dân tộc thiểu số tham gia cấp ủy, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số bảo tồn và phát huy văn hóa, tín ngưỡng truyền thống, thực hiện nếp sống văn minh, tiến bộ
- Các sở, ban, ngành phối hợp với các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tổ chức tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp; từng bước loại bỏ các hủ tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn minh, tiến bộ.
- Quan tâm xây dựng, bồi dưỡng, phát huy vai trò đội ngũ nghệ nhân dân gian, người có uy tín, người am hiểu phong tục, tập quán trong đồng bào dân tộc thiểu số làm lực lượng nòng cốt trong việc bảo tồn, truyền dạy các giá trị văn hóa truyền thống cho thế hệ trẻ; gắn công tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội, du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát huy vai trò của dư luận xã hội lành mạnh trong cộng đồng dân cư; tăng cường phối hợp giữa chính quyền với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác dân vận
- Tăng cường phát triển hạ tầng thông tin, nền tảng số phục vụ công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân, nhất là trên môi trường mạng; nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất, kinh doanh, phát triển dịch vụ, góp phần giảm nghèo bền vững.
- Xây dựng, cập nhật, khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu về dân cư, văn hóa, tín ngưỡng, lao động, việc làm trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạch định chính sách.
- Tăng cường công tác theo dõi, nắm bắt tình hình thông tin trên không gian mạng; kịp thời phát hiện, đấu tranh, phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc liên quan đến vấn đề dân tộc, tôn giáo; nâng cao nhận thức, “sức đề kháng” thông tin cho đồng bào dân tộc thiểu số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành của tỉnh
- Trong quý II năm 2026, căn cứ nội dung Kế hoạch này để ban hành Kế hoạch hoặc Văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý của cấp, ngành, đơn vị, địa phương mình, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức; thực hiện nghiêm Quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của Chính phủ.
- Đẩy mạnh các phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; kịp thời phát hiện, biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương “Người tốt, việc tốt”, tạo sức lan tỏa trong cơ quan, đơn vị và Nhân dân.
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo; phân công rõ trách nhiệm của lãnh đạo, công chức trong theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
- Định kỳ hằng năm (hoặc khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Sở Tư pháp
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã và đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.
2.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì hướng dẫn phát triển sản xuất phù hợp với điều kiện từng địa phương; hỗ trợ xây dựng mô hình sinh kế bền vững gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; tạo sự đồng thuận trong triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập, bảo đảm ổn định đời sống Nhân dân.
2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì sĩ số học sinh, hạn chế tình trạng bỏ học tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ học sinh; phát huy vai trò trường dân tộc nội trú.
- Tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống; góp phần giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
2.4. Sở Y tế
- Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống y tế cơ sở, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu, bảo đảm người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế thiết yếu kịp thời, thuận lợi.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe trong Nhân dân, tập trung vào các nội dung: chăm sóc sức khỏe, dân số, kế hoạch hóa gia đình; nâng cao nhận thức về bảo đảm an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
- Tham mưu tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách, chương trình y tế; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng số, nền tảng số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh truyền thông số nhằm kịp thời phát hiện, đấu tranh, phản bác các thông tin xấu độc liên quan đến vấn đề dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
2.6. Sở Văn hóa và Thể thao
- Hướng dẫn bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phát triển du lịch gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
2.7. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại, chú trọng khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hướng dẫn các cơ sở, doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại điện tử, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
2.8. Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường thông tin, tuyên truyền về nội dung, kết quả thực hiện Kế hoạch.
2.9. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
2.10. Công an tỉnh
- Chỉ đạo các lực lượng chức năng thường xuyên nắm chắc tình hình, chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để gây mất ổn định; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
- Tăng cường đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng không gian mạng để tuyên truyền, xuyên tạc, phát triển các hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo trái pháp luật.
2.11. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với các địa phương triển khai hiệu quả công tác dân vận; tham gia giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt các chương trình quân đội tham gia công tác dân vận.
2.12. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Phú Long, Cúc Phương, Phú Sơn, Nho Quan, Yên Sơn
- Tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 236-KL/TW phù hợp với tình hình thực tế; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; gắn bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch.
- Thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền; tăng cường đối thoại, tiếp dân; giải quyết kịp thời kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở.
- Phát huy vai trò người có uy tín trong tuyên truyền, vận động Nhân dân.
2.13. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức các phong trào thi đua, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội.
2.14. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch và các văn bản có liên quan.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước thành chương trình, kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Chủ trì tham mưu triển khai các chính sách dân tộc, tôn giáo và Chương trình mục tiêu quốc gia; củng cố hệ thống chính trị cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo.
- Rà soát, tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ sau sắp xếp đơn vị hành chính; hướng dẫn công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ.
- Theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị có liên quan về tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu, đề xuất các thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, công việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- UBMTTQ, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường liên quan;
- Lưu: VT, VP7.
NH/VP7 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
[1] Gồm các Văn bản:
- Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới;
- Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị (ban hành theo Quyết định số 23-QĐ/TW ngày 30/7/2021 của Bộ Chính trị);
- Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
- Nghị định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP;
- Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
- Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền địa phương các cấp trong tình hình mới.