Quay lại

Kế hoạch 170/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 16-NQ/TU, Kế hoạch 57-KH/TU và Kế hoạch 78-KH/ĐU về Chiến lược phát triển kinh tế biển tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 170/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 16-NQ/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH, KẾ HOẠCH SỐ 57-KH/TU NGÀY 10/4/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VÀ KẾ HOẠCH SỐ 78-KH/ĐU NGÀY 11/5/2026 CỦA ĐẢNG ỦY UBND TỈNH VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

Thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 12/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Kế hoạch số 57-KH/TU ngày 10/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 78-KH/ĐU ngày 11/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về chiến lược phát triển kinh tế biển tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu và định hướng chiến lược, xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, nhiệm vụ thường xuyên và phân công cụ thể cho các sở, ban, ngành, các địa phương nhằm tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 12/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Kế hoạch số 57-KH/TU ngày 10/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 78-KH/ĐU ngày 11/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về chiến lược phát triển kinh tế biển tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai thực hiện phải bám sát nội dung Nghị quyết số 16-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Kế hoạch số 57-KH/TU ngày 10/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 78-KH/ĐU ngày 11/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về chiến lược phát triển kinh tế biển tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; phù hợp với các định hướng lớn của Trung ương về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018; phù hợp với các định hướng, mục tiêu, không gian phát triển kinh tế biển đã được xác định trong Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 04/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ đã được cụ thể hóa tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của UBND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Tập trung huy động, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế biển. Phát huy tiềm năng và lợi thế của biển, phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh, quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân.

- Xác định lộ trình cụ thể, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong xây dựng, phát triển kinh tế biển giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu thực tiễn.

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

1. Quan điểm

- Phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của vùng ven biển, phát triển kinh tế biển trở thành động lực tăng trưởng mới, thúc đẩy cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ, trọng tâm là phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp đa ngành, cảng biển nước sâu và dịch vụ logistics, đô thị và dịch vụ du lịch biển; nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản gắn với công nghiệp chế biến; nâng cao thu nhập, chất lượng đời sống nhân dân vùng ven biển.

- Khai thác, phát huy tối đa hiệu quả tiềm năng, lợi thế biển và vùng ven biển; phát triển kinh tế biển theo hướng hiện đại, bền vững, đa ngành, đa lĩnh vực; ưu tiên các ngành có giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường và ứng dụng khoa học - công nghệ.

- Phát triển kinh tế biển phải gắn chặt với bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên biển và ven biển; chú trọng bảo tồn, phục hồi các hệ sinh thái ven biển, rừng ngập mặn và đa dạng sinh học, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ thiên nhiên và duy trì cân bằng sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.

- Chủ động khai thác hợp lý tiềm năng không gian biển, nghiên cứu các phương án lấn biển phù hợp với quy hoạch và điều kiện tự nhiên nhằm tạo quỹ đất và không gian phát triển mới cho các ngành kinh tế biển; đồng thời gắn với đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống đê, kè ven biển và các công trình phòng chống thiên tai, bảo đảm an toàn trước tác động của bão, triều cường và nước biển dâng. Không cấp phép khai thác cát và không quy hoạch khai thác cát biển tại khu vực ven bờ gây mất cân bằng bùn cát, hạ thấp bãi trước đê, ảnh hưởng đến an toàn các tuyến đê.

- Hướng tới hình thành, kết nối hành lang kinh tế biển Hà Nội - Hưng Yên - Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh. Kết nối với các tỉnh dọc sông Hồng và các khu vực sông thuộc hệ thống sông Hồng trở thành vùng cảnh quan kinh tế - sinh thái đặc trưng của khu vực phía Bắc, gắn kết với quy hoạch tổng thể thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm đã được phê duyệt tại Quyết định số 5212/QĐ-UBND ngày 13/5/2026.

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng - an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên biển; giữ vững biên giới, chủ quyền biển đảo quốc gia.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu đến năm 2030

- Phát triển vùng kinh tế ven biển trở thành cực tăng trưởng khu vực Đông Nam của tỉnh; tạo sức lan tỏa, tăng cường liên kết phát triển với các vùng động lực khác trong tỉnh và khu vực.

- Tổ chức không gian phát triển kinh tế biển của tỉnh Ninh Bình gắn với mô hình phát triển không gian của tỉnh theo định hướng Một trục động lực - Hai đầu phát triển - Ba cực phát triển - Bốn vùng kinh tế - Năm hành lang kinh tế, đồng thời phát huy vai trò của khu vực ven biển là không gian phát triển động lực mới của tỉnh.

- Cơ bản hình thành hệ thống cảng biển nước sâu, trung tâm logistics; phát triển các trung tâm dịch vụ, hậu cần nghề cá; hoàn thiện hệ thống đê biển, trồng rừng thay thế, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu; phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng; hoàn thiện hạ tầng đô thị ven biển.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế biển và ven biển bình quân giai đoạn 2025 - 2030 đạt trên 11%/năm; tỷ trọng kinh tế biển và ven biển trong GRDP toàn tỉnh đạt trên 20%; tỷ lệ đô thị hóa khu vực ven biển đạt trên 50%.

- Các xã ven biển đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo quy định của Trung ương; cơ bản không còn hộ nghèo khu vực ven biển vào năm 2030.

- 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn; 100% dân số ven biển được sử dụng nước sạch, trong đó tối thiểu 70% được cung cấp từ các hệ thống nước sạch tập trung.

- 100% xã ven biển đạt chuẩn "An toàn về an ninh trật tự"; 100% phương tiện khai thác thủy sản xa bờ được quản lý, giám sát hành trình theo quy định, không còn tình trạng vi phạm IUU.

- 100% tuyến đê biển chính được củng cố, nâng cấp đáp ứng yêu cầu ứng phó với nước biển dâng; cơ bản hoàn thiện tuyến đê biển mới theo quy hoạch lấn biển.

2.2. Tầm nhìn đến năm 2045

- Đến năm 2045, vùng kinh tế ven biển Ninh Bình trở thành một trong các trung tâm kinh tế, đô thị, logistics biển trọng điểm của Bắc Bộ và cả nước. Có hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại, kết nối giao thương hàng hóa, dịch vụ và văn hóa của vùng, cả nước và khu vực.

- Phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái có hiệu quả cao, hiện đại gắn với quá trình đô thị hóa, có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ và tiệm cận với khu vực đô thị; xây dựng nông nghiệp sản xuất hàng hoá chất lượng cao, hiệu quả, bền vững, góp phần quan trọng trong việc ổn định kinh tế - xã hội, gắn với phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh, quốc phòng.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Nhiệm vụ

1.1. Xây dựng, phát triển và mở rộng Khu kinh tế Ninh Cơ trở thành khu kinh tế ven biển tổng hợp, đa ngành, hiện đại

- Xây dựng, phát triển và mở rộng Khu kinh tế Ninh Cơ trở thành khu kinh tế ven biển tổng hợp, đa ngành, hiện đại; ưu tiên phát triển công nghiệp, logistics, dịch vụ cảng biển và đô thị ven biển, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; tăng cường kết nối chặt chẽ với các khu kinh tế ven biển vùng Bắc Bộ.

- Định hướng đến năm 2030: Tập trung hoàn thiện các thủ tục về quy hoạch, đất đai; ưu tiên thu hút, phát triển dự án công nghiệp quy mô lớn, sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, mở rộng các đô thị hiện hữu, từng bước hình thành và phát triển đô thị Ninh Cơ và đô thị ven biển phía Đông đạt tiêu chí đô thị loại II. Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng và đi vào sản xuất các dự án lớn bằng nguồn vốn của các nhà đầu tư, bao gồm:

+ Nhà máy thép xanh số 1, quy mô công suất khoảng 7,5 triệu tấn/năm, tổng mức đầu tư khoảng 88.000 tỷ đồng.

+ Nhà máy thép xanh Xuân Thiện, quy mô công suất khoảng 2,5 triệu tấn/năm, tổng mức đầu tư khoảng 21.000 tỷ đồng.

+ Nhà máy sản xuất Cấu kiện bê tông đúc sẵn, quy mô công suất khoảng 1.000.000 m3/năm, tổng mức đầu tư khoảng 6.500 tỷ đồng (phấn đấu có sản phẩm trong năm 2027).

+ Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng, quy mô công suất thiết kế đạt khoảng 10,15 triệu tấn/năm, tổng mức đầu tư trên 3.400 tỷ đồng.

+ Nhà máy đóng tàu, quy mô diện tích sử dụng đất khoảng 1.162 ha, tổng mức đầu tư khoảng 25.000 tỷ đồng.

+ Nhà máy thiết bị điện gió và khu phụ trợ, quy mô công suất khoảng 168.000 tấn/năm, tổng mức đầu tư khoảng 3.000 tỷ đồng.

+ Nhà máy sản xuất ô tô tải, xe chuyên dùng và máy công trình (Nhu cầu diện tích trước mắt để đầu tư ngay giai đoạn 1 khoảng 54 ha; giai đoạn mở rộng cần đến khoảng 500 ha).

+ Dự án Khu nhà văn phòng và nhà ở công nhân, chuyên gia.

+ Xây dựng hệ thống cấp nước thô cho Khu kinh tế Ninh Cơ (giai đoạn 2026 - 2027 khoảng 25.000 m3/ngày đêm; giai đoạn 2028 - 2030 khoảng 120.000 m3/ngày đêm; sau năm 2030 khoảng 300.000 m3/ngày đêm).

+ Dự án Nhà máy cấp nước sạch cho Khu kinh tế Ninh Cơ và khu vực.

- Định hướng đến năm 2045: Nghiên cứu mở rộng quy mô Khu kinh tế Ninh Cơ lên khoảng hơn 80.000 ha (gồm hơn 40.000 ha đất liền với quy mô dân số đạt 200 - 265 nghìn người vào năm 2045 tại các xã: Rạng Đông, Quỹ Nhất, Hải Thịnh, Hải Xuân, Nghĩa Lâm, Hồng Phong, Hải Tiến, Hải Quang, Kim Động, Bình Minh,…) và hơn 40.000 ha mặt biển (gồm vùng biển giáp đất liền và 1.974 ha khu vực Cồn Nổi). Xây dựng đô thị Ninh Cơ và đô thị ven biển phía Đông đạt tiêu chí đô thị loại II. Phấn đấu hoàn thành một số dự án lớn, trọng điểm:

+ Cảng biển nước sâu - bến cảng tổng hợp quốc tế và logistics, quy mô công suất 120 triệu tấn/năm, tiếp nhận tàu trọng tải 300.000 tấn, tổng mức đầu tư dự kiến 40.000 tỷ đồng.

+ Nhà máy ethanol và khu nhà ở, quy mô diện tích sử dụng đất khoảng 1.300 ha, tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 3.000 tỷ đồng.

+ Nhà máy hydro xanh diện tích sử dụng đất khoảng 400 ha, tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 60.000 tỷ đồng.

+ Đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông kết nối và liên thông với các khu kinh tế ven biển Bắc Bộ như Cát Hải - Đình Vũ, Nghi Sơn và Hưng Yên.

1.2. Phát triển Khu công nghiệp ven biển

Đầu tư hoàn thiện hạ tầng các Khu công nghiệp hiện hữu; quy hoạch và phát triển mới các Khu công nghiệp ven biển; mở rộng hành lang công nghiệp - dịch vụ biển gắn với Khu kinh tế Ninh Cơ; phát triển công nghiệp theo định hướng tăng trưởng xanh đồng thời đánh giá kỹ các tác động, ảnh hưởng của thiên tai, khí hậu vùng ven biển; xem xét lựa chọn, ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp chủ lực, phù hợp với điều kiện của vùng như công nghiệp đóng tàu, sản xuất thép, năng lượng tái tạo, cảng biển, logistics, công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản có giá trị cao, thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao, thân thiện môi trường.

- Định hướng đến năm 2030: Phấn đấu lấp đầy Khu công nghiệp Rạng Đông với diện tích 520 ha (trong đó có 345/520 ha đất công nghiệp chiếm 69%, hiện tỷ lệ lấp đầy là 29%), hướng tới trở thành trung tâm dệt may thời trang hàng đầu Việt Nam. Tập trung xây dựng, hoàn thiện và thu hút nhà đầu tư thứ cấp đối với giai đoạn I (180 ha) Khu công nghiệp Hải Long (VSIP Nam Định - tổng mức đầu tư khoảng 2.249,345 tỷ đồng ); tiếp tục triển khai thực hiện giai đoạn II với diện tích tăng thêm khoảng 650 ha theo mô hình xanh - thông minh, gắn với công nghiệp sạch và logistics ven biển. Đẩy mạnh tiến độ đầu tư, phấn đấu hoàn thiện hạ tầng trước năm 2027 đối với các KCN đã được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập; trước năm 2028, quy hoạch và phát triển mới 09 Khu công nghiệp ven biển mới với tổng diện tích khoảng 2.135 ha.

- Định hướng đến năm 2045: Nghiên cứu mở rộng Khu công nghiệp Hải Long (VSIP Nam Định) trở thành trung tâm công nghiệp - dịch vụ ven biển, động lực tăng trưởng mới của khu vực với quy mô đạt khoảng 1.069 ha. Hình thành hệ thống các khu công nghiệp ven biển hiện đại, có tính liên kết cao với hệ thống cảng biển, đô thị ven biển và các trung tâm kinh tế của tỉnh; từng bước phát triển khu vực ven biển trở thành trung tâm công nghiệp - dịch vụ biển quan trọng của tỉnh và khu vực phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng.

1.3. Cơ bản hình thành hệ thống đô thị ven biển phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với du lịch sinh thái, du lịch biển; khai thác hiệu quả, hợp lý không gian lấn biển, gắn với phát triển cảng nước sâu và các dịch vụ logistics, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế biển và liên kết vùng.

- Định hướng đến năm 2030: Tập trung thu hút đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhằm từng bước hình thành chuỗi khoảng 6 - 8 đô thị ven biển, bao gồm các đô thị du lịch biển, đô thị dịch vụ - thương mại và đô thị gắn với Khu kinh tế, Khu công nghiệp ven biển; đẩy mạnh phát triển Nhà ở xã hội; quy hoạch và hoàn thành các thủ tục để thu hút đầu tư đối với các dự án lấn biển theo quy định; phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch biển như du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng ven biển, du lịch làng nghề, du lịch trải nghiệm đời sống ngư nghiệp và văn hóa làng chài. Tập trung phát triển các khu du lịch, dịch vụ nghỉ dưỡng tại các khu du lịch ven biển của tỉnh; đẩy mạnh thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư để thực hiện đầu tư các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khu vui chơi, thể thao sân golf tại các khu vực ven biển.

- Định hướng đến năm 2045: Nghiên cứu hình thành khu đô thị du lịch sinh thái biển quy mô khoảng 28.660 ha (sau lấn biển) tạo động lực phát triển mới cho khu vực ven biển của tỉnh. Tiếp tục mở rộng, nâng cấp và từng bước hình thành chuỗi đô thị biển hiện đại gắn với các trung tâm công nghiệp, dịch vụ và du lịch biển, góp phần tạo động lực phát triển mới cho khu vực ven biển. Đồng thời tăng cường liên kết với các đô thị ven biển của các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng.

1.4. Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng

Nghiên cứu, bổ sung quy hoạch và tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện các tuyến giao thông kết nối đồng bộ các trung tâm kinh tế, đô thị và khu công nghiệp ven biển với hệ thống cao tốc, sân bay, đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị, tuyến đường sắt ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; phát triển các trục kết nối theo mô hình TOD, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và liên kết vùng.

- Định hướng đến năm 2030:

+ Đầu tư mới bằng các hình thức theo đúng quy định và nâng cấp các tuyến giao thông kết nối từ trục ven biển đến các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển theo định hướng của Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030; tăng cường kết nối khu vực ven biển với hệ thống đường cao tốc quốc gia, đặc biệt là Cao tốc Bắc - Nam phía Đông và Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, tạo điều kiện thuận lợi kết nối khu vực ven biển với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và Thanh Hóa.

+ Nghiên cứu, đẩy mạnh phát triển các dự án năng lượng tái tạo và năng lượng sạch công nghệ cao tại khu vực ven biển từ nguồn vốn ngân sách kết hợp với thu hút đầu tư nguồn vốn ngoài ngân sách, phù hợp với định hướng chuyển dịch năng lượng theo hướng xanh, bền vững. Tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống hạ tầng truyền tải, trạm biến áp và lưới điện bảo đảm cung cấp điện ổn định cho các khu vực phát triển kinh tế biển, đặc biệt là Khu kinh tế Ninh Cơ, các khu công nghiệp ven biển, các khu du lịch biển, khu dịch vụ - thương mại và các đô thị ven biển. Ưu tiên triển khai các dự án nguồn điện lớn trong khu vực ven biển theo định hướng quy hoạch, đặc biệt là Trung tâm năng lượng tại khu vực xã Kim Đông, trong đó trọng tâm là Dự án Nhà máy điện linh hoạt Ninh Bình; trong các giai đoạn tiếp theo nghiên cứu mở rộng công suất lên khoảng 1.200 MW để hình thành trung tâm năng lượng khu vực.

+ Phê duyệt dự án và hoàn thành thực hiện Tuyến đường kết nối Khu Kinh tế Ninh Cơ với Đường trục (tại khu vực xã Rạng Đông) với chiều dài khoảng 15 km, quy mô 06 - 08 làn xe, mặt đường bê tông nhựa.

+ Nghiên cứu phê duyệt dự án và triển khai tuyến đường kết nối Khu Kinh tế Ninh Cơ với CT08 với chiều dài là khoảng 25 km (từ xã Hải Hậu về Trực Tuấn xã Cổ Lễ) với quy mô từ 06 - 08 làn xe.

+ Nghiên cứu phát triển tuyến đường sắt ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh kết nối với tuyến đường sắt quốc gia; từng bước hình thành mạng lưới vận tải đường sắt phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách khu vực ven biển.

+ Nghiên cứu xây dựng các nhà máy cấp nước công suất lớn phục vụ công nghiệp và đô thị ven biển, đặc biệt tại khu vực Kim Sơn, Nghĩa Hưng, Hải Hậu và Giao Thuỷ, bảo đảm đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị trong khu vực ven biển. Tăng cường đầu tư hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, hạ tầng viễn thông và hạ tầng số tại khu vực ven biển bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

+ Đầu tư hoàn thiện cơ bản hệ thống đê biển, các công trình phòng chống thiên tai bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác (các tuyến đê biển Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng…) Không cấp phép khai thác cát và không quy hoạch khai thác cát tại khu vực ven bờ.

- Định hướng đến năm 2045: Đầu tư, nâng cấp các tuyến giao thông kết nối từ trục ven biển đến các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển theo định hướng của Quy hoạch tỉnh Ninh Bình tầm nhìn đến năm 2045. Quy hoạch, nâng cấp, mở rộng tuyến đường bộ ven biển hiện trạng và bổ sung một số tuyến ven biển kết nối. Nghiên cứu đầu tư tuyến giao thông kết nối Khu công nghiệp Rạng Đông với khu vực cửa Đáy và các tổ hợp công nghiệp ven biển; từng bước hình thành mạng lưới giao thông kết nối trực tiếp các khu công nghiệp ven biển, khu du lịch biển và Khu kinh tế Ninh Cơ. Kết nối đồng bộ với tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam trong tương lai, hình thành các điểm trung chuyển logistics, các trung tâm vận tải đa phương thức tại khu vực ven biển. Nghiên cứu phát triển các khu đô thị, trung tâm dịch vụ theo mô hình phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng (TOD) tại các khu vực có đầu mối giao thông quan trọng như các nút giao cao tốc, các ga đường sắt và các trung tâm logistics ven biển, qua đó tạo động lực phát triển đô thị và kinh tế biển. Tăng cường kết nối khu vực ven biển với hệ thống đường sắt, cảng hàng không, cảng đường thuỷ thông qua hệ thống đường cao tốc và hệ thống giao thông liên vùng.

1.5. Phát triển về Nông nghiệp, thuỷ sản

Phát triển các ngành nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn, công nghiệp chế biến bảo quản, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng sạch; chuyển từ nuôi trồng thuỷ sản theo phương thức truyền thống sang công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao; từ nuôi trồng gần bờ sang các vùng nước xa bờ; xây dựng, phát triển các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung lớn, có thương hiệu. Giảm khai thác gần bờ, đẩy mạnh khai thác xa bờ - viễn dương, đảm bảo khai thác bền vững; phát triển đội tàu theo hướng hiện đại, đồng bộ, nâng cao năng lực vươn khơi bám biển; chống khai thác IUU, tăng cường giám sát tàu cá, bảo vệ, tái sinh nguồn lợi hải sản. Tập trung phát triển các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, công nghiệp chế biến sâu.

- Định hướng đến năm 2030: Hình thành trung tâm nuôi trồng và chế biến thủy sản công nghệ cao ven biển Ninh Bình, gắn với các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn, ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, quản lý theo chuỗi giá trị từ sản xuất giống, nuôi trồng, thu hoạch, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm; kết nối chặt chẽ với hệ thống logistics, cảng cá và các khu công nghiệp chế biến ven biển. Phát triển nông nghiệp ven biển theo hướng sinh thái, hữu cơ, công nghệ cao và kinh tế tuần hoàn, gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, kết hợp du lịch sinh thái, nông nghiệp sinh thái ven biển gắn với các vùng nuôi trồng thủy sản, khu du lịch sinh thái và vùng bảo tồn thiên nhiên.

+ Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản và công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp, gắn với hệ thống kho lạnh, bảo quản và logistics nông sản tại khu vực ven biển; thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất, thu hoạch, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.

+ Phát triển chuỗi giá trị nuôi tôm công nghệ cao, tôm siêu thâm canh, nuôi ngao đạt chứng nhận ASC, nuôi hàu và các loài nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao; xây dựng và phát triển trung tâm sản xuất giống nhuyễn thể quy mô quốc gia, đáp ứng nhu cầu giống chất lượng cao cho khu vực đồng bằng sông Hồng và các tỉnh ven biển. Triển khai các dự án đầu tư hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản theo định hướng quy hoạch, đặc biệt là dự án xây dựng hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản Giao Thủy và vùng sản xuất giống hàu và thủy sản Kim Sơn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì triển khai.

+ Tập trung phát triển các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và các cơ sở chế biến thủy sản ven biển; từng bước hình thành hệ thống công nghiệp chế biến sâu thủy sản gắn với các khu công nghiệp ven biển. Từng bước giảm cường độ khai thác gần bờ, đẩy mạnh khai thác xa bờ và viễn dương, phát triển đội tàu khai thác theo hướng hiện đại, đồng bộ, trang bị công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng lực vươn khơi bám biển và hiệu quả khai thác. Tăng cường thực hiện các giải pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).

+ Xây dựng vùng lúa hữu cơ sinh thái tập trung do Công ty TNHH Toản Xuân tại khu vực xã Giao Minh và các khu vực có đủ điều kiện.

+ Bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng phòng hộ ven biển, đặc biệt tại khu vực Giao Thủy, Kim Sơn và các khu vực bãi bồi ven biển; nâng cao vai trò của rừng ngập mặn trong bảo vệ bờ biển, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

+ Tập trung xây dựng và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới theo quy định; nâng cao giá trị các sản phẩm OCOP.

- Định hướng đến năm 2045:

+ Nghiên cứu nâng cấp, mở rộng hoặc xây dựng hướng tuyến mới trên nền lấn biển, kết nối từ khu vực cầu Sông Hồng sang địa bàn Hưng Yên, đi qua các xã ven biển từ Giao Minh đến Kim Đông, với chiều dài khoảng 80 km, tạo thành trục giao thông ven biển quan trọng kết nối các khu công nghiệp, khu kinh tế, đô thị và khu du lịch ven biển của tỉnh.

+ Từng bước trở thành đầu mối sản xuất giống, nuôi trồng, chế biến và cung ứng thủy sản chất lượng cao, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn. Góp phần trở thành một trong những trụ cột quan trọng của kinh tế biển.

+ Ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ và chuyển đổi số trong khai thác thủy sản, bao gồm hệ thống định vị, giám sát hành trình, dự báo ngư trường và quản lý khai thác bền vững tại vùng biển của tỉnh.

+ Tiếp tục tăng cường thực hiện các giải pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); nâng cao hiệu quả công tác quản lý tàu cá, giám sát hoạt động khai thác trên biển; đồng thời đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ, tái tạo và phục hồi nguồn lợi thủy sản, góp phần bảo đảm phát triển nghề cá bền vững.

1.6. Bảo vệ sinh quyển, môi trường

Phát triển du lịch sinh thái biển theo hướng bền vững, hài hòa giữa bảo tồn thiên nhiên, phát triển cộng đồng và khai thác giá trị di sản; xây dựng thương hiệu du lịch sinh thái Ramsar tầm khu vực, gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái và gìn giữ nguồn gen quý hiếm tại Vườn quốc gia Xuân Thủy; triển khai thị trường các-bon, phổ biến kiến thức về tín chỉ các-bon, hướng tới xuất khẩu sang thị trường EU.

- Định hướng đến năm 2030: Phát triển du lịch sinh thái biển bền vững, hài hòa giữa bảo tồn thiên nhiên - phát triển cộng đồng - khai thác giá trị di sản; xây dựng thương hiệu du lịch sinh thái Ramsar tại Vườn quốc gia Xuân Thủy tầm khu vực. Bảo vệ nghiêm ngặt và bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, gìn giữ nguồn gen hiếm tại Vườn quốc gia Xuân Thủy. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn với nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và phát triển kinh tế biển bền vững khu vực Vườn quốc gia Xuân Thủy.

- Định hướng đến năm 2045: Triển khai thị trường các-bon, phổ biến kiến thức về tín chỉ các-bon, hướng tới xuất khẩu tín chỉ sang EU. Từng bước triển khai các cơ chế, công cụ của thị trường các-bon, gắn với quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, hệ sinh thái ven biển. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tín chỉ các-bon cho doanh nghiệp, tổ chức và cộng đồng dân cư. Hướng tới xây dựng các dự án tín chỉ các-bon đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu của thị trường EU và các thị trường tiềm năng khác.

1.7. Chủ động triển khai các giải pháp đồng bộ ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

Chủ động triển khai các giải pháp đồng bộ ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; thực hiện lấn biển theo quy hoạch, gắn với củng cố, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống đê, kè biển; kết hợp trồng, phục hồi rừng phòng hộ ven biển nhằm bảo vệ bờ biển, giảm thiểu rủi ro thiên tai và bảo đảm phát triển bền vững.

- Định hướng đến năm 2030: Tăng cường hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý nhà nước; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thời tiết, thiên tai; nâng cao nhận thức, phổ biến kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai nhất là ở cấp cơ sở thôn, xã; nâng cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân đối với công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Thực hiện phương châm “4 tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ) nhằm chủ động phòng tránh, ứng phó, khắc phục kịp thời và hiệu quả.

- Định hướng đến năm 2045: Cân đối, bố trí nguồn lực, huy động đóng góp của cộng đồng và toàn xã hội thực hiện đầu tư xây dựng các công trình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai kết hợp đồng bộ giữa các giải pháp công trình và phi công trình. Thực hiện lấn biển theo quy hoạch, gắn với củng cố, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống đê, kè biển, các công trình ngăn mặn, giữ ngọt. Tăng cường công tác bảo vệ rừng hiện có; đẩy mạnh trồng mới, trồng bổ sung và phục hồi rừng phòng hộ tại các bãi bồi ven biển trên địa bàn tỉnh nhằm chắn sóng, chắn cát bay, giảm tác động của gió bão, hạn chế sạt lở, xói mòn, rửa trôi đất, ngăn ngừa nhiễm mặn đồng ruộng và nguồn nước; bảo vệ hệ thống đê biển, kè, cống, ao đầm nuôi trồng thủy sản và ổn định đời sống nhân dân vùng ven biển.

(Chi tiết Danh mục dự án trọng điểm ưu tiên triển khai thực hiện theo Phụ lục kèm theo)

2. Giải pháp

2.1. Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển kinh tế biển

- Các sở, ban, ngành và địa phương ven biển tổ chức rà soát toàn diện hệ thống cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh liên quan đến phát triển kinh tế biển và vùng ven biển; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật. Ưu tiên nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các ngành kinh tế biển có lợi thế của tỉnh. Đầu tư hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nhà đầu tư, đặc biệt về lĩnh vực giao thông để phát triển giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt.

- Nghiên cứu xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường và các dự án có khả năng tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là các dự án trọng điểm hiện đang triển khai tại Khu kinh tế Ninh Cơ. Đề nghị Trung ương quan tâm, xem xét ban hành cơ chế chính sách cho kinh tế biển và Khu kinh tế Ninh Cơ, hướng dẫn thực hiện các dự án lấn biển để thực hiện các công trình dự án Công nghiệp - Đô thị biển - Thương mại, du lịch, sân Golf và có cơ chế đầu tư, xây dựng hạ tầng kết nối với cả nước bằng nguồn vốn của các nhà đầu tư.

- Tăng cường công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, vùng ven biển; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển và ven biển.

- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai và mặt nước ven biển; thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt.

- Hoàn thiện cơ chế phối hợp, cơ chế chia sẻ thông tin giữa các sở, ban, ngành và các địa phương ven biển trong công tác quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên biển, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý nhà nước về biển và vùng ven biển.

- Đồng thời, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình giải quyết thủ tục đầu tư, đất đai, môi trường và các thủ tục có liên quan đến các dự án kinh tế biển; tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, thuận lợi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình triển khai các dự án phát triển kinh tế biển; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thúc đẩy các dự án đầu tư vào khu vực ven biển và các lĩnh vực kinh tế biển của tỉnh.

2.2. Xây dựng, hoàn thiện, quản lý và thực hiện có hiệu quả quy hoạch

- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan đến phát triển kinh tế biển; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành.

- Tập trung hoàn thiện đồng bộ các quy hoạch trọng điểm của khu vực ven biển, trong đó xác định rõ định hướng tổ chức không gian phát triển vùng ven biển theo hướng phát triển đa ngành, đa lĩnh vực, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của khu vực. Xác định Khu kinh tế Ninh Cơ làm trung tâm động lực phát triển kinh tế biển của tỉnh; gắn phát triển khu kinh tế với hệ thống khu công nghiệp ven biển, các khu dịch vụ cảng biển và logistics, các khu đô thị ven biển và các khu du lịch biển, tạo thành hệ thống không gian phát triển kinh tế biển đồng bộ, hiện đại.

- Hình thành và phát huy vai trò của hành lang kinh tế ven biển, gắn với hệ thống giao thông ven biển và các khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch ven biển. Cùng với đó, phát triển các hành lang kinh tế dọc các tuyến sông, cửa sông lớn, kết nối khu vực ven biển với các trung tâm kinh tế trong tỉnh và các địa phương trong vùng; góp phần thúc đẩy giao thương hàng hóa, phát triển dịch vụ logistics và mở rộng không gian phát triển kinh tế biển.

- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch và quản lý phát triển theo quy hoạch; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong quản lý quy hoạch, quản lý đất đai và quản lý không gian biển.

- Gắn công tác quản lý và thực hiện quy hoạch với bảo vệ môi trường bảo đảm phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, hài hòa và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

2.3. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

- Tập trung huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế biển và vùng ven biển; trong đó ưu tiên nguồn lực cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm, tạo nền tảng và động lực thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển của tỉnh. Thực hiện cân đối và bố trí hợp lý nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và các giai đoạn tiếp theo để đầu tư các dự án hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế biển.

- Đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội hóa, thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách để phát triển kinh tế biển. Khuyến khích các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước đầu tư vào các dự án động lực có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, có khả năng tạo sức lan tỏa và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường các hình thức hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế biển, nhất là trong các lĩnh vực như phát triển hệ thống cảng biển, hạ tầng logistics, hạ tầng du lịch biển và hạ tầng các khu công nghiệp ven biển.

- Tập trung phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế biển, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia, lao động kỹ thuật và lao động có tay nghề cao; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của các ngành, lĩnh vực kinh tế biển và yêu cầu phát triển trong tình hình mới. Xây dựng cơ chế hỗ trợ về nhà ở và các cơ chế hỗ trợ khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với người lao động tại Khu kinh tế, khu công nghiệp và khu vực ven biển để thu hút và nâng cao đời sống cho người lao động khu vực ven biển.

2.4. Phát triển nhanh, đồng bộ, hiện đại kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

- Tập trung đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực ven biển theo hướng đồng bộ, hiện đại, tạo nền tảng quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế biển của tỉnh. Ưu tiên đầu tư các tuyến giao thông kết nối Khu kinh tế Ninh Cơ với các khu công nghiệp ven biển, khu đô thị và các trung tâm kinh tế lớn của tỉnh; hình thành hệ thống giao thông liên hoàn, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch biển.

- Phát triển hạ tầng giao thông, tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng dịch vụ cảng biển và logistics, nuôi trồng thủy sản và du lịch biển. Đầu tư hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, hạ tầng viễn thông và hạ tầng số tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch và khu đô thị ven biển, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế biển trong giai đoạn mới.

- Tăng cường đầu tư nâng cấp hệ thống đê biển, các công trình thủy lợi, các công trình phòng chống thiên tai và nâng cao năng lực các công trình phòng chống thiên tai, hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm thiên tai khu vực ven biển nhằm bảo đảm an toàn cho người dân và cơ sở hạ tầng, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ bờ biển, củng cố và nâng cấp các tuyến đê biển hiện có, kết hợp với trồng và phục hồi rừng ngập mặn nhằm tăng cường khả năng phòng hộ tự nhiên, bảo vệ hệ sinh thái ven biển.

2.5. Phát triển kinh tế biển thành cực tăng trưởng mới của tỉnh

- Tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế biển phát triển mạnh mẽ, tăng cường liên kết giữa các ngành kinh tế biển với các ngành kinh tế khác của tỉnh, hình thành chuỗi giá trị sản xuất - dịch vụ - thương mại gắn với biển, từng bước trở thành một trong những động lực tăng trưởng quan trọng của tỉnh trong giai đoạn tới.

- Trọng tâm là đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ, tập trung hoàn thiện các điều kiện cần thiết để thu hút các nhà đầu tư chiến lược và các dự án động lực quy mô lớn. Chủ động chuẩn bị quỹ đất, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước nhằm thu hút các dự án công nghiệp có công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường. Đồng thời, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp ven biển có khả năng tạo sức lan tỏa lớn như công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp năng lượng, công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp mới gắn với kinh tế biển.

- Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ biển, đặc biệt là thương mại, du lịch và các dịch vụ hỗ trợ kinh tế biển. Tăng cường đầu tư nâng cấp hạ tầng du lịch tại các khu vực ven biển, phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch gắn với cảnh quan biển, hệ sinh thái ven biển và các giá trị văn hóa đặc trưng của địa phương.

- Tập trung phát triển hệ thống cảng biển và hình thành trung tâm logistics ven biển theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu vận chuyển, trung chuyển hàng hóa phục vụ sản xuất và xuất nhập khẩu. Tăng cường liên kết giữa hệ thống cảng biển với các khu công nghiệp, khu kinh tế và hệ thống giao thông liên vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các dịch vụ logistics.

- Khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ và các mô hình sản xuất tiên tiến; từng bước hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, tăng cường quản lý hoạt động khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển; phát triển các dịch vụ hậu cần nghề cá, nâng cao hiệu quả khai thác và bảo đảm sinh kế bền vững cho ngư dân vùng ven biển.

2.6. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biển đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai

- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường biển và vùng ven biển, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế biển với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái; đẩy mạnh kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ; tăng cường năng lực quan trắc, giám sát môi trường biển và vùng ven biển; từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường biển, hệ thống cảnh báo sớm các nguy cơ ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường biển.

- Tổ chức triển khai các chương trình, dự án bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái ven biển, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn và các khu vực có giá trị sinh thái cao. Đẩy mạnh trồng mới, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển. Kết hợp việc trồng và bảo vệ rừng ngập mặn với phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển.

- Tăng cường đầu tư nâng cấp các công trình phòng chống thiên tai, ứng phó biển đổi khí hậu như đê biển, kè biển, hệ thống thủy lợi và các công trình bảo vệ bờ biển; đồng thời củng cố và nâng cao năng lực của hệ thống dự báo, cảnh báo thiên tai, bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời cho chính quyền và người dân. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng và doanh nghiệp về bảo vệ môi trường biển, sử dụng hợp lý tài nguyên biển và chủ động phòng, chống thiên tai.

2.7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng ven biển

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền, trật tự, an toàn khu vực biển và vùng ven biển của tỉnh.

- Triển khai tốt công tác phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong tuần tra, kiểm soát, bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn trên biển. Đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trên biển; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác thủy sản, kiên quyết ngăn chặn và xử lý tình trạng khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).

- Nâng cao năng lực của các lực lượng chức năng trong công tác cứu hộ, cứu nạn và ứng phó với các sự cố trên biển; tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác tìm kiếm, cứu nạn, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt động trên biển.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, các địa phương tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, kêu gọi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp ven biển.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện hiệu quả điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trọng tâm thực hiện quy hoạch các ngành kinh tế và quy hoạch không gian biển, các định hướng phát triển vùng kinh tế ven biển để xúc tiến và thu hút đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế biển. Tập trung thu hút các Nhà đầu tư, các doanh nghiệp lớn, có năng lực tài chính, có kinh nghiệm đầu tư, phát triển vùng kinh tế ven biển.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cân đối, lồng ghép các nguồn vốn để ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm vùng ven biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, sinh thái; tham mưu huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển các ngành kinh tế vùng ven biển; tham mưu bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vùng ven biển.

- Chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh, các đơn vị liên quan đánh giá kết quả thực hiện các chỉ kinh tế - xã hội của vùng ven biển để phục vụ công tác đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.

2. Ban quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh hoàn thiện hồ sơ, thủ tục thành lập và tổ chức triển khai xây dựng, phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ; tập trung lập, điều chỉnh và hoàn thiện các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong Khu kinh tế, bảo đảm đồng bộ, hiện đại, phù hợp định hướng phát triển.

- Chủ trì tổ chức triển khai đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế Ninh Cơ; phối hợp đẩy nhanh tiến độ đầu tư, xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp ven biển, trọng tâm là Khu công nghiệp Hải Long (VSIP); bảo đảm sẵn sàng quỹ đất, hạ tầng để thu hút đầu tư.

- Rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, ưu tiên phát triển các khu công nghiệp ven biển gắn với Khu kinh tế Ninh Cơ; nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh và định hướng phát triển kinh tế biển.

- Tổ chức xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp có năng lực, kinh nghiệm; đồng thời thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào các khu công nghiệp, khu kinh tế, ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghệ sạch, thân thiện môi trường, có giá trị gia tăng cao và khả năng lan tỏa.

- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng, cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai dự án; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án trong khu kinh tế, khu công nghiệp, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc.

3. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

- Chủ trì đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng ven biển; kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản, xuất nhập hàng hóa, du lịch đường thủy.

- Tăng cường tuần tra, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới biển; phòng chống tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại.

- Phối hợp ứng phó thiên tai, cứu nạn - cứu hộ trên biển.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường, giảm thiểu rác thải nhựa, bảo vệ hệ sinh thái biển và đa dạng sinh học. Hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại đảm bảo quy chuẩn môi trường và thực hiện phân loại rác thải tại nguồn.

- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh. Tổ chức thực hiện hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển. Quan trắc, giám sát, theo dõi ô nhiễm môi trường biển; điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải.

- Bố trí quỹ đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và những năm tiếp theo để thực hiện các dự án theo quy định.

- Chủ trì tham mưu cơ chế lấn biển, trong đó đến năm 2030 là 16.000 ha, đến năm 2045 khoảng 28.660 ha.

- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương ven biển tập trung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 đảm bảo theo mục tiêu đề ra; triển khai có hiệu quả các giải pháp cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2025 - 2030.

- Tăng cường quản lý và bảo vệ tốt hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển. Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, kết hợp phát triển trồng rừng gắn với bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng hộ đê biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Từng bước nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, hệ thống đê biển. Hỗ trợ nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ, nuôi trồng và khai thác thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá. Thường xuyên cập nhật, hoàn thiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với tình hình thực tế.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường vùng ven biển, bảo đảm đúng mục đích, chuyển đổi nâng cao hiệu quả sử dụng đất đúng quy định, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu kinh tế, xây dựng và phát triển đô thị, xây dựng nông thôn mới .

- Chủ trì, hướng dẫn việc thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên biển; tham mưu tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định.

5. Sở Xây dựng

- Chủ trì xây dựng, rà soát và hoàn thiện quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, bảo đảm kết nối đồng bộ vùng ven biển với các khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển và trung tâm logistics. Chủ động phối hợp các ngành, địa phương để tổ chức triển khai các dự án trọng điểm, nâng cao năng lực vận tải và thúc đẩy liên kết vùng. Nâng cao chất lượng, tiến độ, hiệu quả đầu tư các dự án giao thông, đặc biệt là các dự án trọng điểm vùng ven biển.

- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh phát triển hệ thống cảng biển, cảng thủy nội địa, giao thông hàng hải, kết nối cảng trong khu vực và quốc tế theo quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng. Quản lý chặt chẽ phương tiện đường thủy, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm luật pháp.

- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nhằm thu hút đầu tư, khai thác hiệu quả tiềm năng vùng ven biển. Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương tổ chức quản lý thực hiện hiệu quả các quy hoạch xây dựng, đô thị, các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế ven biển.

6. Sở Công Thương

- Phối hợp Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, nhất là địa bàn vùng ven biển, đáp ứng nhu cầu trao đổi mua bán các sản phẩm, hàng hoá vùng ven biển.

- Tham mưu thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch các Cụm công nghiệp; phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các giải pháp thu hút các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp vùng ven biển, nâng cao tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thủy hải sản; thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến công phục vụ phát triển các ngành kinh tế biển của tỉnh.

7. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát, xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển nguồn nhân lực phục vụ kinh tế biển; đặc biệt là chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm cho người dân khu vực ven biển, nhất là các đối tượng bị ảnh hưởng bởi chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hồi đất, biến đổi khí hậu.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo nghề, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng cho lao động ven biển phù hợp với nhu cầu của các ngành kinh tế biển như công nghiệp, dịch vụ, logistics, du lịch, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.

- Tham mưu xây dựng cơ chế thu hút, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia, lao động kỹ thuật phục vụ phát triển Khu kinh tế, khu công nghiệp và các ngành kinh tế biển của tỉnh.

- Phối hợp triển khai các chương trình giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho người dân vùng ven biển gắn với mục tiêu phát triển bền vững.

8. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực kinh tế biển; ưu tiên các lĩnh vực như quản lý tài nguyên biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản, logistics, du lịch biển, công nghiệp ven biển.

- Phối hợp triển khai phát triển hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành và giám sát các hoạt động kinh tế biển; hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Thúc đẩy xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế biển; bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ, thương hiệu sản phẩm đặc trưng vùng ven biển.

9. Sở Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng và triển khai các chương trình, đề án phát triển du lịch gắn với kinh tế biển, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và du lịch văn hóa tại khu vực ven biển; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế tài nguyên du lịch của tỉnh theo hướng bền vững, hiện đại và thân thiện với môi trường.

- Phối hợp đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá hình ảnh, thương hiệu du lịch biển và các sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh; tăng cường liên kết phát triển du lịch với các địa phương trong vùng và các trung tâm du lịch lớn nhằm thu hút khách du lịch, nhà đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến.

- Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ du lịch tại khu vực ven biển; thúc đẩy phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng hóa loại hình dịch vụ du lịch gắn với bảo tồn tài nguyên, cảnh quan và bản sắc văn hóa địa phương.

- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; tăng cường công tác quản lý nhà nước, bảo đảm môi trường du lịch an toàn, văn minh, thân thiện; thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ trong hoạt động quản lý, quảng bá và kinh doanh du lịch.

10. UBND các xã ven biển

- Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh về phát triển vùng kinh tế ven biển tại địa phương đảm bảo các mục tiêu đã đề ra. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân về phát triển vùng kinh tế ven biển.

- Quản lý đất đai, trật tự xây dựng, xử lý các vi phạm về đất đai, xây dựng, hành lang an toàn đê điều, thủy lợi và phòng chống thiên tai theo đúng quy định. Phát huy vai trò người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác điều hành quản lý.

- Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phát triển vùng kinh tế ven biển tại địa phương. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng phục vụ triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn.

- Tập trung thực hiện tốt mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo Kế hoạch của UBND tỉnh.

- Tăng cường quản lý quy hoạch và triển khai thực hiện theo đúng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu vùng kinh tế ven biển đảm bảo hài hòa giữa phát triển vùng nội địa và vùng biển, ven biển phù hợp Quy hoạch. Tăng cường công tác quản lý đất đai, nhất là quỹ đất khu vực bãi bồi ven biển nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

11. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các nội dung nêu tại Kế hoạch này theo ngành, lĩnh vực phụ trách góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đề ra trong Kế hoạch./.

Nơi nhận:

- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);

- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;

- Các sở, ban, ngành;

- UBND các xã, phường;

- VPUB: LĐVP, VP3,4,8;

- Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Anh Dũng

DANH MỤC

DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch số: 170/KH-UBND ngày 20/5/2026 của UBND tỉnh)


STT

Tên chương trình, dự án

Quy mô, công suất (dự kiến)

TMĐT dự kiến (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Đơn vị thực hiện

Đơn vị phối hợp

Dự kiến năm thực hiện

Ghi chú

I

Xây dựng, phát triển và mở rộng Khu kinh tế Ninh Cơ

1

Giai đoạn đến năm 2030

Nhà máy thép xanh số 1 Xuân Thiện Nam Định

Khoảng 7,5 triệu tấn/năm

88.000,0

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2025-2029

Nhà máy thép xanh Xuân Thiện

Khoảng 2,5 triệu tấn/năm

21.000,0

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2025-2029

Nhà máy sản xuất Cấu kiện bê tông đúc sẵn

Khoảng 1.000.000m3/năm

6.500,0

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2025-2028

Nhà máy đóng tàu ven biển

Khoảng 1.162 ha

25.000,0

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

Nhà máy cơ khí Rạng Đông

Khoảng 168.000 tấn/năm

3.000,0

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

Nhà máy sản xuất ô tô tải, xe chuyên dùng và máy công trình

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

Dự án Khu nhà văn phòng và nhà ở công nhân, chuyên gia

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

Xây dựng hệ thống cấp nước thô cho Khu kinh tế Ninh Cơ

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Ban Quản lý KKT và các KCN tỉnh

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Dự án Nhà máy cấp nước sạch cho Khu kinh tế Ninh Cơ và khu vực

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Ban Quản lý KKT và các KCN tỉnh

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

Cảng biển nước sâu - bến cảng tổng hợp quốc tế và logistics

công suất 120 triệu tấn/năm, tiếp nhận tàu 300.000 tấn

40.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2032

2

Giai đoạn đến năm 2045

Mở rộng quy mô Khu kinh tế Ninh Cơ

Khoảng 80.000 ha (gồm 40.000 ha đất liền, 40.000 ha mặt biển)

100.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2031-2035

Nhà máy ethanol và khu nhà ở

Khoảng 1.300ha

3.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2031-2036

Nhà máy hydro xanh

Khoảng 400ha

60.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2033-2035

Mở rộng các khu công nghiệp ven biển

Khoảng 5.000-6.000 ha

70.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2031-2040

II

Dự án lấn biển để phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng, thể thao sân Golf

1

Giai đoạn đến năm 2030

khoảng 16.000 ha

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

2

Giai đoạn đến năm 2045

khoảng 28.660 ha

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2031-2035

III

Phát triển Khu công nghiệp ven biển

1

Giai đoạn đến năm 2030

Hoàn thiện hạ tầng các KCN hiện hữu ven biển

+

Rạng Đông

Khoảng 503 ha

10.060

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

+

Hải Long (VSIP)

Khoảng 830 ha (GĐ I 180 ha, GĐ II 650ha)

16.600

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

+

Kim Sơn

Khoảng 200 ha

4.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2027-2030

+

Lạc Xuân

Khoảng 208 ha

4.160

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

+

Thịnh Tân

Khoảng 400 ha

8.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2027-2029

+

Giao Thịnh

Khoảng 200 ha

4.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2027-2029

+

Điện năng Hải Hậu

Khoảng 300 ha

6.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2027-2030

Quy hoạch và phát triển mới 09 Khu công nghiệp ven biển mới

Tổng diện tích khoảng 2.100 ha

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Ban Quản lý KKT và các KCN tỉnh

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

+

Kim Sơn mở rộng

Khoảng 183,5 ha

+

Bình Minh II

Khoảng 336 ha

+

Phú Cường

Khoảng 200 ha

+

Hải Thịnh

Khoảng 150 ha

+

Phúc Hà

Khoảng 300 ha

+

Xuân Hải

Khoảng 250 ha

+

Thanh Hương

Khoảng 250 ha

+

Hồng Phú

Khoảng 200 ha

+

Nam Hải Hậu

Khoảng 266 ha

2

Giai đoạn đến năm 2045

Mở rộng Khu công nghiệp Hải Long (VSIP Nam Định)

Tăng khoảng 239 ha (Tổng 1.069 ha)

7.170

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2031-2036

Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp ven biển mới

Tổng diện tích khoảng 2.100 ha

63.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2031-2040

IV

Cơ bản hình thành hệ thống đô thị, du lịch, thương mại dịch vụ ven biển, thể thao sân Golf

1

Giai đoạn đến năm 2030

Khu du lịch biển Quất Lâm

Khoảng 200 ha

4.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

Khu du lịch sinh thái ven biển Giao Thủy, xã Giao Ninh

Khoảng 270 ha

5.400

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

Khu nghỉ dưỡng, tắm biển, thể thao và sân gôn Bạch Long, xã Giao Bình

Khoảng 250 ha

5.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

Khu du lịch biển Thịnh Long

Khoảng 360 ha

7.200

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2027-2029

Khu đô thị - du lịch sinh thái Rạng Đông

Khoảng 200 ha

4.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2027-2030

2

Giai đoạn đến năm 2045

Hình thành Khu đô thị sinh thái lấn biển

Khoảng 20.000 ha

200.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2036-2045

Mở rộng, nâng cấp và hình thành chuỗi đô thị ven trục động lực ven biển

6-8 đô thị

80.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2035-2040

V

Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng

1

Giai đoạn đến năm 2030

Tuyến đường từ ĐT 490 đến Cồn Xanh - giai đoạn I

6-8 làn xe

4.000

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Ban Quản lý KKT và các KCN tỉnh

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT, BQLKKT và các KCN, Ban QLDA 2,...)

2026-2030

Tuyến kết nối KKT Ninh Cơ với CT08

6-8 làn xe

10.000

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Sở Xây dựng

Các sở ngành, địa phương (TC, NNMT, Ban QLDA,...)

2026-2030

Trung tâm logistics ven biển

200 ha

8.500

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Trung tâm năng lượng Kim Đông giai đoạn I

600 MW

18.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2027-2030

Trạm biến áp, lưới điện ven biển

220-500kV

15.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2027-2030

Nhà máy nước ven biển

300.000 m3/ngđ

9.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Xây dựng hạ tầng phát triển du lịch, kinh tế biển vườn quốc gia Xuân Thủy, Quất Lâm, Thịnh Long

3.500

Nguồn ngân sách nhà nước + Nhà đầu tư

Nhà nước và Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Các dự án hạ tầng khác

15.000

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

2026-2030

2

Giai đoạn đến năm 2045

Đường ven biển toàn tuyến

Khoảng 80 km

28.000

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Sở Xây dựng

Các sở ngành, địa phương (TC, NNMT, Ban QLDA,...)

2031-2040

Một số tuyến giao thông kết nối

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Sở Xây dựng

Các sở ngành, địa phương (TC, NNMT, BQLCKCN, các Ban QLDA,...)

2031-2040

+

Tuyến đường kết nối QL10 thuộc địa phận xã Kim Sơn đến tuyến đường Nam Định - Lạc Quần - đường bộ ven biển thuộc địa phận xã Xuân Trường

4 làn xe

2.000

+

Tuyến đường kết nối khu cảng biển Hải Thịnh - Cửa Đáy với tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam, QL1

2-4 làn xe

2.000

+

Tuyến đường kết nối CT01 đến các xã Đông Nam tỉnh Ninh Bình

4-6 làn xe

3.000

+

Đường kết nối Khu kinh tế Ninh Cơ với cao tốc Bắc - Nam

6 làn xe

8.500

+

Đường Hải Thịnh - cửa Đáy

Khoảng 30 km

4.500

+

Đường Lạc Quần - Giao Thủy

Khoảng 25 km

3.500

+

Đường Trực Tuấn - Hải Thịnh

Khoảng 20 km

3.000

Đường sắt ven biển liên vùng

Liên vùng

95.000

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Sở Xây dựng

Các sở ngành, địa phương (TC, NNMT, BQLCKCN, Ban QLDA 2,...)

2031-2040

Logistics ven biển

Khoảng 500 ha

25.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2031-2037

Trung tâm năng lượng Kim Đông mở rộng

1.200 MW

14.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2031-2040

VI

Phát triển về Nông nghiệp, thuỷ sản

1

Giai đoạn đến năm 2030

Trung tâm nuôi trồng thủy sản CNC

1.500 ha

10.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Vùng nuôi tôm công nghệ cao

2.000 ha

6.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2029

Xây dựng hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản Giao Thủy

410

Nguồn ngân sách trung ương và NS tỉnh

Bộ NN&MT

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Trung tâm giống hàu, ngao quốc gia

5 tỷ con giống/năm

2.500

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão

2.000 tàu

7.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Xây dựng vùng lúa hữu cơ ven biển

1.000 ha

200

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Mở rộng nuôi biển CNC

Khoảng 5.000 ha

15.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

VII

Bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu

Nâng cấp tuyến đê biển chính

>100 km

25.000

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, BQLCKCN, Ban QLDA 2,...)

2026-2030

Trồng mới, phục hồi rừng ngập mặn

Khoảng 5.000 ha

4.500

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, Ban QLDA 2,...)

2026-2030

Xây dựng Trung tâm quan trắc môi trường biển

01 trung tâm

1.000

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, Ban QLDA 2,...)

2026-2030

Xử lý nước thải KCN ven biển

100% KCN

8.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, BQLCKCN, NNMT, Ban QLDA 2...)

2026-2030

Chương trình tín chỉ carbon ven biển

Toàn vùng

8.000

Vốn của Nhà đầu tư (vốn góp, vốn huy động hợp pháp)

Nhà đầu tư

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2035

VIII

Bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng ven biển

Xây mới, nâng cấp các đồn biên phòng ven biển

Toàn vùng

320

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Xây mới, nâng cấp các trụ sở công an cấp xã ven biển

Toàn vùng

320

Nguồn ngân sách nhà nước + các nguồn vốn hợp pháp khác

Công an tỉnh

Các sở ngành, địa phương (TC, XD, NNMT,…)

2026-2030

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu170/KH-UBND
Ngày ban hành20/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực20/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trần Anh Dũng
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2026 thực hiện Nghị quyết 16-NQ/TU, Kế hoạch 57-KH/TU và Kế hoạch 78-KH/ĐU về Chiến lược phát triển kinh tế biển tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.