|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 172/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 21-CTR/TU NGÀY 27/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH BẮC NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Chương trình số 21-CTr/TU ngày 27/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình số 21-CTr/TU ngày 27/3/2026 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026- 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình số 21-CTr/TU ngày 27/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình), trong đó xác định rõ nhiệm vụ chủ yếu, trọng tâm và phân công cụ thể cho các ngành, địa phương tập trung thực hiện trong giai đoạn 2026-2030, đưa kinh tế tư nhân trở thành động lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Tạo sự thống nhất nhận thức và hành động, tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ, tổ chức đảng, sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền, sự phối hợp thực hiện của mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp nhằm tạo động lực mới cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển tăng tốc và bứt phá.
Tạo động lực mới cho khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh phát triển tăng tốc và bứt phá; tăng tỷ trọng đóng góp trong GRDP; tăng số lượng doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân; tăng năng lực nội sinh của các doanh nghiệp, tham gia sâu hơn vào các chương trình phát triển, các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh, đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo.
2. Yêu cầu
Trong tổ chức thực hiện phải bám sát nội dung của Chương trình, các Nghị quyết, văn bản của Trung ương và các kế hoạch đã ban hành của tỉnh; có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các ngành, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện.
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, có hiệu quả trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị theo quy định, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành, lĩnh vực của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền; đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân
Tổ chức triển khai, quán triệt, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân, tạo sự thống nhất cao trong toàn xã hội về vị trí, vai trò quan trọng của phát triển kinh tế tư nhân trong quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.
Tập trung tuyên truyền, vận động đội ngũ doanh nhân nhận thức sâu sắc, đầy đủ về vai trò, sứ mệnh kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, nêu cao tinh thần yêu nước, thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh.
Các cơ quan truyền thông, báo chí xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân.
2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
Các sở, ban, ngành tiếp tục quán triệt và nêu cao tinh thần trách nhiệm, đổi mới tư duy và nhận thức của mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức theo hướng chuyển từ tư duy kiểm soát sang tư duy đồng hành, coi doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản lý”; nghiêm cấm việc lạm dụng quyết định hành chính và cơ chế “xin – cho”. Tổ chức thực thi chính sách, pháp luật một cách công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường, bảo đảm không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực như vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực khác.
Xây dựng và triển khai kế hoạch rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý nhằm loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp cản trở sự phát triển của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Thực hiện rà soát các chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp để tham mưu sửa đổi hoặc ban hành đảm bảo hỗ trợ thiết thực, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh.
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử, Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS). Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn...
Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 và Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025-2026; triển khai có hiệu quả cơ chế “Luồng xanh 24 giờ” và “Luồng xanh 60%” trong thực hiện thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư trọng điểm. Xây dựng quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho công tác đánh giá, đề xuất mục tiêu phát triển phù hợp cho từng giai đoạn.
Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát, bảo đảm công khai, minh bạch trong quan hệ giữa các cơ quan nhà nước, công chức, viên chức với doanh nhân, doanh nghiệp. Quyết liệt chấn chỉnh tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm một lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm. Tăng cường ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp. Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật.
Tăng cường công tác quản lý, quyết liệt đấu tranh chống hàng giả, hàng nhái, hàng lậu, vi phạm bản quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng pháp luật.
3. Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao
3.1. Tăng cường cơ hội tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
Các sở, ngành tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với mục tiêu sắp xếp không gian phát triển mới, tối ưu hoá nguồn lực của tỉnh sau sáp nhập và sắp xếp đơn vị hành chính, trong đó chú trọng quy hoạch, tổ chức không gian phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sáng tạo, logistics.
Đẩy mạnh các hoạt động nhằm tăng thu hút đầu tư; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tạo quỹ đất, mặt bằng cho các doanh nghiệp tư nhân thuê; tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt để đẩy nhanh tiến độ giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp; xác định quỹ đất đối với từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đảm bảo bình quân tối thiểu 20ha/khu, cụm công nghiệp hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng dành cho doanh nghiệp nêu trên; thực hiện chính sách ổn định giá đất sản xuất kinh doanh.
Tập trung đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, hạ tầng cảng - logistic, hạ tầng công nghiệp - thương mại - dịch vụ; phát triển hạ tầng số hiện đại với đường truyền tốc độ cao, phủ sóng 5G, trung tâm dữ liệu, nền tảng dữ liệu mở, ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo; bảo đảm an toàn, an ninh mạng, thúc đẩy chuyển đổi số, thương mại điện tử, tạo động lực mới cho kinh tế tư nhân phát triển bền vững.
Triển khai các ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
Tham mưu cấp có thẩm quyền các nội dung liên quan đến việc quản lý, xử lý các cơ sở nhà, đất là tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật về tài sản công, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận mặt bằng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh đảm bảo đúng đối tượng, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật.
3.2. Tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn vốn
Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 12 chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh:
- Ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp tư nhân, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ lãi suất 2%/năm cho các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi vay vốn để thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).
- Khuyến khích giảm lãi suất cho doanh nghiệp tư nhân vay để triển khai các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).
- Rà soát, cải tiến các quy trình, thủ tục cho vay đối với các doanh nghiệp, khuyến khích cho vay dựa trên phương án sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường đầu ra; cho vay dựa trên các tài sản bảo đảm bao gồm: động sản, tài sản vô hình, tài sản hình thành trong tương lai phù hợp với quy định của pháp luật.
- Triển khai có hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó tập trung hỗ trợ cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hóa chế độ kế toán, kiểm toán..., để tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính.
- Tích cực triển khai hiệu quả, thiết thực chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp bằng các hình thức phù hợp để nắm bắt, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến vay vốn ngân hàng.
3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân
Khuyến khích các cơ sở giáo dục đào tạo, đào tạo nghề hợp tác, phát triển các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài; tiếp nhận và nhân rộng các chương trình đào tạo tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp phục vụ phát triển kinh tế tư nhân.
Chú trọng triển khai mô hình "liên kết ba nhà": nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp nhằm điều chỉnh chương trình đào tạo theo nhu cầu thị trường; triển khai các chương trình liên kết giữa “học tập - thực tập - tuyển dụng” cho sinh viên; tổ chức hội thảo, hội chợ việc làm, diễn đàn kết nối doanh nghiệp – trường học định kỳ để nắm bắt nhu cầu nhân lực và điều chỉnh kế hoạch đào tạo phù hợp với thực tiễn…. Tập trung các nguồn lực phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, ngành nghề trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về thị trường lao động, lao động qua đào tạo gắn với phân tích, dự báo và cung ứng dịch vụ thông tin thị trường lao động của tỉnh, kết nối với hệ thống dữ liệu, thông tin dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia. Gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm sau đào tạo.
Tập trung thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực. Hỗ trợ các trường đại học đẩy nhanh tiến độ đầu tư, các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư. Ưu tiên bố trí nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo hiện đại cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thực hiện hiệu quả các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân.
Tham gia chủ động, có hiệu quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành cho khu vực kinh tế tư nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho đội ngũ doanh nhân trong tỉnh.
4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả trong kinh tế tư nhân
Các sở, ngành, địa phương tập trung cao nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Trong đó chú trọng thực hiện tốt các nội dung Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh đã được ban hành.
Triển khai làm tốt công tác: (i) miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo…; (ii) miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; (iii) miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân cho các chuyên gia, nhà khoa học có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; (iv) hỗ trợ chi phí để doanh nghiệp đầu tư mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ, chi phí thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, tuần hoàn thông qua cơ chế khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tài trợ qua các quỹ.
Thực hiện ưu tiên bố trí nguồn lực để đầu tư, phát triển các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển và chuyển giao công nghệ, thử nghiệm chính sách mới, đặc thù, nghiên cứu thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo, hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. Thường xuyên tổ chức diễn đàn, hội thảo về đổi mới - công nghệ - chuyển đổi số/xanh dành cho doanh nghiệp tư nhân; cập nhật các xu hướng công nghệ mới, kết nối nhà nước - doanh nghiệp - chuyên gia.
Nghiên cứu có cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số của tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp thành lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nghiên cứu phát triển; sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng nghiên cứu phát triển bên ngoài theo cơ chế khoán sản phẩm.
5. Thúc đẩy kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp FDI
Đẩy mạnh triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chính sách hỗ trợ để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực để kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI.
Thường xuyên cung cấp thông tin, hỗ trợ các doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu; cập nhật, đánh giá tình hình xuất khẩu trên địa bàn tỉnh để cảnh báo sớm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa về những mặt hàng có khả năng bị nước ngoài điều tra áp dụng biện pháp chống lẩn tránh; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các vụ kiện chống bán phá giá.
Tuyên truyền, hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân tham gia Chương trình Thương hiệu quốc gia; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng, phát triển thương hiệu, mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và nguồn cung ứng thay thế; tăng cường khai thác các thị trường mới, tiềm năng (Trung Đông, Mỹ Latinh, Châu Phi, Trung Á, Ai Cập, Halal,...).
Tích cực, chủ động đàm phán với chủ đầu tư các dự án FDI lớn để có kế hoạch sử dụng chuỗi cung ứng nội địa ngay từ giai đoạn phê duyệt dự án.
Thường xuyên tổ chức các hội thảo, hội nghị gặp mặt doanh nghiệp để tăng cường sự kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, các doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp FDI; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các tổ chức hội, tổ chức và thành lập các hội để hỗ trợ, chia sẻ cơ hội hợp tác kinh doanh.
Tích cực sử dụng ứng dụng công nghệ số để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục hành chính; thường xuyên cập nhật thông tin về chính sách pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh công khai trên cổng thông tin/trang website của ngành, lĩnh vực.
Thường xuyên cập nhật, tổng hợp thông tin, tiếp nhận phản ánh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, để hỗ trợ, giải quyết khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
6. Hình thành và phát triển các doanh nghiệp lớn và vừa; hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ và hộ kinh doanh
Bố trí, huy động, lồng ghép các nguồn lực để triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global) do Chính phủ triển khai.
Tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào tỉnh, tạo môi trường liên kết, lan tỏa công nghệ và năng lực tổ chức chuỗi cung ứng, sản xuất quy mô lớn cho doanh nghiệp; đồng thời, tập trung kêu gọi các nhà đầu tư, doanh nghiệp tham gia đầu tư vào các lĩnh vực chiến lược, có tác động lan tỏa lớn (hạ tầng năng lượng sạch, logistics, cảng - kho vận, chế biến sâu nông sản, sản xuất thiết bị điện - điện tử, giáo dục - y tế chất lượng cao, công nghiệp văn hóa, du lịch xanh...), đặc biệt là các dự án có thể triển khai theo mô hình đối tác công – tư (PPP).
Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân kết nối với thị trường quốc tế: xúc tiến thương mại, các hội chợ quốc tế, thương hiệu quốc tế, liên doanh, liên kết với tập đoàn nước ngoài.
Nghiên cứu, đề xuất hình thành khu thương mại tự do, phát triển các mô hình kinh tế mới như kinh tế tầm thấp, tạo lập môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân; ưu tiên thu hút các nhà đầu tư chiến lược có uy tín, năng lực ở tầm quốc gia và quốc tế, góp phần phát huy vai trò động lực của kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế – xã hội.
Triển khai có hiệu quả, thực chất chính sách cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
Thực hiện hỗ trợ tiếp cận, sử dụng các sản phẩm tài chính cho đối tượng chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các mô hình kinh doanh bao trùm, tạo tác động xã hội.
7. Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh
Thực hiện tuyên truyền, xây dựng đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực, thanh liêm, trách nhiệm xã hội. Lấy đạo đức, văn hoá kinh doanh làm cốt lõi, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật.
Thực hiện triển khai lồng ghép, bổ sung và mở rộng nội dung giáo dục về khởi sự, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và kinh doanh trong chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, tư vấn, hướng nghiệp, kết nối doanh nghiệp, qua đó hình thành tư duy, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp và nâng cao năng lực khởi sự kinh doanh cho học sinh, sinh viên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức các sự kiện, tuần lễ doanh nghiệp nhằm tôn vinh, động viên và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần doanh nhân tới cộng đồng.
Doanh nghiệp tư nhân, đội ngũ doanh nhân cần chủ động đổi mới tư duy kinh doanh theo hướng năng động, sáng tạo; giữ vững bản lĩnh, nuôi dưỡng ý chí và khát vọng vươn lên; không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực, phẩm chất và trình độ, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm, qua đó nỗ lực phấn đấu phát triển bền vững, làm giàu chính đáng.
Tăng cường củng cố, nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm vụ và hiệu quả hoạt động của các hiệp hội, tổ chức đại diện cho doanh nghiệp, doanh nhân nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, doanh nhân; đồng thời tham gia tích cực vào việc xây dựng, phản biện và giám sát quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
(Chi tiết phân công các nhiệm vụ tại Phụ lục gửi kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành và địa phương triển khai các nội dung có liên quan trong Kế hoạch này; thực hiện có hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 138- NQ/CP, Nghị quyết số 139-NQ/CP và Kế hoạch số 11-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và các văn bản có liên quan về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
Kịp thời xử lý các vấn đề vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện của Sở, ban, ngành, địa phương.
Định kỳ trước ngày 15/10 hàng năm, các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này lồng ghép trong báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 21/8/2025 về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh tiếp tục thực hiện tốt công tác phát triển thành viên, hội viên, phát huy vai trò là tiếng nói của doanh nghiệp và cầu nối giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước. Nắm bắt những ý tưởng, sáng kiến từ doanh nghiệp, nghiên cứu, đánh giá các thách thức, xu thế thị trường, kịp thời chia sẻ, tư vấn cho hội viên và đề xuất các giải pháp phát triển doanh nghiệp bền vững, có đạo đức và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của các doanh nghiệp gửi Sở Tài chính tổng hợp.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các ngành, các cấp thống nhất nhận thức và hành động, thực hiện tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, doanh nghiệp và Nhân dân hưởng ứng các chủ trương, chính sách, nhiệm vụ của Nghị quyết số 68- NQ/TW, Chương trình số 21-CTr/TU góp phần thực có hiệu quả Kế hoạch này.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ngành và địa phương tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này (thực hiện lồng ghép trong báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW, Kế hoạch số 36/KH-UBND) và báo cáo Văn phòng Tỉnh uỷ, UBND tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- VP Tỉnh uỷ, các ban, cơ quan thuộc Tỉnh uỷ;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Báo và PT, TH Bắc Ninh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các Phòng, chuyên viên;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 12;
- Thuế tỉnh Bắc Ninh;
- Các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ Lãnh đạo Văn phòng; các phòng, bộ phận trực thuộc;
+ Lưu: VT, KTTH Huân. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng