|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 176/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13/NQ/TU, NGÀY 01/4/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ CƠ CẤU LẠI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGÀNH NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN, NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045; KẾ HOẠCH SỐ 53-KH/ĐU NGÀY 11/5/2026 CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.
Thực hiện KÌ hoạch số 53-KH/ĐU, ngày 11/5/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn tỉnh Hung Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 53-KH/ĐU);
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 472/BC- SNNMT ngày 15/5/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 13-NQ/TU), Kế hoạch số 53-KH/ĐU tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể, cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân trong triển khai thực hiện.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện Kế hoạch số 53-KH/ĐU; xác định rõ trọng tâm, trọng điểm bằng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án cụ thể; phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, tiến độ thực hiện cho các sở, ngành, địa phương để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch số 53-KH/ĐU.
2. Yêu cầu
Kế hoạch là căn cứ để các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực, góp phần thực hiện thành công các nội dung nêu tại Kế hoạch số 53-KH/ĐU. Quá trình thực hiện Kế hoạch phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết; thường xuyên cập nhật chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị đế tập trung chỉ đạo, điều hành, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Mục tiêu
- Đến năm 2030, cơ cấu lại toàn diện, phát triển nền nông nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, sạch, hiện đại, hiệu quả, bền vững; nâng cao giá trị gia tăng, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, năng lực cạnh tranh, tham gia vào các chuỗi giá trị dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng nông thôn mới xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; giảm nghèo bền vững, nâng cao toàn diện đời sống vật chất của nông dân và cư dân nông thôn gắn với xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc. Duy trì và củng cố hệ thống rừng ven biển của tỉnh, đáp ứng vai trò phòng hộ ven biển và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Định hướng đến năm 2045: Nông nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn tỉnh Hưng Yên phát triển sinh thái, thông minh, hiện đại và có chất lượng, hiệu quả, thương hiệu, uy tín cao, có khả năng cạnh tranh, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu; 100% các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung ứng dụng công nghệ cao, áp dụng cơ giới hóa các khâu trong sản xuất; phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản hiện đại, hiệu quả, thân thiện với môi trường; hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản được ứng dụng công nghệ số trong quản lý và sản xuất. Hoàn thành xây dựng nông thôn mới hiện đại, phồn vinh, hạnh phúc, dân chủ, văn minh. Người nông dân có việc làm ổn định, sinh kế bền vững và có mức thu nhập cao từ nông nghiệp. An ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn được bảo đảm.
2. Chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
- Tốc độ tăng trưởng toàn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trung bình giai đoạn 2026-2030 đạt 2,0-2,5%/năm; trong đó, nông nghiệp tăng 2,3% (trồng trọt 0,5-0,6%, chăn nuôi 3,2%), lâm nghiệp tăng 0,5%, thủy sản tăng 2,0%. Kiểm soát tốt dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực. Phấn đấu hằng năm tăng 10% diện tích, cơ sở được chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, VietGAHP, theo hướng hữu cơ, hữu cơ, HACCP, ISO, GMP (hoặc tương đương).
- Đến năm 2030:
Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành: trồng trọt 39% - chăn nuôi 41% - thủy sản 17% - dịch vụ nông nghiệp 3%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 1,56%; trên 50% số cơ sở chế biến các mặt hàng nông, lâm, thủy sản xuất khẩu chủ lực đạt trình độ công nghệ tiên tiến; phấn đấu trên 95% cơ sở thuộc diện được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm (hoặc tương đương); 100% các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ thực hiện ký cam kết và được kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm; 100% hợp tác xã, tổ hợp tác, các chủ thể OCOP, cơ sở sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản được tập huấn, thông tin nắm bắt quy định về an toàn thực phẩm.
Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 30%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030) đạt trên 70%, trong đó, trên 15% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030); tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đạt dưới 0,5%, phấn đấu không còn hộ nghèo; tỷ lệ hộ dân được tiếp cận nước sạch đạt 100%.
Cơ cấu lại tỷ trọng trồng trọt của tỉnh như sau: Lúa (30%, giảm 7% so với năm 2025); cây ngô, cây rau màu, hoa và cây dược liệu hằng năm, sản phẩm phụ và cây trồng khác (56%, tăng 6% so với năm 2025); cây ăn quả, cây dược liệu và hoa, cây cảnh lâu năm (14%, tương đương so với năm 2025).
Có khoảng 3.000 trang trại chăn nuôi, trong đó tỷ lệ trang trại quy mô vừa và quy mô lớn chiếm trên 50% tổng số trang trại toàn tỉnh. Diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 17.980 ha (nước mặn 1.400 ha, nước lợ 480 ha, nước ngọt 16.100 ha) nuôi biển 400 lồng. 100% tàu cá đủ điều kiện hoạt động được cấp giấy phép khai thác thủy sản, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo quy định; 100% tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
3. Nhiệm vụ cụ thể
- Năm 2026: Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn; rà soát, hoàn thiện các nội dung liên quan đến lĩnh vực ngành tích hợp vào Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050; xây dựng chi tiết Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết, trong đó tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, dự án; đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, dự án đã được duyệt. Rà soát, xây dựng một số cơ chế chính sách mới, có tính đột phá, tập trung vào các lĩnh vực quan trọng phát triển nông nghiệp nông thôn: sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn; ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong nông nghiệp; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nông nghiệp hữu cơ; nông nghiệp tuần hoàn; cơ giới hóa, sản phẩm OCOP; giống nông nghiệp; phát triển Hợp tác xã; xúc tiến thương mại trong nông nghiệp; xây dựng nông thôn mới. Rà soát, ban hành sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản của tỉnh. Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, trồng mới rừng và phục hồi rừng suy thoái; trồng cây nhân dân tại các địa phương; hoàn thành giao đất giao rừng, hoàn thiện và phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, hoàn thiện và phê duyệt đề án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí tại Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thái Thụy.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2026 (theo giá cố định 2010) đạt 2,5 -3,0%; trong đó: nông nghiệp 2,4%, trồng trọt 0,3- 0,5% (phấn đấu đạt 0,6%) - chăn nuôi 3,9% (phấn đấu đạt trên 4,0%); lâm nghiệp 0,5%; thủy sản 3,1%. Năng suất lúa bình quân đạt 64,2 tạ/ha/vụ; tỷ lệ diện tích sản xuất lúa chất lượng đạt 58%; phấn đấu 20 xã đạt tiêu chí nông thôn mới theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đạt 0,8%; tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 99%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 1,5%.
- Năm 2028: Sơ kết, đánh giá kết quả 03 năm thực hiện Nghị quyết; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU; Kế hoạch số 53- KH/ĐU trong những năm tiếp theo; tiếp tục rà soát, đánh giá triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đã được phê duyệt. Xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, mô hình nông nghiệp hữu cơ, hướng hữu cơ: tối thiểu 10 mô hình; 40 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030). Thực tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, trồng cây nhân dân; 100% diện tích rừng được quản lý bền vững; khai thác du lịch sinh thái tại các khu rừng ngập mặn.
- Năm 2029: Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 13-NQ/TƯ, Kế hoạch số 53-KH/ĐU; rà soát, đánh giá, xây dựng mới những cơ chế, chính sách thực hiện cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp thủy sản, nông thôn; tiếp tục nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, mô hình nông nghiệp hữu cơ, hướng hữu cơ: tối thiểu 20 mô hình; 56 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030). Tiếp tục thực tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, trồng cây nhân dân; hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, kết hợp du lịch sinh thái; khai thác được các giá trị sinh thái, môi trường rừng ngập mặn.
- Năm 2030: Tổng kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TƯ, Kế hoạch số 53-KH/ĐU; đánh giá toàn diện kết quả triển khai thực hiện, những mặt đạt được, hạn chế; nhiệm vụ, giải pháp trong giai đoạn tiếp theo. Trong đó đánh giá chi tiết kết quả thực hiện từng chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết số 13- NQ/TU, Kế hoạch số 53-KH/ĐU; phân tích kết quả đạt được, chưa đạt được trong thực hiện các nhiệm vụ và các nhóm giải pháp thực hiện, từ đó rút kinh nghiệm trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chưa phù hợp; đồng thời nhân rộng điển hình tiên tiến, mô hình cách làm hay trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. 66 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030)
(Chi tiết các nhiệm vụ theo Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn vốn: Thực hiện đa dạng nguồn vốn, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đế triển khai thực hiện đề án, bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước (đầu tư công, đầu tư phát triển, sự nghiệp), vốn doanh nghiệp, vốn tài trợ quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Vốn từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật; lồng ghép trong các Chương trình Mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh triển khai thực hiện; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản địa phương.
- Phối hợp rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt là đất lúa) và đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo hướng tạo thuận lợi cho nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và sở, ngành, địa phương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; nghiên cứu cơ chế, chính sách phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia của nhà nước và tư nhân (PPP/PPC).
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường lồng ghép các chỉ tiêu về cơ cấu lại ngành nông nghiệp, nông thôn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đầu tư công và các nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác đế đảm bảo thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra.
- Theo khả năng cân đối ngân sách, hàng năm, căn cứ các quy định hiện hành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU; Kế hoạch số 53-KH/ĐU và kế hoạch này; đồng thời, thực hiện thẩm định, quyết toán theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan rà soát, các cơ chế, chính sách có liên quan tới tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, chuyển đổi số và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi bổ sung nhằm hỗ trợ ngành nông nghiệp thực hiện.
4. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu áp dụng các chính sách thương mại, các hàng rào kỹ thuật và điều hành hoạt động xuất, nhập khẩu linh hoạt, hiệu quả tạo thuận lợi thúc đẩy xuất khẩu nông sản và bảo vệ sản xuất trong nước, phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với sản xuất công nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực.
Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại hàng nông lâm thủy sản.
5. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; chỉ đạo xây dựng và triển khai Chiến lược an ninh dinh dưỡng và vệ sinh môi trường nông thôn.
6. Sở Nội vụ
- Thực hiện thẩm định việc sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường để Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đảm bảo theo quy định của Trung ương và của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực (lao động), đặc biệt là nhân lực chất lượng cao phục vụ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, chế biến, bảo quản nông sản đáp ứng nhu cầu của cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
7. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các nội dung liên quan đến hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch xây dựng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan
Tổ chức tuyên truyền đến các thành viên tham gia thực hiện các mục tiêu Nghị quyết số 13-NQ/TU; Kế hoạch số 53-KH/ĐU và hỗ trợ nông dân, tổ hợp tác, Hợp tác xã trong việc liên kết sản xuất với các doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm.
9. Ngân hàng nhà nước Việt Nam khu vực XII
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng ưu tiên tập trung vốn phục vụ lĩnh vực Nông nghiệp, nông thôn; tích cực triển khai các chương trình tín dụng đối với lĩnh vực Nông nghiệp, nông thôn.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu áp dụng cơ chế chính sách tín dụng hỗ trợ ngành Nông nghiệp thực hiện thành công Nghị quyết số 13-NQ/TU và kế hoạch này.
10. UBND các xã, phường
Chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình dự án cụ thể triển khai theo đặc thù của địa phương nhằm thực hiện tốt Nghị quyết số 13-NQ/TU, Kế hoạch số 53-KH/ĐU và kế hoạch này.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan theo nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trước ngày 05/12 hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch (kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc, kiến nghị) gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát điều chỉnh cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Ngân hàng nhà nước Việt Nam khu vực XII;
- Lưu: VT, KT2(TTuấn). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
PHỤ LỤC:
MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 20/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT | Nội dung nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian thực hiện | Sản phẩm |
I | TỔ CHỨC QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT | ||||
1 | Tuyên truyền phổ biến, quán triệt Nghị quyết | Các sở, ngành, địa phương | Các sở, ngành, địa phương | Hằng năm | |
2 | Dự thảo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Kế hoạch số 53-KH/ĐU, Nghị quyết 13-NQ/TU. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương | Tháng 5/2026 | Kế hoạch được ban hành |
II | VỀ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030 | ||||
1 | Tốc độ tăng trưởng nông lâm thủy sản giai đoạn 2026- 2030 trung bình đạt 2,0-2,5%/năm, trong đó nông nghiệp 2,3% (trồng trọt 0,5-0,6%, chăn nuôi 3,2%), lâm nghiệp 0,5%, thủy sản 2,0% | Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, UBND cấp xã | Hằng năm | Báo cáo kết quả thực hiện |
2 | 100% các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ thực hiện ký cam kết và được kiểm tra, giám sát về ATTP; phấn đấu trên 95% cơ sở thuộc diện được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ATTP, hoặc tương đương; 100% hợp tác xã, tổ hợp tác, các chủ thể OCOP.... được tập huấn quy định về an toàn thực phẩm; trên 50% số cơ sở chế biến các mặt hàng nông sản lâm thủy sản xuất khẩu chủ lực đạt trình độ công nghệ tiên tiến. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, UBND cấp xã | Đến năm 2030 | Báo cáo kết quả thực hiện |
3 | 10% diện tích, cơ sở được chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, VietGAHP, theo hướng hữu cơ, hữu cơ, HACCP, ISO, GMP, (hoặc tương đương). | Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, UBND cấp xã | Hằng năm | Báo cáo kết quả thực hiện |
4 | Tỷ lệ che phủ rừng đạt 1,56%. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Đến năm 2030 | Báo cáo kết quả thực hiện |
5 | Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 30% | Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và môi trường; UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Đến năm 2030 | Báo cáo kết quả thực hiện |
6 | Nâng cao thu nhập người dân, thu nhập của cư dân nông thôn năm 2030 cao hơn 1 đến 1,5 lần so với năm 2025 | Thống kê tỉnh; UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Đến năm 2030 | Báo cáo kết quả thực hiện |
7 | Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đến năm 2030 đạt dưới 0,5%. Phấn đấu không còn hộ nghèo. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Đến năm 2030 | Báo cáo kết quả thực hiện |
8 | Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo chuẩn của giai đoạn 2026- 2030) đến năm 2030 đạt trên 70%; trong đó, trên 15% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030) | ||||
9 | Tỷ lệ hộ dân được tiếp cận nước sạch đến năm 2030 đạt 100%. | ||||
III | VỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU | ||||
1 | Rà soát, thể chế hoá đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định hướng của Đảng, các hướng dẫn thi hành, bảo đảm hỗ trợ thực hiện cơ cấu lại toàn diện nông lâm thủy sản thúc đẩy tổ chức sản xuất nông nghiệp thủy sản, xây dựng nông thôn mới | ||||
1.1 | Chính sách thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Quí II/2026 | Nghị quyết của HĐND tỉnh |
1.2 | Quyết định của UBND tỉnh quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Quý I/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
1.3 | Tiếp tục triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách để huy động các nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Hằng năm | |
1.4 | Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành về nông nghiệp, nông thôn cho phù hợp với thực tiễn và định hướng phát triển; đồng thời xây dựng, ban hành các văn bản mới cần thiết về nông nghiệp, nông thôn nhằm thực hiện tốt Nghị quyết Tỉnh ủy | Các sở, ngành, UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Hằng năm | |
1.5 | Nghị quyết về hỗ trợ sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tinh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 5/2026 | Nghị quyết của HĐND tỉnh |
1.6 | Nghị quyết cơ chế chính sách khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị, nông thôn, làng nghề và các khu sản xuất tập trung | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Quý III/2026 | Nghị quyết của HĐND tỉnh |
1.7 | Ban hành sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản của tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 5/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2 | Cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi, sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường và lợi thế của từng địa phương trên địa bàn tỉnh; tích tụ, tập trung đất nông nghiệp để tập trung sản xuất các sản phẩm có dư địa phát triển lớn, giá trị tăng cao, các sản phẩm có lợi thế liên kết theo chuỗi giá trị và thị trường thuận lợi; phát triển hệ sinh thái kinh tế nông nghiệp theo chuỗi đa giá trị bao gồm công nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịch, kinh tế carbon thấp | ||||
2.1 | Đề án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; nông nghiệp tuần hoàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tinh có liên quan và UBND cấp xã | Quí III/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.2 | Đề án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Tập đoàn Trường Hải; Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Quí I/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.3 | Dự án cải tạo, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm cây ăn quả đặc sản, chủ lực tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND Cấp xã | Quí II/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.4 | Dự án tăng cường quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên một số cây trồng chính tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Quí II/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.5 | Dự án cải tạo, phục hồi nâng cao chất lượng đất canh tác phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 11/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.6 | Kế hoạch phát triển chăn nuôi giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 11/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
2.7 | Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Quí III/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
2.8 | Đề án phát triển nuôi thủy đặc sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 5/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.9 | Dự án phát triển chăn nuôi, thủy sản theo hướng thông minh và bền vững phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh và hướng tới xuất khẩu các sản phẩm thế mạnh giai đoạn 2027-2032 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 6/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.10 | Kế hoạch phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Quí II/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
2.11 | Kế hoạch triển khai công tác kiểm tra, giám sát, hậu kiểm nâng cao năng lực và trách nhiệm trong quản lý chất lượng an toàn thực phẩm theo quy định | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban. ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 02/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
2.12 | Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và trí tuệ nhân tạo AI vào công tác quản lý, điều hành lĩnh vực nông nghiệp tại tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 05/2026 | |
2.13 | Đề án nâng cao năng lực hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hiện đại tại các đô thị và nông thôn | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tinh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 6/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.14 | Đề án rà soát, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kiểm soát cơ sở sản xuất đại chuẩn môi trường | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 6/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.15 | Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 12/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
2.16 | Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 12/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.17 | Kiểm tra, kiểm soát vật tư nông nghiệp bảo đảm sản xuất nông nghiệp hiệu quả, an toàn | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Hằng năm | Báo cáo kết quả thực hiện |
2.18 | Đề án "Phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng 2035" | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và đơn vị có liên quan | Năm 2026 | Đề án chuyển tiếp |
2.19 | Dự án phát triển nuôi lồng bè trên sông thuộc địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2028-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và đơn vị có liên quan | Năm 2028 | Quyết định của UBND tỉnh |
2.20 | Dự án ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 2027-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và đơn vị có liên quan | Năm 2027 | Quyết định của UBND tỉnh |
3 | Hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ để người nông dân dần hình thành tư duy sản xuất kinh tế hàng hóa lớn, chuyên nghiệp, hiện đại; ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến | ||||
3.1 | Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 745/2025/NQ-HĐND ngày 10/9/2025 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030; Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Hằng năm | |
3.2 | Đề án phát triển khu thực nghiệm sinh học công nghệ cao tỉnh Hưng Yên | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 06/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
3.3 | Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân với các trường, viện nghiên cứu. Thực hiện có hiệu quả việc bảo hộ, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực nông nghiệp. | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Hằng năm | |
3.4 | Chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2045: Duy trì, mở rộng và phát triển các nền tảng số, nền tảng thương mại điện tử trên hệ thống truy xuất nguồn gốc hy.check.net.vn cho sản phẩm nông lâm sản và thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình sản xuất, kinh doanh, quản lý, giám sát chuỗi cung ứng tiêu thụ sản phẩm. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và đơn vị có liên quan | Năm 2026 | Chương trình chuyển tiếp |
3.5 | Kế hoạch xây dựng, phát triển mô hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối: nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 5/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
4 | Xây dựng nông thôn mới Hưng Yên hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững. Hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới phù hợp với cấp tỉnh, cấp xã hiện nay | ||||
4.1 | Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 5/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
4.2 | Đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 5/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
5 | Tăng cường đổi mới, cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả của các Hợp tác xã, liên minh hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi, đơn giản hóa thủ tục hành chính và có cơ chế chính sách hỗ trợ cho các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp. Khuyến khích tạo điều kiện nông dân tham gia các hợp tác xã để thúc đẩy sản xuất quy mô lớn, tham gia các chuỗi giá trị trong nông nghiệp. | Sở Tài chính | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Liên minh HTX; Các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | ||
5.1 | Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế HTX trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 | Sở Tài chính | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Liên minh HTX; các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 5/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
6 | Tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường đồng bộ với các hạ tầng chiến lược khác theo hướng hiện đại, đa mục tiêu. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ngành, địa phương | Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ngành, địa phương | Hằng năm | |
6.1 | Thường xuyên rà soát, đánh giá hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, thủy lợi, phòng, chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Hằng năm | Báo cáo kết quả |
6.2 | Kế hoạch về phòng chống thiên tai giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 8/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
6.3 | Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 8/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |
6.4 | Phân cấp quản lý công trình thủy lợi, quy mô thủy lợi nội đồng | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 5/2026 | Phương án của UBND tỉnh |
6.5 | Quy định về bảo vệ công trình thủy lợi | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 5/2026 | Quyết dinh của UBND tỉnh |
6.6 | Danh mục ao, hồ, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 6/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
7 | Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến tiêu thụ nông sản, xây dựng thương hiệu nông sản có uy tín, chất lượng; xây dựng các nền tảng số phục vụ quảng bá, giới thiệu, mua bán, kết nối cung - cầu về nông sản và hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia. | Sở Công thương và các sở, ngành, địa phương | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Hàng năm | |
7.1 | Tổ chức tuyên truyền tập huấn các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn trong và ngoài nước đảm bảo các điều kiện tiêu dùng trong nước, xuất khẩu nông sản | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Hằng năm | Báo cáo |
7.2 | Đề án cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả lĩnh vực thương mại, dịch vụ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 | Sở Công thương | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Quí I/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
7.3 | Dự án hỗ trợ nâng cao khả năng nhận diện sản phẩm kết nối kênh tiêu thụ nông sản đặc sản, chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề tỉnh Hưng Yên với cộng đồng các nhà bán lẻ giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 8/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
7.4 | Dự án xây dựng, phát triển và mở rộng chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối đảm bảo an toàn gắn với phát triển thị trường, ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý giai đoạn 2026-2030, định hướng 2045 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 8/2026 | Quyết định của UBND tỉnh |
7.5 | Kế hoạch hỗ trợ phát triển sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu lúa gạo và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp xã | Tháng 8/2026 | Kế hoạch của UBND tỉnh |