Quay lại

Kế hoạch 17/KH-UBND năm 2026 phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/KH-UBND

Huế, ngày 10 tháng 01 năm 2026

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT GỖ LỚN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày 10/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021 – 2030; UBND thành phố ban hành Kế hoạch phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển bền vững rừng trồng sản xuất trên địa bàn thành phố Huế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế; mở rộng diện tích rừng trồng gỗ lớn; đẩy mạnh chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; góp phần tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho các cơ sở chế biến gỗ, nâng cao thu nhập cho chủ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu đến năm 2030, tổng diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn các loài cây bản địa và keo đạt 20.000 ha; trong đó, tiếp tục duy trì diện tích rừng trồng gỗ lớn hiện có và phát triển mới giai đoạn 2026 - 2030 là 6.000 ha.

- Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (QLRBV) đến hết năm 2030 đạt 25.000 ha; trong đó, tiếp tục duy trì diện tích được cấp chứng chỉ QLRBV FSC hiện có và phát triển mới giai đoạn 2026 - 2030 là 10.000 ha.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi thực hiện

Trồng mới trên đất trống, rừng trồng nằm trong quy hoạch đất rừng sản xuất, có điều kiện lập địa phù hợp để phát triển rừng trồng gỗ lớn.

2. Đối tượng áp dụng

- Các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp và các tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý rừng, đất lâm nghiệp.

- Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu trồng rừng gỗ lớn, tham gia chứng chỉ quản lý rừng bền vững.

III. KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN

Tổng diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn trên địa bàn thành phố Huế phấn đấu đến hết năm 2030 đạt 20.000 ha, bao gồm tiếp tục duy trì diện tích rừng trồng gỗ lớn hiện có là 14.000 ha và phát triển mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 6.000 ha, cụ thể như sau:

1. Kế hoạch mở rộng giai đoạn 2026 - 2030

a) Trồng mới và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn 6.000 ha, trong đó:

- Trồng mới 000 ha rừng keo gỗ lớn theo hướng thâm canh, lựa chọn giống có năng suất cao, phù hợp với điều kiện lập địa, chu kỳ sinh trưởng dài, đảm bảo tiêu chuẩn gỗ xẻ, gỗ nguyên liệu chế biến.

- Chuyển hóa 4.500 ha rừng keo từ rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn nhằm nâng cao giá trị và kéo dài chu kỳ kinh doanh.

(Chi tiết đính kèm phụ lục I)

- Trồng mới hoặc trồng lại rừng (thay thế rừng trồng keo) khoảng 500 ha rừng sản xuất gỗ lớn các loài cây bản địa có giá trị kinh tế tại các khu vực có điều kiện sinh thái phù hợp nhằm góp phần phục hồi hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu.

(Chi tiết đính kèm phụ lục II)

b) Diện tích rừng trồng đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững

Phấn đấu đến năm 2030 đạt 25.000 ha rừng trồng sản xuất trên địa bàn thành phố có chứng chỉ quản lý rừng bền vững, bao gồm diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững hiện có và diện tích phát triển mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 10.000 ha.

(Chi tiết đính kèm phụ lục III)

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Khái toán kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí dự kiến thực hiện kế hoạch phát triển rừng trồng gỗ lớn giai đoạn 2026-2030 là 144.000 triệu đồng (Chi tiết đính kèm phụ lục IV).

2. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí chủ yếu từ nguồn sản xuất kinh doanh của đơn vị; nguồn vốn tự có; vốn vay, liên doanh liên kết; nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng; nguồn khai thác rừng trồng sản xuất có nguồn gốc ngân sách Nhà nước, huy động từ các chương trình, dự án và các nguồn hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách để hỗ trợ nguồn lực trong phạm vi thực hiện kế hoạch này. Tập trung ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án vào nhiệm vụ phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn, gắn với chứng chỉ quản lý rừng bền vững, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng; góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và giảm phát thải khí nhà kính.

- Xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng sản xuất gỗ lớn, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

- Quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn thành phố; ưu tiên lựa chọn các giống cây trồng lâm nghiệp chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu trồng rừng sản xuất gỗ lớn.

- Rà soát quy hoạch quỹ đất trồng rừng sản xuất gỗ lớn các loài cây trồng rừng kinh tế phù hợp với điều kiện lập địa theo từng vùng sinh thái.

- Phát triển và nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất với mục tiêu gắn kết chặt chẽ sản xuất với thị trường; nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất theo hình thức liên doanh, liên kết, từng bước hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn tập trung.

- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về hiệu quả của trồng rừng sản xuất gỗ lớn, phối hợp với các địa phương vận động chủ rừng tham gia thực hiện trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gắn với chứng chỉ quản lý rừng bền vững một cách có hiệu quả.

- Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng, địa phương nghiêm túc thực hiện kế hoạch trồng rừng sản xuất gỗ lớn, tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế theo giai đoạn.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ và huy động nguồn lực để tổ chức thực hiện kế hoạch.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép, bố trí vốn từ các chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện kế hoạch đảm bảo tiến độ, hiệu quả.

3. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ lâm sản; phát triển làng nghề chế biến lâm sản; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

4. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố

Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, giảm phát thải khí nhà kính... để thực hiện Kế hoạch phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tích cực tham gia phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn, hạn chế khai thác rừng non.

- Khuyến khích phát triển các mô hình tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, doanh nghiệp làm đầu mối liên kết với hợp tác xã, nhóm hộ và chủ rừng.

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tình hình triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý; định kỳ hàng quý báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, phối hợp chỉ đạo.

6. Các Ban quản lý rừng phòng hộ và các Công ty TNHH Nhà nước MTV Lâm nghiệp

- Căn cứ kế hoạch được giao, xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm; tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.

- Chủ động bố trí, huy động các nguồn vốn hợp pháp để tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch.

7. Hội Chủ rừng phát triển bền vững thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hợp tác xã lâm nghiệp Thừa Thiên Huế (An Việt Phát), Công ty cổ phần kinh doanh lâm nghiệp thành phố và các doanh nghiệp tư nhân

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các chủ rừng triển khai thực hiện kế hoạch phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn.

- Thực hiện các hình thức liên doanh, liên kết giữa hợp tác xã, doanh nghiệp và các chủ rừng để duy trì phát triển rừng trồng gỗ lớn, gắn với chứng chỉ quản lý rừng bền vững.

Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, các đơn vị, địa phương, chủ rừng báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định./.

Nơi nhận:

- TT HĐND thành phố;

- CT và các PCT UBND thành phố;

- Các Sở: NN&MT, TC, CT;

- Quỹ Bảo vệ và PTR thành phố;

- Các Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp;

- Các BQL rừng phòng hộ;

- Hội Chủ rừng PTBV thành phố;

- Liên minh HTX thành phố;

- Công ty CPKDLN thành phố;

- HTX lâm nghiệp TT Huế (An Việt Phát);

- Chi cục Kiểm lâm;

- UBND các xã, phường;

- VP: LĐ và các CV: TH, TC, ĐC;

- Lưu: VT, NN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Hải Minh

PHỤ LỤC I

KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT GỖ LỚN CÁC LOÀI KEO GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND thành phố Huế)


STT

Xã, phường/Đơn vị

Tổng diện tích rừng trồng, đất trống có chức năng sản xuất hiện có theo QĐ 2652/QĐ-UBND (ha)

Tổng (7+13)

Diện tích trồng mới (ha)

Diện tích chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn (ha)

Cộng (8-12)

Phân theo năm

Cộng (14-18)

Phân theo năm

Tổng (4+5)

Đất trống

Rừng trồng

2026

2027

2028

2029

2030

2026

2027

2028

2029

2030

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

I

Xã, phường

62.536

9.419

53.117

5.185

685

137

137

137

137

137

4.500

900

900

900

900

900

1

Phường Hương Thủy

195

1

195

50

0

0

0

0

0

0

50

10

10

10

10

10

2

Phường Hương Trà

1.543

70

1.473

150

0

0

0

0

0

0

150

30

30

30

30

30

3

Phường Kim Long

3.371

82

3.289

200

0

0

0

0

0

0

200

40

40

40

40

40

4

Phường Phong Điền

4.596

547

4.048

310

60

12

12

12

12

12

250

50

50

50

50

50

5

Phường Phong Thái

4.542

492

4.050

300

50

10

10

10

10

10

250

50

50

50

50

50

6

Phường Phú Bài

6.062

513

5.548

350

50

10

10

10

10

10

300

60

60

60

60

60

7

Phường Thanh Thủy

528

5

523

0

0

0

0

0

0

0

100

20

20

20

20

20

8

Xã A Lưới 1

4.739

2.568

2.172

375

125

25

25

25

25

25

250

50

50

50

50

50

9

Xã A Lưới 2

2.261

932

1.329

350

100

20

20

20

20

20

250

50

50

50

50

50

10

Xã A Lưới 3

2.532

619

1.913

350

50

10

10

10

10

10

300

60

60

60

60

60

11

Xã A Lưới 4

4.146

469

3.676

300

50

10

10

10

10

10

250

50

50

50

50

50

12

Xã A Lưới 5

2.859

1.154

1.705

400

100

20

20

20

20

20

300

60

60

60

60

60

13

Xã Bình Điền

5.477

170

5.308

350

0

0

0

0

0

0

350

70

70

70

70

70

14

Xã Chân Mây - Lăng Cô

2.953

161

2.792

200

0

0

0

0

0

0

200

40

40

40

40

40

15

Xã Hưng Lộc

4.645

151

4.494

300

0

0

0

0

0

0

300

60

60

60

60

60

16

Xã Khe Tre

3.199

202

2.998

200

0

0

0

0

0

0

200

40

40

40

40

40

17

Xã Lộc An

1.472

371

1.101

200

50

10

10

10

10

10

150

30

30

30

30

30

18

Xã Long Quảng

2.896

314

2.581

200

0

0

0

0

0

0

200

40

40

40

40

40

19

Xã Nam Đông

2.444

564

1.880

250

50

10

10

10

10

10

200

40

40

40

40

40

20

Xã Phú Lộc

2.076

34

2.042

250

0

0

0

0

0

0

250

50

50

50

50

50

II

Đơn vị

6.575

1.626

4.949

315

315

50

75

70

70

50

1

BQLRPH Nam Sông Hương

3.813

1.527

2.286

65

65

0

25

20

20

0

2

Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong

2.762

98

2.663

250

250

50

50

50

50

50

TỔNG CỘNG

69.111

11.044

58.066

5.500

1.000

187

212

207

207

187

4.500

900

900

900

900

900


7. PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT GỖ LỚN CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND thành phố Huế)


STT

Đơn vị

Tổng diện tích rừng trồng, đất trống có chức năng sản xuất hiện có theo QĐ 2652/QĐ-UBND (ha)

Diện tích trồng rừng sản xuất bản địa giai đoạn 2026-2030 (ha)

Tổng (5-9)

Phân theo năm

2026

2027

2028

2029

2030

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

BQLRPH A Lưới

944

75

15

15

15

15

15

2

BQLRPH Bắc Hải Vân

1.147

100

20

20

20

20

20

3

BQLRPH Nam Sông Hương

3.813

150

30

30

30

30

30

4

BQLRPH Bắc Sông Hương

2.833

125

25

25

25

25

25

5

Công ty Lâm nghiệp Nam Hòa

3.702

25

5

5

5

5

5

6

Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong

2.860

25

5

5

5

5

5

TỔNG CỘNG

15.299

500

100

100

100

100

100


7. PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MỚI CHỨNG CHỈ QLRBV FSC GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND thành phố Huế)


STT

Xã, phường/Đơn vị

Tổng diện tích đất có rừng, đất trống chức năng SX hiện có theo QĐ 2652/QĐ-UBND (ha)

Diện tích tham gia CCR FSC giai đoạn 2026-2030 (ha)

Cộng (4+5)

Rừng tự nhiên

Rừng trồng, đất trống

Cộng (10-14)

Phân theo năm

2026

2027

2028

2029

2030

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

I

Xã, phường

89.033

24.201

62.536

8.026

1.605

1.605

1.605

1.605

1.605

1

Phường Hương Thủy

229

195

76

15

15

15

15

15

2

Phường Hương Trà

1.674

59

1.543

300

60

60

60

60

60

3

Phường Kim Long

3.454

7

3.371

450

90

90

90

90

90

4

Phường Phong Điền

8.253

3.314

4.596

600

120

120

120

120

120

5

Phường Phong Thái

5.374

479

4.542

550

110

110

110

110

110

6

Phường Phú Bài

6.197

32

6.062

550

110

110

110

110

110

7

Phường Thanh Thủy

677

528

50

10

10

10

10

10

8

Xã A Lưới 1

8.223

3.450

4.739

750

150

150

150

150

150

9

Xã A Lưới 2

3.595

1.307

2.261

550

110

110

110

110

110

10

Xã A Lưới 3

5.171

2.627

2.532

250

50

50

50

50

50

11

Xã A Lưới 4

7.946

3.498

4.146

550

110

110

110

110

110

12

Xã A Lưới 5

5.251

2.334

2.859

300

60

60

60

60

60

13

Xã Bình Điền

5.697

118

5.477

500

100

100

100

100

100

14

Xã Chân Mây - Lăng Cô

3.622

369

2.953

400

80

80

80

80

80

15

Xã Hưng Lộc

4.823

111

4.645

150

30

30

30

30

30

16

Xã Khe Tre

5.817

2.535

3.199

400

80

80

80

80

80

17

Xã Lộc An

2.897

1.369

1.472

450

90

90

90

90

90

18

Xã Long Quảng

3.255

287

2.896

300

60

60

60

60

60

19

Xã Nam Đông

4.476

2.021

2.444

450

90

90

90

90

90

20

Xã Phú Lộc

2.402

285

2.076

400

80

80

80

80

80

II

Đơn vị

28.917

17.810

11.106

1.974

0

1.974

0

0

0

1

BQLRPH Nam Sông Hương

10.212

6.399

3.813

379

0

379

0

0

0

2

BQLRPH Bắc Sông Hương

6.033

3.200

2.833

361

0

361

0

0

0

3

Công ty TNHH NN MTV LN Nam Hòa

11.913

8.211

3.702

862

0

862

0

0

0

4

Công ty TNHH NN MTV LN Phong Điền

758

0

758

372

0

372

0

0

0

TỔNG CỘNG

117.949

42.012

73.642

10.000

1.605

3.579

1.605

1.605

1.605


7. PHỤ LỤC IV

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH VÀ NHU CẦU VỐN KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG GỖ LỚN GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND thành phố Huế)


STT

Phương thức

Tổng diện tích và nhu cầu vốn thực hiện giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)

Ghi chú

Tổng

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

Diện tích (ha)

Vốn (triệu đồng)

Diện tích (ha)

Vốn (triệu đồng)

Diện tích (ha)

Vốn (triệu đồng)

Diện tích (ha)

Vốn (triệu đồng)

Diện tích (ha)

Vốn (triệu đồng)

Diện tích (ha)

Vốn (triệu đồng)

I

Do địa phương quản lý

5.185

81.400

1.037

16.280

1.037

16.280

1.037

16.280

1.037

16.280

1.037

16.280

1

Trồng mới, trồng lại rừng gỗ lớn các loài keo

685

27.400

137

5.480

137

5.480

137

5.480

137

5.480

137

5.480

Đơn giá tạm tính: 40 triệu đồng/ha

2

Chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn

4.500

54.000

900

10.800

900

10.800

900

10.800

900

10.800

900

10.800

Đơn giá tạm tính: 12 triệu đồng/ha

II

Do chủ rừng nhà nước quản lý

815

62.600

150

12.000

175

13.000

170

12.800

170

12.800

150

12.000

1

Trồng mới, trồng lại rừng các loài keo

315

12.600

50

2.000

75

3.000

70

2.800

70

2.800

50

2.000

Đơn giá tạm tính: 40 triệu đồng/ha

2

Trồng mới, trồng lại rừng các loài bản địa

500

50.000

100

10.000

100

10.000

100

10.000

100

10.000

100

10.000

Đơn giá tạm tính: 100 triệu đồng/ha

Tổng

6.000

144.000

1.187

28.280

1.212

29.280

1.207

29.080

1.207

29.080

1.187

28.280

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu17/KH-UBND
Ngày ban hành10/01/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực10/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Huế / Hoàng Hải Minh
Phạm viHuế
Trích yếuNăm 2026 phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.