Quay lại

Kế hoạch 185/KH-UBND năm 2026 triển khai Khám sức khỏe định kỳ hoặc Khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 185/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 27 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC CHO NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030

Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 của Quốc hội;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.

Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân;

Căn cứ Nghị quyết 08-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình về chiến lược phát triển Y tế tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ; Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 12/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Kế hoạch số 1272/QĐ-BYT ngày 06/5/2026 của Bộ Y tế về phê duyệt Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân; Công văn số 3401/BYT-KCB ngày 12/5/2026 của Bộ Y tế về hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân.

Nhằm tổ chức đồng bộ các hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật, quản lý sức khỏe người dân; góp phần nâng cao chất lượng dân số, giảm gánh nặng bệnh tật, chi phí y tế và từng bước xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe hiện đại, bền vững, phù hợp với tình hình thực tiễn công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế (tại Tờ trình số 127/TTr-SYT ngày 27/5/2026), UBND tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho nhân dân trên địa bàn tỉnh từ năm 2026

Đảm bảo người dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên để chủ động phát hiện, dự phòng và điều trị bệnh sớm cho người dân, giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế; xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu sức khoẻ điện tử trên toàn tỉnh, kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia; nâng cao năng lực quản lý sức khoẻ toàn dân góp phần thực hiện mục tiêu của Nghị quyết số 72- NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết 08-NQ/TU ngày 30/1/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược phát triển Y tế tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để mỗi người dân được bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời, góp phần nâng cao thể lực và tuổi thọ, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh trong giai đoạn 2026-2030.

2. Các chỉ tiêu cụ thể

- Phấn đấu đến hết năm 2026, 100% các nhóm đối tượng thuộc phạm vi quản lý được lập danh sách, theo dõi và tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất 1 lần trong năm theo lộ trình của Chính phủ.

- Đến năm 2030:

+ 100% người học tại các cơ sở giáo dục được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm.

+ 100% người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, người thuộc hộ nghèo và cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mãn tính, người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất 01 lần/năm.

+ 100% người dưới 18 tuổi không đi học được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc, theo dõi và quản lý sức khỏe theo quy định.

+ 100% người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu kinh tế và các khu công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe định kỳ theo quy định ít nhất 01 lần/năm.

+ 100% các nhóm đối tượng khác trong độ tuổi lao động không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng lao động (như lao động tự do, buôn bán nhỏ, nông dân, ngư dân, nội trợ…) được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất 01 lần/năm.

+ 100% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc, phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm.

+ 100% đối tượng sau khi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc đều được lập theo dõi và cập nhật vào sổ sức khỏe điện tử và tích hợp trên ứng dụng VneID.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI

1. Phạm vi: Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Đối tượng và thời gian thực hiện

2.1. Đối tượng (Theo quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh)

Tất cả người dân là công dân Việt Nam sống trên địa bàn tỉnh (bao gồm các đối tượng thường trú và đăng ký tạm trú), chia các nhóm đối tượng sau:

2.1.1. Nhóm 1:

a) Nhóm đối tượng có quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

b) Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông

2.1.2. Nhóm 2: Nhóm đối tượng được hưởng chính sách khám sức khoẻ định kỳ, khám sàng lọc miễn phí mỗi năm 1 lần gồm:

a) Người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

b) Người có công.

c) Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên).

d) Người thuộc các hộ nghèo và cận nghèo.

e) Người mắc bệnh mãn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

2.1.3. Nhóm 3: gồm các đối tượng còn lại không thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 a) Người dưới 18 tuổi không đi học.

b) Người lao động tự do (buôn bán nhỏ, nông dân, nội trợ, ngư dân…)

c) Đối tượng không thuộc điểm a, b nêu trên.

2.2. Thời gian triển khai a) Năm 2026

- Các đối tượng thuộc Nhóm 1:

+ Người sử dụng lao động tiếp tục tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho đối tượng người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.

+ Các cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khoẻ đầu năm học cho đối tượng là trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học, hoàn thành trong tháng 9/2026

- Các đối tượng thuộc Nhóm 2: Phấn đấu hoàn thành trong tháng 11/2026.

- Các đối tượng thuộc Nhóm 3: Sau khi hoàn thành khám cho các đối tượng thuộc Nhóm 2, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác sẽ tổ chức triển khai đảm bảo theo lộ trình của Chính phủ.

b) Từ năm 2027 trở đi

Thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc cho toàn bộ người dân trên địa bàn tỉnh tối thiểu mỗi năm 1 lần theo lộ trình của Bộ Y tế, phấn đấu đến năm 2030: 100% người dân trên địa bàn tỉnh được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc tối thiểu mỗi năm 1 lần.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền

- Quán triệt quan điểm “Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người dân và của toàn xã hội”; xác định công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc và quản lý sức khỏe toàn dân là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành.

- Người đứng đầu các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai Kế hoạch trong phạm vi quản lý; đưa chỉ tiêu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm.

- Tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.

2. Công tác thông tin, tuyền truyền, vận động nhân dân

- Tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật và quản lý sức khỏe toàn dân.

- Công khai thông tin về các cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc, nội dung khám theo nhóm tuổi, hình thức đăng ký và thời gian tổ chức khám.

- Phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông, tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động người dân chủ động tham gia khám sức khỏe định kỳ.

Đối với năm 2026: triển khai cao điểm công tác truyền thông ngay sau ngày ban hành kế hoạch và duy trì thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện.

Từ năm 2027 trở đi: duy trì hoạt động truyền thông thường xuyên, liên tục, gắn với các chương trình y tế và sự kiện sức khỏe: Ngày Sức khỏe Toàn dân (07/4); Ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4); Ngày Sức khỏe lao động và môi trường (07/5); Ngày truyền thống người cao tuổi Việt Nam (06/6); Ngày Dân số Thế giới (11/7); Ngày Quốc tế người cao tuổi (01/10); Ngày Quốc tế Người khuyết tật (03/12)…

- Biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm hay trong tổ chức khám sức khỏe và quản lý sức khỏe Nhân dân.

3. Tổ chức triển khai

3.1. Nội dung khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc

- Khám sức khoẻ định kỳ: thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế tại Văn bản số 3401/BYT-KCB ngày 12/5/2026 về hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân và các văn bản có liên quan.

- Khám sàng lọc: thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và khả thi theo từng nhóm đối tượng.

3.2. Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và địa điểm khám

3.2.1. Nhóm 1:

- Nhóm đối tượng có quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động:

+ Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện: Người sử dụng lao động chủ trì phối hợp với các cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe theo quy định tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

+ Thời gian: thực hiện trong năm 2026 và các năm tiếp theo

+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm khám theo quy định và nhập kết quả khám vào hệ thống quản lý theo hướng dẫn của Sở Y tế.

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe để triển khai thực hiện khám và nhập liệu theo quy định; báo cáo kết quả khám về cơ quan quản lý trực tiếp.

- Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông

+ Cơ sở giáo dục chủ trì xây dựng kế hoạch phối hợp với Trạm Y tế xã, phường/cơ sở khám sức khoẻ đủ điều kiện để triển khai thực hiện theo quy định.

+ Thời gian: thực hiện đầu năm học, đối với năm 2026 hoàn thành trong tháng 9/2026.

3.2.2. Nhóm 2:

- Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:

+ Sở Y tế chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức khám sức khoẻ cho các đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

+ UBND xã, phường chủ trì phân loại đối tượng, xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện theo lộ trình ưu tiên, phối hợp với các cơ sở khám sức khỏe đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện khám

- Thời gian:

Đối với Sở Y tế: bắt đầu triển khai từ ngày 27/5/2026

Đối với UBND xã, phường: Năm 2026 tổ chức rà soát và triển khai khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc cho các đối tượng thuộc nhóm 2 theo quy định tại tiểu mục 2.1.2, mục 2, phần II của Kế hoạch; Năm 2027 tổ chức rà soát và triển khai khám cho các đối tượng trên địa bàn theo lộ trình được phân công.

- Địa điểm khám:

+ Tại Trạm Y tế (khi đáp ứng đủ điều kiện về khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định).

+ Tại cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khoẻ theo quy định.

+ Địa điểm khám lưu động.

3.3. Nhập kết quả, thống kê báo cáo, lưu trữ khám sức khoẻ

- Kết quả khám được tổng hợp, đánh giá và lập sổ sức khoẻ điện tử; gửi liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí giữa cơ sở dữ liệu về khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí với cơ sở dữ liệu chuyên ngành về y tế, hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên ứng dụng VneID theo quy định của pháp luật.

- Sau mỗi đợt khám, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả khám vào hệ thống quản lý; bảo đảm dữ liệu được liên thông, phục vụ quản lý lâu dài.

- Các địa phương, đơn vị tổ chức rà soát, đối chiếu danh sách, xác định các trường hợp chưa tham gia khám để xây dựng kế hoạch tổ chức khám bổ sung; bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra.

- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất; lưu trữ theo quy định.

IV. KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần cho người dân trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch này được thực hiện theo quy định tại Điều 72, Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, các cơ sở sử dụng lao động căn cứ theo chức năng nhiệm vụ được giao và các văn bản: Nghị quyết 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 6/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 ngày 10/12/2025; Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ; Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06/5/2026 của Bộ Y tế:

1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tối thiểu mỗi năm 1 lần theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và các văn bản có liên quan; phối hợp cập nhật đầy đủ thông tin khám sức khoẻ cho người lao động trên phần mềm quản lý theo hướng dẫn của ngành Y tế.

2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật và quản lý sức khoẻ theo vòng đời, phù hợp với từng nhóm đối tượng và các cơ chế hỗ trợ theo quy định.

3. Tập trung triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

3.1. Sở Y tế

- Chủ trì xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết và tổ chức triển khai khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh; chủ động tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch phù hợp với quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Y tế và các bộ, ngành Trung ương trong quá trình triển khai (khi cần thiết, kế hoạch cần cụ thể, chi tiết)

- Tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nội dung gói khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, quản lý sức khỏe theo từng nhóm đối tượng, nhập thông tin trên phần mềm quản lý …; ban hành các biểu mẫu, quy trình chuyên môn theo quy định; thông báo rộng rãi cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh phối hợp với Trạm Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hoạt động khám theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế bảo đảm chất lượng chuyên môn, điều kiện về nhân lực, thiết bị y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn…; thực hiện nhập dữ liệu vào phần mềm sổ sức khoẻ điện tử; trả kết quả khám, tư vấn, hướng dẫn khám chuyên khoa và chuyển tuyến theo quy định khi phát hiện các dấu hiệu bất thường.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, rà soát các cơ chế, chính sách, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định việc khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí hằng năm cho người dân trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền về mục đích, lợi ích và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị, tổ chức và mỗi người dân trong việc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc. Chủ động cung cấp thông tin về hoạt động triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch cho các sở, ban, ngành, UBND xã, phường các cơ quan báo chí; đồng thời gửi Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp tuyên truyền.

- Chỉ đạo việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc cho các đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định.

- Phối hợp Sở Tài chính, các cơ quan liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và các nguồn hợp pháp khác tham mưu UBND tỉnh mở rộng đối tượng khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí năm 2026 cho các đối tượng Nhóm 3 của Kế hoạch.

- Tổ chức giám sát, kiểm tra, đôn đốc thực hiện theo kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả về UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.

3.2. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn quản lý; hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn, trong đó phân công rõ trách nhiệm các bộ phận chuyên môn và các tổ chức có liên quan để thực hiện hiệu quả (phụ lục nhóm đối tượng gửi kèm).

- Chỉ đạo rà soát, lập danh sách các nhóm đối tượng trên địa bàn thuộc nhóm 2 và nhóm 3, chủ trì phối hợp với cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc để triển khai thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Sở Y tế. Thực hiện phân nhóm đối tượng và sắp xếp lịch khám đảm bảo phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non, các trường Tiểu học, Trung học cơ sở thuộc quản lý hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai khám sức khoẻ đầu năm học cho học sinh theo quy định của pháp luật về y tế trường học (đối với năm 2026 hoàn thành trong tháng 9/2026), thực hiện quản lý, cập nhật và khai thác hồ sơ sức khỏe học sinh.

- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường và các đơn vị thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn cập nhật, quản lý và đồng bộ dữ liệu khám của người dân vào phần mềm quản lý theo hướng dẫn của Sở Y tế; tổ chức việc quản lý sức khoẻ người dân theo vòng đời và tư vấn sức khoẻ khi phát hiện bệnh lý.

- Rà soát các cơ sở lao động trên địa bàn; chỉ đạo các cơ sở lao động về trách nhiệm thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; tăng cường kiểm tra liên ngành công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp và chăm sóc sức khỏe người lao động tại các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn xã, phường; phát hiện và xử lý các cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ sở khám sức khỏe phối hợp với Trạm Y tế cập nhật đầy đủ kết quả khám của người lao động vào hệ thống quản lý và sổ sức khỏe điện tử.

- Bố trí đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin tại Trạm Y tế xã, phường phục vụ công tác nhập liệu, quản lý và khai thác dữ liệu khám.

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân tham gia khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc, nâng cao nhận thức về chăm sóc và quản lý sức khỏe chủ động.

- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và các chế độ, tiêu chuẩn định mức chi theo quy định, xây dựng dự toán chi tiết kinh phí thực thực hiện khám sức khoẻ định kỳ, khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn gửi Sở Y tế tổng hợp báo cáo các cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định của Luật ngân sách và các quy định hiện hành.

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện trên địa bàn, kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện về Sở Y tế theo quy định.

3.3. Sở Tài chính

Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật khác có liên quan; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của địa phương.

3.4. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức khám, kiểm tra sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện thực hiện định kỳ hằng năm theo quy định.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe học đường; phối hợp với Ngành Y tế phát hiện sớm các trường hợp bất thường về sức khỏe, kịp thời tư vấn và chuyển tuyến điều trị theo quy định.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn rà soát, lập danh sách người học thuộc phạm vi quản lý để tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ hằng năm; thông tin đầy đủ đến cha mẹ học sinh, người giám hộ theo quy định; phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc bố trí địa điểm, phân luồng, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn cho học sinh khi tổ chức khám sức khỏe tại cơ sở giáo dục; thực hiện quản lý, cập nhật và khai thác hồ sức khỏe học sinh, sinh viên.

3.5. Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh

- Chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong Khu kinh tế và các khu công nhiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định.

- Phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát việc người sử dụng lao động chấp hành các quy định của pháp luật về rà soát, lập danh sách đối tượng và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; tham mưu, đề xuất xử lý đối với các trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định của pháp luật.

3.6. Sở Nội vụ

- Tăng cường tuyên truyền, chỉ đạo, đôn đốc các Hội được Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ, các cơ sở lao động về trách nhiệm thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

- Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động trong đó chú trọng đến việc tổ chức khám sức khỏe

định kỳ cho người lao động tại các đơn vị sử dụng lao động theo nội dung kế hoạch này; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm đối với các đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ theo quy định.

3.7. Công an tỉnh

- Chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp với UBND các xã, phường, các cơ sở y tế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực thông tin người dân khi đến Trạm Y tế, cơ sở khám chữa bệnh; Hỗ trợ kết nối, liên thông với sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia và VNeID.

- Phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại các địa điểm khám sức khoẻ.

- Tổ chức khám sức khoẻ cho các cán bộ chiến sỹ của ngành tối thiểu mỗi năm 1 lần theo quy định và cập nhật thông tin khám sức khoẻ theo quy định; cung cấp thông tin số liệu cán bộ chiến sỹ được khám sức khoẻ định kỳ hàng năm về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo theo quy định.

3.8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:

Tổ chức khám sức khoẻ cho cán bộ chiến sỹ của đơn vị trong diện quản lý và cập nhật thông tin khám sức khoẻ theo quy định của Quân sự; cung cấp thông tin số liệu cán bộ chiến sỹ được khám sức khoẻ định kỳ hàng năm về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo theo quy định.

3.9. Bảo hiểm xã hội tỉnh

Phối hợp, hướng dẫn Sở Y tế thực hiện liên thông dữ liệu khám sức khoẻ với cổng giám định bảo hiểm y tế; Cập nhật, rà soát cơ chế chính sách pháp luật, hướng dẫn các đơn vị thực hiện chi kinh phí khám sức khỏe toàn dân từ nguồn BHYT theo quy định tại Nghị định 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ

3.10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình và các tổ chức chính trị xã hội

- Phối hợp với các cơ quan, địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc; nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chủ động theo dõi, quản lý sức khoẻ, phòng ngừa và phát hiện sớm bệnh tật.

- Huy động các nguồn lực xã hội, sự tham gia của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng lao động trong hỗ trợ triển khai hoạt động khám sức khoẻ, đặc biệt đối với các nhóm đối tượng yếu thế, khu vực khó khăn.

- Tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

- Liên đoàn lao động tỉnh chỉ đạo các cấp công đoàn phối hợp với người sử dụng lao động tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động tham gia khám sức khoẻ định kỳ. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện khám sức khoẻ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý nghiêm các vi phạm, đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khoẻ của người lao động, nhất là người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các nhóm người lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao.

VI. THỐNG KÊ, BÁO CÁO

1. Công tác báo cáo

- Năm 2026: Tổng hợp báo cáo kết quả triển khai: theo tuần (trước 15h00’ ngày thứ Sáu hàng tuần), theo tháng (trước ngày mùng 05 hàng tháng), báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12/2026 về UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế tổng hợp).

- Từ năm 2027 trở đi: Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng (trước ngày 5/6) và hàng năm (trước ngày 5/12) về UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế tổng hợp).

- Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

2. Nội dung báo cáo: phải thể hiện rõ số lượng, tỷ lệ người dân đã được khám sức khỏe định kỳ, số lượng, tỷ lệ người được khám sàng lọc theo nhóm, kết quả phát hiện bệnh và các khó khăn, vướng mắc…

Trên đây là Kế hoạch triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030; các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định pháp luật, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị, địa phương; trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

Nơi nhận:

- Bộ Y tế;

- Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;

- Đảng ủy UBND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các Sở,ban, ngành, đoàn thể;

- BHXH tỉnh;

- Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;

- Báo và PTTH Ninh Bình;

- UBND các xã, phường;

- VPUB: LĐVP, VP6,2, 5,7,10;

- Lưu VT, VP6.

VTHA_VP6 | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hà Lan Anh

PHỤ LỤC

NHÓM ĐỐI TƯỢNG DO UBND XÃ/PHƯỜNG QUẢN LÝ (Kèm theo Kế hoạch số 185 /KH-UBND ngày 27 /5/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)


STT

Nhóm đối tượng

Ghi chú

I

Nhóm 1

1

Người lao động tại các Cụm Công nghiệp: Nam Châu Sơn; Kim Bình; Cầu Giát; Thi Sơn; Nhật Tân; Đá mỹ nghệ Ninh Vân; Ninh Phong, Khánh Nhạc, Phú Sơn, Đồng Hướng giai đoạn I, Xuân Tiến giai đoạn I; Đồng Côi giai đoạn I

Căn cứ theo Nghị định 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Người lao động tại các công ty, doanh nghiệp đóng trên địa bàn … (không thuộc các khu kinh tế, khu và cụm công nghiệp)

2

Trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục: Tiểu học, THCS trên địa bàn

II

Nhóm 2

1

Người khuyết tật

2

Người có công

3

Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên)

4

Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo,

5

Người mắc bệnh mãn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

III

Nhóm 3

1

Người < 18 tuổi không đi học

2

Người lao động tự do: nông dân, ngư dân, nội trợ, buôn bán nhỏ,… (18-< 60 tuổi)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu185/KH-UBND
Ngày ban hành27/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực27/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Hà Lan Anh
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2026 triển khai Khám sức khỏe định kỳ hoặc Khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.