Quay lại

Kế hoạch 185/KH-UBND năm 2026 về Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 185/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 5 năm 2026

KẾ HOẠCH

CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG GIAI ĐOẠN 03 NĂM (2026-2028) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Triển khai Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028); xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1376/TTr- SYT ngày 05 tháng 5 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu

- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) giai đoạn 03 năm (2026-2028).

- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác TCMR. Triển khai vắc xin mới trong Chương trình TCMR (vắc xin phòng Ung thư cổ tử cung và Phế cầu).

2. Chỉ tiêu chuyên môn: Đạt các chỉ tiêu về tỷ lệ tiêm chủng và chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028), cụ thể:

2.1. Chỉ tiêu tiêm chủng vắc xin TCMR giai đoạn 03 năm 2026-2028 (Bảng 1).


TT

Chỉ tiêu

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

1

Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh trong vòng 24 giờ

≥90%

≥90%

≥90%

2

Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao

≥95%

≥95%

≥95%

3

Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib

≥95%

≥95%

≥95%

4

Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt (OPV)

≥95%

≥95%

≥95%

5

Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV)

≥95%

≥95%

≥95%

6

Tỷ lệ uống vắc xin Rota

≥95%

≥95%

≥95%

7

Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi

≥95%

≥95%

≥95%

8

Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho PNCT

≥90%

≥90%

≥90%

9

Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT

≥95%

≥95%

≥95%

10

Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi - Rubella

≥95%

≥95%

≥95%

11

Tỷ lệ tiêm vắc xin Td

≥95%

≥95%

≥95%

12

Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản

≥95%

≥95%

≥95%

13

Tỷ lệ tiêm vắc xin Phế cầu

≥95%

≥95%

≥95%

14

Tỷ lệ tiêm vắc xin HPV

≥95%

≥95%

≥95%

2.2. Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 03 năm 2026-2028 (Bảng 2)


TT

Chỉ tiêu

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

1

Không có vi rút bại liệt hoang dại

0 trường hợp

0 trường hợp

0 trường hợp

2

100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ Uốn ván sơ sinh

100% xã đạt

100% xã đạt

100% xã đạt

3

Tỷ lệ mắc Sởi

≤ 5/100.000 người

≤ 5/100.000 người

≤ 5/100.000 người

4

Tỷ lệ mắc Bạch hầu

≤ 0,1/100.000 người

≤ 0,1/100.000 người

≤ 0,1/100.000 người

5

Tỷ lệ mắc Ho gà

≤ 1/100.000 người

≤ 1/100.000 người

≤ 1/100.000 người

6

Ca liệt mềm cấp được điều tra và lấy mẫu

≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi

≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi

≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi

7

Ca nghi Sởi/Rubella được điều tra và lấy mẫu xét nghiệm

≥ 2/100.000 người

≥ 2/100.000 người

≥ 2/100.000 người

8

Số ca chết sơ sinh được điều tra

≥2/1.000 trẻ đẻ sống

≥2/1.000 trẻ đẻ sống

≥2/1.000 trẻ đẻ sống

II. THỜI GIAN, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NHU CẦU VẮC XIN

1. Thời gian: 03 năm, từ năm 2026 đến năm 2028.

2. Phạm vi: Toàn tỉnh Quảng Ngãi.

3. Đối tượng và nhu cầu vắc xin: Đối tượng và nhu cầu vắc xin giai đoạn 03 năm (2026-2028) đã thực hiện tổng hợp từ các địa phương và đăng ký với Bộ Y tế, cụ thể:

Bảng Dự kiến Đối tượng thuộc Chương trình TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028)

3. (Chi tiết tại Phụ lục I).

Bảng 4. Dự kiến nhu cầu vắc xin trong Chương trình TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028)

3. (Chi tiết tại Phụ lục II, III, IV).

Riêng đối với 02 loại vắc xin Phế cầu và HPV, nhu cầu vắc xin hàng năm được xác định theo lộ trình tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021- 2030, căn cứ trên số lượng vắc xin được Bộ Y tế phân bổ, Sở Y tế hướng dẫn chi tiết các địa phương triển khai năm 2026, năm 2027 và năm 2028.

Bảng 5. Dự kiến nhu cầu bơm kim tiêm trong Chương trình TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028)

3. (Chi tiết tại Phụ lục V).


TT

Đối tượng

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

1

Trẻ dưới 1 tuổi

26.938

27.576

28.016

2

Trẻ 1 tuổi

26.857

27.428

27.821

3

Trẻ 18 tháng tuổi

27.023

27.582

28.064

4

Trẻ 2 tuổi

28.487

29.307

29.758

5

Trẻ 7 tuổi

33.412

33.452

33.316

6

Trẻ tiêm HPV

6.345

6.236

6.295

7

Phụ nữ có thai

26.723

27.354

27.760



TT

Loại vắc xin

Đơn vịtính

Nhu cầu vắc xin

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Tổng

1

Viêm gan B

Liều

22.008

23.210

24.220

69.438

2

BCG

Liều

46.480

48.970

49.840

145.290

3

DPT-VGB-Hib

Liều

73.853

75.728

76.869

226.450

4

bOPV

Liều

130.440

131.700

130.260

392.400

5

IPV

Liều

88.200

85.710

86.910

260.820

6

Rota

Liều

49.218

49.722

51.940

150.880

7

Sởi

Liều

52.270

51.110

52.330

155.710

8

Sởi-Rubella

Liều

54.580

52.330

53.300

160.210

9

VNNB

ml

78.590

75.165

75.370

229.125

10

DPT

Liều

72.800

67.140

68.960

208.900

11

Td

Liều

44.760

45.440

46.210

136.410

12

Uốn ván

Liều

93.680

98.600

100.720

293.000



TT

Loại vật tư

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Tổng

1

BKT 0,1ml

26.030

27.490

27.920

81.440

2

BKT 0,5 ml

440.640

434.950

439.200

1.314.790

3

BKT 5ml

16.930

16.800

17.160

50.890

4

Hộp an toàn

5.545

5.490

5.565

16.600


III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI

1. Kiểm định vắc xin, hiệu chuẩn, bảo dưỡng hệ thống dây chuyền lạnh

- Phối hợp với Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế trong công tác kiểm định vắc xin, kiểm tra, giám sát hậu kiểm vắc xin trong quá trình sử dụng tại địa phương (nếu có). Thực hiện hiệu chuẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống dây chuyền lạnh tại các tuyến, đảm bảo 100% cơ sở TCMR có hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin an toàn, hiệu quả.

- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện thường xuyên.

2. Đề xuất nhu cầu vắc xin hàng năm

- Hàng năm, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện việc rà soát và đề xuất nhu cầu vắc xin cho năm sau liền kề, gửi về Sở Y tế trước ngày 31 tháng 5 để tổng hợp, đề xuất nhu cầu vắc xin toàn tỉnh; báo cáo Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) trước ngày 30 tháng 6.

- Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan thực hiện.

3. Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin

- Nội dung:

+ Tổng hợp nhu cầu vắc xin định kỳ từ các đơn vị, đề xuất nhu cầu vắc xin và vật tư tiêm chủng gửi Viện Pasteur Nha Trang để được cung ứng vắc xin, lập kế hoạch phân bổ vắc xin hợp lý theo nhu cầu thực tế của các địa phương.

+ Thực hiện tiếp nhận vắc xin từ Viện Pasteur Nha Trang và bảo quản vắc xin tại kho của tỉnh. Cấp phát vắc xin cho các địa phương để triển khai tiêm chủng.

+ Vắc xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh trong suốt quá trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin giữa các tuyến theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện.

4. Theo dõi tình hình sử dụng và điều phối vắc xin

- Theo dõi tình hình sử dụng, tồn kho và hạn sử dụng vắc xin tại các đơn vị để thực hiện điều phối, cấp phát vắc xin kịp thời, không để xảy ra tình trạng tồn đọng vắc xin tại kho của tuyến tỉnh hoặc tình trạng thiếu, thừa vắc xin tại các địa phương. Tăng cường công tác quản lý, bảo quản, vận chuyển vắc xin để đảm bảo vắc xin luôn có chất lượng tốt, giảm hao phí vắc xin và đảm bảo an toàn tiêm chủng.

- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện.

5. Triển khai kế hoạch sử dụng vắc xin trong Chương trình TCMR đảm bảo tiêm chủng an toàn và đạt tiến độ

- Nội dung:

+ Tổ chức tiêm chủng các vắc xin trong TCMR tại tất cả các xã, phường, đặc khu trên địa bàn toàn tỉnh đảm bảo đạt chỉ tiêu, an toàn và hiệu quả; tổ chức tiêm chủng vắc xin Viêm gan B liều sơ sinh tại các bệnh viện, Trạm Y tế; tổ chức tiêm chủng cho trẻ có bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc tại bệnh viện; tổ chức tiêm chủng thường xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện tiêm vét ngay trong tháng.

+ Tăng cường rà soát đối tượng, đặc biệt đối với nhóm trẻ tại các địa phương vùng núi khó tiếp cận, vùng dân tộc thiểu số, bố trí các điểm tiêm chủng lưu động phù hợp để tăng khả năng tiếp cận vắc xin, tăng tỷ lệ tiêm chủng cho các nhóm trẻ này.

+ Triển khai tiêm bù mũi các vắc xin trong TCMR cho đối tượng chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi.

+ Triển khai hoạt động kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh theo Kế hoạch số 980/KH-BYT-BGDĐT ngày 19 tháng 7 năm 2023 của liên Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo về phối hợp triển khai kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, cụ thể: 100% trẻ được rà soát tiền sử tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình TCMR khi nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học (lớp 1); ít nhất 90% trẻ được xác định chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi vắc xin Sởi, Sởi-Rubella (MR), Bại liệt (bOPV, IPV) và Viêm não Nhật Bản (VNNB) được tiêm chủng bù mũi để phòng bệnh.

- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện tuyến tỉnh, các Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện.

6. Tăng cường giám sát các bệnh có vắc xin trong TCMR

- Thực hiện tốt công tác giám sát các bệnh có thể dự phòng bằng vắc xin đang triển khai trong Chương trình TCMR, bao gồm: Phát hiện sớm, cập nhật đầy đủ và kịp thời thông tin các trường hợp bệnh lên Hệ thống quản lý ca bệnh theo quy định của Bộ Y tế; tổng hợp dữ liệu và thực hiện báo cáo (thường kỳ và đột xuất) theo quy định. Đây là cơ sở để đánh giá hiệu quả triển khai vắc xin và đề xuất kế hoạch tiêm bổ sung, tiêm vét và triển khai các biện pháp phòng chống, thanh toán, loại trừ bệnh.

- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện tuyến tỉnh, các Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện.

7. Tăng cường an toàn tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng

- Nội dung:

+ Tập huấn, cập nhật kiến thức và kỹ năng về an toàn tiêm chủng, xử lý tai biến sau tiêm cho cán bộ y tế các tuyến.

+ Duy trì hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng; ghi nhận, điều tra và xử lý kịp thời các trường hợp tai biến nặng; tổ chức họp Hội đồng Tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin theo quy định. Thực hiện bồi thường các trường hợp tai biến nặng tại địa phương ngoài các trường hợp đã được tuyến trung ương và khu vực chi trả theo quy định (nếu có).

+ Triển khai các hoạt động giám sát chủ động và giám sát thường xuyên hoạt động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng theo kế hoạch.

- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện tuyến tỉnh, các Trung tâm Y tế và các cơ sở tiêm chủng thực hiện.

8. Tổ chức thống kê, báo cáo kết quả tiêm chủng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý số liệu tiêm chủng

- Tổng hợp, báo cáo kết quả TCMR, tình hình sử dụng vắc xin và vật tư tiêm chủng định kỳ và đột xuất theo quy định. Quản lý 100% đối tượng tiêm chủng và lịch sử tiêm chủng trên Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia.

- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện tuyến tỉnh, các Trung tâm Y tế và các cơ sở tiêm chủng thực hiện.

9. Thông tin, truyền thông, giám sát, đánh giá

- Triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông nhằm tăng cường nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch, củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội đối với Chương trình TCMR; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực thực hiện truyền thông, giáo dục sức khoẻ về tiêm chủng cho cán bộ y tế các tuyến; tăng cường phối hợp truyền thông với các cơ quan thông tấn, báo chí về công tác tiêm chủng; trên mạng xã hội.

- Tổ chức các hoạt động hướng dẫn, đào tạo nhằm đảm bảo triển khai tiêm chủng an toàn, hiệu quả và nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến về công tác tiêm chủng. Giám sát, hỗ trợ thường kỳ, đánh giá hiệu quả công tác TCMR tại các tuyến.

- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.

10. Quản lý, điều hành hoạt động TCMR

- Chỉ đạo thường xuyên và kịp thời, đôn đốc địa phương triển khai hoạt động TCMR đảm bảo đạt các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; thực hiện kiểm tra, giám sát công tác TCMR tại các địa phương, đơn vị; theo dõi, điều phối vắc xin giữa các địa phương để đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả.

- Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan thực hiện.

IV. KINH PHÍ TRIỂN KHAI

1. Kinh phí thực hiện hoạt động TCMR của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Y tế được cân đối, bố trí trong phạm vi dự toán chi sự nghiệp Y tế giao hàng năm của Sở Y tế (bao gồm: Kiểm tra, giám sát, đào tạo, tập huấn chuyên môn về tiêm chủng; mua thiết bị theo dõi dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin; hiệu chuẩn, sữa chữa, bảo dưỡng hệ thống dây chuyền lạnh; truyền thông,...).

2. Kinh phí triển khai hoạt động TCMR thuộc nhiệm vụ của các xã, phường, đặc khu được bố trí trong kinh phí chi sự nghiệp y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định (bao gồm kinh phí mua bơm kim tiêm, hộp an toàn; các thiết bị theo dõi dây chuyển lạnh bảo quản vắc xin; vật tư tiêm chủng: bông, cồn, thuốc chống sốc…; các biểu mẫu tiêm chủng, sổ tiêm chủng cá nhân, phiếu khám sàng lọc…), trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Giao Sở Y tế ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng hàng năm (từ 2026-2028). Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức rà soát các đối tượng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, xác định nhu cầu vắc xin; báo cáo Bộ Y tế đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các loại vắc xin tiêm chủng mở rộng theo quy định.

- Phối hợp với các cơ quan truyền thông tăng cường tuyên truyền, vận động gia đình có trẻ trong độ tuổi tiêm chủng mở rộng, phụ nữ có thai tích cực tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh, đúng lịch, đủ liều.

- Hướng dẫn chuyên môn, chỉ đạo, đôn đốc công tác tiêm chủng trên địa bàn. Tăng cường công tác điều tra, giám sát, phát hiện các loại dịch bệnh truyền nhiễm có vắc xin phòng bệnh, xử lý kịp thời, không để dịch bệnh lây lan.

- Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh trong toàn tỉnh sẵn sàng phương tiện, trang thiết bị, nhân lực đảm bảo kịp thời tiếp nhận, cấp cứu các trường hợp tai biến sau tiêm chủng. Tổ chức họp Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin theo quy định.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm xảy ra trong quá trình triển khai hoạt động tiêm chủng. Tổng hợp việc thực hiện, báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh theo quy định.

2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Y tế tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Báo, Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan chỉ đạo và hướng dẫn cơ quan báo chí, truyền thông thực hiện công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng các chủ trương, chính sách về hoạt động tiêm chủng; tác dụng, lợi ích và sự cần thiết của việc tiêm chủng vắc xin để người dân tích cực tham gia tiêm chủng, bảo vệ bản thân và cộng đồng, phòng, chống dịch bệnh.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ động phối hợp với các địa phương chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ sở y tế địa phương triển khai rà soát trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học để tổ chức tiêm bổ sung, tiêm bù cho trẻ chưa được tiêm hoặc tiêm chưa đầy đủ các loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.

- Phối hợp với ngành Y tế tiếp tục đẩy mạnh hoạt động y tế trường học; triển khai các chiến dịch tiêm chủng, khám, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh dịch truyền nhiễm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; đồng thời, tổ chức khoanh vùng, dập dịch theo đúng hướng dẫn để hạn chế lây lan trong các cơ sở giáo dục.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong các cơ sở giáo dục, phổ biến lợi ích của việc thực hiện tiêm các loại vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm ở trẻ em, đặc biệt là các loại vắc xin có trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đối với lứa tuổi mầm non và tiểu học.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh

Theo chức năng, nhiệm vụ tích cực phối hợp với ngành Y tế, ngành Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; tham gia tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các hội viên, cộng đồng về Chương trình tiêm chủng mở rộng; phát huy vai trò giám sát nhằm bảo đảm việc thực thi Kế hoạch đạt hiệu quả.

6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

- Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch Chương trình TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028) phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, trong đó chú trọng công tác rà soát, đối chiếu số trẻ em trong độ tuổi chưa được tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đầy đủ các mũi vắc xin, đảm bảo quyền lợi, tính công bằng của các đối tượng thuộc diện tiêm chủng trong việc tiếp cận các dịch vụ tiêm chủng; bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch, hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị y tế tuyến xã để triển khai thực hiện nhiệm vụ.

- Tích cực phối hợp với Sở Y tế kịp thời đề xuất nhu cầu sử dụng các loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng để báo cáo, đề xuất Bộ Y tế theo đúng quy định.

- Tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền tại địa phương để người dân hiểu về các bệnh truyền nhiễm, hiệu quả của tiêm vắc xin phòng bệnh, đảm bảo miễn dịch cộng đồng, phòng tránh lây lan dịch bệnh truyền nhiễm, đặc biệt các dịch bệnh có vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; đồng thời, chủ động đưa con em đi tiêm chủng đầy đủ, bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

- Chỉ đạo tổ chức việc kiểm tra, giám sát, tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị trong quá trình triển khai công tác tiêm chủng, đảm bảo an toàn, hiệu quả, đạt các chỉ tiêu được giao.

- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định.

Căn cứ nội dung Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét theo quy định./.

Nơi nhận:

- Bộ Y tế;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- Cục Phòng bệnh;

- Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;

- Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

- Các Sở: Y tế, Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- VPUB: CVP, PCVP;

- Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, KGVXLMC301 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Ngọc Sâm

PHỤ LỤC I

DỰ KIẾN SỐ ĐỐI TƯỢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TCMR GIAI ĐOẠN 03 NĂM (2026-2028) (Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

6. PHỤ LỤC II

DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2026

(Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

6. PHỤ LỤC III

DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2027 (Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

6. PHỤ LỤC IV

DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2028

(Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

6. PHỤ LỤC V

DỰ KIẾN NHU CẦU BƠM KIM TIÊM, HỘP AN TOÀN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TCMR NĂM 2026 - 2028 (Kèm theo Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)


TT

Khu vực

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Trẻ <1 tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ18 thángtuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 7 tuổi

Phụ nữ có thai

Trẻgái11tuổi

Trẻ <1 tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ18 thángtuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 7 tuổi

Phụ nữ có thai

Trẻgái11tuổi

Trẻ <1 tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ18 thángtuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 7 tuổi

Phụ nữ có thai

Trẻgái11tuổi

1

Bình Sơn

2.484

2.478

2.450

2.520

2.967

2.484

0

2.478

2.446

2.427

2.516

2.888

2.478

0

2.486

2.454

2.444

2.494

2.828

2.486

0

2

Sơn Tịnh

1.255

1.200

1.117

2.510

1.500

1.255

0

1.270

1.200

1.200

2.540

1.500

1.270

0

1.300

1.300

1.255

2.600

1.500

1.300

0

3

Quảng Ngãi

3.280

3.208

3.238

3.000

4.662

3.280

0

3.320

3.280

3.244

3.208

4.408

3.320

0

3.345

3.320

3.305

3.300

4.150

3.345

0

4

Tư Nghĩa

1.516

1.521

1.533

1.735

3.438

1.516

0

1.535

1.536

1.548

1.758

3.422

1.535

0

1.530

1.530

1.545

1.756

3.437

1.530

0

5

Nghĩa Hành

1.022

1.018

1.002

1.016

1.158

1.022

0

1.022

1.009

1.002

1.022

1.137

1.022

0

1.032

1.017

1.007

1.022

1.148

1.032

0

6

Mộ Đức

1.155

1.160

1.165

1.165

1.220

1.155

0

1.143

1.143

1.143

1.153

1.193

1.143

0

1.130

1.130

1.135

1.135

1.185

1.130

0

7

Đức Phổ

1.073

1.080

1.059

1.099

1.668

1.073

0

1.085

1.100

1.083

1.484

1.697

1.085

0

1.099

1.098

1.083

1.491

1.557

1.099

0

8

Lý Sơn

373

390

440

440

470

373

0

372

390

390

418

475

372

0

370

387

387

440

475

370

0

9

Trà Bồng

1.008

1.003

1.010

1.030

1.114

1.008

672

1.033

1.024

1.030

1.047

1.119

1.033

546

1.042

1.024

1.044

1.055

1.130

1.042

534

10

Sơn Hà

1.169

1.145

1.182

1.185

1.302

1.169

774

1.186

1.169

1.197

1.193

1.307

1.186

753

1.196

1.190

1.187

1.187

1.310

1.196

713

11

Sơn Tây

360

371

375

337

350

360

207

360

371

375

337

350

360

223

360

371

375

337

350

360

224

12

Minh Long

152

154

154

154

142

152

158

286

286

291

291

271

286

152

301

306

306

306

286

301

160

13

Ba Tơ

726

824

824

849

1.020

726

573

726

824

824

849

1.020

726

534

726

824

824

849

1.020

726

526

14

Kon Tum

2.919

2.912

2.919

2.994

3.237

2.919

491

2.978

2.919

2.978

2.912

3.202

2.978

470

3.036

2.978

3.036

2.919

3.192

3.036

478

15

Đăk Hà

1.652

1.704

1.736

1.780

1.970

1.538

618

1.735

1.789

1.823

1.812

2.069

1.615

633

1.821

1.778

1.914

1.903

2.172

1.696

665

16

Đăk Tô

1.302

1.291

1.302

1.243

1.329

1.235

595

1.367

1.356

1.367

1.305

1.395

1.297

611

1.436

1.424

1.436

1.370

1.465

1.361

674

17

Tu Mơ Rông

700

705

694

705

703

701

325

743

754

747

734

748

749

362

745

752

762

773

764

742

343

18

Ngọc Hồi

1.256

1.196

1.256

1.139

1.346

1.256

187

1.319

1.256

1.319

1.196

1.413

1.319

174

1.385

1.319

1.385

1.256

1.484

1.385

144

19

Đăk Glei

996

996

1.035

1.035

1.190

996

568

1.000

1.000

1.000

1.000

1.131

1.000

600

1.000

1.000

1.000

1.000

1.148

1.000

611

20

Kon Plông

600

571

600

568

620

600

308

628

600

628

571

650

628

276

660

628

660

600

691

660

299

21

Kon Rẫy

621

621

621

661

612

621

336

650

650

650

640

645

650

363

650

639

639

640

642

639

395

22

Sa Thầy

1.094

1.092

1.094

1.112

1.174

1.089

426

1.103

1.101

1.099

1.104

1.177

1.098

430

1.118

1.116

1.111

1.100

1.164

1.109

398

23

Ia H'Drai

225

217

217

210

220

195

107

237

225

217

217

235

204

109

248

236

225

225

218

215

131

Tổng

26.938

26.857

27.023

28.487

33.412

26.723

6.345

27.576

27.428

27.582

29.307

33.452

27.354

6.236

28.016

27.821

28.064

29.758

33.316

27.760

6.295



TT

Khu vực

Năm 2026

Viêm gan B

BCG

DPT-VGB-Hib

OPV

IPV

Rota

Sởi

Sởi- Rubella

VNNB

DPT

Td

Uốn ván

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(ml)

(liều)

(liều)

(liều)

1

Bình Sơn

20

3.000

6.200

9.500

5.980

4.100

3.150

3.050

4.550

3.800

3.800

3.300

2

Sơn Tịnh

0

800

3.874

7.020

4.640

2.380

2.880

2.600

3.170

2.140

1.710

4.060

3

Quảng Ngãi

0

1.780

6.078

10.220

6.080

4.100

4.700

6.910

8.670

9.880

5.180

6.040

4

Tư Nghĩa

0

1.180

3.990

5.760

3.200

3.020

2.740

2.970

4.520

3.640

3.010

3.440

5

Nghĩa Hành

0

740

1.680

3.060

1.600

1.350

1.490

1.470

1.790

2.800

1.170

2.920

6

Mộ Đức

40

1.180

1.932

3.880

1.740

2.000

1.740

1.780

2.270

3.200

1.600

3.480

7

Đức Phổ

0

1.920

3.218

4.160

2.340

2.730

2.550

2.550

3.350

4.000

1.520

3.720

8

Lý Sơn

12

520

1.300

1.460

1.000

700

470

490

940

720

520

1.560

9

Trà Bồng

0

3.060

3.116

5.280

4.080

2.190

3.880

3740

4.550

4.200

1.350

4.580

10

Sơn Hà

80

1.700

3.720

4.800

3.980

2.250

2.320

2.330

4.500

3.600

1.960

3.600

11

Sơn Tây

220

1.220

1.188

3.560

2.210

1.090

1.150

1.200

4.380

2.160

1.080

2.120

12

Minh Long

304

540

912

1.560

800

630

580

580

1.150

980

270

1.380

13

Ba Tơ

650

1.160

2.391

4.340

6.350

1.460

2.300

2.730

3.560

1.680

1.530

2.200

14

BV Sản Nhi

9.000

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

15

BV Phúc Hưng

1.074

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

16

Kon Tum

2.758

7.080

8.920

17.000

11.340

5.516

5.660

5.540

7.930

7.480

5.820

13.400

17

Đăk Hà

1.430

3.660

4.944

8.600

5.880

2.860

2.960

3.180

4.370

4.400

2.880

6.000

18

Đăk Tô

1.230

3.160

3.978

7.600

5.060

2.460

2.540

2.480

3.520

3.360

2.530

5.680

19

Tu Mơ Rông

662

1.700

2.138

4.240

2.820

1.322

1.420

1.400

2.080

1.800

1.300

3.240

20

Ngọc Hồi

1.188

3.080

3.470

7.200

4.860

2.374

2.440

2.380

2.950

3.360

1.940

5.600

21

Đăk Glei

942

2.420

3.044

5.960

3.960

1.882

2.000

1.980

3.140

2.560

1.810

5.520

22

Kon Plông

564

1.600

1.832

3.840

2.560

1.134

1.280

1.260

1.780

1.720

890

3.040

23

Kon Rẫy

586

1.860

1.898

3.720

2.600

1.174

1.460

1.460

1.890

1.920

880

2.880

24

Sa Thầy

1.034

2.660

3.342

6.360

4.240

2.068

2.120

2.080

2.950

2.800

1.690

5.000

25

Ia H’Drai

214

460

688

1.320

880

428

440

420

580

600

320

920

Tổng cộng

22.008

46.480

73.853

130.440

88.200

49.218

52.270

54.580

78.590

72.800

44.760

93.680



TT

Khu vực

Năm 2027

Viêm gan B

BCG

DPT-VGB-Hib

OPV

IPV

Rota

Sởi

Sởi- Rubella

VNNB

DPT

Td

Uốn ván

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(ml)

(liều)

(liều)

(liều)

1

Bình Sơn

20

3.000

6.200

9.500

5.980

4.100

3.150

3.050

4.550

3.800

3.600

3.300

2

Sơn Tịnh

10

1.320

3.920

7.040

4.650

2.400

2.860

2.680

3.150

2.280

1.620

4.120

3

Quảng Ngãi

0

1.220

6.357

10.080

6.330

4.193

3.570

4.580

8.590

3.380

4.930

6.960

4

Tư Nghĩa

0

1.230

3.786

5.080

2.860

2.780

2.220

2.350

4.035

2.980

3.120

3.180

5

Nghĩa Hành

0

830

1.770

2.900

1.500

1.418

1.470

1.470

1.700

2.800

1.240

2.940

6

Mộ Đức

60

1.440

2.016

3.880

1.950

1.848

1.920

2.040

1.710

3.600

1.600

3.120

7

Đức Phổ

300

1.910

3.246

4.240

2.450

2.711

2.540

2.580

3.330

3.960

1.940

3.700

8

Lý Sơn

388

500

1.273

1.460

990

864

500

540

1.550

500

440

920

9

Trà Bồng

0

3.170

3.099

5.020

3.830

2.066

3.610

3.740

3.525

4.060

1.400

4.620

10

Sơn Hà

80

1.680

3.650

4.800

3.940

2.360

2.540

2.550

4.050

3.900

1.990

3.800

11

Sơn Tây

185

1.040

1.164

2.760

1.560

713

1.140

1.180

2.590

2.160

1.080

2.060

12

Minh Long

286

580

923

1.740

1.000

587

610

610

1.330

880

510

1.740

13

Ba Tơ

763

2.280

2.396

4.660

2.760

1.460

1.970

2.130

2.890

2.000

1.530

4.560

14

BV Sản Nhi

9.000

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

15

BV Phúc Hưng

1.008

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

16

Kon Tum

2.814

7.220

9.097

17.300

11.550

5.627

5.780

5.660

7.985

7.800

5.750

14.000

17

Đăk Hà

1.639

4.220

5.300

10.000

6.720

3.278

3.350

3.460

4.850

4.700

2.980

7.500

18

Đăk Tô

1.292

3.280

4.177

7.960

5.310

2.584

2.650

2.600

3.690

3.520

2.650

5.960

19

Tu Mơ Rông

702

1.810

2.270

4.480

2.980

1.404

1.490

1.500

2.210

1.940

1.350

3.460

20

Ngọc Hồi

1.246

3.200

4.030

7.600

5.130

2.493

2.550

2.520

3.345

3.400

2.040

6.000

21

Đăk Glei

945

2.430

3.056

5.960

3.980

1.890

1.990

1.980

3.000

2.580

1.720

4.600

22

Kon Plông

593

1.520

1.920

3.700

2.440

1.187

1.220

1.190

1.620

1.600

940

2.900

23

Kon Rẫy

614

1.850

1.986

3.720

2.600

1.228

1.380

1.380

1.890

1.860

980

3.200

24

Sa Thầy

1.042

2.670

3.370

6.420

4.280

2.084

2.140

2.090

2.975

2.840

1.690

5.060

25

Ia H’Drai

223

570

722

1.400

920

447

460

450

600

600

340

900

Tổng cộng

23.210

48.970

75.728

131.700

85.710

49.722

51.110

52.330

75.165

67.140

45.440

98.600



TT

Khu vực

Năm 2028

Viêm gan B

BCG

DPT-VGB-Hib

OPV

IPV

Rota

Sởi

Sởi- Rubella

VNNB

DPT

Td

Uốn ván

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(liều)

(ml)

(liều)

(liều)

(liều)

1

Bình Sơn

20

3.000

6.200

9.500

5.980

4.100

3.150

3.050

4.550

3.800

3.600

3.300

2

Sơn Tịnh

10

1.320

3.920

7.000

4.610

2.594

2.820

2.640

3.130

2.280

1.710

4.120

3

Thành Phố

0

1.230

6.327

7.000

6.530

4.220

3.550

4.490

6.915

3.520

4.180

7.000

4

Tư Nghĩa

0

1.360

3.810

5.120

2.870

2.785

2.220

2.360

4.075

2.980

3.120

3.200

5

Nghĩa Hành

0

890

1.814

2.960

1.500

1.350

1.500

1.500

1.695

2.820

1.240

2.940

6

Mộ Đức

60

1.440

2.016

3.880

2.010

1.848

1.940

2.090

1.700

3.600

1.600

3.120

7

Đức Phổ

300

1.910

3.246

4.240

2.470

2.711

2.540

2.580

3.310

3.960

1.910

3.700

8

Lý Sơn

407

490

1.263

1.460

970

919

500

530

1.540

500

440

900

9

Trà Bồng

0

3.100

3.126

5.040

3.820

2.084

4.090

4.180

3.480

4.180

1.350

4.280

10

Sơn Hà

80

1.680

3.650

4.800

3.920

2.360

2.540

2.550

4.050

3.900

2.000

3.800

11

Sơn Tây

193

1.040

1.164

2.720

1.640

752

1.140

1.170

2.580

2.160

1.080

2.060

12

Minh Long

301

560

968

1.820

1.050

617

640

640

1.410

900

540

1.820

13

Ba Tơ

763

2.280

2.396

4.660

2.730

1.460

1.970

2.120

2.865

2.000

1.530

4.560

14

BV Sản Nhi

9.000

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

15

BV Phúc Hưng

1.066

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

16

Kon Tum

3.029

7.360

9.279

17.700

11.780

6.059

5.890

5.770

8.430

8.100

6.060

14.400

17

Đăk Hà

1.817

4.430

5.565

10.600

7.060

3.634

3.550

3.640

5.180

5.000

3.310

8.000

18

Đăk Tô

1.432

3.420

4.386

8.360

5.570

2.864

2.790

2.730

3.880

3.820

2.780

6.460

19

Tu Mơ Rông

743

1.810

2.276

4.480

2.980

1.486

1.540

1.530

2.325

2.040

1.460

3.540

20

Ngọc Hồi

1.381

3.360

4.231

8.100

5.360

2.763

2.700

2.620

3.700

3.600

2.250

6.600

21

Đăk Glei

998

2.430

3.056

5.960

3.980

1.996

1.990

1.980

3.090

2.660

1.740

4.760

22

Kon Plông

658

1.600

2.016

3.700

2.560

1.316

1.280

1.250

1.790

1.800

1.310

3.100

23

Kon Rẫy

600

1.820

1.986

3.360

2.220

1.297

1.340

1.340

1.830

1.780

900

2.800

24

Sa Thầy

1.115

2.710

3.416

6.500

4.340

2.230

2.170

2.110

3.180

2.960

1.690

5.260

25

Ia H’Drai

247

600

758

1.300

960

495

480

430

665

600

410

1.000

Tổng cộng

24.220

49.840

76.869

130.260

86.910

51.940

52.330

53.300

75.370

68.960

46.210

100.720



TT

Khu vực

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

BKT BCG

BKT0,5ml

BKT5ml

Hộpan toàn

BKT BCG

BKT0,5ml

BKT5ml

Hộp antoàn

BKT BCG

BKT0,5ml

BKT5ml

Hộp antoàn

(Cái)

(Cái)

(Cái)

(Cái)

(Cái)

(Cái)

(Cái)

(Cái)

(Cái)

(Cái)

(Cái)

(Cái)

1

Bình Sơn

2.200

28.120

1.010

345

2.200

27.920

1.010

340

2.200

27.920

1.010

340

2

Sơn Tịnh

590

20.260

690

240

970

20.420

750

245

970

20.410

750

245

3

Thành Phố

1.300

42.870

1.470

500

890

36.410

1.030

420

900

34.610

1.020

400

4

Tư Nghĩa

860

22.440

760

265

900

20.210

640

240

1.000

20.290

650

240

5

Nghĩa Hành

540

11.870

410

140

610

11.900

410

140

650

12.000

430

145

6

Mộ Đức

870

14.190

520

170

1.060

14.400

590

175

1.060

14.490

600

175

7

Đức Phổ

1.410

18.630

770

230

1.400

19.450

770

240

1.400

19.420

770

235

8

Lý Sơn

380

5.760

160

70

370

5.930

170

70

360

5.900

170

70

9

Trà Bồng

2.240

23.130

1.170

290

2.320

21.960

1.160

280

2.270

22.410

1.250

285

10

Sơn Hà

1.250

21.050

700

250

1.230

21.330

740

255

1.230

21.330

740

255

11

Sơn Tây

890

12.320

390

150

760

10.400

370

125

760

10.460

370

130

12

Minh Long

400

5.620

190

70

430

6.360

200

75

410

6.670

200

80

13

Ba Tơ

850

18.680

680

220

1.670

16.970

700

210

1.670

16.920

700

210

14

BV Sản Nhi

0

9.900

0

110

0

9.900

0

110

0

9.900

0

110

15

BV Phúc Hưng

0

1.180

0

15

0

1.110

0

15

0

1.170

0

15

16

Kon Tum

3.150

47.600

2.050

640

3.210

48.200

2.090

645

3.270

49.000

2.130

660

17

Đăk Hà

1.780

27.240

1.180

365

1.870

28.550

1.240

380

1.960

29.750

1.300

400

18

Đăk Tô

1.400

20.850

910

280

1.470

21.890

960

295

1.550

22.990

1.010

310

19

Tu Mơ Rông

760

11.330

490

150

800

12.060

520

160

800

12.140

530

165

20

Ngọc Hồi

1.350

20.150

880

270

1.420

21.160

920

285

1.490

22.220

970

300

21

Đăk Glei

1.070

16.440

710

220

1.080

16.310

700

220

1.080

16.330

700

220

22

Kon Plông

650

9.630

420

130

680

10.060

440

135

710

10.570

460

140

23

Kon Rẫy

670

10.080

440

135

700

10.490

460

140

700

10.420

450

140

24

Sa Thầy

1.180

17.780

770

240

1.190

17.890

770

240

1.210

18.070

780

245

25

Ia H’Drai

240

3.520

160

50

260

3.670

160

50

270

3.810

170

50

Tổng cộng

26.030

440.640

16.930

5.545

27.490

434.950

16.800

5.490

27.920

439.200

17.160

5.565

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu185/KH-UBND
Ngày ban hành15/05/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực15/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Ngọc Sâm
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuNăm 2026 về Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.