|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 186/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 34/NQ-CP NGÀY 05/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 262/2025/QH15 NGÀY 11/12/2025 CỦA QUỐC HỘI PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026-2035
Thực hiện Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 262/2025/QH15); UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, có chất lượng, hiệu quả Nghị quyết số 262/2025/QH15, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế nhằm nâng cao công tác quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình.
- Xác định cụ thể nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 262/2025/QH15 để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình, bảo đảm thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng, đúng mục tiêu của Chương trình đã được Quốc hội thông qua.
- Tổ chức cụ thể hóa kịp thời và triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 262/2025/QH15 gắn với trách nhiệm của Sở Y tế, các sở, ngành và UBND các xã, phường có nội dung thực hiện thuộc Chương trình trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15.
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15; gắn kết chặt chẽ Chương trình này với các chương trình, đề án, dự án có liên quan.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị quyết của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan đến các cấp, các ngành và Nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
2. Ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ của Nghị quyết số 262/2025/QH15 theo đúng quy định.
3. Rà soát, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành và hướng dẫn thực hiện Chương trình.
4. Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Luật
Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035.
2. Các cơ quan được phân công nhiệm vụ chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các xã, phường, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực triển khai Kế hoạch này, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan về kết quả thực hiện theo quy định.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các xã, phường, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch sau khi có các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Đắk Lắk, các cơ quan báo chí, truyền thông khác phối hợp với Sở Y tế thực hiện truyền thông về Chương trình.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Y tế và các sở, cơ quan liên quan để hướng dẫn các địa phương thực hiện; chủ động, tích cực tham gia thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXTien | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
PHỤ LỤC:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 34/NQ-CP NGÀY 05/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 262/2025/QH15 NGÀY 11/12/2025 CỦA QUỐC HỘI PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026-2035 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 19/05/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
TT | Tên nhiệm vụ cụ thể | Cơ quanchủ trì | Cơ quanphối hợp | Kết quả | Thời gian thực hiện |
1 | Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị quyết của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan đến các cấp, các ngành và nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình | Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường | Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường | Hội nghị, Hội thảo, Kế hoạch, Hoạt động truyền thông | Hàng năm |
2 | Rà soát, đề xuất ban hành các văn bản liên quan về quản lý, điều hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình ở địa phương thuộc thẩm quyền | Sở Y tế | Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường | Hướng dẫn, Kế hoạch | Hàng năm |
3 | Xây dựng kế hoạch và đề xuất ưu tiên cân đối, bố trí ngân sách địa phương, huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình trên địa bàn, phấn đấu hoàn thành mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt. | Sở Y tế | Sở Tài chính | Quyết định, Nghị quyết | Sau khi có các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính |
4 | Xây dựng và ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026- 2035 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường | Nghị quyết | Sau khi có các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính |
5 | Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã, phường quyết định phân bổ chi tiết đến nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, dự án thành phần, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình theo định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường | Quyết định, Nghị quyết | Sau khi có các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính |
6 | Triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026-2035 | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường | Kế hoạch | Sau khi có hướng dẫn của Bộ Y tế |
7 | Xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường | Kế hoạch | Sau khi có Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế về một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026- 2035 |
8 | Căn cứ mục tiêu, tiêu chí của Chương trình, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để chuẩn bị đầu tư các dự án xây dựng cơ bản trong khuôn khổ Chương trình và khả năng cân đối của ngân sách địa phương | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường | Quyết định, Nghị quyết | Hàng năm |
9 | Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình tại thời điểm cuối năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường | Báo cáo | Hàng năm |