Quay lại

Kế hoạch 1887/KH-UBND năm 2026 về phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1887/KH-UBND

Khánh Hòa, ngày 29 tháng 01 năm 2026

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 98/TTr-SCT ngày 18 tháng 12 năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 với các nội dung như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT

1. Căn cứ pháp lý

Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

2. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch

Việc đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hạ tầng các chợ là rất cấp thiết nhằm đảm bảo hoạt động của chợ diễn ra an toàn, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo phù hợp tình hình thực tiễn tại địa phương.

Các chợ được đầu tư, nâng cấp, cải tạo sẽ đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định, thuận lợi cho các hộ kinh doanh và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của Nhân dân địa phương.

Việc ban hành xây dựng Kế hoạch phát triển chợ sẽ có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành của tỉnh, các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ, các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.

Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; khắc phục, giải quyết các tồn tại, các khó khăn vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh và phù hợp với quy định tại Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chợ, từng bước hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh, cơ sở vật chất các chợ đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phục vụ tốt nhu cầu dân sinh và góp phần phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu bền vững cho các địa phương và tỉnh.

Huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh phát triển đồng bộ, hài hòa, theo hướng văn minh, hiện đại.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Đến hết năm 2030, phấn đấu 100% các chợ được cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung các hạng mục cơ sở hạ tầng - vật chất thiết yếu như bãi xe, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, nhà vệ sinh, bãi thu gom, trung chuyển và xử lý rác.

- Mỗi xã, phường có ít nhất 01 chợ đảm bảo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, an ninh trật tự, hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động chợ được nâng cao.

- Đến năm 2030, tỷ lệ hộ kinh doanh tại chợ sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua các kênh thanh toán điện tử đạt trên 80%.

- Không còn chợ tự phát trên địa bàn tỉnh.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Định hướng chung

Việc đầu tư xây dựng và phát triển chợ phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phù hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển khác có liên quan và chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất của tỉnh Khánh Hòa.

2. Định hướng cụ thể

Việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa phát triển chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 được thực hiện theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 phê duyệt quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 và căn cứ sự phù hợp quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế tại địa phương, được định hướng cụ thể như sau:

(Chi tiết theo Phụ lục 1, 2 Danh mục chợ hiện trạng, kế hoạch xây mới, nâng cấp cải tạo, di dời hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030).

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về địa điểm đầu tư

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ nhu cầu đầu tư xây mới, nâng cấp cải tạo, di dời hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 tại Phụ lục Kế hoạch này, có giải pháp triển khai thực hiện tại địa phương, đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu tiêu dùng và mạng lưới phân phối hàng tiêu dùng trong khu vực; thuận tiện, không ách tắc giao thông và đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.

- Trường hợp cần tăng số lượng chợ hoặc thay đổi định hướng phát triển chợ tại địa phương so với Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xin ý kiến và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận

2. Về vốn đầu tư

- Hàng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu bố trí nguồn ngân sách để đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ theo phân cấp quản lý tại địa phương. Trong đó, tập trung quan tâm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ đã xuống cấp, không đáp ứng được các quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.

- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, sửa chữa, khai thác và quản lý hệ thống chợ.

- Ngoài ra, việc đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ được Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung thực hiện trong các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giảm nghèo bền vững.

3. Đối với các điểm - khu vực kinh doanh tự phát

Kiên quyết giải tỏa tất cả các điểm - khu vực kinh doanh tự phát trên địa bàn tỉnh, vận động cá nhân kinh doanh tự phát chuyển đổi ngành nghề, tự nguyện đăng ký vào kinh doanh trong các chợ đang hoạt động phù hợp với Kế hoạch này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện.

- Là cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp tình hình, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác quản lý chợ; giải quyết các khó khăn, vướng mắc, tham mưu, hướng dẫn theo quy định, đề xuất cấp thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định về công tác quản lý, phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, phát hiện và xử lý các vi phạm về giá, các hành vi đầu cơ, găm hàng, kinh doanh hàng hóa nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, không bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương và các hành vi gian lận thương mại khác tại chợ.

2. Sở Tài chính

Trên cơ sở nhu cầu đề xuất của Sở Công Thương và các xã, phường, đặc khu, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển chợ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, theo phân cấp quản lý đầu tư thuộc nhiệm vụ chi và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.

3. Sở Xây dựng

- Hướng dẫn công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đối với hệ thống chợ nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.

- Hướng dẫn và phối hợp giải quyết các hồ sơ về quy hoạch xây dựng chợ theo quy định của pháp luật.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với chợ đầu mối thủy sản Nam Trung Bộ và các chợ đầu mối nông sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

- Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường cho các chợ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai, xây dựng mới, xây dựng lại các chợ từ nguồn vốn ngân sách theo các Chương trình, Đề án, Kế hoạch của ngành.

- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo đảm an toàn nông sản thực phẩm: Vệ sinh thú y, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các chất cấm trong sản phẩm thủy sản. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu và dư lượng các chất cấm đối với hàng hóa tại hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về bảo đảm an toàn nông sản thực phẩm cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương nghiên cứu lồng ghép danh mục phát triển hệ thống chợ vào định hướng phát triển cơ sở hạ tầng ngành du lịch nhằm phát triển thương mại gắn kết với du lịch, hình thành điểm tham quan, du lịch mua sắm cho du khách trong và ngoài nước.

6. Công an tỉnh

- Chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy tại các chợ trên địa bàn.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong công tác quy hoạch, phát triển và quản lý hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh; chủ trì đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông. Chủ động nắm tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn để phát hiện, hướng dẫn, phối hợp chính quyền địa phương xử lý kịp thời những vấn đề bức xúc, không để phát sinh tiêu cực và khiếu kiện phức tạp. Tùy theo tính chất chợ, tình hình an ninh trật tự cụ thể, chủ trì hoặc phối hợp, hướng dẫn Ban quản lý, chủ đầu tư chợ xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự chợ.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ đảm bảo tiến độ của dự án. Hàng năm bố trí vốn ngân sách theo phân cấp và chủ động đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng chợ hoặc đề xuất nguồn ngân sách tỉnh trong trường hợp không cân đối được nguồn ngân sách của địa phương.

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn theo quy định pháp luật hiện hành (công tác đảm bảo phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, ...).

- Phối hợp Sở Công Thương tăng cường tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý Nhà nước về chợ, các đơn vị quản lý chợ, các hộ kinh doanh và Nhân dân nắm rõ và thống nhất triển khai các chủ trương, chính sách quy định về quản lý phát triển chợ, chấp hành các quy định pháp luật và công khai, minh bạch các thông tin về hoạt động đầu tư, xây dựng, cải tạo chợ.

- Chủ động, phối hợp với các sở ngành trong việc giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Chịu trách nhiệm chính về công tác di dời, giải tỏa và để phát sinh các chợ tự phát trên địa bàn.

Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân và Bộ Công Thương theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn vướng mắc hoặc cần sửa đổi điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:

- Bộ Công Thương (báo cáo);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Công an tỉnh;

- Các sở, ban, ngành;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- VPUB: LĐ, KT, KGVX;

- Lưu: VT. DN | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trịnh Minh Hoàng

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CHỢ HIỆN TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Kế hoạch số 1887/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)


T T

Tên chợ

Địa điểm

HIỆN TRẠNG

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030

Năm xây dựng

Diện tích (m2)

Số điểm kinh doanh

Phân hạng (hạng 1/hạn g 2/hạn g 3)

Phân loại chợ (đầu mối/dân sinh)

Nguồn vốn
(triệu đồng)

Tổ chức quản lý (DN/HTX/ đơn vị sự nghiệp công lập/UBND cấp xã/….)

Đề xuất (Giữ nguyên/ nâng cấp, cải tạo/xây mới trên nền cũ, di dời)

Diện tích đất (m2 )

Phân hạng (hạng 1/hạng 2/hạng 3)

Năm thực hiện

Nguồn vốn (triệu đồng)

Diện tích đất

Diện tích xây dựng

Ngân sách

Ngoài ngân sách

Ngân sách NN

Xã hội hóa (DN, HKD, khác...)

Phường Nha Trang

1

Chợ Xóm Mới

49 Ngô Gia Tự

1996

5,748

4,909

1,621

1

Dân sinh

Ngân sách

ĐVSNCL

Nâng cấp, cải tạo

2,000

1

2027

NSNN

2

Chợ Đầm (mới)

Phường Nha Trang

2014

18,148

15,375

1,576

1

Dân sinh

NNS

Doanh nghiệp

Giữ nguyên

3

Chợ Hoàng Diệu

TDP Hoàng Diệu

2024

313

313

60

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

4

Chợ Trí Nguyên

TDP 2 Trí Nguyên

2003

440

440

45

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

440

3

2025- 2030

NSNN

5

Chợ Đồng Dưa

TDP Đồng Dưa

1972

258

258

20

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Di dời

6

Chợ Chụt

TDP Tây Hải

2017

479

479

35

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Di dời

Phường Tây Nha Trang

1

Chợ Phương Sơn

117 Phương Sài

1990

5,771

3,848

450

2

Dân sinh

Ngân sách

ĐVSNCL

Giữ nguyên

2

Chợ Ngọc Hiệp

32 Hương Lộ 45

1999

482

434

40

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

482

3

2026- 2030

2,000

3

Chợ Vĩnh Ngọc

Xuân Lạc 2

2015

2,423

800

231

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

4

Chợ Vĩnh Thạnh

Phú Trung

2006

3,211

2,000

288

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

3,211

3

2026- 2030

3,000

5

Chợ Vĩnh Hiệp

Vĩnh Châu

2003

2,551

754

30

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

6

Chợ Vĩnh Trung

Võ Cạnh

2018

684.4

679

80

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Phường Bắc Nha Trang

1

Chợ Vĩnh Hải

Đường 2/4

2010

15,441

9,645

1,374

1

Dân sinh

21,983

ĐVSNCL

Nâng cấp, cải tạo

15,440.50

1

2026- 2030

10,000

2

Chợ Vĩnh Lương

TDP Võ Tánh 1

1992

2,298

2,298

186

3

Dân sinh

750

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,298

3

2026- 2030

500

3

Chợ Vĩnh Thọ

Cù Lao Thượng

2003

2,258

1,080

211

3

Dân sinh

2,480

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,258

3

2026- 2030

200

4

Chợ Vĩnh Phương

TDP Xuân Phú

2004

2,517

440

86

3

Dân sinh

2,512

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,517

3

2026- 2030

150

Phường Nam Nha Trang

1

Chợ Đầu mối Thủy sản Nam Trung bộ

01 Nguyễn Xí

2002

3,734

5,300

34

Chợ đầu mối

14,000

Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản

Nâng cấp, cải tạo

3,734

2026- 2030

17,800

2

Chợ Phước Thái

Phường Nam Nha Trang

1991

4,936

4,936

525

2

Dân sinh

Ngân sách

UBND phường (BQL chợ Phước Thái)

Xây mới trên nền cũ

13,100

2

2026- 2030

Kêu gọi đầu tư

3

Chợ Vĩnh Trường

Phường Nam Nha Trang

2017

1,288

916

113

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND phường (BQL chợ Phước Thái)

Giữ nguyên

4

Chợ Vĩnh Thái

Phường Nam Nha Trang

2006

1,660

1,660

100

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND phường (BQL chợ Phước Thái)

Giữ nguyên

5

Chợ Hòn Rớ

Phường Nam Nha Trang

2001

7,285

2,076

331

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND phường (BQL chợ Phước Thái)

Giữ nguyên

6

Chợ Phước Hải

Phường Nam Nha Trang

2017

919

918

156

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND phường (BQL chợ Phước Thái)

Giữ nguyên

7

Chợ Phước Đồng

Phường Nam Nha Trang

1977

4,000

170

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND phường (BQL chợ Phước Thái)

Di dời

8

Chợ Phước Tín

Phường Nam Nha Trang

2002

450

50

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND phường (BQL chợ Phước Thái)

Giữ nguyên

Phường Cam Ranh

1

Chợ Cam Lộc

TDP Lộc Phúc

2016

1,346

1,300

309

3

Dân sinh

NNS

UBND cấp xã

xây mới trên nền cũ

1,346

2

2026

NSNN

2

Chợ Cam Phúc Nam

TDP Ninh Xuân

2016

2,054

866

100

3

Dân sinh

NNS

UBND cấp xã

xây mới trên nền cũ

2,053.57

3

2026

NSNN

Phường Bắc Cam Ranh

1

Chợ Cam Nghĩa

TDP Hoà Thuận

2000

4,521

4,521

415

3

Dân sinh

2,359,720

Doanh nghiệp

Nâng cấp, cải tạo

4,520.50

3

2026- 2030

NSNN

2

Chợ Cam Phúc Bắc

TDP Hoà Do 3

2015

1,300

706

224

3

Dân sinh

1,530,947

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1300

3

2026- 2030

NSNN

Phường Ba Ngòi

1

Chợ Cam Phước Đông

TDP Suối Môn

1999

7,700

1,994

259

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới trên nền cũ

7,700

3

2026- 2027

10,000

Phường Cam Linh

1

Chợ Ba Ngòi

TDP Thuận Phát

1988

9,500

2,440

718

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND phường

Nâng cấp, cải tạo

2,440

3

2026

3,000

2

Chợ Cam Lợi

TDP Lợi Hưng

1976

826

45

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND phường

Di dời

Xã Nam Cam Ranh

1

Chợ Bình Ba

Thôn Bình Ba Đông

2010

508

494

34

3

Dân sinh

1,944

UBND cấp xã

Di dời

2

Chợ Bình Hưng

Thôn Bình Hưng

Đang xây dựng

1,400

400

24

3

Dân sinh

1,998

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Mỹ Thanh

Thôn Mỹ Thanh

2015

1,324

717

99

3

Dân sinh

2,455

UBND cấp xã

Giữ nguyên

4

Chợ Cam Thịnh Tây

Thôn Sông Cạn Đông

2006

3,734

284

9

3

Dân sinh

455

UBND cấp xã

Giữ nguyên

5

Chợ thôn Hòa Diêm

Thôn Hòa Diêm

1990

1,284

75

3

Dân sinh

NNS

UBND cấp xã

Di dời

Phường Ninh Hòa

1

Chợ Dinh Ninh Hoà

TDP 8

2008

5,326

2,986

400

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,986

3

2026 - 2027

15,000

2

Chợ Ninh Đa

TDP Mỹ Lệ

2008

2,774

387

50

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,774

3

2027 - 2028

5,000

3

Chợ Ninh Phụng

TDP Xuân Hoà 2

2004

4,800

380

45

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

4,800

3

2027 - 2028

5,000

4

Chợ Ninh Đông

TDP Văn Định

2017

2,500

200

30

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,500

3

2028 - 2030

3,500

Xã Hòa Trí

1

Chợ Thôn 1

Thôn 1

1985

1,300

200

10

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp cải tạo

1,300

3

2028

1,000

2

Chợ Tân Hiệp

Tân Hiệp

1979

499

100

6

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp cải tạo

499

3

2028

1,000

3

Chợ xã Ninh Thượng

Đồng Xuân

2018

1,100

300

8

3

Dân sinh

2,100

UBND cấp xã

Nâng cấp cải tạo

1,100

3

2028

3,000

4

Chợ xã Ninh Thân

Chấp Lễ

2018

5,373

2,577

8

3

Dân sinh

2,576

UBND cấp xã

Nâng cấp cải tạo

5,373

3

2028

3,000

5

Chợ xã Ninh Trung

Vĩnh Thạnh

2016

1,790

300

8

3

Dân sinh

2,954

UBND cấp xã

Nâng cấp cải tạo

1,790

3

2027

3,100

Xã Nam Ninh Hòa

1

Chợ Ninh Lộc

Thôn Phong Thạnh

2007

4,050

1,523

50

3

Dân sinh

410.5

UBND cấp xã

Nâng cấp, sửa chữa

4,050

3

2026

2,200

2

Chợ Ninh Ích

Thôn Phú Hữu

2016

2,078

1,460

55

3

Dân sinh

2,443.30

UBND cấp xã

Nâng cấp, sửa chữa

2,078

3

2026

2,200

3

Chợ Ninh Tân

Thôn Trung

2000

2,114

202

25

3

Dân sinh

1,698.30

UBND cấp xã

Nâng cấp, sửa chữa

2,114

3

2027

2,200

4

Chợ Ninh Hưng

Thôn Tân Hưng

2010

7,914

797

30

3

Dân sinh

1,851.90

UBND cấp xã

Nâng cấp, sửa chữa

7,914

3

2027

2,200

Xã Bắc Ninh Hòa

1

Chợ Lạc An

Thôn Lạc An

2009

5,228

4,664

66

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,000

3

2026

2,200

2

Chợ Ngọc Sơn

Thôn Ngọc Sơn

2024

4,272

3,507

29

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Hòa Mỹ

Thôn 3

2012

1,779

606

26

3

Dân sinh

2,798

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

700

3

2026

2,000

Phường Hòa Thắng

1

Chợ Ninh Hà

TDP Thuận Lợi

2019

2,266

2.266 (Nhà chính: 653)

110

3

Dân sinh

6,328

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Ninh Phú

TDP Văn Định

2019

5,046

477

65

3

Dân sinh

5,336

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Tân Định

1

Chợ Ninh Xuân

Thôn Phước Lâm

2021

2,977

380

6

3

Dân sinh

2,482

1707

Doanh nghiệp

Nâng cấp, cải tạo

380

3

2026- 2030

4,052

2

Chợ Mới Ninh Quang

Thôn Thạnh Mỹ

2017

4,786

656

18

3

Dân sinh

3868

1056

HTX

Nâng cấp, cải tạo

656

3

2026- 2030

5,242

Xã Tây Ninh Hòa

1

Chợ Dục Mỹ

Thôn Tân Lập

2001

8,189

750

415

2

Dân sinh

Ngân sách

Doanh nghiệp

Nâng cấp, cải tạo

8,189

2

2027

2,000

2

Chợ Ninh Tây

Thôn Xóm Mới

2006

4,900

271

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

4,900

3

2028

2,000

Phường Đông Ninh Hòa

1

Chợ Ninh Diêm

TDP Phú Thọ 2

2004

6,000

1,267

120

3

Dân sinh

6,597

Tổ quản lý chợ

Nâng cấp, cải tạo

6,000

3

2026- 2030

9,000

2

Chợ Đông Hải

TDP 2 Đông Hải

1998

1,576

432

22

3

Dân sinh

3,451

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Bình Tây

TDP 6 Bình Tây

1975

1,352

84

48

3

Dân sinh

55

UBND cấp xã

Giữ nguyên

4

Chợ mới xã Ninh Phước (Ninh Vân)

TDP Tây

2017

1,555

504

20

3

Dân sinh

3,113

UBND cấp xã

Giữ nguyên

5

Chợ Ninh Tịnh

TDP Ninh Tịnh

2012

537

341

30

3

Dân sinh

1,597

UBND cấp xã

Giữ nguyên

6

Chợ Ninh Thủy

TDP Bá Hà 1

1992

2,288

200

67

3

Dân sinh

Xã hội hóa

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Vạn Ninh

1

Chợ Vạn Ninh

Xã Vạn Ninh

1994

12,736

2,029

410

2

Dân sinh

6,345.09

Doanh nghiệp

Nâng cấp, cải tạo

12,736

2

2026- 2030

10,000

2

Chợ Tân Đức

Xã Vạn Ninh

2011

1,814

340

32

3

Dân sinh

1,099.94

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Vạn Hưng

1

Chợ Xuân Hà

Xã Vạn Hưng

2012

2,690

340

34

3

Dân sinh

UBND cấp xã

Nâng cấp cải tạo

2,690

3

2026- 2027

6,200

2

Chợ Xuân Tự

Xã Vạn Hưng

2005

4,618

615

32

3

Dân sinh

UBND cấp xã

Nâng cấp cải tạo

4,618

3

2026- 2027

8,500

3

Chợ Xuân Sơn

Xã Vạn Hưng

2023

2,773

1,000

28

3

Dân sinh

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Đại Lãnh

1

Chợ Vạn Thọ

Xã Đại Lãnh

2024

1,300

458

30

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp cải tạo

2,000

3

2026- 2030

1,000

2

Chợ Đại Lãnh

Xã Đại Lãnh

2020

3,825

2,000

50

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp cải tạo

3,000

3

2026- 2030

2,000

Xã Vạn Thắng

1

Chợ Trung Dõng

Thôn Trung Dõng 1

2000

870

870

25

3

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ trung tâm huyện Vạn Ninh

Thôn Phú Hội 2

Đang triển khai

10,195

10,195

176

3

Ngân sách

UBND cấp xã

Mở rộng

3,862

2

2026- 2030

NSNN

Xã Tu Bông

1

Chợ Tiên Ninh

Thôn Tiên Ninh

1999 Cải tạo lại năm 2017

1,003

230

45

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Hội Khánh

Thôn Hội Khánh

2002 Nâng cấp, cải tạo 2022

1,318

497

54

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Tu Bông

Thôn Tân Phước Tây

1987, cải tạo lại năm 2020

6,629

3,262

188

3

dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây dựng mới trên nền cũ

6,628

2

2026

25,000

Xã Diên Khánh

1

Chợ Diên An

Xã Diên Khánh

2023

3,816

1,371

109

3

Dân sinh

Ngân sách

Tổ quản lý chợ

Giữ nguyên

2

Chợ Đông Dinh

Xã Diên Khánh

2019

1,520

320

16

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Thành

Xã Diên Khánh

1997

7,132

3,500

285

2

Dân sinh

Ngân sách

doanh nghiệp

Nâng cấp, cải tạo

cải tạo

2026- 2030

50,000

4

Chợ Gò Đình

Xã Diên Khánh

2001

3,015

1,200

116

3

Dân sinh

Ngân sách

Tổ quản lý chợ

Giữ nguyên

5

Chợ Tân Đức

Xã Diên Khánh

2022

1,756

700

3

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Diên Điền

1

Chợ xã Diên Sơn

Xã Diên Điền

1991

1,210

46

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Đông

Xã Diên Điền

2016

1,375

28

3

Dân sinh

680,820

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Trung

Xã Diên Điền

2016

1,800

61

3

Dân sinh

703,105

UBND cấp xã

Giữ nguyên

4

Chợ xã Diên Phú

Xã Diên Điền

2008

7,304

63

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Diên Lâm

1

Chợ Diên Lâm

Thôn Trung

2012

9,965

432

96

3

Dân sinh

1,299

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Đất Sét

Thôn Xuân Đông

2017

4,500

532

10

3

Dân sinh

5,309

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Diên Đồng

Thôn Đồng Trăn 1

Sửa chữa 2012

2,131

180

25

3

Dân sinh

135

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Suối Hiệp

1

Chợ Hội Xương

Xã Suối Hiệp

2005

2,070

569

38

3

Dân sinh

980

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,070

3

2026- 2030

NSNN

2

Chợ Cư Thạnh

Xã Suối Hiệp

2004

2,231

730

30

3

Dân sinh

1,150

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,231

3

2026- 2030

NSNN

3

Chợ Suối Tiên

Xã Suối Hiệp

2001

1,080

269

20

3

Dân sinh

1,140

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,080

3

2026- 2030

NSNN

4

Chợ Diên Lộc

Xã Suối Hiệp

2018

2,050

203

10

3

Dân sinh

1,139

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,050

3

2026- 2030

NSNN

5

Chợ Diên Bình

Xã Suối Hiệp

2020

2702.18

286

10

3

Dân sinh

2,900

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,702

3

2026- 2030

NSNN

Xã Diên Lạc

1

Chợ Diên Lạc

Xã Diên Lạc

1992

954

43

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

954

3

2026- 2030

NSNN

2

Chợ Diên Thạnh

Xã Diên Lạc

2003

4687

150

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

4,687

3

2026- 2030

1,700

3

Chợ Bình Khánh

Xã Diên Lạc

2022

1,518

50

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Di dời

Xã Diên Thọ

1

Chợ Diên Tân

xã Diên Thọ

2021

3,600

800

48

3

Dân sinh

4,381

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Diên Phước

xã Diên Thọ

2025

2,500

1,017

158

3

Dân sinh

6,995

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,500

3

2026- 2030

Xã Khánh Vĩnh

1

Chợ Sông Cầu

Xã Khánh Vĩnh

2011

2,868

34

3

Dân sinh

232,015

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Khánh Vĩnh

Xã Khánh Vĩnh

2017

6,338

2,443

246

2

Dân sinh

14,247,435

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Nam Khánh Vĩnh

1

Chợ Liên Sang

Thôn Chà Liên

1999

2,920

537

29

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới

4,892

3

2027- 2028

20,000

Xã Bắc Khánh Vĩnh

1

Chợ Bắc Khánh Vĩnh (Chợ Khánh Bình cũ)

Thôn Bến Khế

2024

2,122

459

52

3

Dân sinh

3,375

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

500

3

2027

400

Xã Khánh Sơn

1

Chợ Thị trấn Tô Hạp

xã Khánh Sơn

2019

5,549

1,575

105

3

Dân sinh

6,823

Công ty TNHH thực phẩm nông nghiệp xanh Khánh Sơn

Nâng cấp, cải tạo

5,549

3

2027

5,000

2

Chợ Sơn Bình

xã Khánh Sơn

2012

2,282

546

7

3

Dân sinh

857

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,282

3

2027

2,000

Xã Tây Khánh Sơn

1

Chợ Sơn Lâm

Thôn Du Oai

2023

5,501

802

30

3

Dân sinh

6,560

UBND cấp xã

Nâng cấp

800

3

2028

10,000

Xã Cam Lâm

1

Chợ Cam Đức

Thôn Yên Hòa

1995

6,427

4,200

520

2

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

4,200

2

2026 - 2027

8,100

2

Chợ Cam Hòa

Thôn Cửu Lợi 2

1992

13,410

6,000

149

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

10,000

3

2026 - 2027

6,300

3

Chợ Suối Tân

Thôn Dầu Sơn

1997

8,500

3,000

150

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

3,000

3

2027 - 2028

4,300

4

Chợ Cam Thành Bắc

Thôn Lam Sơn

1995

1,200

1,000

45

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,000

3

2027 - 2028

2,500

5

Chợ Chiều Cam Hải

Thôn Bãi Giếng 1

1997

2,120

1,900

60

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,900

3

2028 - 2030

3,600

Xã Cam An

1

Chợ Thôn Tân An

Thôn Tân An

Trước năm 2000

978

600

18

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới trên nền chợ cũ

978

3

2029

2,000

2

Chợ Thôn Tân lập

Thôn Tân Lập

Trước năm 2000

3,200

2,000

36

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới trên nền chợ cũ

3,200

3

2028

3,500

3

Chợ thôn Vĩnh Trung

Thôn Vĩnh Trung

Trước năm 2000

2,400

2,400

30

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới trên nền chợ cũ

2,400

3

2027

4,500

4

Chợ thôn Cửa Tùng

Thôn Cửa Tùng

Trước năm 2000

10

5,000

220

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới trên nền chợ cũ

5,000

3

2026

10,000

Xã Suối Dầu

1

Chợ Tân Xương

Xã Suối Dầu

2002

2,066

470

100

3

Dân sinh

##########

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,066

3

2026

NSNN

Xã Xuân Hải

1

Chợ An Xuân

An Xuân

1989

500

500

50

3

Dân sinh

NSNN+Vốn nhân dân đóng góp

UBND cấp xã

Xây mới

500

2

2026

18,000

2

Chợ Phước Nhơn

Phước Nhơn

1992

300

300

40

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới

300

2

2027

10,000

3

Chợ Hộ Diêm (TT cụm)

Hộ Diêm 1

2009

500

500

70

3

Dân sinh

1,700

Cty TNHH Sắc Diễm

Nâng cấp, mở rộng

500

2

2030

3,000

4

Chợ Lương Cách

Lương Cách

1989

300

300

40

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới

300

2

2028

8,000

5

Chợ Gò Đền

Gò Đền

1991

300

300

30

3

Dân sinh

Ngân sách

Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp nông nghiệp Gò Đền

Nâng cấp, mở rộng

300

2

2029

200

200

6

Chợ Thuỷ Lợi

Thuỷ Lợi

2012

150

150

30

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới

150

2

2028

8,000

Xã Thuận Bắc

1

Chợ Mỹ Nhơn

Thôn Mỹ Nhơn

2018

712

120

25

3

Dân sinh

NNS

Cty TNHH Đầu tư chợ Mỹ Nhơn

Giữ nguyên

2

Chợ Ba Tháp

Thôn Ba Tháp

2021

1,332

815

40

3

Dân sinh

NNS

Cty TNHH MTV Thanh Bình Ninh Thuận

Giữ nguyên

3

Chợ Gò Sạn

Thôn Gò Sạn

2009

2,250

120

10

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

4

Chợ Thuận Bắc

Thôn Ấn Đạt

2018

5,005

1,800

50

2

Dân sinh

NNS

Cty TNHH Bất động sản Phú Thịnh Hoạt động tháng 11/2018 Khai trương chính thức tháng 4/2019

Giữ nguyên

Xã Lâm Sơn

1

Chợ Lâm Sơn

Thôn Phú Lâm

2005

2,042

440

53

3

Dân sinh

Ngân sách

Đơn vị sự nghiệp công lập

Nâng cấp, cải tạo

3

2027

1,500

2

Chợ Lương Sơn

Thôn Trà Giang 4

2007

5,937

948

40

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

3

2028

1,000

Xã Bác Ái Đông

1

Chợ Phước Đại

Thôn Tà Lú 1

2005

4,804

2,582

47

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới

5,000

3

2026- 2027

10,000

Xã Bác Ái

1

Chợ Phước Tiến

Thôn Trà Co 2

2011

5,411

705

3

Dân sinh

2100

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Phước Thắng

Thôn Chà Đung

2005

4,358

251

3

Dân sinh

500

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Bác Ái Tây

1

Chợ Phước Bình

Xã Bác Ái Tây

2019

2,500

350

3

Dân sinh

2000

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

5,000

3

2026

10,000

Phường Bảo An

1

Chợ Công Thành

Thôn Công Thành

2012

1,067

400

37

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Phước Mỹ

Phường Bảo An

2008

9,309

3

Dân sinh

13500

Công ty TNHH Chợ Phước Mỹ

Giữ nguyên

3

Chợ Tháp Chàm 1

Đường Nguyễn Du

1997

1,491

164

71

3

Dân sinh

Ngân sách

Ban Quản lý dịch vụ công ích phường Bảo An

Xây mới trên nền cũ

1,491

3

2026- 2030

8,000

Phường Phan Rang

1

Chợ Phan Rang

Đường Thống Nhất

2004

6,577

10,986

789

1

Dân sinh

Ngân sách

Doanh nghiệp

Giữ nguyên

2

Chợ Đầu mối nông sản

Đường Hải Thượng Lãn Ông

2015

5,134

5,134

485

1

Đầu mối

20000

Doanh nghiệp

Mở rộng

20,075

Đầu mối

2026- 2027

25,000

3

Chợ Thanh Sơn

Phường Phan Rang

1998

3,957

456

300

2

Dân sinh

Ngân sách

Ban quản lý dịch vụ công ích, Trung tâm Văn hóa thể thao và truyền thanh

Xây mới trên nền cũ

2026- 2030

NSNN

4

Chợ Mương Cát

Phường Phan Rang

2010

7,588

4,730

130

2

Dân sinh

Ngân sách

Doanh nghiệp

Giữ nguyên

Phường Đô Vinh

1

Chợ Tháp Chàm 2

Đường 21/8

2014

2,077

2,077

55

3

Dân sinh

Ngân sách

Ban Quản lý dịch vụ công ích phường Đô Vinh

Nâng cấp, cải tạo

300

3

2027

NSNN

2

Chợ Nha Hố

Phường Đô Vinh

1995

1,500

425

15

3

Dân sinh

NNS

Doanh nghiệp

Xây mới trên nền cũ

1,500

3

2026

NSNN

3

Chợ Đắc Nhơn

Phường Đô Vinh

1989

6,468

324

40

3

Dân sinh

Ngân sách

Doanh nghiệp

Nâng cấp, cải tạo

6,468

3

2028

NSNN

4

Chợ Lương Cang

Phường Đô Vinh

2001

2,000

600

24

3

Dân sinh

Ngân sách

Doanh nghiệp

Nâng cấp, cải tạo

2,000

3

2028

NSNN

5

Chợ Lương Tri

Phường Đô Vinh

2014

3,000

600

20

3

Dân sinh

NNS

Doanh nghiệp

Nâng cấp, cải tạo

3,000

3

2028

NSNN

Xã Anh Dũng

1

Chợ Hòa Sơn

Thôn Tân Lập

2001

3,000

468

18

3

Dân sinh

2,700

UBND cấp xã

Nâng cấp, sửa chữa

3,000

Hạng 3

2026

7,000

Xã Cà Ná

1

Chợ Cà Ná

Xã Cà Ná

2017

5,250

5,250

232

2

Dân sinh

14500

Công ty TNHH kinh doanh BĐS Phú Thịnh

Giữ nguyên

Xã Công Hải

1

Chợ Suối Giếng

Suối Giếng

313

NNS

Xây mới

313

3

2026- 2030

NSNN

XHH

2

Chợ Công Hải

Hiệp Kiết

2007

1,680

600

25

3

Dân sinh

300

UBND cấp xã

Di dời xây mới

5,225

3

2026- 2030

NSNN

XHH

Xã Mỹ Sơn

1

Chợ Mỹ Sơn

Tỉnh lộ 705, thôn Phú Thạnh

2010

2,297

2,000

30

3

Dân sinh

NSNN

UBND cấp xã

Xã Ninh Hải

1

Chợ Tri Thủy

Thôn Tri Thủy 2

1975

2,041

1,042

90

3

Dân sinh

531

Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại và dịch vụ Vân Oanh

Xây mới

1,556

3

2026

NSNN

2

Chợ Phương Hải

Thôn Phương Cựu 3

2002

8,713

4,918

120

3

Dân sinh

300

UBND cấp xã

Xây mới

3,200

3

2026

2,100

3

Chợ Bỉnh Nghĩa

Thôn Bỉnh Nghĩa

2025

2,800

240

12

3

Dân sinh

1300

Công ty TNHH TM&XD Thuận Bắc

Giữ nguyên

4

Chợ Xóm Bằng

thôn Xóm Bằng

2018

120

111

10

3

Dân sinh

NSNN

UBND cấp xã

Giữ nguyên

5

Chợ Tân An

thôn Tân An

1987

100

120

12

3

Dân sinh

100

UBND cấp xã

Giữ nguyên

6

Chợ Khánh Hội

thôn Khánh Hội

1990

100

150

36

3

Dân sinh

100

UBND cấp xã

Giữ nguyên

7

Chợ Láng Me

Thôn Láng Me

1975

130

60

16

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới

2,000

3

2027

Xã Ninh Sơn

1

Chợ Tân Sơn

Thôn 3

2013

9,702

3,134

311

2

Dân sinh

15,000

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Quảng Sơn

Thôn Triệu Phong 1

1973

5,099

746

300

3

Dân sinh

100

UBND cấp xã

Xây mới

5,099

3

2026

25,000

Xã Phước Hậu

1

Chợ Phước An 1

Thôn Phước An 1

1994

3,300

250

20

3

Dân sinh

NNS

UBND cấp xã

Xây mới trên nền cũ

3,300

3

2027

3,500

2

Chợ Phước An 2

Thôn Phước An 2

2015

3,167

100

10

3

Dân sinh

450

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3,167

3

3

Chợ Liên Sơn 1

Thôn Liên Sơn 1

2015

1,100

150

15

3

Dân sinh

50

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,100

3

2029

500

4

Chợ Bảo Vinh

Thôn Bảo Vinh

2015

1,600

100

10

3

Dân sinh

450

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,600

3

2029

500

5

Chợ Ninh Quý 2

Thôn Ninh Quý 2

1990

1,000

470

30

3

Dân sinh

100

UBND cấp xã

Giữ nguyên

1,000

3

6

Chợ Phước Thiện

Thôn Phước Thiện 1

1990

1,315

500

20

3

Dân sinh

30

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,315

3

2026

500

7

Chợ Phước Đồng 2

Thôn Phước Đồng 2

2010

427

200

20

3

Dân sinh

90

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

427

3

2027

500

8

Chợ Hiếu Lễ

Thôn Hiếu Lễ

2001

1,055

400

40

3

Dân sinh

20

UBND cấp xã

Xây mới trên nền cũ

1,055

3

2027

2,500

9

Chợ Hoài Nhơn – Chất Thường

Thôn Hoài Nhơn

2010

1,568

250

30

3

Dân sinh

400

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,568

3

2027

500

#

Chợ Trường Thọ

Thôn Trường Thọ

1980

539

200

20

3

Dân sinh

20

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

539

3

2028

500

#

Chợ Trường Sanh

Thôn Trường Sanh

2002

636

200

20

3

Dân sinh

85

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

636

3

2027

500

Xã Ninh Phước

1

Chợ Phú Quý

Thôn 2

1990

3,500

1,200

250

2

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới trên nền cũ

3,500

2

2025- 2030

NSNN

2

Chợ Phước Thuận

Thôn Thuận Hòa

2018

3,615

3,000

50

3

Dân sinh

Ngân sách

Tư nhân

Giữ nguyên

3

Chợ Vạn Phước

Thôn Vạn Phước

2019

1,700

500

25

3

Dân sinh

Ngân sách

Tư Nhân

Giữ nguyên

4

Chợ Phú Nhuận

Thôn Phú Nhuận

2019

1,414

300

60

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Xây mới trên nền cũ

1,414

3

2026- 2030

NSNN

5

Chợ Phước Khánh

Thôn Phước Khánh

2019

440

320

30

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

6

Chợ Hiệp Hòa

Thôn Hiệp Hòa

2019

200

100

15

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

7

Chợ Từ Tâm

Thôn Từ Tâm 1

2019

600

600

22

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

8

Chợ Thành Tín

Thôn Thành Tín

2019

200

200

30

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Giữ nguyên

9

Chợ Bình Quý

Thôn 9

2018

500

200

13

3

Dân sinh

Ngân sách

Tư nhân

Di dời, xây mới

1,989

3

NSNN

#

Chợ Hòa Thủy

Thôn Hòa Thủy

2019

70

70

15

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp

2,000

3

NSNN

Xã Thuận Nam

1

Chợ Lạc Tiến

Thôn Lạc Tiến

2021

3,200

436

30

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

3,200

3

2026- 2030

NSNN

2

Chợ Quán Thẻ 1

Thôn Quán Thẻ 1

2013

750

323

21

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

750

3

2026- 2030

NSNN

3

Chợ Hiếu Thiện

Thôn Thiện Đức

2020

1,200

320

10

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,200

3

2026- 2030

NSNN

4

Chợ Vụ Bổn

Thôn Vụ Bổn

2024

5,398

450

30

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

5,398

3

2026- 2030

NSNN

5

Chợ Văn Lâm 3

Thôn Văn Lâm 3

2007

4,117

673

45

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

4,117

3

2026- 2030

NSNN

6

Chợ Nho Lâm

Thôn Nho Lâm

2006

2,302

75

4

3

Dân sinh

Ngân sách

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,302

3

2026- 2030

NSNN

Xã Vĩnh Hải

1

Chợ Nhơn Hải

Thôn Mỹ Tường 1

2024

1,345

450

40

3

Dân sinh

2,645

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ Mỹ Tường 2

Thôn Mỹ Tường 2

390

390

65

3

Dân sinh

51

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Khánh Nhơn

Thôn Khánh Nhơn

320

320

32

3

Dân sinh

33

UBND cấp xã

Giữ nguyên

4

Chợ Mỹ Hoà

Thôn Mỹ Hòa

365

365

41

3

Dân sinh

NSNN

UBND cấp xã

Giữ nguyên

5

Chợ Vĩnh Hải

Thôn Thái An

2024

3,586

3,586

35

3

Dân sinh

4,055

UBND cấp xã

Giữ nguyên

6

Chợ Vĩnh Hy

Thôn Vĩnh Hy

396

396

35

3

Dân sinh

NSNN

UBND cấp xã

Giữ nguyên

7

Chợ Thanh Hải

Thôn Mỹ Tân 1

4,000

1,300

63

3

Dân sinh

10628

Công ty TNHH Kinh doanh BĐS Phú Thịnh

Giữ nguyên

Xã Phước Dinh

1

Chợ Long Bình

Long Bình

2005, ATTP 2023

3,000

3

Dân sinh

840

UBND cấp xã

Giữ nguyên

2

Chợ An Thạnh

An Thạnh

1973

100

3

Dân sinh

30

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Hoà Thạnh

xã Phước Dinh

2006

1,500

3

Dân sinh

300

UBND cấp xã

Giữ nguyên

4

Chợ Tuấn Tú

xã Phước Dinh

2008

600

3

Dân sinh

80

UBND cấp xã

Giữ nguyên

5

Chợ Phước Dinh

Thôn Sơn Hải 1

2008

1,800

3

Dân sinh

900

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Xã Phước Hà

1

Chợ Nhị Hà 1 (Chợ Trung tâm cụm xã)

Thôn 1

2022

4,823

450

51

3

2,084

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

450

3

2026

600

2

Chợ Nhị Hà 2

Thôn 2

2023

1,639

310

5

3

Dân sinh

2,048

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

310

3

2026

400

3

Chợ Nhị Hà 3

Thôn 3

2016

418

160

12

3

Dân sinh

175

14

UBND cấp xã

Giữ nguyên

4

Chợ Thôn Giá

Thôn Giá

2013

257

198

3

3

Dân sinh

283

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Phường Đông Hải

1

Chợ Mỹ Bình (Mỹ Phước)

Phường Đông Hải

2014

1,000

700

84

3

Dân sinh

650

200

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

1,000

3

2026- 2030

NSNN

2

Chợ Bình Sơn

Phường Đông Hải

1998

316

316

17

3

Dân sinh

187

UBND cấp xã

Giữ nguyên

3

Chợ Mỹ An

Phường Đông Hải

2015

2,904

1,266

76

3

Dân sinh

851

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

2,903

3

2026- 2030

NSNN

4

Chợ Đông Hải

Phường Đông Hải

2024

2,610

2,610

270

3

Dân sinh

5784

UBND cấp xã

Giữ nguyên

5

Chợ Đông Giang

Phường Đông Hải

2017

402

402

60

3

Dân sinh

700

UBND cấp xã

Giữ nguyên

Phường Ninh Chử

1

Chợ Ninh Chử

Khánh Hải

1982

200

150

60

Chợ tạm

Dân sinh

UBND phường

Xây mới

200

3

2029

2,000

2

Chợ Khánh Hải (-Dư Khánh)

Khánh Hải

1995

1,500

1,162

325

3

Dân sinh

UBND phường

Di dời theo Nghị quyết 17/2021/N Q-HĐND của HĐND tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập)

3

Chợ Văn Hải (Văn Sơn cũ)

Văn Hải

2008

8,000

2,000

90

3

Dân sinh

UBND phường

Nâng cấp, mở rộng

8,000

2

2027

5,000

Xã Phước Hữu

1

Chợ Hữu Đức

Xã Phước Hữu

2006

3,000

290

84

3

Dân sinh

1200

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

3,891

3

2028- 2029

3,000

2

Chợ CX Núi Tháp (Hậu Sanh cũ)

Xã Phước Hữu

2003

3,000

120

25

3

Dân sinh

300

UBND cấp xã

Nâng cấp, cải tạo

120

3

2028- 2029

1,000

3

Chợ Mông Nhuận

Xã Phước Hữu

350

250

20

3

Chợ tạm

300

UBND cấp xã

Xây mới

1,200

3

2028- 2030

2,000

4

Chợ Hoài Trung

Xã Phước Hữu

100

15

3

Chợ tạm

UBND cấp xã

Xây mới

100

3

2028- 2030

1,000

5

Chợ Như Bình - Như Ngọc

Xã Phước Hữu

2016

200

200

3

3

Dân sinh

1400

Hợp tác xã

Nâng cấp, cải tạo

200

3

2028- 2029

2,000

6

Chợ Thái Giao

Xã Phước Hữu

50

5

3

Chợ tạm

UBND cấp xã

Xây mới

50

3

2028- 2030

1,000

7

Chợ Đá Trắng

Xã Phước Hữu

100

3

3

Chợ tạm

UBND cấp xã

Xây mới

100

3

2028- 2030

1,000

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHỢ MỚI ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Kế hoạch số 1887/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)


TT

Tên chợ

Địa điểm

Năm xây dựng dự kiến

Diện tích

Quy mô chợ (hạng 1/hạng

Nguồn vốn (triệu đồng)

Diện tích khu đất (m2)

Diện tích xây dựng

Ngân sách

Ngoài ngân sách

Phường Nam Nha Trang

1

Chợ Phước Đồng

Phường Nam Nha Trang

2026-2030

17,300

3

NS

Xã Diên Lạc

1

Chợ Diên Lạc mới

Xã Diên Lạc

2026-2030

3,000

3

3,500

Phường Đông Ninh Hòa

1

Chợ phường Đông Ninh Hòa

Phường Đông Ninh Hòa

2026-2030

15,000

3

30,000

Xã Nam Ninh Hòa

1

Chợ Nam Ninh Hòa

xã Nam Ninh Hòa

2030

10,000

5,000

2

20,000

Xã Nam Khánh Vĩnh

1

Chợ xã Nam Khánh Vĩnh

xã Nam Khánh Vĩnh

2027-2028

4,892

1,300

3

20,000

Xã Trung Khánh Vĩnh

1

Chợ xã Trung Khánh Vĩnh

Thửa đất số 20 tờ bản đồ (mới) số 85, thôn Suối Cá

2027 - 2028

2.000 - 3.000

900 - 1.000

3

10,000

Xã Tây Khánh Vĩnh

1

Chợ xã Tây Khánh Vĩnh

Thôn Tà Gộc

2029-2030

20,000

1,300

3

20,000

Xã Đông Khánh Sơn

1

Chợ đầu mối Đông Khánh

Thôn Suối Đá

2028

4576.5

4000

3

40,000

Xã Nam Cam Ranh

1

Chợ Hòa Diêm

Thôn Hòa Diêm

2026

7,583

900

3

5,000

2

Chợ thôn Bình Ba Tây

Thôn Bình Ba Tây

2027

7,400

600

3

10,000

Phường Ba Ngòi

1

Chợ Tân Hiệp

TDP Tân Hiệp

2026-2027

2,000

1,400

3

2,000

Xã Suối Dầu

1

Chợ Suối Dầu

Xã Suối Dầu

2026

2066

2066

3

Xã Mỹ Sơn

1

Chợ Mỹ Sơn (mới)

Thôn Giã Rữa

2026-2028

2000

2000

3

10000

Xã Phước Hữu

1

Chợ La Chữ

Thôn La Chữ

2028-2029

1,500

1,000

3

2,000

2

Chợ Trung tâm xã Phước Hữu

Thôn Mông Đức

2028-2029

3,000

3,000

3

10,000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1887/KH-UBND
Ngày ban hành29/01/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực29/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Khánh Hòa / Trịnh Minh Hoàng
Phạm viKhánh Hòa
Trích yếuNăm 2026 về phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.