|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 194/KH-UBND |
Hải Phòng, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) NĂM 2020 - 2021 CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Theo kết quả điều tra PCI 2019 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID), thành phố Hải Phòng xếp vị trí thứ 10/63 tỉnh, thành phố, xếp vị trí thứ 04/11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng, đạt 68,73 điểm, tăng 4,25 điểm và tăng 06 bậc so với năm 2018. Đây là lần thứ hai, thành phố nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu PCI cả nước và trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành kinh tế tốt.
Trong 10 chỉ số thành phần, thành phố có 08 chỉ số tăng điểm: Tiếp cận đất đai: + 0,4; Tính minh bạch: + 0,61; Chi phí không chính thức: + 0,93; Cạnh tranh bình đẳng: + 1,23; Tính năng động của chính quyền địa phương: + 0,61; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: + 0,1; Đào tạo lao động: + 0,43; Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự: + 0,57; thành phố có 02 chỉ số giảm điểm: Gia nhập thị trường: - 0,29; Chi phí thời gian: - 0,41.
Theo Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 22/7/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố, kết quả PCI 2019 của thành phố đã đạt được kế hoạch đề ra về tổng điểm số và vị trí xếp hạng PCI. Thành phố đã nỗ lực vượt qua chính mình bằng cách tăng điểm 08 chỉ số, khắc phục và tăng điểm 03 chỉ số bị giảm điểm của năm 2018/2017 gồm chỉ số chi phí không chính thức, cạnh tranh bình đẳng, đào tạo lao động. Chỉ số đào tạo lao động đã tăng hạng, từ vị trí thứ ba (năm 2018) đã quay trở lại dẫn đầu cả nước, đây là chỉ số mà thành phố luôn giữ vị trí cao trong 07 năm trở lại đây. Tuy nhiên, chỉ số gia nhập thị trường vẫn chưa khắc phục được và tiếp tục giảm điểm, chỉ số chi phí thời gian bị giảm điểm so với năm 2018. Thành phố có 07/10 chỉ số đạt kế hoạch về điểm nhưng chỉ có 03/10 chỉ số đạt kế hoạch về xếp hạng. Đồng thời, có 03 chỉ số thành phần của chỉ số chi phí thời gian xếp hạng rất thấp so với cả nước, mặc dù có 02 chỉ số cán bộ công chức thân thiện, chỉ số doanh nghiệp không phải đi lại nhiều lần để hoàn tất thủ tục đã cải thiện được so với năm 2018, nhưng vẫn xếp hạng gần cuối bảng, chỉ số cán bộ công chức giải quyết công việc hiệu quả giảm 03 bậc so với năm 2018.
Để khắc phục và tiếp tục tạo những chuyển biến tích cực về môi trường đầu tư kinh doanh và xếp hạng của chỉ số PCI, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2020 - 2021 của thành phố Hải Phòng với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Giữ vững vị trí xếp hạng PCI của thành phố Hải Phòng trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước và trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành kinh tế tốt; điểm số PCI đạt trên 68 điểm.
2. Cải thiện điểm số của 10 chỉ số thành phần PCI, khắc phục và cải thiện mạnh mẽ hạn chế của 02 chỉ số bị giảm điểm năm 2019: Gia nhập thị trường, chi phí thời gian.
3. Hỗ trợ người dân và doanh nghiệp nộp được hồ sơ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên khi thực hiện thủ tục hành chính.
II. YÊU CẦU
1. Quyết liệt đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích.
2. Phải thực hiện cung cấp ít nhất 30% số dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết ở cấp độ 4; khẩn trương thực hiện tích hợp thêm nhiều dịch vụ công trực tuyến lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Đội ngũ cán bộ, công chức phải thay đổi mạnh mẽ về thái độ, trách nhiệm, tác phong thực hiện công vụ; giao tiếp với người dân và doanh nghiệp trên tinh thần “hỗ trợ - lắng nghe - thấu hiểu - thân thiện - nhiệt tình”.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành địa phương, đơn vị triển khai xây dựng Kế hoạch nâng cao chỉ số PCI của đơn vị phải bám sát các chỉ số thành phần nêu tại phần Phụ lục kèm theo Kế hoạch để đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, chi tiết, theo sát thực tế thuộc lĩnh vực của ngành, cấp mình phụ trách. Kế hoạch nâng cao chỉ số PCI của đơn vị phải xây dựng chi tiết và tổ chức thực hiện mô hình hỗ trợ người dân và doanh nghiệp lập, hoàn thiện hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính, đảm bảo "tăng tỷ lệ người dân và doanh nghiệp nộp được hồ sơ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên và giảm tỷ lệ hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung ở mức thấp nhất", không để người dân và doanh nghiệp phải đi lại nhiều lần khi thực hiện thủ tục hành chính.
2. Các Sở, ban, ngành địa phương thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử thành phần và tại bộ phận một cửa của đơn vị.
3. Đào tạo kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ công chức, đặc biệt là cán bộ công chức tại bộ phận một cửa để nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính.
4. Đẩy mạnh thực hiện xây dựng Chính quyền điện tử tại thành phố.
5. Tăng cường tuyên truyền về thực hiện cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố một cách sâu rộng để nâng cao hình ảnh, vị thế của Hải Phòng trong thời kỳ đổi mới.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ
1. Tập trung khắc phục để tăng điểm và vị trí xếp hạng các chỉ số bị giảm điểm năm 2019
1.1 Chỉ số “Gia nhập thị trường”
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế thành phố, các Sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện theo nhiệm vụ được chủ trì hoặc tham gia để nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần phân công tại Mục 1 - Phụ lục, quyết tâm tăng điểm và vị trí xếp hạng về chỉ số gia nhập thị trường.
a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tăng cường thông tin, trao đổi với doanh nghiệp về cách thức đăng ký doanh nghiệp trực tuyến, thường xuyên cập nhật các số liệu đăng ký doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử thành phần để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Hỗ trợ người dân, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp trực tuyến, phấn đấu đạt tỷ lệ từ 98% - 100% số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp trực tuyến.
b) Giao Sở Nội vụ: Nghiên cứu, đề xuất tăng lao động biên chế hoặc lao động hợp đồng cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư để tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người dân, doanh nghiệp.
c) Giao các Sở, ban, ngành, địa phương: Nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ, giảm thời gian cấp phép Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chuyên ngành.
d) Giao Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Thực hiện liên thông thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuế.
1.2 Chỉ số “Chi phí thời gian”
Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Thuế thành phố, Thanh tra thành phố, các Sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện theo nhiệm vụ được chủ trì hoặc tham gia để nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần phân công tại Mục 4 - Phụ lục, quyết tâm tăng điểm và vị trí xếp hạng về chỉ số chi phí thời gian, trong đó đặc biệt lưu ý 07 chỉ số thành phần sau:
- Chỉ số cán bộ công chức giải quyết công việc hiệu quả (năm 2019 xếp hạng 60/63 tỉnh, thành phố, giảm 03 bậc so với năm 2018).
- Chỉ số cán hộ công chức thân thiện (năm 2019 xếp hạng 60/63 tỉnh, thành phố, tăng 03 bậc so với năm 2018, năm 2018 đứng cuối bảng xếp hạng).
- Chỉ số doanh nghiệp không phải đi lại nhiều lần để hoàn tất thủ tục đạt 48% (năm 2019 xếp hạng 62/63 tỉnh, thành phố, tăng 01 bậc so với năm 2018, năm 2018 đứng cuối bảng xếp hạng).
- Chỉ số tỷ lệ doanh nghiệp bị thanh, kiểm tra từ 5 cuộc trở lên trong năm (năm 2019 xếp hạng 56/63 tỉnh, thành phố, giảm 14 bậc so với năm 2018).
- Chỉ số nội dung thanh, kiểm tra bị trùng lặp (năm 2019 xếp hạng 56/63 tỉnh, thành phố, giảm 11 bậc so với năm 2018).
- Chỉ số số giờ trung vị cho mỗi cuộc làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế (năm 2019 xếp hạng 48/63 tỉnh, thành phố, giảm 10 bậc so với năm 2018).
- Chỉ số thanh, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu doanh nghiệp (năm 2019 xếp hạng 47/63 tỉnh, thành phố, giảm 01 bậc so với năm 2018).
a) Giao Sở Nội vụ:
Tăng cường mở các lớp đào tạo về kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ công chức để cải thiện về thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp, thay đổi mạnh mẽ tác phong thực hiện công vụ của cán bộ công chức; việc đào tạo phải mang tính thực chất và hiệu quả cao, phương pháp đào tạo tiên tiến.
b) Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Nâng cấp dung lượng và các tính năng hòm thư điện tử công vụ của thành phố.
c) Giao Sở Thông tin và Truyền thông: Nghiên cứu những cách thức quản trị điện tử như Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ (e-Cabinet) của Văn phòng Chính phủ; Hệ thống “Phòng họp không giấy” và ứng dụng “Giao việc tức thời - nhắc việc thông minh” của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh để đưa ra những sáng kiến và giải pháp phù hợp trong xây dựng Chính quyền điện tử tại thành phố.
d) Giao Thanh tra thành phố: Chủ trì, tiếp tục nâng cấp, triển khai thực hiện hiệu quả phần mềm Hệ thống quản lý kế hoạch thanh tra, kiểm tra để hạn chế tối đa thanh tra, kiểm tra trùng lặp tại doanh nghiệp.
e) Giao Cục Thuế thành phố: Rút ngắn thời gian thanh tra, kiểm tra thuế đạt bằng số giờ của năm 2018 là 12 giờ/năm.
g) Giao các Sở, ban, ngành, địa phương:
- Tổ chức đào tạo, rèn luyện, nâng cao kỹ năng giải quyết công việc, khả năng tự học hỏi, tự nghiên cứu của đội ngũ cán bộ công chức.
- Tăng cường giám sát việc thực thi công vụ của các thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, không nhũng nhiễu doanh nghiệp.
- Rà soát những thủ tục hành chính thường xuyên phát sinh số lượng lớn, liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp để cải tiến mạnh mẽ về thời gian và chất lượng phục vụ, giải quyết.
- Cập nhật kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính đã có sự thay đổi mẫu biểu, nội dung... trên Cổng thông tin điện tử thành phần.
- Tăng cường thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3, cấp độ 4, trong đó thực hiện cung cấp ít nhất 30% số dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết ở cấp độ 4; đẩy mạnh thực hiện thu phí, lệ phí bằng thanh toán qua thẻ, thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
- Tăng cường tuyên truyền về việc thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3, cấp độ 4, thực hiện thu phí, lệ phí bằng thanh toán qua thẻ, thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt và lợi ích dành cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến và thanh toán không dùng tiền mặt.
- Thực hiện “Phòng họp không giấy tờ” trong tất cả các cuộc họp, tài liệu họp gửi qua Hệ thống Văn phòng điện tử https://qlvb.hpnet.vn/, các đại biểu có thể mang theo máy tính xách tay hoặc các phương tiện tiếp cận thông tin hiện đại khác đi dự họp.
- Thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử thành phần và tại bộ phận một cửa của đơn vị. Căn cứ kết quả khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp để khắc phục ngay những tồn tại, hạn chế của đơn vị.
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, hỗ trợ các Sở, ban, ngành, địa phương thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử thành phần.
h) Giao các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện mô hình hướng dẫn, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp lập, hoàn thiện hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính, đảm bảo "tăng tỷ lệ người dân và doanh nghiệp nộp được hồ sơ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên và giảm tỷ lệ hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung ở mức thấp nhất".
2. Cải thiện điểm số các chỉ số thành phần PCI
2.1 Chỉ số “Tiếp cận đất đai”
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện theo nhiệm vụ được chủ trì hoặc tham gia để nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần phân công tại Mục 2 - Phụ lục.
a) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tăng cường tham mưu, đề xuất thu hồi diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền, chậm đưa vào sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí tài nguyên đất, tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư.
- Đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, hệ thống thông tin đất đai hiện đại và đồng bộ; tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tổ chức, công dân trong tiếp cận, khai thác sử dụng thông tin đất đai.
- Công khai tất cả các quy hoạch, thông tin về các quỹ đất sạch bán đấu giá kêu gọi nhà đầu tư, các dự án có sử dụng đất kêu gọi đầu tư trên Cổng Thông tin điện tử thành phần của Sở Tài nguyên và Môi trường để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
- Chủ động tổ chức giải đáp trực tiếp các vướng mắc về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai cho người dân và doanh nghiệp để hiểu rõ khi thực hiện các thủ tục hành chính.
- Chủ động tham mưu, phối hợp cùng các quận, huyện tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án lớn, trọng điểm của thành phố.
b) Giao Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện:
- Công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm minh bạch hóa việc tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Rà soát, thống kê và đề xuất thu hồi hoặc thu hồi đất (theo thẩm quyền) của các dự án không triển khai theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường vai trò các Trung tâm Phát triển Quỹ đất cấp quận, huyện nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án cũng như tạo nhiều quỹ đất sạch có sẵn để nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận.
c) Giao Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu, xây dựng khung giá đất sát với giá thực tế trên thị trường.
2.2. Chỉ số “Tính minh bạch”
Các Sở, ban, ngành: Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Cục Thuế thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng, Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố, các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn thành phố thực hiện theo nhiệm vụ được chủ trì hoặc tham gia để nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần phân công tại Mục 3 - Phụ lục.
a) Giao các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
Công khai 100% thông tin, tài liệu (trừ tài liệu mật): Các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các văn bản quy phạm pháp luật, các thủ tục hành chính, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng mới, các chính sách ưu đãi đầu tư của thành phố...
- Các cơ quan chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách phối hợp với các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân lấy ý kiến doanh nghiệp bằng hình thức phù hợp trong việc tham gia xây dựng cơ chế, chính sách của thành phố.
b) Giao Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn: Công khai đầy đủ, minh bạch các tài liệu về quy hoạch để doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
c) Giao Sở Tư pháp: Cung cấp các tài liệu pháp lý để doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
d) Giao Sở Tài chính: Cung cấp các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
e) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc cung cấp thông tin về đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu, tăng cường công khai, minh bạch và hiệu quả giám sát trong công tác đấu thầu.
g) Giao Cục Thuế thành phố: Giám sát việc chấp hành pháp luật, quy trình kiểm tra, trách nhiệm thực thi công vụ của các thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
h) Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Nâng cao chất lượng Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng.
g) Đề nghị Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng, Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố, các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn thành phố: Tham gia tích cực trong việc xây dựng, phản biện các chính sách, quy định cải cách thủ tục hành chính của thành phố.
2.3. Chỉ số “Chi phí không chính thức”
Thanh tra thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, Tòa án nhân dân thành phố, các Sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện theo nhiệm vụ được chủ trì hoặc tham gia để nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần phân công tại Mục 5 - Phụ lục.
a) Giao Thanh tra thành phố: Tham mưu xây dựng kế hoạch và khảo sát về chi phí không chính thức trên địa bàn thành phố.
b) Giao các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
- Thực hiện nghiêm túc các chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng.
- Thực hiện công khai, minh bạch trong đấu thầu theo quy định của pháp luật.
c) Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố: Giải quyết các vụ án kinh tế, tranh chấp thương mại công bằng, khách quan.
2.4 Chỉ số “Cạnh tranh bình đẳng”
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, các Sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện theo nhiệm vụ được chủ trì hoặc tham gia để nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần phân công tại Mục 6 - Phụ lục.
Giao các Sở, ban, ngành, địa phương: Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, các cơ quan tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để các doanh nghiệp nhận được sự bình đẳng như các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp FDI, đặc biệt trong các lĩnh vực:
- Đất đai, khai thác khoáng sản (Sở Tài nguyên và Môi trường)
- Các khoản vay (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng)
- Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (Cục Thuế thành phố)
2.5. Chỉ số “Tính năng động của chính quyền địa phương”
Các Sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện theo nhiệm vụ được chủ trì hoặc tham gia để nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần phân công tại Mục 7 - Phụ lục.
a) Giao các Sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, đơn vị:
- Xây dựng niềm tin giữa các cấp chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp.
- Chủ động rà soát các kiến nghị còn tồn đọng, chủ động tổ chức đối thoại doanh nghiệp để giải quyết dứt điểm các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền được giao, trường hợp phát hiện những bất cập trong quy định pháp luật cần kịp thời đề xuất tới các cơ quan có thẩm quyền; công khai kết quả theo dõi, giám sát quá trình xử lý sau đối thoại với doanh nghiệp.
- Tăng cường gặp mặt, đối thoại doanh nghiệp ở cấp Sở, ban, ngành, quận, huyện; riêng cấp quận, huyện phải tổ chức đối thoại doanh nghiệp theo tinh thần đổi mới, sáng tạo, định kỳ 1 lần/tháng để giải quyết triệt để kiến nghị của doanh nghiệp từ cấp cơ sở. Trong quá trình tổ chức, các quận, huyện thường xuyên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả thực hiện. Đẩy mạnh công tác truyền thông để doanh nghiệp nắm bắt được các thông tin đối thoại.
- Nâng cao tinh thần, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, kịp thời kiện toàn người đại diện làm đầu mối phụ trách trả lời kiến nghị doanh nghiệp khi có sự thay đổi. Công khai tên và số điện thoại của người đại diện làm đầu mối phụ trách trả lời kiến nghị doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
- Thường xuyên cập nhật các thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp tại đơn vị, đặc biệt là kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại của doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp tục chủ trì tổng hợp kiến nghị doanh nghiệp/trả lời kiến nghị doanh nghiệp của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. Tham mưu để Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức đối thoại doanh nghiệp định kỳ nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
c) Đề nghị Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng, Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố, các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn thành phố: thực hiện tốt công tác phát triển thành viên, hội viên, phát huy vai trò là tiếng nói của doanh nghiệp và cầu nối giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp thành viên trong Hội, Hiệp hội định kỳ hàng quý gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp. Nắm bắt những ý tưởng, sáng kiến từ doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh cho thành phố.
d) Giao Sở Nội vụ: thực hiện chế độ khảo sát về sự hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước.
2.6. Chỉ số “Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp”
Các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hoặc tham gia để nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần phân công tại Mục 8 - Phụ lục.
a) Giao Sở Công Thương: Xúc tiến, hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức hiệu quả các hội chợ thương mại tại thành phố, hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thông tin thị trường, tìm kiếm đối tác kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện có hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử.
b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp tục chủ trì thực hiện các khóa đào tạo nâng cao nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố;
Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng tuyên truyền sâu rộng thông tin các khóa đào tạo để doanh nghiệp được biết và tích cực tham gia.
d) Giao Sở Tư pháp: Tăng cường hỗ trợ, tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
e) Giao Sở Khoa học và Công nghệ: Tạo điều kiện, khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ có liên quan đến khoa học, công nghệ.
g) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thực hiện có hiệu quả về công tác đào tạo các ngành nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp, đặc biệt về kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh.
2.7. Chỉ số “Đào tạo tao động”
Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ trì hoặc tham gia nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần theo nhiệm vụ phân công tại Mục 9 - Phụ lục.
a) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố.
b) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Vận hành hiệu quả hệ thống thông tin thị trường lao động; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Phòng, Sàn Giao dịch việc làm Hải Phòng.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức đào tạo lao động tại chỗ, đặc biệt là lao động kỹ thuật cao; khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đào tạo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.
2.6. Chỉ số “Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự”
Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố, Công an thành phố, Công an các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, Cục Thi hành án dân sự thành phố, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ trì hoặc tham gia nâng cao điểm số các tiêu chí thành phần theo nhiệm vụ phân công tại Mục 10 - Phụ lục.
a) Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố: Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc để đẩy nhanh tiến độ giải quyết những vụ án kinh doanh thương mại đúng pháp luật, công bằng, tạo niềm tin cho doanh nghiệp.
b) Giao Thanh tra thành phố: Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện quyền tố cáo, khiếu nại các hành vi tham nhũng, sách nhiễu, thiếu trách nhiệm trong giải quyết công việc, gây khó khăn, thiệt hại cho doanh nghiệp.
c) Giao Sở Tư pháp: Nâng cao chất lượng hỗ trợ pháp lý, đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các hoạt động bổ trợ tư pháp lý trên địa bàn thành phố.
d) Giao Cục Thi hành án dân sự thành phố: Phối hợp các đơn vị có liên quan đẩy nhanh công tác giải quyết hồ sơ thi hành án có đủ điều kiện thi hành và tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tố cáo, phức tạp, kéo dài.
e) Giao Công an thành phố, Công an các quận, huyện, xã, phường, thị trấn: Tăng cường đảm bảo tình hình an ninh trật tự, tăng cường bảo vệ tài sản của doanh nghiệp trên địa bàn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ các nhiệm vụ được giao khẩn trương chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể tại đơn vị và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến đơn vị mình về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI.
- Kế hoạch thực hiện cụ thể, chi tiết của các đơn vị và các thông tin về cử cán bộ đầu mối (bao gồm lãnh đạo cơ quan, đơn vị và lãnh đạo, chuyên viên phòng chuyên môn), gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31/8/2020 để tổng hợp.
- Việc triển khai mô hình hướng dẫn, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp lập, hoàn thiện hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính phải được tổ chức thực hiện trong quý III/2020. Định kỳ hàng quý các đơn vị phải thống kê tỷ lệ hồ sơ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên, tỷ lệ hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung khi giải quyết thủ tục hành chính để có giải pháp điều chỉnh, khắc phục, đồng thời báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp (trong báo cáo định kỳ tại mục 5 dưới đây).
2. Sở Thông tin và Truyền thông: Tổ chức truyền thông, quán triệt, phổ biến Kế hoạch này sâu rộng trong các ngành, các cấp, đặc biệt là cấp xã, phường, thị trấn.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, tổ chức giám sát việc thực hiện Kế hoạch này tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, đơn vị.
- Hàng năm, tổ chức đi tìm hiểu, học tập kinh nghiệm tại một số địa phương xếp thứ hạng cao về chỉ số PCI để đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh chung của thành phố.
- Chủ trì, tiếp tục kết nối các cán bộ đầu mối PCI trên zalo để thuận tiện trong thực hiện nhiệm vụ.
- Tổng hợp việc ban hành Kế hoạch thực hiện và danh sách cán bộ đầu mối phụ trách và thực hiện chỉ số PCI, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trong quý III/2020.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Căn cứ kết quả, thời hạn báo cáo của các đơn vị để thực hiện đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm đối với các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị.
5. Các đơn vị thực hiện báo cáo theo nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này theo định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của các tháng 3, 6, 9) và báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
(Gửi kèm theo Phụ lục)
6. Kế hoạch này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 22/7/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, Ban, ngành TP;
- UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn;
- Công an các quận, huyện, xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm XTĐT,TM, DL TP;
- Đài PT&TH HP, Báo HP, Báo ANHP, Cổng TTDT TP;
- VCCI Hải Phòng, LMHTX và DN TP, các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn thành phố;
- CVP, các PVP;
- Các Phòng CV UBND TP;
- CV: DN, TC;
- Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thành
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) NĂM 2020 - 2021 TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày29 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Ký hiệu từ viết tắt:
CT: cơ quan chủ trì
TG: cơ quan tham gia
|
Đ: đạt
KĐ: không đạt
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm 2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm 2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
| |
1
|
Gia nhập thị trường
|
Gia nhập thị trường
|
7,94
|
7,43
|
7,14
|
-0,51
|
-0,29
|
25
|
32
|
39
|
-7
|
-7
|
Trên
8,0
|
Trên
20
|
KĐ
|
KĐ
|
Trên 7,5
|
Trên 30
|
5,86 ~8,65
| |
1.1
|
Số ngày đăng ký doanh
nghiệp (trung vị)
|
5
|
5
|
7
|
0,00
|
2,00
|
42
|
32
|
53
|
10
|
-21
|
04
ngày
|
KĐ
|
04 ngày
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT, Cục
Thuế TG
|
3~7
| ||||
1.2
|
Số ngày thay đổi ĐKDN
(trung vị)
|
3
|
7
|
3
|
4,00
|
-4,00
|
45
|
57
|
23
|
-12
|
34
|
03
ngày
|
Đ
|
03 ngày
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT
|
2~10
| ||||
1.3
|
Phải chờ hơn 1 tháng hoàn
thành tất cả các thủ tục để
chính thức hoạt động (%
DN)
|
17,39
|
25
|
9
|
-7,61
|
16,00
|
17
|
58
|
12
|
-41
|
46
|
16%
|
Đ
|
Dưới 10%
|
Sở KHĐT CT
Các, Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện TG
|
0~38%
| ||||
1.4
|
Phải chờ hơn 3 tháng hoàn
thành tất cả các thủ tục để
chính thức hoạt động (%
DN)
|
4
|
0
|
0
|
4,00
|
0,00
|
21
|
18
|
6
|
3
|
12
|
0%
|
Đ
|
Dưới 2%
|
Sở KHĐT CT
Các, Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện TG
|
0~27%
|
6. Page 1
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Mục tiêu năm 2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm 2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Chỉ số mục
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
1.5
|
Tỉ lệ DN làm thủ tục ĐKDN qua phương thức mới (trực tuyến, TTHCC, bưu điện (%) (chỉ số mới từ 2017)
|
20,83
|
20
|
35
|
-0,83
|
15,00
|
15
|
26
|
41
|
-11
|
-15
|
Trên
30%
|
Đ
|
Trên 40%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT
|
8~ 77%
| ||||
1.6
|
Thủ tục (thay đổi) ĐKDN:
Thủ tục được niêm yết công khai (%)
|
87,5
|
71
|
84
|
-16,50
|
13,00
|
10
|
46
|
15
|
-36
|
31
|
Trên
80%
|
Đ
|
Trên 80%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT
|
30~97%
| ||||
1.7
|
Thủ tục (thay đổi) ĐKDN:
Cán bộ hướng dẫn rõ ràng,
đầy đủ (%)
|
78,26
|
75
|
72
|
-3,26
|
-3,00
|
61
|
58
|
45
|
3
|
13
|
Trên
80%
|
KĐ
|
Trên 75%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT
|
40 ~ 100%
| ||||
1.8
|
Thủ tục (thay đổi) ĐKDN:
Cán bộ am hiểu chuyên môn (%)
|
75
|
75
|
44
|
0,00
|
-31,00
|
30
|
14
|
57
|
16
|
-43
|
Trên
75%
|
KĐ
|
Trên 75%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT
|
30~90%
| ||||
1.9
|
Thủ tục (thay đổi) ĐKDN:
Cán bộ nhiệt tình, thân thiện (%)
|
70,83
|
67
|
52
|
-3,83
|
-15,00
|
42
|
59
|
61
|
-17
|
-2
|
Trên
75%
|
KĐ
|
Trên 75%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT
|
47~91%
| ||||
1.10
|
Thủ tục (thay đổi) ĐKDN:
Ứng dụng CNTT tốt (%)
|
71,42
|
67
|
32
|
-4,42
|
-35,00
|
11
|
3
|
39
|
8
|
-36
|
Trên
75%
|
KĐ
|
Trên 75%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT
|
6~62%
| ||||
2
|
Tiếp cận đất đai
|
Tiếp cận đất đai
|
5,86
|
6,5
|
6,9
|
0,64
|
0,40
|
49
|
35
|
33
|
14
|
2
|
Trên
6
|
Trên
35
|
Đ
|
Đ
|
Trên 7
|
Trên 33
|
5,18 ~7,89
| |
2.1
|
Tỉ lệ DN có mặt bằng kinh
doanh và có Giấy chứng
nhận Quyền sử dụng đất (%)
|
48,76
|
44
|
56
|
-4,76
|
12,00
|
54
|
36
|
15
|
18
|
21
|
Trên
50%
|
Đ
|
Trên 55%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
|
29~70%
| ||||
2.2
|
Số ngày chờ đợi để được cấp GCNQSDĐ (trung vị)
|
27
|
30
|
30
|
-3,00
|
0,00
|
27
|
39
|
29
|
-12
|
10
|
Dưới
27
ngày
|
KĐ
|
Dưới 27
ngày
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
|
15~ 52,5
| ||||
2.3
|
DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1=Rất cao; 5=Rất thấp)
|
1,76
|
1,74
|
1,74
|
-0,02
|
0,00
|
7
|
12
|
54
|
-5
|
-42
|
Trên
1,8
|
Đ
|
Trên 1,8
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
|
1,35 ~ 2,14
|
6. Page 2
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
2.4
|
DN không gặp cản trở về
tiếp cận/mở rộng mặt bằng
kinh doanh (%)
- chỉ số điều chỉnh lại từ
2017
|
25
|
34
|
38
|
9,00
|
4,00
|
30
|
51
|
54
|
-21
|
-3
|
Trên
25%
|
Đ
|
Trên 35%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
UBND các quận,
huyện TG
|
31 ~ 62%
| ||||
2.5
|
Khó khăn về thiếu quỹ đất
sạch (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
9,26
|
12
|
15
|
-2,74
|
3,00
|
6
|
15
|
20
|
-9
|
-5
|
Dưới
9%
|
KĐ
|
Dưới 9%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
UBND các quận,
huyện TG
|
9~49%
| ||||
2.6
|
Giải phóng mặt bằng chậm (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
14
|
16
|
28
|
-2,00
|
-12,00
|
28
|
30
|
50
|
-2
|
-20
|
Dưới
15%
|
KĐ
|
Dưới 15%
|
UBND các quận,
huyện CT, Sở Tài
nguyên và Môi
trường TG
|
0~46%
| ||||
2.7
|
Việc cung cấp thông tin về
đất đai không thuận lợi,
nhanh chóng (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
32,41
|
30
|
43
|
2,41
|
-13,00
|
46
|
27
|
53
|
19
|
-26
|
Dưới
30%
|
KĐ
|
Dưới 30%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
UBND các quận,
huyện TG
|
18~ 57%
| ||||
2.8
|
Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ
được bồi thường thỏa đáng
(% luôn luôn/nhiều khả
năng)
|
23,23
|
28
|
30
|
4,77
|
2,00
|
54
|
31
|
37
|
23
|
-6
|
Trên
28%
|
Đ
|
Trên 30%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
Sở Tài chính,
UBND các quận,
huyện TG
|
I1~47%
| ||||
2,9
|
Thay đổi khung giá đất của
tỉnh phù hợp với thay đổi giá thị trường (% Đồng ý)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
73,48
|
74
|
83
|
0,52
|
9,00
|
48
|
44
|
12
|
4
|
32
|
Trên
74%
|
Đ
|
Trên 80%
|
Sở Tài chính CT,
Cục Thuế TP, Sở
Tài nguyên và Môi trường TG
|
67~89%
| ||||
2.10
|
DN thực hiện TTHC đất đai trong vòng 2 năm qua không gặp khó khăn (%)
|
21,43
|
33
|
44
|
11,57
|
11,00
|
48
|
35
|
23
|
13
|
12
|
Trên
30%
|
Đ
|
Trên 40%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
UBND các quận,
huyện TG
|
17~68%
|
6. Page 3
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Mục tiêu năm 2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm 2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Chỉ số mục
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
2.11
|
Không có GCNQSDĐ do lo ngại TTHC rườm rà/cán bộ nhũng nhiễu (%)
|
21,54
|
10
|
8
|
11,54
|
2,00
|
47
|
34
|
19
|
13
|
15
|
Dưới
10%
|
Đ
|
Dưới 10%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
|
3~27%
| ||||
3
|
Tính minh bạch
|
Tính minh bạch
|
5,73
|
5,89
|
6,5
|
0,16
|
0,61
|
58
|
52
|
50
|
6
|
2
|
Trên
6,0
|
Trên
50
|
Đ
|
KĐ
|
Trên 6,0
|
Trên 50
|
5,98 ~ 7,44
| |
3.1
|
Tiếp cận tài liệu quy hoạch
(1=Không thể; 5=Rất dễ)
|
2,35
|
2,32
|
2,3
|
-0,03
|
-0,02
|
13
|
44
|
59
|
-31
|
-15
|
Trên
2,35
|
KĐ
|
Trên 2,35
|
Sở Xây dựng CT
UBND các quận,
huyện TG
|
2,24 ~ 2,81
| ||||
3.2
|
Tiếp cận tài liệu pháp lý
(1=Không thể; 5=Rất dễ)
|
2,98
|
2,97
|
2,93
|
-0,01
|
-0,04
|
14
|
42
|
57
|
-28
|
-15
|
Trên 3
|
KĐ
|
Trên 3
|
Sở Tư pháp CT
|
2,8~3,37
| ||||
3.3
|
Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh (%)
|
79,07
|
85
|
85
|
5,93
|
0,00
|
52
|
28
|
40
|
24
|
-12
|
Trên
85%
|
KĐ
|
Trên 85%
|
Sở Tài chính CT
|
50 ~ 100%
| ||||
3.4
|
Thông tin mời thầu được
công khai(%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
41,99
|
43
|
36
|
1,01
|
-7,00
|
50
|
49
|
48
|
1
|
1
|
Trên
50%
|
KĐ
|
Trên 40%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT; các Sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các quận,
huyện, xã TG
|
27~ 65%
| ||||
3.5
|
Tỉ lệ DN nhận được thông
tin, văn bản sau khi đề nghị CONN của tỉnh cung cấp
(%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
60,6
|
50
|
48
|
-10,60
|
-2,00
|
51
|
58
|
60
|
-7
|
-2
|
Trên
60%
|
KĐ
|
Trên 60%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
42 ~ 93%
|
6. Page 4
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Chỉ số mục
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
3.6
|
Số ngày để nhận được thông tin, văn bản sau khi đã đề
nghị cung cấp (trung vị)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
5
|
3
|
3,5
|
2,00
|
0,50
|
54
|
38
|
36
|
16
|
2
|
Dưới 3 ngày
|
KĐ
|
Dưới 3
ngày
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
1 ~10
| ||||
3.7
|
Cần có 'mối quan hệ' để có
được các tài liệu của tỉnh
(%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
67,3
|
72
|
65
|
-4,70
|
7,00
|
19
|
45
|
52
|
-26
|
-7
|
Dưới
60%
|
KĐ
|
Dưới 60%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
43 ~ 73%
| ||||
3.8
|
Thỏa thuận khoản thuế phải nộp với CB thuế là công việc quan trọng(%)
|
50
|
51
|
48
|
-1,00
|
-3,00
|
17
|
27
|
38
|
-10
|
-11
|
Dưới
50%
|
Đ
|
Dưới 50%
|
Cục Thuế TP CT
|
36~63%
| ||||
3.9
|
Dự liệu được việc thực thi
của tỉnh đối với QĐPL của
TW (% chắc chắn)
|
1,66
|
4
|
6
|
2,34
|
2,00
|
59
|
45
|
36
|
14
|
9
|
Trên
6%
|
KĐ
|
Trên 6%
|
Sở Tư pháp CT
|
2~ 16%
| ||||
3.10
|
Vai trò HHDN trong việc
xây dựng chính sách, quy
định của tỉnh (% lớn/rất lớn) (chỉ số mới từ năm 2017)
|
40,22
|
48
|
53
|
7,78
|
5,00
|
49
|
42
|
13
|
7
|
29
|
Trên
50%
|
Đ
|
Trên 50%
|
VCCI Hải Phòng
CT
Các Hiệp hội DN trên địa bàn TP TG
|
33 ~ 62%
| ||||
3.11
|
Điểm số về độ mở và chất
lượng trang web của tỉnh
|
36
|
40
|
39
|
4,00
|
-1,00
|
16
|
6
|
10
|
10
|
-4
|
Trên
40%
|
KĐ
|
Trên 40%
|
VP Ủy ban nhân
dân TP CT
|
24,75 ~45%
| ||||
3.12
|
Tỉ lệ DN truy cập vào
website của tỉnh (%)
|
64,35
|
57
|
84
|
-7,35
|
27,00
|
56
|
53
|
33
|
3
|
20
|
Trên
65%
|
Đ
|
Trên 85%
|
VP Ủy ban nhân
dân TP CT
|
75~95%
| ||||
4
|
Chi phí thời gian
|
5,71
|
6,12
|
5,71
|
0,41
|
-0,41
|
55
|
53
|
59
|
2
|
-6
|
Trên
|
Trên
50
|
KĐ
|
KĐ
|
Trên 6
|
Trên 50
|
5,15~8,8%
|
6. -
Page 5
ス
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Chỉ số mục
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
4.1
|
Tỉ lệ DN dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện QĐPL (%)
|
31,53
|
33
|
31
|
1,47
|
-2,00
|
32
|
18
|
19
|
14
|
-1
|
Trên
33%
|
KĐ
|
Trên 33%
|
21~39%
| |||||
4.2
|
CBCC giải quyết công việc hiệu quả (%)
|
63,26
|
66
|
71
|
2,74
|
5,00
|
57
|
57
|
60
|
0
|
-3
|
Trên
70%
|
Đ
|
Trên 70%
|
63 ~ 94%
| |||||
4.3
|
CBCC thân thiện (%)
|
52,53
|
55
|
60
|
2,47
|
5,00
|
61
|
63
|
60
|
-2
|
3
|
Trên
70%
|
KĐ
|
Trên 70%
|
Các Sở, ban,
|
58~89%
| ||||
4.4
|
DN không phải đi lại nhiều lần để hoàn tất thủ tục (%)
|
46,26
|
47
|
48
|
0,74
|
1,00
|
57
|
63
|
62
|
-6
|
1
|
Trên
50%
|
KĐ
|
Trên 50%
|
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
|
47 ~ 76%
| ||||
4.5
|
Thủ tục giấy tờ đơn giản (%)
|
46,47
|
49
|
49
|
2,53
|
0,00
|
57
|
56
|
58
|
1
|
-2
|
Trên
50%
|
KĐ
|
Trên 50%
|
huyện CT
|
47~73%
| ||||
4.6
|
Phí, lệ phí được niêm yết
công khai (%)
|
90,19
|
93
|
88
|
2,81
|
-5,00
|
48
|
31
|
56
|
17
|
-25
|
Trên
90%
|
KĐ
|
Trên 90%
|
85 ~ 99%
| |||||
4.7
|
Thời gian thực hiện TTHC
được rút ngắn hơn so với quy định (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
65,4
|
68
|
70
|
2,60
|
2,00
|
38
|
38
|
46
|
0
|
-8
|
Trên
70%
|
KĐ
|
Trên 70%
|
63~ 85%
| |||||
4.8
|
Tỉ lệ DN bị thanh, kiểm tra
từ 5 cuộc trở lên trong năm (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
11,22
|
7
|
10
|
4,22
|
3,00
|
48
|
42
|
56
|
6
|
-14
|
Dưới
5%
|
KĐ
|
Dưới 5%
|
Thanh tra TP CT,
các Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện TG
|
0 ~13%
| ||||
4.9
|
Nội dung thanh, kiểm tra bị trùng lặp (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
13,42
|
13
|
14
|
0,42
|
1,00
|
30
|
45
|
56
|
-15
|
-11
|
Dưới
10%
|
KĐ
|
Dưới 10%
|
Thanh tra TP CT,
các Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện TG
|
4 ~ 19%
|
6. Page 6
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
4.10
|
Số giờ trung vị cho mỗi cuộc làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế
|
16
|
12
|
24
|
-4,00
|
12,00
|
39
|
38
|
48
|
1
|
-10
|
8 giờ
|
KĐ
|
8 giờ
|
Cục Thuế TP CT
|
3~40
| ||||
4.11
|
Thanh, kiểm tra tạo cơ hội
cho cán bộ nhũng nhiễu DN (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
20,93
|
21
|
18
|
-0,07
|
-3,00
|
41
|
46
|
47
|
-5
|
-1
|
Dưới
15%
|
KĐ
|
Dưới 15%
|
Thanh tra TP CT,
các Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện TG
|
2~30%
| ||||
5
|
Chi phí không chính thức
|
Chi phí không chính thức
|
6,02
|
5,18
|
6,11
|
-0,84
|
0,93
|
17
|
54
|
37
|
-37
|
17
|
Trên
6
|
Trên
35
|
Đ
|
KĐ
|
Trên 6
|
Trên 35
|
4,71 ~ 8,29
| |
5.1
|
Các DN cùng ngành thường phải trả thêm các khoản
CPKCT (% đồng ý)
|
62,44
|
61
|
55
|
1,44
|
-6,00
|
48
|
52
|
42
|
4
|
10
|
Dưới
60%
|
Đ
|
Dưới 55%
|
37~70%
| |||||
5.2
|
Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi trả CPKCT (%luôn luôn/hầu hết)
|
75,9
|
76
|
68
|
0,10
|
-8,00
|
6
|
4
|
11
|
2
|
-7
|
Trên
76%
|
KĐ
|
Trên 70%
|
40 ~ 74%
| |||||
5.3
|
Tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết TTHC cho DN là phổ biến (% đồng ý)
|
59,51
|
64
|
58
|
-4,49
|
-6,00
|
26
|
52
|
49
|
-26
|
3
|
Dưới
55%
|
KĐ
|
Dưới 55%
|
Thanh tra TP CT
Các Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện TG
|
36~72%
| ||||
5.4
|
Các khoản CPKCT ở mức
chấp nhận được (% đồng ý)
|
75,71
|
75
|
79
|
-0,71
|
4,00
|
47
|
59
|
49
|
-12
|
10
|
Trên
75%
|
Đ
|
Trên 75%
|
Thanh tra TP CT
Các Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện TG
|
71~95%
| ||||
5,5
|
Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra
(%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
54,39
|
49
|
49
|
5,39
|
0,00
|
45
|
60
|
58
|
-15
|
2
|
Dưới
50%
|
Đ
|
Dưới 50%
|
12~56%
|
6. !
Page 7
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Chỉ số mục
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
5.6
|
Tỉ lệ DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại
CPKCT (%)
|
6,7
|
5
|
9
|
1,70
|
4,00
|
16
|
11
|
27
|
5
|
-16
|
Dưới
5%
|
KĐ
|
Dưới 5%
|
I ~ 19%
| |||||
5.7
|
Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT trong thực hiện TTHC đất
đai (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
24,24
|
41
|
30
|
-16,76
|
11,00
|
49
|
50
|
27
|
-1
|
23
|
Dưới
30%
|
KĐ
|
Dưới 30%
|
Sở Tài nguyên và Môi trường CT
|
0 ~ 78%
| ||||
5.8
|
Chi trả CPKCT là điều bắt
buộc để đảm bảo trúng thầu (% đồng ý)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
47,27
|
63
|
41
|
-15,73
|
-22,00
|
54
|
56
|
30
|
-2
|
26
|
Dưới
50%
|
Đ
|
Dưới 50%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
19~67%
| ||||
5.9
|
DN lo ngại tình trạng 'chạy
án' là phổ biến (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
25,17
|
30
|
20
|
-4,83
|
10,00
|
11
|
37
|
28
|
-26
|
9
|
Dưới
25%
|
Đ
|
Dưới 25%
|
Tòa án nhân dân
TP CT
|
11~40%
| ||||
6
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
5,5
|
5,21
|
6,44
|
-0,29
|
1,23
|
21
|
50
|
30
|
-29
|
20
|
Trên
5
|
Trên
20
|
Đ
|
KĐ
|
Trên 6
|
Trên 20
|
4,55 ~ 8,01
| ||
6.1
|
Việc tỉnh ưu ái cho các
DNNN gây khó khăn cho
DN" (% đồng ý)
|
31,36
|
35
|
28
|
-3,64
|
7,00
|
5
|
39
|
24
|
-34
|
15
|
Dưới
30%
|
Đ
|
Dưới 30%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT.
|
20~41%
| ||||
6.2
|
DNNN thuận lợi hơn trong
tiếp cận đất đai (% đồng ý)
|
25
|
26
|
22
|
-1,00
|
4,00
|
13
|
26
|
22
|
-13
|
4
|
Dưới
25%
|
Đ
|
Dưới 25%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
|
14 ~35%
| ||||
6.3
|
DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận các khoản vay (%
đồng ý)
|
26,7
|
27
|
21
|
-0,30
|
6,00
|
22
|
44
|
24
|
-22
|
20
|
Dưới
25%
|
Đ
|
Dưới 25%
|
CN Ngân hàng
Nhà nước TP CT
|
13 ~36%
| ||||
6.4
|
DNNN thuận lợi hơn trong
cấp phép khai thác khoáng
sản (% đồng ý)
|
16,47
|
12
|
10
|
4,47
|
2,00
|
16
|
10
|
14
|
6
|
-4
|
Dưới
15%
|
Đ
|
Dưới 15%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
|
7~27%
|
6. Page 8
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm 2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm 2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
6.5
|
DNNN thuận lợi hơn trong việc thực hiện các TTHC (% đồng ý)
|
22,15
|
21
|
16
|
1,15
|
5,00
|
28
|
34
|
13
|
-6
|
21
|
Dưới
20%
|
Đ
|
Dưới 20%
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện, đơn
vị CT
|
11~32%
| ||||
6.6
|
DNNN thuận lợi hơn trong
việc có được các hợp đồng từ CQNN (% đồng ý)
|
21,59
|
23
|
16
|
-1,41
|
7,00
|
29
|
30
|
9
|
-1
|
21
|
Dưới
20%
|
Đ
|
Dưới 20%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT.
|
10~33%
| ||||
6.7
|
DN FDI được ưu tiên giải
quyết các khó khăn hơn DN dân doanh (% đồng ý)
|
44,03
|
50
|
41
|
-5,97
|
9,00
|
32
|
42
|
32
|
-10
|
10
|
Dưới
50%
|
Đ
|
Dưới 50%
|
Sở KHĐT, BQL
KTT CT
|
27~56%
| ||||
6.8
|
Tinh ưu tiên thu hút FDI hơn là phát triển khu vực tư nhân (% đồng ý)
|
52,8
|
47
|
46
|
5,80
|
1,00
|
50
|
54
|
61
|
-4
|
-7
|
Dưới
50%
|
Đ
|
Dưới 50%
|
Sở KHĐT, BQL
KTT CT
|
20 ~ 50%
| ||||
6.9
|
DN FDI thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% đồng ý)
|
37,7
|
31
|
31
|
6,70
|
0,00
|
55
|
51
|
58
|
4
|
-7
|
Dưới
30%
|
KĐ
|
Dưới 30%
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường CT
|
7~38%
| ||||
6.10
|
DN FDI có đặc quyền trong miễn/giảm thuế TNDN(%
đồng ý)
|
21,85
|
26
|
2.7
|
-4,15
|
1,00
|
46
|
51
|
60
|
-5
|
-9
|
Dưới
20%
|
KĐ
|
Dưới 20%
|
Cục Thuế thành
phố CT
|
6~34%
| ||||
6.11
|
DN FDI thuận lợi hơn trong thực hiện các TTHC (%
đồng ý)
|
25,68
|
27
|
19
|
-1,32
|
-8,00
|
50
|
55
|
40
|
-5
|
15
|
Dưới
25%
|
Đ
|
Dưới 25%
|
Sở KHĐT, BQL
KTT CT
|
7~31%
| ||||
6.12
|
DN FDI trong hoạt động
nhận được nhiều quan tâm
hỗ trợ hơn(% đồng ý)
|
32,78
|
29
|
26
|
3,78
|
-3,00
|
52
|
53
|
50
|
-1
|
3
|
Dưới
30%
|
Đ
|
Dưới 30%
|
Sở KHĐT, BQL
KTT CT
|
10~32%
| ||||
6.13
|
Nguồn lực kinh doanh (hợp đồng, đất đai...) chủ yếu rơi vào DN thân quen CBCQ
|
69,41
|
77
|
64
|
-7,59
|
13,00
|
17
|
59
|
36
|
-42
|
23
|
Dưới
70%
|
Đ
|
Dưới 70%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
51 ~ 78%
|
6. Page 9
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
6.14
|
Ưu đãi DN lớn (nhà nước và tư nhân) là trở ngại cho bản thân DN (% đồng ý)
|
43,4
|
48
|
42
|
-4,60
|
6,00
|
2
|
19
|
5
|
-17
|
14
|
Dưới
42%
|
KĐ
|
Dưới 42%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
35~ 66%
| ||||
7
|
Tính năng động của chính quyền thành phố
|
Tính năng động của chính quyền thành phố
|
5,22
|
5,46
|
6,07
|
0,24
|
0,61
|
42
|
40
|
41
|
2
|
-1
|
Trên
5,5
|
Trên
40
|
Đ
|
KĐ
|
Trên 6
|
Trên 40
|
5,26 ~ 8,37
| |
7.1
|
UBND tỉnh vận dụng PL linh hoạt nhằm tạo MTKD thuận lợi cho KTTN (%)
|
69,59
|
72
|
80
|
2,41
|
8,00
|
43
|
43
|
34
|
0
|
9
|
Trên
70%
|
Đ
|
Trên 70%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
67~94%
| ||||
7.2
|
UBND tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề
mới phát sinh (%)
|
72,79
|
59
|
66
|
13,79
|
7,00
|
48
|
38
|
28
|
10
|
10
|
Trên
75%
|
KĐ
|
Trên 75%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
52 ~ 85%
| ||||
7.3
|
Thái độ của chính quyền tỉnh với khu vực KTTN là tích
cực (%)
|
40,3
|
42
|
46
|
1,70
|
4,00
|
43
|
46
|
53
|
-3
|
-7
|
Trên
40%
|
Đ
|
Trên 45%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
36~68%
| ||||
7.4
|
Có sáng kiến hay ở cấp tỉnh, nhưng chưa được thực thi tốt ở các sở/ngành (%)
|
74,27
|
82
|
76
|
7,73
|
-6,00
|
46
|
44
|
35
|
2
|
9
|
Dưới
70%
|
KĐ
|
Dưới 70%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
61 ~ 88%
| ||||
7.5
|
Lãnh đạo tỉnh có chủ trương đúng, nhưng chưa được thực hiện tốt ở cấp huyện/thị (%)
|
57,49
|
63
|
62
|
5,51
|
-1,00
|
39
|
41
|
52
|
-2
|
-11
|
Dưới
50%
|
KĐ
|
Dưới 50%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
43 ~ 71%
| ||||
7.6
|
Khi CS,PL TW có điểm chưa rõ, CQ tỉnh thường "đợi xin ý kiến chỉ đạo"/"không làm gì cả)
|
28,97
|
27
|
28
|
1,97
|
-1,00
|
42
|
14
|
52
|
28
|
-38
|
Dưới
25%
|
KĐ
|
Dưới 25%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
13 ~ 43%
|
6. Page 10
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
bạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
bạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
7.7
|
Vướng mắc, khó khăn của
DN được tháo gỡ kịp thời
qua Đối thoại DN (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
61,72
|
59
|
70
|
-2,72
|
11,00
|
47
|
60
|
46
|
-13
|
14
|
Trên
60%
|
Đ
|
Trên 65%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
60~87%
| ||||
7.8
|
DN nhận được phản hồi của CQNN tỉnh sau khi phản ánh khó khăn, vướng mắc (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
91,8
|
98
|
96
|
6,20
|
2,00
|
48
|
14
|
24
|
34
|
-10
|
Trên
95%
|
Đ
|
Trên 95%
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị,
UBND các quận,
huyện CT
|
81~100%
| ||||
7.9
|
Tỉ lệ DN hài lòng với phản
hồi/cách giải quyết của
CONN tỉnh (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
79,63
|
75
|
80
|
-4,63
|
5,00
|
20
|
36
|
38
|
-16
|
-2
|
Trên
80%
|
KĐ
|
Trên 80%
|
Sở Nội vụ CT
|
65~ 97%
| ||||
8
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
|
6,74
|
6,75
|
6,85
|
0,01
|
0,10
|
22
|
21
|
11
|
1
|
10
|
Trên
7
|
Trên
20
|
KĐ
|
Đ
|
Trên 7
|
Trên 15
|
4,85 ~ 7,39
| |
8.1
|
Số hội chợ thương mại do
tỉnh tổ chức trong năm vừa qua (BCT)
|
19
|
5
|
10
|
-14,00
|
5,00
|
9
|
49
|
41
|
-40
|
8
|
20
|
KĐ
|
5
|
Sở Công Thương
CT
|
3~20
| ||||
8.2
|
Tỉ lệ DN cung cấp dịch vụ
(CCDV) trên tổng số DN (%, TCKT)
|
1,46
|
1,21
|
0,68
|
-0,25
|
-0,53
|
24
|
19
|
26
|
5
|
-7
|
Trên
2%
|
KĐ
|
Trên 2%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư CT
|
0,12 ~ 2,42%
| ||||
8.3
|
Tỉ lệ DN CCDV tư nhân và FDI trên tổng số DN CCDV (%, TCTK)
|
54,9
|
65
|
70
|
10,10
|
5,00
|
46
|
41
|
34
|
5
|
7
|
Trên
60%
|
Đ
|
Trên 68%
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư, BQL Khu Kinh tế CT
|
6~100%
| ||||
8.4
|
DN từng sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường
(TTTT)(%)
|
55,95
|
60
|
64
|
4,05
|
4,00
|
22
|
15
|
12
|
7
|
3
|
Trên
60%
|
Đ
|
Trên 60%
|
Sở Công Thương
CT
|
29~78%
|
6. Page 11
1
|
ム
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
8.5
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ tìm kiếm TTTT (%)
|
70,21
|
66
|
84
|
-4,21
|
18,00
|
14
|
27
|
1
|
-13
|
26
|
Trên
70%
|
Đ
|
Trên 80%
|
Sở Công Thương
CT
|
33 ~ 84%
| ||||
8.6
|
DN có ý định tiếp tục sử
dụng dịch vụ tìm kiếm TTTT (%)
|
72,34
|
68
|
77
|
-4,34
|
9,00
|
27
|
44
|
16
|
-17
|
28
|
Trên
75%
|
Đ
|
Trên 75%
|
Sở Công Thương
CT
|
42 ~ 92%
| ||||
8.7
|
DN từng sử dụng dịch vụ tư vấn về pháp luật (TVPL)
|
58,51
|
58
|
65
|
-0,51
|
7,00
|
36
|
28
|
17
|
8
|
11
|
Trên
60%
|
Đ
|
Trên 62%
|
Sở Tư pháp CT
|
34 ~ 82%
| ||||
8.8
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ TVPL
(%)
|
69,09
|
65
|
79
|
-4,09
|
14,00
|
5
|
10
|
1
|
-5
|
9
|
Trên
70%
|
Đ
|
Trên 75%
|
Sở Tư pháp CT
|
20~ 79%
| ||||
8.9
|
DN có ý định tiếp tục sử
dụng dịch vụ TVPL (%)
|
65,45
|
80
|
70
|
14,55
|
-10,00
|
33
|
9
|
20
|
24
|
-11
|
Trên
70%
|
KĐ
|
Trên 70%
|
Sở Tư pháp CT
|
43 ~ 84%
| ||||
8.10
|
DN từng sử dụng dịch vụ tìm kiếm đối tác kinh doanh
(ĐTKD)(%)
|
48,1
|
43
|
57
|
5,10
|
14,00
|
24
|
39
|
16
|
-15
|
23
|
Trên
50%
|
Đ
|
Trên 55%
|
Sở Công Thương
CT
|
19~67%
| ||||
8.11
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ tìm kiếm ĐTKD (%)
|
81,57
|
78
|
93
|
3,57
|
15,00
|
15
|
17
|
3
|
-2
|
14
|
Trên
80%
|
Đ
|
Trên 85%
|
Sở Công Thương
CT
|
46 ~ 100%
| ||||
8.12
|
DN có ý định tiếp tục sử
dụng dịch vụ tìm kiếm
ĐTKD (%)
|
76,32
|
81
|
88
|
4,68
|
7,00
|
14
|
17
|
2
|
-3
|
15
|
Trên
75%
|
Đ
|
Trên 80%
|
Sở Công Thương
CT
|
38~89%
| ||||
8.13
|
DN từng sử dụng dịch vụ
xúc tiến thương mại (XTTM) (%)
|
63,16
|
64
|
69
|
0,84
|
5,00
|
20
|
25
|
19
|
-5
|
6
|
Trên
65%
|
Đ
|
Trên 65%
|
Sở Công Thương
CT
|
32~ 85%
| ||||
8.14
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ XTTM (%)
|
75
|
56
|
58
|
-19,00
|
2,00
|
4
|
24
|
17
|
-20
|
7
|
Trên
70%
|
KĐ
|
Trên 70%
|
Sở Công Thương
CT
|
9~75%
| ||||
8.15
|
DN có ý định tiếp tục sử
dụng dịch vụ XTTM (%)
|
45,83
|
61
|
68
|
-15,17
|
7,00
|
53
|
41
|
16
|
12
|
25
|
Trên
60%
|
Đ
|
Trên 65%
|
Sở Công Thương
CT
|
27~88%
|
6. Page 12
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình
phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
8.16
|
DN từng sử dụng dịch vụ
liên quan tới công nghệ (%)
|
50
|
66
|
47
|
16,00
|
-19,00
|
41
|
11
|
42
|
30
|
-31
|
Trên
60%
|
KĐ
|
Trên 60%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ CT
|
25~78%
| ||||
8.17
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ liên
quan tới công nghệ (%)
|
76,47
|
58
|
53
|
-18,47
|
-5,00
|
13
|
35
|
40
|
-22
|
-5
|
Trên
75%
|
KĐ
|
Trên 75%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ CT
|
22 ~ 88%
| ||||
8.18
|
DN có ý định tiếp tục sử
dụng dịch vụ liên quan tới
công nghệ (%)
|
58,82
|
71
|
76
|
12,18
|
5,00
|
43
|
24
|
10
|
19
|
14
|
Trên
70%
|
Đ
|
Trên 75%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ CT
|
20~ 92%
| ||||
8.19
|
DN từng sử dụng dịch vụ
đào tạo về kế toán, tài chính (KTTC)(%)
|
57,74
|
63
|
61
|
5,26
|
-2,00
|
25
|
17
|
19
|
8
|
-2
|
Trên
60%
|
Đ
|
Trên 60%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
19 ~85%
| ||||
8.20
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo về KTTC (%)
|
58,53
|
79
|
60
|
20,47
|
-19,00
|
37
|
8
|
26
|
29
|
-18
|
Trên
70%
|
KĐ
|
Trên 70%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
25~83%
| ||||
8.21
|
DN có ý định tiếp tục sử
dụng dịch vụ đào tạo về
KTTC (%)
|
53,65
|
75
|
60
|
21,35
|
-15,00
|
55
|
23
|
30
|
32
|
-7
|
Trên
60%
|
KĐ
|
Trên 60%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
33 ~ 83%
| ||||
8.22
|
DN từng sử dụng dịch vụ
đào tạo về quản trị kinh
doanh (QTKD) (%)
|
54,39
|
69
|
60
|
14,61
|
-9,00
|
25
|
3
|
21
|
22
|
-18
|
Trên
60%
|
KĐ
|
Trên 60%
|
Sở Lao động -
Thương bình và
Xã hội CT
|
17~87%
| ||||
8.23
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo về QTKD (%)
|
70,97
|
73
|
66
|
2,03
|
-7,00
|
18
|
18
|
25
|
0
|
-7
|
Trên
70%
|
KĐ
|
Trên 70%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
25~100%
| ||||
8.24
|
DN có ý định tiếp tục sử
dụng dịch vụ đào tạo về
QTKD (%)
|
64,52
|
68
|
66
|
3,48
|
-2,00
|
35
|
35
|
22
|
0
|
13
|
Trên
70%
|
KĐ
|
Trên 70%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
20~ 83%
| ||||
9
|
Đào tạo lao động
|
8,17
|
7,81
|
8,24
|
-0,36
|
0,43
|
1
|
3
|
1
|
-2
|
2
|
Trên
|
Trên
|
Đ
|
Đ
|
Trên 8
|
1
|
5,45 ~8,24
|
6. Page 13
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Chỉ số mục
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
9.1
|
Tỉ lệ DN đánh giá Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất
lượng tốt (%)
|
52,96
|
47
|
54
|
-5,96
|
7,00
|
47
|
56
|
55
|
-9
|
1
|
Trên
50%
|
Đ
|
Trên 50%
|
Sở Giáo dục và
Đào tạo CT
|
38~78%
| ||||
9.2
|
Tỉ lệ DN đánh giá Giáo dục dạy nghề tại tinh có chất
lượng tốt (%)
|
36,53
|
33
|
35
|
-3,53
|
2,00
|
35
|
41
|
52
|
-6
|
-11
|
Trên
35%
|
KĐ
|
Trên 35%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
26~64%
| ||||
9.3
|
DN từng sử dụng dịch vụ
Giới thiệu việc làm (GTVL) tại tỉnh (%)
|
65
|
65
|
65
|
0,00
|
0,00
|
23
|
35
|
35
|
-12
|
0
|
Trên
65%
|
KĐ
|
Trên 65%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
41 ~ 92%
| ||||
9.4
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ GTVL (%)
|
84,62
|
82
|
97
|
-2,62
|
15,00
|
6
|
8
|
1
|
-2
|
7
|
Trên
80%
|
Đ
|
Trên 90%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
24~ 97%
| ||||
9.5
|
DN có ý định tiếp tục sử
dụng dịch vụ GTVL (%)
|
63,46
|
68
|
66
|
4,54
|
-2,00
|
29
|
27
|
32
|
2
|
-5
|
Trên
65%
|
Đ
|
Trên 65%
|
Sở Lao động -
Thương bình và
Xã hội CT
|
44 ~ 84%
| ||||
9.6
|
Phần trăm tổng chi phí kinh doanh dành cho Đào tạo lao động (%)
|
5,84
|
4,64
|
4,82
|
-1,20
|
0,18
|
34
|
46
|
55
|
-12
|
-9
|
Trên
6%
|
KĐ
|
Trên 6%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
4,09 ~ 8,46%
| ||||
9.7
|
Phần trăm tổng chi phí kinh doanh dành cho Tuyển dụng lao động (%)
|
3,95
|
3,4
|
2,78
|
-0,55
|
-0,62
|
50
|
52
|
60
|
-2
|
-8
|
Trên
4%
|
KĐ
|
Trên 4%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
2,51 ~ 7,76%
| ||||
9.8
|
Lao động tại tỉnh đáp ứng
được nhu cầu sử dụng của
DN(%)
|
95,16
|
90
|
95
|
-5,16
|
5,00
|
3
|
33
|
3
|
-30
|
30
|
Trên
95%
|
KĐ
|
Trên 95%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
74~96%
| ||||
9,9
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo
/số lao động chưa qua đào
tạo(%, BLĐTBXH)
|
16,29
|
16
|
15
|
-0,29
|
-1,00
|
1
|
2
|
3
|
-1
|
-1
|
Trên
15%
|
KĐ
|
Trên 15%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
2~16%
| ||||
9.10
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo
trên tổng lực lượng lao động (%, BLĐTBXH)
|
14,53
|
12
|
13
|
-2,53
|
1,00
|
1
|
6
|
22
|
-5
|
-16
|
Trên
12%
|
Đ
|
Trên 12%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
6~ 14%
|
6. Page 14
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
9.11
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo
đang làm việc tại DN (%)
|
57,33
|
57
|
64
|
-0,33
|
7,00
|
7
|
3
|
2
|
4
|
1
|
Trên
57%
|
Đ
|
Trên 60%
|
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội CT
|
36~66%
| ||||
10
|
Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
|
Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
|
5,48
|
6,09
|
6,66
|
0,61
|
0,57
|
47
|
39
|
28
|
8
|
11
|
Trên
6,0
|
Trên
40
|
Đ
|
Đ
|
Trên 6,5
|
Trên 30
|
5,27 ~ 7,91
| |
10.1
|
Tin tưởng HTPL sẽ đảm bảo quyền tài sản/thực thi hợp
đồng của DN (%)
|
85,15
|
86
|
89
|
0,85
|
3,00
|
34
|
24
|
16
|
10
|
8
|
Trên
85%
|
Đ
|
Trên 85%
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
81 ~ 96%
| ||||
10.2
|
Hệ thống pháp luật (HTPL) có cơ chế giúp DN tố cáo
cán bộ nhũng nhiễu (%)
|
29,23
|
34
|
27
|
4,77
|
-7,00
|
40
|
22
|
60
|
18
|
-38
|
Trên
30%
|
KĐ
|
Trên 30%
|
Thanh tra thành
phố CT
Các Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện TG
|
24 ~ 57%
| ||||
10.3
|
Lãnh đạo tỉnh sẽ không bao che và nghiêm túc kỷ luật
cán bộ nhũng nhiễu DN (%) (chỉ số mới từ năm 2017)
|
27,8
|
35
|
29
|
7,20
|
-6,00
|
33
|
61
|
-33
|
-28
|
Trên
35%
|
KĐ
|
Trên 35%
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
28~61%
| |||||
10.4
|
DN sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp (%)
|
31,53
|
38
|
45
|
6,47
|
7,00
|
46
|
59
|
62
|
-13
|
-3
|
Trên
35%
|
Đ
|
Trên 40%
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
44 ~ 75%
| ||||
10.5
|
Tòa án các cấp của tinh xét xử các vụ việc kinh tế đúng pháp luật (%)
|
88,52
|
91
|
92
|
2,48
|
1,00
|
27
|
17
|
20
|
10
|
-3
|
Trên
85%
|
Đ
|
Trên 90%
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
81 ~ 99%
| ||||
10.6
|
Phán quyết của Tòa án là
công bằng (%)
|
86,05
|
84
|
88
|
-2,05
|
4,00
|
16
|
32
|
23
|
-16
|
9
|
Trên
85%
|
Đ
|
Trên 85%
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
77~95%
| ||||
10.7
|
Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử vụ việc kinh tế nhanh chóng (%)
|
60,44
|
69
|
75
|
8,56
|
6,00
|
49
|
26
|
21
|
23
|
5
|
Trên
70%
|
Đ
|
Trên 70%
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
60~83%
|
6. Page 15
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+/-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
|
Chỉ số mục
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
10.8
|
Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng (%)
|
69,1
|
74
|
80
|
4,90
|
6,00
|
26
|
14
|
12
|
12
|
2
|
Trên
70%
|
Đ
|
Trên 75%
|
Cục Thi hành án
dân sự thành phố
CT
|
62~ 89%
| ||||
10.9
|
Các CQ trợ giúp pháp lý tại tỉnh hỗ trợ DN nhanh chóng để khởi kiện (%)
|
74,58
|
75
|
80
|
0,42
|
5,00
|
27
|
19
|
22
|
8
|
-3
|
Trên
75%
|
Đ
|
Trên 75%
|
Sở Tư pháp CT
|
67~90%
| ||||
10.10
|
Các chi phí chính thức và
CPKCT là chấp nhận được khi GQTC qua Tòa án (%)
|
81,61
|
81
|
81
|
-0,61
|
0,00
|
35
|
19
|
41
|
16
|
-22
|
Trên
80%
|
Đ
|
Trên 80%
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
72~ 92%
| ||||
10.11
|
Số lượng vụ việc tranh chấp của DN dân doanh do Tòa án thụ lý/100 DN (TATC)
|
0,11
|
1,48
|
3,7
|
1,37
|
2,22
|
14
|
35
|
53
|
-21
|
-18
|
Dưới
1,0
|
KĐ
|
Dưới 1,0
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
0,22 ~ 10,07%
| ||||
10.12
|
Tỉ lệ nguyên đơn ngoài quốc 2doanh/tổng số nguyên đơn tại Toà án tỉnh (%, TATC)
|
80
|
97
|
86
|
17,00
|
-11,00
|
29
|
52
|
35
|
-23
|
17
|
Dưới
80%
|
KĐ
|
Dưới 80%
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
25 ~ 100%
| ||||
10.13
|
Tỉ lệ vụ việc kinh tế đã được giải quyết trong năm (%,
TATC)
|
84,1
|
54
|
75
|
-30,10
|
21,00
|
28
|
40
|
8
|
-12
|
32
|
Trên
80%
|
KĐ
|
Trên 75%
|
Tòa án nhân dân
thành phố CT
|
36~ 100%
| ||||
10.14
|
Tình hình an ninh trật tự tại tỉnh là tốt (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
49,32
|
51
|
60
|
1,68
|
9,00
|
50
|
53
|
32
|
-3
|
21
|
Trên
50%
|
Đ
|
Trên 50%
|
Công an TP CT,
Công an các quận, huyện, xã, phường, trị trấn TG
|
38~ 85%
| ||||
10.15
|
Tỉ lệ DN bị mất trộm tài sản năm qua (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
12,79
|
12
|
11
|
0,79
|
-1,00
|
26
|
31
|
28
|
-5
|
3
|
Dưới
7%
|
KĐ
|
Dưới 7%
|
Công an TP CT,
Công an các quận, huyện, xã, phường, trị trấn TG
|
5~24%
|
6. Page 16
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Mục tiêu năm
2019 -2020
theo KH
191/KH-UBND ngày 22/7/2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Đánh giá
thực hiện
năm 2019
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Mục tiêu năm
2020 -2021
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
|
ST
T
|
Chỉ số thành phần
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm
2017
|
Điểm
2018
|
Điểm
2019
|
So
sánh
điểm
2018
/2017
(+-)
|
So
sánh
điểm
2019
/2018
(+-)
|
Xếp
hạng
2017
|
Xếp
hạng
2018
|
Xếp
hạng
2019
|
So
sánh
xếp
hạng
2018
/2017
(+/-)
|
So Chỉ số mục
sánh
xếp
hạng
2019
/2018
(+/-)
tiêu
2019-
2020
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Về
điểm
năm
2019
|
Về
xếp
hạng
|
Chỉ số
mục tiêu
2020-2021
|
Nhóm
xếp
hạng
|
Đơn vị chủ trì
nhiệm vụ thuộc
ngành, cấp mình phụ trách
(CT)/tham gia
(TG)
|
Điểm
thấp nhất -
cao nhất
của 63
tỉnh/thành
phố
| |
10.16
|
CQ công an hỗ trợ DN giải quyết hiệu quả vụ mất trộm tài sản (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
58,7
|
67
|
86
|
8,30
|
19,00
|
57
|
23
|
9
|
34
|
14
|
Trên
60%
|
Đ
|
Trên 60%
|
Công an TP CT,
Công an các quận, huyện, xã, phường, trị trấn TG
|
33 ~ 100%
| ||||
10.17
|
Phải trả tiền 'bảo kê' cho
băng nhóm côn đồ, xã hội
đen để yên ổn làm ăn (%)
(chỉ số mới từ năm 2017)
|
2,4
|
3
|
2
|
0,60
|
-1,00
|
26
|
57
|
35
|
-31
|
22
|
Dưới
2%
|
KĐ
|
Dưới 2%
|
Công an TP CT,
Công an các quận, huyện, xã, phường, trị trấn TG
|
0~6%
|
6. Page 17