Quay lại

Kế hoạch 194/KH-UBND năm 2024 điều chỉnh Kế hoạch 228/KH-UBND về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 194/KH-UBND

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2024

KẾ HOẠCH

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI KẾ HOẠCH SỐ 228/KH-UBND NGÀY 12/10/2021 CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 2814/TTr-SCT ngày 17/6/2024 về việc đề xuất điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày 12/10/2021 của UBND Thành phố về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025;

UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày 12/10/2021 (sau đây gọi chung là Kế hoạch) của UBND Thành phố như sau:

I. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

1. Bổ sung tại phần “I. Căn cứ pháp lý”: Bổ sung Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

2. Điều chỉnh mục tiêu cụ thể tại phần II, Mục: “ Mục tiêu cụ thể” từ “Đầu tư xây dựng mới 141 chợ (trong đó có 6 chợ đầu mối); Đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 169 chợ” thành “Đầu tư xây mới, xây lại 55 chợ; Đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 97 chợ”.

3. Điều chỉnh, bổ sung phần III, Mục: “2.2. Kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo chợ giai đoạn 2021-2025” như sau:

a) Về xây mới, xây lại chợ:

Bổ sung vào danh mục xây mới, xây lại 15 chợ (gồm: Nam Từ Liêm: 03 chợ; Tây Hồ: 02 chợ; Thanh Oai: 01 chợ; Quốc Oai: 01 chợ; Đan Phượng: 01 chợ; Hoài Đức: 02 chợ; Phú Xuyên: 02 chợ; Thạch Thất: 01 chợ; Mê Linh: 01 chợ; Đông Anh: 01 chợ) và đưa ra khỏi danh mục đầu tư xây mới, xây lại tổng số 101 chợ không đảm bảo tính khả thi do vướng mắc về quy hoạch, đất đai, nguồn vốn… (gồm: Bắc Từ Liêm: 03 chợ; Đống Đa: 02 chợ; Hà Đông: 06 chợ; Tây Hồ: 03 chợ; Thanh Trì: 09 chợ; Hoàng Mai: 07 chợ; Thanh Oai: 03 chợ; Ứng Hòa: 05 chợ; Quốc Oai: 02 chợ; Mỹ Đức: 04 chợ; Đan Phượng: 04 chợ; Hoài Đức: 01 chợ; Phúc Thọ: 03 chợ; Phú Xuyên: 17 chợ; Ba Vì: 08 chợ; Chương Mỹ: 03 chợ; Gia Lâm: 06 chợ; Đông Anh: 01 chợ; Thường Tín: 02 chợ; Sóc Sơn: 07 chợ; Thạch Thất: 05 chợ).

b) Về cải tạo, nâng cấp chợ:

Bổ sung vào danh mục cải tạo, nâng cấp 12 chợ (gồm: Đống Đa: 01 chợ; Ứng Hòa: 05 chợ; Phúc Thọ: 02 chợ; Phú Xuyên: 01 chợ; Thạch Thất: 03 chợ), và đưa ra khỏi danh mục cải tạo, nâng cấp tổng số 84 chợ do nằm trong di tích, vướng quy hoạch, chợ khó khăn về cân đối bố trí vốn ngân sách nhà nước đầu tư… (gồm: Bắc Từ Liêm: 02 chợ; Cầu Giấy: 03 chợ; Ứng Hòa: 06 chợ; Quốc Oai: 01 chợ; Mỹ Đức: 02 chợ; Chương Mỹ: 01 chợ; Sóc Sơn: 11 chợ; Gia Lâm: 01 chợ; Phúc Thọ: 02 chợ; Ba Vì: 15 chợ; Phú Xuyên: 10 chợ; Đông Anh: 22 chợ; Thanh Oai: 02 chợ; Sơn Tây: 06 chợ).

Như vậy, Danh mục dự án chợ đầu tư xây mới, xây lại giai đoạn 2021-2025 là 55 chợ (trong đó đã hoàn thành 06 chợ giai đoạn 2021-2023 gồm các quận, huyện: Nam Từ Liêm: 01 chợ; Hoài Đức: 01 chợ; Mỹ Đức: 01 chợ; Thạch Thất: 03 chợ); Danh mục dự án chợ nâng cấp, cải tạo giai đoạn 2021-2025 là 97 chợ (trong đó đã hoàn thành 18 chợ giai đoạn 2021-2023 gồm các quận, huyện, thị xã: Ba Đình: 01 chợ; Thanh Trì: 02 chợ; Ứng Hòa: 01 chợ; Chương Mỹ: 07 chợ; Hoài Đức: 05 chợ; Mê Linh: 01 chợ; Sơn Tây: 01 chợ).

(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ và các đơn vị liên quan trên địa bàn chủ động, tích cực tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung nhiệm vụ đã được giao tại Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày 12/10/2021 của UBND Thành phố về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo kịp thời về

Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo./.

Nơi nhận:

- Bộ Công Thương;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND Thành phố;

- Chủ tịch UBND Thành phố;

- Các PCT UBND Thành phố;

- Các Sở, ngành Thành phố;

- UBND các quận, huyện, thị xã;

- VPUB: CVP, các PCVP;

- Lưu VT, KTN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Mạnh Quyền

PHỤ LỤC 01

BIỂU TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH NHU CẦU ĐẦU TƯ XÂY MỚI, XÂY DỰNG LẠI HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2021-2025 (kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND Thành phố)


TT

Danh mục dự án

Dự kiến hạng chợ sau đầu tư

Địa chỉ

Diện tích đất dự kiến (m2)

Xây mới/xây lại

Ghi chú

I

Quận Bắc Từ Liêm (05 chợ)

1

Chợ dân sinh TDP Ngọa Long- Văn Trì

2

Phường Minh Khai

3.500

Xây mới

2

Chợ dân sinh TDP Hạ Tây Tựu

2

Phường Tây Tựu

5.948

Xây mới

3

Chợ dân sinh Nguyên Xá

2

Phường Minh Khai

3.400

Xây mới

4

Chợ dân sinh phường Xuân Tảo

3

Phường Xuân Tảo

1.854

Xây mới

5

Chợ dân sinh phường Đức Thắng

3

Phường Đức Thắng

800

Xây mới

II

Quận Đống Đa (01 chợ)

6

Chợ Khâm Thiên

3

Phường Khâm Thiên

754

Xây lại

III

Quận Hà Đông (02 chợ)

7

Chợ La Cả

3

Phường Dương Nội

2.918

Xây mới

8

Chợ Mậu Lương

3

Phường Kiến Hưng

2.753

Xây mới

IV

Quận Tây Hồ (04 chợ)

9

Chợ - TTTM Xuân La

2

Phường Xuân La

2.065

Xây mới

10

Chợ Tam Đa

2

Phường Thụy Khuê

780

Xây mới

11

Chợ hoa Quảng An

3

Phường Quảng An

7.615

Xây lại

12

Chợ Yên Phụ

3

Phường Yên Phụ

1.580

Xây lại

V

Quận Nam Từ Liêm (03 chợ)

13

Chợ dân sinh Phú Đô

3

Phường Phú Đô

5.430

Xây mới

Đã hoàn thành

14

Chợ dân sinh phường Tây Mỗ

3

Phường Tây Mỗ

2.819

Xây mới

15

Chợ dân sinh phường Xuân Phương

3

Phường Xuân Phương

5.166

Xây mới

VI

Huyện Thanh Trì (03 chợ)

16

Chợ Triều Khúc

3

Thôn Triều Khúc xã Tân Triều

7.000

Xây mới

17

Chợ Huỳnh Cung

3

Xã Tam Hiệp

5.000

Xây mới

18

Chợ Nội Am

3

Xã Liên Ninh

5.000

Xây mới

VII

Huyện Thanh Oai (01 chợ)

19

Chợ Bích Hòa DVTM

1

Xã Bích Hòa

49.000

Xây mới

VIII

Huyện Quốc Oai (08 chợ)

20

Chợ Phủ

2

Thị Trấn Quốc Oai

7.472

Xây lại

21

Chợ Ngọc Than

3

Xã Ngọc Mỹ

1.700

Xây mới

22

Chợ Phượng Cách

3

Xã Phượng Cách

3.000

Xây mới

23

Chợ Thạch Thán

3

Xã Thạch Thán

4.300

Xây mới

24

Chợ Tuyết Nghĩa

3

Xã Tuyết Nghĩa

4.600

Xây mới

25

Chợ Liệp Tuyết

3

Xã Liệp Tuyết

3.000

Xây mới

26

Chợ Đông Yên

3

Xã Đông Yên

4.000

Xây mới

27

Chợ Ngọc Liệp

3

Xã Ngọc Liệp

6.000

Xây mới

IX

Huyện Mỹ Đức (01 chợ)

28

Chợ An Phú

3

Xã An Phú

5.000

Xây mới

Đã hoàn thành

X

Huyện Đan Phượng (04 chợ)

29

Chợ Liên Trung

1

Xã Liên Trung

12.000

Xây mới

30

Chợ Thượng Mỗ

3

Xã Thượng Mỗ

3.842

Xây mới

31

Chợ Gối

3

Xã Tân Hội

3.960

Xây mới

32

Chợ Trung Châu

3

Xã Trung Châu

2.173

Xây mới

XI

Huyện Hoài Đức (02 chợ)

33

Chợ dân sinh xã Minh Khai

3

Xã Minh Khai

3.199

Xây mới

34

Chợ thị trấn Trạm Trôi

2

Thị trấn Trạm Trôi

7.309

Xây mới

Đã hoàn thành

XII

Huyện Phúc Thọ (01 chợ)

35

Chợ Thanh Đa

3

Xã Thanh Đa

5.000

Xây mới

XIII

Huyện Phú Xuyên (02 chợ)

36

Chợ Trung tâm xã

3

Xã Phú Túc

3.000

Xây mới

37

Chợ Dâu

3

Xã Châu Can

9.192

Xây mới

XIV

Huyện Thạch Thất (08 chợ)

38

Chợ Bùng

3

Xã Phùng Xá

10.000

Xây mới

Đã hoàn thành

39

Chợ Dị Nậu

3

Xã Dị Nậu

3.000

Xây mới

Đã hoàn thành

40

Chợ Roi

3

Xã Hạ Bằng

4.910

Xây mới

Đã hoàn thành

41

Chợ Tân Xã

3

Xã Tân Xã

2.970

Xây mới

42

Chợ Canh Nậu

3

Xã Canh Nậu

8.000

Xây mới

43

Chợ Phú Ô

3

Xã Bình Phú

3.000

Xây mới

44

Chợ Cần Kiệm

3

Xã Cần Kiệm

5.000

Xây mới

45

Chợ Hòa Lạc

3

Xã Yên Bình

5.000

Xây mới

XV

Huyện Mê Linh (02 chợ)

46

Chợ Đầu mối NSTH cấp vùng

1

Xã Thanh Lâm, Kim Hoa

300.000

Xây mới

47

Chợ Thương mại Tiền Phong

2

Xã tiền Phong

17.000

Xây mới

XVI

Huyện Chương Mỹ (01 chợ)

48

Chợ NSTP xã Hữu Văn

2

Xã Hữu Văn

42.752

Xây mới

XVII

Huyện Gia Lâm (02 chợ)

49

Chợ Gióng

2-3

Xã Phù Đổng

12.152

Xây mới

50

Chợ khu C1

3

Xã Yên Thường

5.764

Xây mới

XVIII

Huyện Đông Anh (01 chợ)

51

Chợ Lắp Ghép

2

Xã Tiên Dương

9.250

Xây mới

XIX

Huyện Thường Tín (03)

52

Chợ Hà vỹ (Mở rộng)

2

Xã Lê Lợi

15.739,8

Xây mới

53

Chợ Trát Cầu

3

Xã Tiền Phong

7.276

Xây mới

54

Chợ Kệ

3

Xã Ninh Sở

6.438

Xây mới

XX

Thị xã Sơn Tây (01)

55

Chợ Viên Sơn

2

Phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây

38.000

Xây mới

Tổng: 55 chợ

PHỤ LỤC 02

BIỂU TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH NHU CẦU ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2021-2025


(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND Thành phố)


TT

Danh mục dự án

Hạng chợ

Địa chỉ

Diện tích

đất dự kiến (m2)

Ghi chú

I

Quận Bắc Từ Liêm (02 chợ)

1

Chợ Liên Mạc

3

Phường Liên Mạc

4.614

2

Chợ Hoa Tây Tựu

3

Phường Tây Tựu

9.234

II

Quận Bắc Đống Đa (01 chợ)

3

Chợ Thái Hà

3

Phường Trung Liệt

3.986

III

Quận Bắc Hai Bà Trưng (01 chợ)

4

Chợ Quỳnh Mai

3

Phường Quỳnh Mai

1.814

IV

Quận Hoàng Mai (02 chợ)

5

Chợ Giáp Nhị

3

Phường Thịnh Liệt

914

6

Chợ Kim Lũ

3

Phường Đại Kim

1.691

V

Quận Nam Từ Liêm (01 chợ)

7

Chợ TMDV TH Trung Văn

2

Phường Trung Văn

18.134

VI

Quận Ba Đình (02 chợ)

8

Chợ Thành Công B

2

Phường Thành Công

4.326

9

Chợ Châu Long

2

Phường Trúc Bạch

2.259

Đã hoàn thành

VII

Quận Cầu Giấy (01 chợ)

10

Chợ Quan Hoa

3

Phường Quan Hoa

942,37

VIII

Quận Thanh Xuân (01 chợ)

11

Chợ Thanh Xuân Bắc

2

Phường Thanh Xuân Bắc

3.780

IX

Quận Hà Đông (01 chợ)

12

Chợ Yên Phúc

3

Phường Yên Phúc

2.700

X

Huyện Thanh Trì (02 chợ)

13

Chợ Thanh Liệt

3

Xã Thanh Liệt

4.155

Đã hoàn thành

14

Chợ Quỳnh Đô

3

Xã Vĩnh Quỳnh

5.200

Đã hoàn thành

XI

Huyện Ứng Hòa (08 chợ)

15

Chợ Hòa Xá

3

Xã Hòa Xá

1.312

Đã hoàn thành

16

Chợ Ba Thá

3

Xã An Viên

4.568

17

Chợ Cháy

3

Xã Trung Tú

3.760

18

Chợ Chòng

3

Xã Trầm Lộng

4.067

19

Chợ Đặng Giang

3

Xã Hòa Phú

2.389

20

Chợ Mỹ Cầu

3

Xã Đồng Tân

1.292

21

Chợ Sậy

3

Xã Kim Đường

3.001

22

Chợ Đông Lỗ

3

Xã Đông Lỗ

3.406

XII

Huyện Quốc Oai (04 chợ)

23

Chợ Bương

3

Xã Cấn Hữu

4.098

24

Chợ Thầy

3

Xã Sài Sơn

5.918

25

Chợ So

3

Xã Cộng Hòa

7.062

26

Chợ Đô Hội

3

Xã Nghĩa Hương

5.254

XIII

Huyện Mỹ Đức (11 chợ)

27

Chợ Vài

3

Xã Hợp Thanh

5.000

28

Chợ Thượng

3

Xã Đồng Tâm

4.500

29

Chợ Thượng Lâm

3

Xã Thượng Lâm

2.000

30

Chợ La Đồng

3

Xã Hợp Tiến

7.500

31

Chợ Đục Khê

3

Xã Hương Sơn

4.500

32

Chợ Kênh Đào

3

Xã An Mỹ

4.000

33

Chợ Sêu

3

Xã Đại Hưng

3.000

34

Chợ Phù Lưu

3

Xã Phù Lưu Tế

2.000

35

Chợ Lai Thụ

3

Xã Lê Thanh

4.500

36

Chợ Hồng Sơn

3

Xã Hồng Sơn

3.600

37

Chợ Phùng Xá

3

Xã Phùng Xá

1.900

XIV

Huyện Chương Mỹ (11 chợ)

38

Chợ Đông Phương Yên

3

Xã Đông Phương Yên

18.000

Đã hoàn thành

39

Chợ Cống

3

Xã Ngọc Hòa

1.508

Đã hoàn thành

40

Chợ Sẽ

3

Xã Hồng Phong

2.000

Đã hoàn thành

41

Chợ Giường

3

Xã Trường Yên

8.522

Đã hoàn thành

42

Chợ Xuân Mai

2

Thị trấn Xuân Mai

15.000

Đã hoàn thành

43

Chợ Lam Điền

3

Xã Lam Điền

6.800

Đã hoàn thành

44

Chợ Bê Tông

3

Xã Thủy Xuân Tiên

5.000

Đã hoàn thành

45

Chợ Gốt

3

Xã Đông Sơn

5.000

46

Chợ Cá

3

Xã nam Phương Tiến

6.700

47

Chợ Chúc Sơn

2

Thị trấn Chúc Sơn

8.600

48

Chợ Phượng

3

Xã Phụng Châu

4.800

XV

Huyện Thường Tín (06 chợ)

49

Chợ Chiếc

3

Xã Hiền Giang

3.600

50

Chợ Gia Cầm Hà Vỹ

2

Xã Lê Lợi

17.000

51

Chợ Vồi

1

Xã Hà Hồi

17.000

52

Chợ Vân La

3

Xã Hồng Vân

1.200

53

Chợ Tân Minh

3

Xã Tân Minh

2.000

54

Chợ Ba Lăng

3

Xã Dũng Tiến

3.500

XVI

Huyện Sóc Sơn (02)

55

Chợ Nỷ

2

Xã Trung Giã

7.000

56

Chợ Yêm

3

Xã Đông Xuân

3.200

XVII

Huyện Hoài Đức (07 chợ)

57

Chợ Lềnh

3

Xã Vân Côn

2.712

Đã hoàn thành

58

Chợ Đông Lao

3

Xã Đông La

4.276

Đã hoàn thành

59

Chợ Chiều

3

Xã Sơn Đồng

3.000

Đã hoàn thành

60

Chợ Phú An

3

Xã An Khánh

700

Đã hoàn thành

61

Chợ vạng

3

Xã Song Phương

8.045

Đã hoàn thành

62

Chợ Sấu

3

Xã Dương Liễu

10.000

63

Chợ Lại Yên

3

Xã Lại Yên

3.083

XVIII

Huyện Đan Phượng (03 chợ)

64

Chợ Địch

3

Xã Phương Đình

1.850

65

Chợ Bá

3

Xã Hồng Hà

2.846

66

Chợ Phùng

2

Thị trấn Phùng

7.800

XIX

Huyện Phúc Thọ (08 chợ)

67

Chợ Gạch

2

Xã Thọ Lộc

5.190

68

Chợ me

3

Xã Tích Giang

2.679

69

Chợ Sen Chiểu

3

Xã Sen Chiểu

4.705

70

Chợ Hát

3

Xã Hát Môn

6.200

71

Chợ Võng Xuyên

2

Xã Võng Xuyên

2.400

72

Chợ Hiệp

3

Tam Hiệp

8.000

73

Chợ Ngọc Tảo

3

Xã Ngọc Tảo

2.418

74

Chợ Bún

3

xã Phụng Thượng

4.310

XX

Huyện Phú Xuyên (02 chợ)

75

Chợ Bóng

3

Xã Hồng Minh

7.120

76

Chợ Phú Minh

3

Thị trấn Phú Minh

1.704

XXI

Huyện Thạch Thất (06 chợ)

77

Chợ Gò Chói

3

Xã Tiến Xuân

8.000

78

Chợ Săn

2

TT Liên Quan

8.266

79

Chợ Cò

3

Xã Yên Bình

4.500

80

Chợ Yên Trung

3

Xã Yên Trung

4.500

81

Chợ Đồng Trúc

3

Xã Đồng Trúc

1.825

82

Chợ Đại Đồng

3

Xã Đại Đồng

3.220

XXII

Huyện Mê Linh (05 chợ)

83

Chợ Hạ

3

Xã Mê Linh

5.829

84

Chợ Thạch Đà

3

Xã Thạch Đà

2.470

85

Chợ Đầu Đê

3

Xã Tiến Thịnh

5.522

Đã hoàn thành

86

Chợ Sặt

3

Xã Tự Lập

3.971

87

Chợ Quang Minh

3

Thị trấn Quang Minh

18.500

XXIII

Huyện Đông Anh (03 chợ)

88

Chợ Trung tâm Đông Anh

2

Thị trấn Đông Anh

9.900

89

Chợ Dâu

3

Xã Xuân Canh

4.287

90

Chợ Tó

2

Xã Uy Nỗ

13.273

XXIV

Huyện Thanh Oai (06 chợ)

91

Chợ Vác

2

Xã Dân Hòa

2.562

92

Chợ Cự Đà

3

Xã Cự Khê

410

93

Chợ Đôn Thư

3

Xã Kim Thư

1.382

94

Chợ Bộ

3

Xã Cao Viên

3.662

95

Chợ Cao

3

Xã Cao Dương

6.600

96

Chợ Chuông

2

Xã Phương Trung

6000

XXV

Thị xã Sơn Tây (01 chợ)

97

Chợ Kim Sơn

3

Xã Kim Sơn.

10.000

Đã hoàn thành

Tổng: 97 chợ

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu194/KH-UBND
Ngày ban hành25/06/2024
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực25/06/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hà Nội / Nguyễn Mạnh Quyền
Phạm viHà Nội
Trích yếuNăm 2024 điều chỉnh Kế hoạch 228/KH-UBND về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.