|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 194/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN 1.000 DOANH NGHIỆP TIÊN PHONG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 631/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiên phong giai đoạn 2026-2030; thực hiện Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 22/7/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 255-KH/TU, ngày 18/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển doanh nghiệp tiên phong trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả Chương trình phát triển doanh nghiệp tiên phong giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định số 631/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Góp phần xây dựng đội ngũ doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh có năng lực cạnh tranh cao, có trình độ quản trị hiện đại, chủ động đổi mới sáng tạo, thích ứng với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Yêu cầu
Quá trình triển khai Kế hoạch bảo đảm đúng định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không chồng chéo với các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện hành; đồng thời phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của doanh nghiệp trong tham gia và thụ hưởng chính sách.
Phân công rõ trách nhiệm các sở, ngành, UBND các xã, phường; bảo đảm phối hợp đồng bộ, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển doanh nghiệp tiên phong trên địa bàn tỉnh, từng bước hình thành đội ngũ doanh nghiệp có năng lực dẫn dắt, đóng vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế tư nhân, nâng cao năng suất lao động, năng lực công nghệ và khả năng tham gia chuỗi giá trị.
- Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp bền vững, qua đó đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, phấn đấu lựa chọn, hỗ trợ và phát triển khoảng 10 doanh nghiệp tiên phong trên địa bàn tỉnh, trong đó có từ 2 doanh nghiệp tiên phong do phụ nữ làm chủ, bảo đảm cơ cấu hợp lý theo ngành, lĩnh vực ưu tiên; các doanh nghiệp tham gia Chương trình đáp ứng các tiêu chí theo quy định, trong đó chú trọng nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, áp dụng hệ thống quản trị tiên tiến, tiêu chuẩn phát triển bền vững, dành tỷ lệ phù hợp doanh thu cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, từng bước hình thành các sản phẩm, giải pháp có giá trị gia tăng cao và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
III. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Tuyên truyền, phổ biến Chương trình
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Chương trình phát triển doanh nghiệp tiên phong trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 631/QĐ-TTg nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự quan tâm và thu hút sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung tuyên truyền tập trung vào mục tiêu, đối tượng, quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp khi tham gia Chương trình; các chính sách hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh; lợi ích thiết thực của việc nâng cao năng lực quản trị, điều hành trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, bảo đảm phù hợp với điều kiện địa phương, cụ thể: tổ chức lồng ghép trong các chương trình gặp mặt, đối thoại với doanh nghiệp; đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin của các cơ quan, đơn vị liên quan; phối hợp với các cơ quan báo chí địa phương, hệ thống thông tin cơ sở để tuyên truyền; ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội để truyền thông, đặc biệt hướng tới doanh nghiệp tiêu biểu trên địa bàn.
2. Rà soát, lựa chọn doanh nghiệp
2.1. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp tiên phong
- Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 4, khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 631/QĐ-TTg.
- Tổ chức rà soát, thống kê và xây dựng danh sách doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có đủ điều kiện tham gia Chương trình; bảo đảm lựa chọn đúng đối tượng, đúng mục tiêu, tránh dàn trải.
2.2. Nguyên tắc lựa chọn
Việc lựa chọn đối tượng đào tạo phải căn cứ vào tiêu chí cụ thể, ưu tiên theo thứ tự sau: doanh nghiệp nộp hồ sơ trước được hỗ trợ trước, ưu tiên các doanh nghiệp tiên phong do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số, sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp kinh doanh bao trùm. Doanh nghiệp được hỗ trợ phải tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật tại thời điểm xét duyệt hồ sơ và trong suốt thời gian thụ hưởng chính sách. Chỉ hỗ trợ các doanh nghiệp cam kết đối ứng nguồn lực thực hiện và triển khai các hoạt động hỗ trợ theo lộ trình cụ thể, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
3. Nội dung, hình thức hỗ trợ doanh nghiệp tiên phong
3.1. Doanh nghiệp tiên phong tham gia chương trình được hỗ trợ trên 6 nội dung chính:
(1) Hỗ trợ thủ tục đầu tư, hải quan, niêm yết trên thị trường chứng khoán.
(2) Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định sản phẩm và đặt hàng, mua sắm các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tiên phong.
(3) Hỗ trợ tài chính, tín dụng.
(4) Hỗ trợ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, tuần hoàn.
(5) Hỗ trợ tăng cường năng lực cho doanh nghiệp tiên phong.
(6) Hỗ trợ về xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường.
3.2. Phương thức hỗ trợ
- Việc hỗ trợ doanh nghiệp được thực hiện linh hoạt thông qua các hình thức phù hợp như hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ, lồng ghép với các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện có, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, triển khai và giám sát thực hiện Chương trình.
- Phương thức hỗ trợ doanh nghiệp tiên phong thông qua Thẻ hỗ trợ doanh nghiệp tiên phong và qua hình thức tự thực hiện hoặc đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 mục III Điều 1 Quyết định số 631/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Tổ chức đánh giá, công bố doanh nghiệp tiên phong
4.1. Rà soát, lựa chọn doanh nghiệp
- Việc lựa chọn doanh nghiệp đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm. Quy trình, thủ tục hỗ trợ cho doanh nghiệp được đơn giản tối đa. Giấy tờ, thủ tục liên quan đến doanh nghiệp tiên phong được thực hiện trực tuyến, bảo đảm minh bạch, hiệu quả (trừ trường hợp thông tin không được công khai theo quy định pháp luật chuyên ngành).
4.2. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
- Sở Tài chính tổ chức tiếp nhận đăng ký tham gia Chương trình theo hình thức trực tuyến, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Doanh nghiệp căn cứ tiêu chí và biểu mẫu, kê khai thông tin và gửi kèm các tài liệu chứng minh (nếu cần) về Sở Tài chính.
4.3. Thẩm định
- Căn cứ hồ sơ doanh nghiệp gửi về, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, lựa chọn các doanh nghiệp tiên phong (thành lập Hội đồng lựa chọn nếu cần thiết).
- Sau khi thẩm định, Sở Tài chính gửi danh sách các doanh nghiệp tiên phong đáp ứng điều kiện, tiêu chí báo cáo UBND tỉnh, gửi Bộ Tài chính để được công bố công khai trên Cổng Thông tin doanh nghiệp.
5. Truyền thông, kết nối và lan tỏa kết quả
- Tổ chức các hoạt động kết nối, trao đổi kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp tiên phong tiêu biểu đã tham gia đào tạo nhằm hình thành mạng lưới doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Các hoạt động kết nối bao gồm: tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn doanh nhân; tọa đàm chuyên đề về quản trị doanh nghiệp, chuyển đổi số; giao lưu, học tập kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp,…
- Tổ chức tôn vinh, biểu dương các doanh nghiệp tiên phong xuất sắc, các tổ chức có nhiều đóng góp cho Chương trình nhằm lan tỏa tác động của Chương trình.
6. Giám sát, đánh giá chương trình
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để đề xuất giải pháp xử lý.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất theo yêu cầu; tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh và cơ quan Trung ương theo quy định. Kết quả theo dõi, đánh giá là căn cứ để điều chỉnh nội dung, phương thức tổ chức đào tạo và lập kế hoạch cho các năm tiếp theo.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Sở Tài chính
- Chịu trách nhiệm chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; chủ động tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, cập nhật, bổ sung Kế hoạch khi có hướng dẫn, yêu cầu mới của Trung ương; kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo đối với các nội dung vượt thẩm quyền (nếu có).
- Hằng năm, tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp tiên phong, bảo đảm cơ cấu hợp lý về lĩnh vực, quy mô doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tài chính tổng hợp.
- Tham mưu bố trí, lồng ghép nguồn lực để thực hiện Chương trình; tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi nguồn lực được giao theo quy định tại Quyết định và quy định pháp luật liên quan.
- Xây dựng, tổ chức các chương trình, kế hoạch, chiến dịch truyền thông, kết nối và lan tỏa kết quả.
- Tổ chức giám sát, đánh giá chương trình, định kỳ tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Chương trình gửi Bộ Tài chính tổng hợp.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Chương trình để lan tỏa và thu hút các doanh nghiệp tham gia theo Kế hoạch.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp trong việc lựa chọn doanh nghiệp tham gia Chương trình, ưu tiên doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp ứng dụng khoa học, công nghệ tham gia.
- Lồng ghép nội dung với các chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất chất lượng; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng kết quả vào thực tiễn.
4. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
- Tuyên truyền, phổ biến nội dung Chương trình đến cộng đồng doanh nghiệp. Kết hợp việc triển khai Kế hoạch trong các nội dung về đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo các chính sách đã được ban hành của Trung ương và của tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá doanh nghiệp tiên phong; kết nối doanh nghiệp với các nhà đầu tư, đối tác trong và ngoài nước. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn doanh nghiệp.
- Tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tiềm năng, doanh nghiệp tiên phong.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường:
- Tổ chức triển khai Kế hoạch tuyên truyền, vận động trực tiếp theo ngành, lĩnh vực, địa bàn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Chương trình để lan tỏa và thu hút các doanh nghiệp tham gia theo Kế hoạch.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch; lồng ghép với các chương trình, đề án có liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực.
- Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác rà soát, lựa chọn đối tượng doanh nghiệp trên địa bàn.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức đại diện doanh nghiệp
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung Chương trình đến cộng đồng doanh nghiệp; vận động doanh nghiệp tham gia.
- Tham gia đề xuất danh sách doanh nghiệp tiên phong trên địa bàn. Tham gia góp ý các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình.
7. Doanh nghiệp tham gia Chương trình
- Chủ động đăng ký tham gia; bố trí thời gian, nhân lực. Thực hiện nghiêm túc quy định của Chương trình; tích cực trao đổi, học tập kinh nghiệm.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện theo kế hoạch đã đề ra. Chủ động lồng ghép, bố trí nguồn lực phù hợp để triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu được giao tại Kế hoạch. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá về tình hình triển khai, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Tài chính trước ngày 10 tháng 12 hằng năm.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, thường xuyên theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh để phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Ngân hàng Nhà nước khu vực 5;
- Chi cục HQ Khu vực VI;
- Trung tâm XTĐT,TMDL tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- BHXH tỉnh, Thuế tỉnh, Thống kê tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Hội, chi Hội doanh nghiệp tỉnh;
- Báo và PTTH Lạng Sơn;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- C, PVPUBND tỉnh, các Phòng CV, TTTT;
- Lưu: VT, KTTH (LC). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn