|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 20/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 41/NQ-CP NGÀY 11/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 11-CTR/TU NGÀY 12/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ, NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2025 - 2030 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 43/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 5 NĂM 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026- 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số"; Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 12/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2026-2030; UBND thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và đột phá chiến lược của Trung ương và của thành phố; bám sát mục tiêu, quan điểm phát triển, nhiệm vụ trọng tâm, lĩnh vực đột phá, những giải pháp chủ yếu. Đồng thời đảm bảo phù hợp với tình hình trong nước, không gian phát triển mới của thành phố Đồng Nai, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, cùng cả nước tiến vào kỷ nguyên phát triển mới.
- Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, chương trình đột phá, đề án và công trình trọng điểm giai đoạn 2026 - 2030; phân công cụ thể, bảo đảm khả thi, tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Quá trình triển khai phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất; phát huy tinh thần đoàn kết, trách nhiệm; lấy hiệu quả và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp và hiệu quả công việc làm tiêu chí đánh giá; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khắc phục những hạn chế, yếu kém nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
II. NHIỆM VỤ ĐỘT PHÁ
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và phát triển nguồn nhân lực: (1) Nâng cao chất lượng phát triển đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ phẩm chất, năng lực, tinh thần trách nhiệm và tính hành động cao; (2) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực: công nghiệp công nghệ cao, logistics, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; (3) Xây dựng Chương trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nguồn lực: Xây dựng cơ chế, chính sách huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với chuyển đổi số: Xây dựng Đề án “Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, chính quyền thông minh”.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan
Xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đột phá về huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đa dạng, đồng bộ, hiện đại. Thúc đẩy phát triển hạ tầng đô thị, hạ tầng công nghệ, hạ tầng số, hạ tầng xã hội.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ và các đơn vị, địa phương liên quan
Triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp gắn với phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển địa phương nhanh và bền vững
a) Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công:
- Chủ động tham mưu các chủ trương, cơ chế, chính sách lớn tạo nền tảng phát triển thành phố Đồng Nai trong giai đoạn mới; trọng tâm là Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển thành phố Đồng Nai đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065; Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đồng Nai.
- Kịp thời xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch của Thành ủy nhằm cụ thể hóa các nghị quyết, kết luận, chiến lược lớn của Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; hội nhập quốc tế; phát triển kinh tế tư nhân; đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; phát triển giáo dục và đào tạo; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát triển văn hóa; bảo đảm an ninh năng lượng; phát triển kinh tế nhà nước và các lĩnh vực quan trọng khác.
- Tập trung hoàn thiện các đề án chiến lược, tạo nền tảng thể chế cho phát triển dài hạn của thành phố; các đề án, cơ chế phát triển đô thị sân bay, khu thương mại tự do, các khu chức năng động lực và không gian phát triển mới.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đối với tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực; khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lặp, thiếu thống nhất trong tổ chức thực hiện; tạo môi trường pháp lý thông thoáng, minh bạch, ổn định, thuận lợi cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh và đổi mới sáng tạo.
2. Đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; phát triển công nghiệp công nghệ cao, kinh tế số, kinh tế xanh; nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế thành phố
2.1. Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố và các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nhiệm vụ:
- Tham mưu xây dựng Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2026-2030 trên cơ sở lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ làm động lực chủ yếu.
- Tham mưu xây dựng Kế hoạch xúc tiến, thu hút đầu tư hằng năm; tập trung vào các ngành sản xuất và tiêu dùng phát thải thấp, gia tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP).
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố và các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nhiệm vụ:
- Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, xanh và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Ưu tiên thu hút đầu tư có chọn lọc vào công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh, công nghiệp hỗ trợ; chuyển dịch từ gia công sang sản xuất giá trị gia tăng cao; thúc đẩy chuyển đổi xanh trong các khu, cụm công nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các trung tâm thương mại lớn; phát triển chợ đầu mối nông sản gắn với hình thành các trung tâm dịch vụ logistics, với các khu, cụm công nghiệp, cảng, sân bay, cửa khẩu, vùng biên giới.
c) Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu kinh tế chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu trở thành các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp Net-zero có sức thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn lớn.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan, tham mưu xây dựng đề án phát triển du lịch và các loại hình dịch vụ trở thành ngành kinh tế mạnh của thành phố.
e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi để Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam triển khai thực hiện Dự án xây dựng Trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ hạt nhân tại thành phố.
f) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan
- Tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng sinh thái, công nghệ cao, bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, sản xuất nông nghiệp thông minh; phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân; tăng tỷ trọng chế biến sâu, xây dựng thương hiệu nông sản chủ lực của thành phố Đồng Nai.
- Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng của nông dân gắn với phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2.2. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, kinh tế số, kinh tế xanh
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nhiệm vụ:
- Tập trung phát triển các khu, cụm ngành công nghiệp công nghệ cao, nâng cao năng lực sản xuất. Hình thành các không gian phát triển chuyên sâu; tăng cường liên kết doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, từng bước làm chủ công nghệ lõi, nâng cao tỷ lệ giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế số với doanh nghiệp là trung tâm, dữ liệu là nền tảng. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong doanh nghiệp, phát triển các mô hình kinh doanh mới dựa trên nền tảng số.
- Phát triển công nghiệp xanh, thúc đẩy chuyển đổi năng lượng và kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Ưu tiên các dự án thân thiện môi trường; khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm tài nguyên; phát triển khu công nghiệp sinh thái, giảm phát thải, hướng tới tăng trưởng xanh và bền vững.
- Hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng thu hút đầu tư có chọn lọc. Xây dựng tiêu chí thu hút đầu tư theo hướng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, thân thiện môi trường; hình thành chuỗi giá trị sản xuất với các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong và ngoài nước.
2.3. Nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nền kinh tế thành phố
Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế và các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nhiệm vụ:
- Nâng cao năng suất lao động trên cơ sở đổi mới quản trị và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, kỹ năng số cho người lao động; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới quản trị, áp dụng các mô hình sản xuất tiên tiến.
- Cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng thương hiệu và uy tín thị trường. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tiên tiến, nâng cao chất lượng hàng hóa; phát triển thương hiệu sản phẩm chủ lực, mở rộng thị trường xuất khẩu bền vững.
- Tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua đổi mới sáng tạo và liên kết sản xuất. Khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu - phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ; thúc đẩy liên kết doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất.
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong quản lý; nâng cao chất lượng điều hành tạo môi trường cạnh tranh minh bạch, thuận lợi cho phát triển sản xuất, kinh doanh.
2.4. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, các đơn vị và địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nhiệm vụ:
- Từng bước xây dựng và hiện đại hóa ngành công nghiệp của thành phố trên nền tảng công nghệ số, công nghệ thông minh và công nghệ xanh.
- Tiếp tục cơ cấu lại ngành dịch vụ dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hàng không, công nghiệp bán dẫn, sản xuất chip điện tử và trí tuệ nhân tạo; thiết bị tự động hóa và thiết bị công nghệ thông tin.
- Tận dụng, khai thác hiệu quả các dịch vụ từ hoạt động Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Cảng Phước An để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, sản xuất công nghiệp và vận chuyển hành khách.
- Ban hành cơ chế thu hút đầu tư phát triển Khu kinh tế Cửa khấu quốc tế Hoa Lư, các cảng cạn ICD. Phát triển các trung tâm logistics, trung tâm thương mại vùng biên giới, vùng du lịch theo quy hoạch được duyệt.
- Hình thành và phát triển các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh nông nghiệp tại một số vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
b) Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức lập và triển khai thực hiện các quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm hài hòa 4 loại không gian: không gian công cộng phục vụ cộng đồng; không gian trên cao; không gian ngầm; không gian số.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nhiệm vụ
- Từng bước xây dựng và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa và Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng đề án hỗ trợ nông dân tiếp cận; đào tạo kiến thức, huấn luyện kỹ năng, cập nhật kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, khả năng làm chủ máy móc, thiết bị công nghệ.
- Xây dựng nghị quyết chuyên đề về phát triển nông nghiệp công nghệ cao; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp và thủy sản.
- Phát triển sản xuất theo vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu lớn, vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp, thủy sản gắn với chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc và xây dựng mã số vùng trồng, vùng nuôi, ao nuôi.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ thông tin, hình thành nền sản xuất nông nghiệp thông minh.
- Xây dựng đề án thành lập trung tâm bảo quản và chế biến nông sản, trung tâm giống cây trồng của vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về chính sách phát triển nông, lâm, thủy sản, các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, tiêu biểu.
2.5. Phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân, mở rộng các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng đạt 02 con số
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị và địa phương liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao:
- Nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước, đảm bảo vai trò dẫn dắt; tăng cường thu hút những tập đoàn nước ngoài có công nghệ lớn, hiện đại.
- Triển khai kế hoạch xây dựng đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hóa kinh doanh, bản lĩnh, trí tuệ, có tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc và khát vọng cống hiến.
- Tạo lập môi trường, cơ hội phát triển công bằng, minh bạch, hỗ trợ phát triển thị trường cho doanh nghiệp tư nhân, các thành phần kinh tế phát triển bền vững.
- Xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho một số doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố có đủ năng lực thực hiện những dự án, công trình quan trọng và cung ứng các dịch vụ xã hội.
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể, nòng cốt là các hợp tác xã gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ.
2.6. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết nội vùng, liên vùng; huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, nâng cao khả năng cạnh tranh của thành phố
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ:
- Phối hợp đề xuất xây dựng cơ chế điều phối và kết nối phát triển vùng nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động liên kết nội vùng và liên vùng, tạo không gian kinh tế thống nhất, hiện đại.
- Tập trung tháo gỡ các nút thắt, điểm nghẽn để giải ngân nhanh đối với các dự án đầu tư phát triển trong thành phố.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan đẩy mạnh khai thác quỹ đất hình thành từ hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông để tái đầu tư phát triển.
c) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp, gặp gỡ trao đổi, hợp tác giữa chính quyền và cơ quan quản lý thương mại biên giới của thành phố với các tỉnh biên giới Vương quốc Campuchia.
- Tích cực tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế với các đối tác, các nước trong khu vực và các định chế quốc tế khác, nhằm thu hút nguồn lực vào các lĩnh vực ưu tiên phát triển của thành phố, của vùng.
3. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng logistics, hạ tầng đô thị và hạ tầng số; khai thác hiệu quả Cảng hàng không quốc tế Long Thành
3.1. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng logistics, hạ tầng đô thị và hạ tầng số
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nhiệm vụ
- Tập trung đầu tư, đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng giao thông chiến lược, trọng tâm là Cảng hàng không quốc tế Long Thành; các tuyến cao tốc kết nối liên vùng, đặc biệt là tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cảng hàng không quốc tế Long Thành v.v..
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông liên kết nội tỉnh, nội vùng, liên vùng, ưu tiên đầu tư triển khai các tuyến Vành đai 3 và Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến kết nối trực tiếp với Cảng hàng không quốc tế Long Thành, các cảng, khu công nghiệp, khu kinh tế, tạo trục kết nối động lực giữa Đồng Nai với vùng Đông Nam Bộ và các trung tâm kinh tế lớn.
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng đô thị theo hướng thông minh, xanh. Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xã hội; phát triển đô thị hiện đại gắn với đô thị sân bay và các khu công nghiệp; nâng cao chất lượng sống và năng lực thu hút đầu tư.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu, phát triển đồng bộ hạ tầng logistics hiện đại, hình thành các trung tâm logistics quy mô lớn tại Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom; phát triển hệ thống kho bãi, cảng cạn (ICD), dịch vụ hậu cần gắn với sân bay và các hành lang vận tải.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu xây dựng hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, làm nền tảng cho chuyển đổi số toàn diện. Phát triển trung tâm dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung; mở rộng hạ tầng viễn thông băng rộng, 5G, 6G; thúc đẩy hình thành chính quyền số, đô thị thông minh.
3.2. Khai thác hiệu quả Cảng hàng không quốc tế Long Thành
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và các đơn vị, địa phương liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công:
- Xây dựng đô thị sân bay Long Thành hiện đại, thông minh, mang tầm quốc tế. Quy hoạch, đầu tư đồng bộ đô thị sân bay, phát triển không gian đô thị - dịch vụ - tài chính - công nghệ cao xung quanh sân bay; hình thành cực tăng trưởng mới, dẫn dắt chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố.
- Hình thành khu thương mại tự do gắn với đô thị sân bay và Cảng hàng không quốc tế Long Thành, tạo cơ chế đột phá về thu hút đầu tư với thể chế vượt trội về thuế, hải quan, logistics, thương mại. Phát triển trung tâm trung chuyển hàng hóa, dịch vụ tài chính - thương mại quốc tế, nâng cao vị thế của Đồng Nai trong mạng lưới thương mại toàn cầu.
- Phát triển trung tâm logistics hàng không và hệ sinh thái dịch vụ giá trị gia tăng. Đầu tư trung tâm logistics, kho vận, dịch vụ vận chuyển hàng hóa thương mại hiện đại; phát triển dịch vụ hàng không, thương mại - du lịch; kết nối chặt chẽ với hệ thống cao tốc, vành đai, cảng biển, tạo chuỗi cung ứng đa phương thức.
- Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù cho đô thị sân bay và khu thương mại tự do; đẩy mạnh hợp tác công - tư; cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính; bảo đảm triển khai nhanh, hiệu quả, phát huy tối đa lợi thế chiến lược của Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
4. Đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số
4.1. Đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị và địa phương liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công:
- Xây dựng hệ sinh thái khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với doanh nghiệp và không gian công nghiệp; hình thành Trung tâm đổi mới sáng tạo vùng Đông Nam Bộ tại thành phố Đồng Nai; thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực mũi nhọn như công nghiệp công nghệ cao, logistics, nông nghiệp công nghệ cao,...
- Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù thu hút chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước, gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Đầu tư, phát triển đồng bộ hạ tầng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng các khu đổi mới sáng tạo, các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp số hóa sản xuất, quản trị, chuỗi cung ứng; phát triển nhà máy thông minh, thương mại điện tử, hình thành doanh nghiệp số.
- Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ và nhân lực số; tăng cường liên kết giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu, trường đại học, nâng cao kỹ năng số cho người lao động; thu hút chuyên gia, nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
- Ưu tiên triển khai các đề tài, dự án có tính ứng dụng cao, thiết thực, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
- Tăng cường đầu tư tài chính, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tiềm lực khoa học và công nghệ, thúc đẩy xã hội hóa đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng đề án phát triển thị trường khoa học và công nghệ, khuyến khích phát triển tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối, hỗ trợ giao dịch liên quan đến công nghệ.
4.2. Xây dựng hạ tầng số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị và địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư về phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng; xây dựng môi trường làm việc số, đưa toàn bộ hoạt động quản lý, điều hành lên môi trường điện tử.
- Hoàn thành toàn bộ các chỉ tiêu, mục tiêu về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” và thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ.
- Phát triển hạ tầng số hiện đại, đồng bộ; nghiên cứu xây dựng đề án xóa vùng lõm sóng, nâng cao chất lượng mạng 4G, 5G, mở rộng cáp quang, từng bước nghiên cứu triển khai công nghệ mới; xây dựng trung tâm dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu.
- Đẩy mạnh xây dựng chính quyền số; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp theo hướng thuận tiện, minh bạch, hiệu quả.
- Xây dựng đề án đào tạo nhân lực chuyển đổi số, bảo đảm đáp ứng việc triển khai chuyển đổi số về số lượng và chất lượng.
- Xây dựng đề án phổ cập kỹ năng số cho người dân, hỗ trợ, hướng dẫn người dân trong việc sử dụng các dịch vụ viễn thông, thiết bị thông minh, chữ ký số, tài khoản thanh toán, an toàn thông tin.
- Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, chuyển đổi số báo chí của thành phố; bám sát yêu cầu thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ của thành phố, quốc gia.
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong báo chí, truyền thông; đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển kinh tế số và xã hội số; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và đời sống; hình thành môi trường số an toàn, tiện ích, bền vững.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị và địa phương liên quan xây dựng đề án phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào thị trường thương mại điện tử.
4.3. Tập trung phát triển về dữ liệu; hình thành hệ sinh thái số thông minh, xanh, an toàn, phục vụ hiệu quả cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị và địa phương thực hiện:
- Tổ chức thực hiện hiệu quả chiến lược dữ liệu quốc gia, chiến lược dữ liệu của các bộ, ngành và của thành phố. Tập trung phát triển dữ liệu số, thúc đẩy các hoạt động kết nối và chia sẻ, số hóa toàn diện hoạt động của cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Xây dựng trung tâm dữ liệu tổng hợp, tích hợp tập trung của thành phố; hoàn thành kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu trực tuyến với các hệ thống thông tin của thành phố, quốc gia.
- Tập trung triển khai các phương án đảm bảo an toàn, an ninh mạng trên địa bàn thành phố. Định kỳ thực hiện kiểm tra, đánh giá độc lập an toàn thông tin; thường xuyên tổ chức tập huấn, diễn tập thực chiến đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
5. Đột phá về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
5.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ có uy tín, ngang tầm nhiệm vụ
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan:
- Chuẩn hóa tiêu chuẩn, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, lấy hiệu quả công việc làm thước đo chủ yếu. Hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá cán bộ theo vị trí việc làm gắn đánh giá với kết quả, sản phẩm cụ thể; đề cao trách nhiệm nêu gương, kiên quyết sàng lọc, thay thế cán bộ không đáp ứng yêu cầu.
- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng theo hướng thực chất, gắn với yêu cầu phát triển của thành phố. Nâng cao năng lực tư duy chiến lược, quản trị hiện đại, kỹ năng số gắn đào tạo với quy hoạch, luân chuyển, sử dụng cán bộ; chú trọng phát hiện, bồi dưỡng cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ có triển vọng.
- Hoàn thiện cơ chế tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Tuyển chọn, bổ nhiệm công khai, minh bạch, dựa trên năng lực và kết quả; có chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, khuyến khích đổi mới sáng tạo; dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thử thách và dám hành động vì lợi ích chung.
- Tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng, chống tiêu cực, xây dựng đội ngũ cán bộ liêm chính, bản lĩnh. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ, xử lý nghiêm sai phạm, bảo đảm quyền lực được kiểm soát chặt chẽ, vận hành đúng quy định.
5.2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao:
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, rà soát, tham mưu thực hiện các nội dung sau:
- Đổi mới căn bản công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường và định hướng phát triển của thành phố. Xây dựng chương trình đào tạo gắn với các ngành mũi nhọn như công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh, hàng không, logistics, chuyển đổi số, y tế, giáo dục.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực trọng điểm. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật, công nghệ, quản trị hiện đại; nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực trong ngành y tế, giáo dục và các lĩnh vực thiết yếu khác, hình thành lực lượng lao động có trình độ cao, thích ứng nhanh với công nghệ mới.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước. Tạo môi trường làm việc thuận lợi, cơ hội phát triển nghề nghiệp, khuyến khích chuyển giao tri thức, kinh nghiệm vào các lĩnh vực ưu tiên.
- Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số và phát triển nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số. Đào tạo chuyên sâu về công nghệ thông tin, dữ liệu, tự động hóa; hình thành lực lượng nhân lực số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số của thành phố.
6. Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân
6.1. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch ngang tầm với phát triển kinh tế
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan thực hiện:
- Phát triển văn hóa, du lịch ngang tầm với phát triển kinh tế; xây dựng con người Đồng Nai văn minh, hiện đại, hạnh phúc, thân thiện, nghĩa tình; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
- Xây dựng môi trường văn hóa công nghiệp hiện đại, hình thành nếp sống văn minh, kỷ cương, tác phong lao động chuyên nghiệp trong cộng đồng và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển thể dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao; ban hành chính sách thu hút, đào tạo và sử dụng tài năng thể thao.
- Quy hoạch, đầu tư đồng bộ hệ thống thiết chế và công trình văn hóa - thể thao từ thành phố đến cơ sở đạt chuẩn; phát triển hạ tầng hiện đại, đủ điều kiện tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao cấp vùng và quốc tế; từng bước thu hẹp chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các khu vực.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, tập trung nguồn lực đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.
- Phát triển công nghiệp văn hóa, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch chất lượng cao; đẩy mạnh ngoại giao văn hóa.
- Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mạnh; xây dựng đề án đầu tư hình thành các cụm du lịch trọng điểm như Hồ Trị An, Núi Chứa Chan, Núi Bà Rá. Trung tâm hội nghị, nghỉ dưỡng tầm cỡ quốc tế ở các xã khu vực xung quanh Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- Tăng cường liên kết phát triển các tuyến du lịch liên vùng; khai thác hiệu quả tài nguyên rừng, sông, hồ, núi; phát triển du lịch sinh thái, du lịch nông thôn, du lịch trải nghiệm gắn với bản sắc văn hóa địa phương.
6.2. Phát triển mạng lưới y tế hiện đại và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị và địa phương thực hiện:
- Phát triển mạng lưới y tế hiện đại, đồng bộ, nâng cao năng lực hệ thống y tế các cấp, đặc biệt là y tế cơ sở và y tế dự phòng; quy hoạch, xây dựng phát triển các cơ sở y tế từ cơ bản đến chuyên sâu như các bệnh viện, trung tâm y tế chuyên khoa, chuyên sâu, kỹ thuật cao, đạt trình độ khu vực và quốc tế, trong đó chú trọng phát triển lĩnh vực lão khoa và chăm sóc người cao tuổi.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và dịch vụ y tế; thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và dịch vụ y tế, bảo đảm người dân được tiếp cận thuận lợi các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 01 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên theo quy định của Nhà nước.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số ngành y tế; xây dựng, kết nối và vận hành đồng bộ cơ sở dữ liệu y tế, sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời.
- Sắp xếp tổ chức hệ thống y tế tinh gọn, hiệu quả, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; kiện toàn và hiện đại hóa hệ thống y tế dự phòng; nâng cao năng lực ứng phó với các tình huống y tế công cộng.
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng; nâng cao y đức; ưu tiên bố trí nhân lực cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực khó khăn.
- Triển khai hiệu quả các quy định pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, giai đoạn 2026 - 2030.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp y tế công; đa dạng hóa các hình thức hợp tác công - tư; xây dựng cơ chế đột phá để khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
6.3. Phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển mới và hội nhập quốc tế
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện:
- Phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo đồng bộ, hiện đại, nâng cao chất lượng dạy và học ở tất cả các cấp. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông; phấn đấu đến năm 2030 đạt chuẩn phổ cập cho trẻ em từ 3-5 tuổi.
- Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục; gắn đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động; tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực trọng điểm như hàng không, logistics, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghệ mới.
- Phát triển thành phố Đồng Nai thành trung tâm giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cấp vùng; tập trung đầu tư phát triển trường Đại học Đồng Nai trở thành cơ sở giáo dục đại học hiện đại, chất lượng cao hướng tới chuẩn khu vực và quốc tế.
- Quy hoạch mạng lưới trường học từ thành phố đến cơ sở; xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia; xây dựng trường học thông minh, trường học hạnh phúc; đầu tư cơ sở vật chất, nhất là tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới; xây dựng cơ sở giáo dục chuyên biệt tới cấp trung học phổ thông.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; xây dựng chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong giáo dục; xây dựng môi trường học tập thông minh, thúc đẩy học tập suốt đời.
- Tăng cường giáo dục toàn diện về phẩm chất, năng lực, tinh thần yêu nước, ý thức công dân, trách nhiệm xã hội; chú trọng giáo dục pháp luật, văn hóa, lịch sử, quốc phòng - an ninh.
- Đẩy mạnh dạy và học ngoại ngữ; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; mở rộng giảng dạy một số môn bằng tiếng Anh tại các cơ sở có điều kiện.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan xây dựng đội ngũ trí thức mang tầm chiến lược phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch của thành phố trong tương lai.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan đào tạo, bồi dưỡng, cung ứng nguồn lao động có trình độ, kỹ năng đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và chuyển đổi số.
7. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu; phát triển bền vững theo hướng kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn
7.1. Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
Sở Nâng nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế; Sở Xây dựng với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên đất đai, tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ với quy hoạch phát triển; xác định giá đất sát thị trường; kiểm soát nghiêm việc khai thác đất, nước, khoáng sản; ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát.
- Đẩy nhanh tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong công tác thu hồi đất bằng các chính sách, giải pháp kịp thời, hiệu quả, nhất là trong triển khai các công trình, dự án trọng điểm trên địa bàn thành phố.
- Thúc đẩy chuyển đổi xanh trong sản xuất và tiêu dùng; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, sử dụng năng lượng tái tạo; phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải, tiết kiệm tài nguyên trong toàn bộ chuỗi sản xuất.
- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, đầu tư, nâng cấp hạ tầng chống ngập, chống hạn; tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, bảo đảm an toàn sản xuất và đời sống Nhân dân.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường; đẩy mạnh phân cấp gắn với kiểm tra, giám sát; xử lý nghiêm các vi phạm; nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp, ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường.
- Hoàn thiện cơ chế đấu giá, đấu thầu quyền sử dụng đất công khai, minh bạch; thu hút đầu tư phát triển hạ tầng; khuyến khích các dự án bảo vệ, tái tạo môi trường và hệ sinh thái.
- Thực hiện nghiêm các quy định về bảo tồn đa dạng sinh học; tăng cường bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; kiểm soát chặt chẽ chuyến mục đích sử dụng rừng.
- Xây dựng đề án về giảm thiểu phát thải khí các-bon (Net Zero) trên địa bàn thành phố, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế bền vững.
- Hoàn thành việc xây dựng và cập nhật phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường. Đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống quan trắc môi trường tự động, cố định theo mạng lưới quan trắc môi trường của thành phố.
- Xây dựng cơ chế đẩy mạnh xã hội hóa về bảo vệ môi trường, nhân rộng các mô hình hợp tác xã, tổ, đội thu gom rác thải sinh hoạt.
7.2. Phát triển bền vững theo hướng kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn:
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố và các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nhiệm vụ
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kinh tế xanh, giảm phát thải. Ưu tiên phát triển các ngành, dự án thân thiện môi trường; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, sử dụng năng lượng tái tạo, nâng cao chất lượng tăng trưởng.
- Phát triển kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp và đô thị. Đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng chất thải; hình thành các mô hình khu công nghiệp sinh thái, tối ưu hóa trong sử dụng tài nguyên, giảm thiểu phát thải.
- Hoàn thiện hạ tầng và chuỗi giá trị phục vụ kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đầu tư hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải hiện đại; phát triển thị trường tái chế, dịch vụ môi trường, thúc đẩy liên kết doanh nghiệp trong chuỗi giá trị tuần hoàn.
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ chuyển đổi xanh; tăng cường quản lý, giám sát và truyền thông, nâng cao ý thức doanh nghiệp và người dân, hình thành lối sống hiện đại và tiêu dùng bền vững.
8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp
8.1. Nâng cao hiệu quả công tác nội chính, cải cách tư pháp; kiên trì, kiên quyết phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
a) Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao:
- Tăng cường công tác nội chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Chủ động xử lý hiệu quả các vụ việc phức tạp, nhạy cảm, nhất là các vấn đề liên quan đến đất đai, tín ngưỡng - tôn giáo, dân tộc, khiếu nại, tố cáo đông người.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi quyền lực Nhà nước, quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong các lĩnh vực.
- Thực hiện nghiêm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ người đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thanh tra thành phố, các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong khối nội chính, giữa nội chính với các cơ quan dân vận, mặt trận đối với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
c) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh cải cách tư pháp, xây dựng nền tư pháp chuyên nghiệp, hiện đại, đảm bảo “công lý được thực thi công bằng, liêm chính, vì Nhân dân phục vụ”.
d) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Thi hành án dân sự thành phố, Sở Tư pháp và các đơn vị, địa phương liên quan nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án và hoạt động giám định tư pháp.
e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy vai trò Nhân dân, cơ quan báo chí trong việc phát hiện, tố giác những biểu hiện, hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
8.2. Triển khai đồng bộ, hiệu quả hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội; thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo và nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân
a) Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ:
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả hệ thống an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các chính sách hỗ trợ cơ bản. Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá rẻ cho người dân.
- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách giảm nghèo và các chính sách đối với người có công; chăm sóc, bảo vệ trẻ em, người cao tuổi nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện tốt chính sách bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các dịch vụ xã hội về việc làm, trợ giúp xã hội.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đồng Nai giai đoạn 2021- 2030, Quyết định phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đồng Nai giai đoạn 2021-2030 và tham mưu ban hành, triển khai thực hiện Quyết định phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030, trong đó có chỉ tiêu về nhà ở xã hội, nhất là nhà ở cho cán bộ, công chức, công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp, người yếu thế theo chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
c) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Triển khai thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, chăm lo đời sống đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào có đạo, đồng bào vùng biên giới; tăng cường đoàn kết, giữ vững ổn định xã hội; kịp thời theo dõi, nắm bắt tình hình, hạn chế phát sinh “điểm nóng”, phức tạp trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào tôn giáo trên địa bàn thành phố.
- Tham mưu triển khai thực hiện Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng khối dại đoàn kết toàn dân tộc, phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng biên giới; Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác tôn giáo trong xây dựng và phát triển thành phố Đồng Nai.
d) Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bảo hiểm xã hội thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, phối hợp với các đơn vị liên quan phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các dịch vụ xã hội về việc làm, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, nước sạch, môi trường.
8.3. Tiếp tục xây dựng bộ máy các cơ quan Nhà nước hoạt động hiệu lực, hiệu quả
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan:
- Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền. Khắc phục chồng chéo, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, điều hành.
- Hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm của hệ thống chính trị theo quy định; áp dụng các phương thức quản trị tiên tiến, đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính toàn diện, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình giải quyết công việc. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, tạo môi trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, liêm chính, trách nhiệm, có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng lực chuyên môn cao; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ.
- Đổi mới phương thức quản lý, điều hành của chính quyền các cấp theo hướng hiện đại, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước, nâng cao tính công khai, minh bạch và hiệu quả phục vụ Nhân dân.
b) Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tăng cường công tác thanh tra, tập trung những nội dung quan trọng, lĩnh vực dư luận xã hội quan tâm; giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật.
9. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; mở rộng đối ngoại và hội nhập quốc tế
9.1. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan:
- Giữ vững sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng, sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất của Nhà nước đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng “thế trận lòng dân” gắn với “thế trận an ninh nhân dân” vững chắc. Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh, quốc phòng, an ninh với kinh tế.
- Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang thành phố “tinh, gọn, mạnh”. Nâng cao chất lượng tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, tạo tiền đề đến năm 2030 xây dựng lực lượng vũ trang thành phố “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại”.
- Tập trung đầu tư xây dựng các công trình phòng thủ, công trình chiến đấu, các chốt dân quân thường trực biên giới, thao trường huấn luyện; tiếp tục xây dựng căn cứ hậu cần - kỹ thuật cấp thành phố, cấp xã.
- Xây dựng, sửa chữa nhà làm việc, nhà ở cho cán bộ, chiến sĩ. Đảm bảo nguồn điện, nước và xây dựng tăng dày các điểm dân cư liền kề Chốt dân quân biên giới và liền kề đồn, trạm Biên phòng.
- Nhận định, đánh giá, dự báo đúng tình hình, phát hiện từ sớm, từ xa, từ cơ sở các nguy cơ, xử lý kịp thời các tình huống, giữ vững ổn định, không để bị động, bất ngờ; quan tâm, chăm lo chính sách quân đội, hậu phương quân đội.
- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo diễn tập thành phố tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ thành phố, diễn tập phòng thủ khu vực, diễn tập chiến đấu khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự cấp xã, phường. Tham mưu Hội đồng nghĩa vụ quân sự thành phố làm tốt công tác tuyển quân và Hội đồng tuyển sinh quân sự thành phố làm tốt công tác tuyển sinh quân sự hằng năm.
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các hiệp định, hiệp ước, thỏa thuận song phương; xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm trên tuyến biên giới và các hành vi xâm hại đến chủ quyền biên giới quốc gia,
9.2. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:
Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan:
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; kịp thời phát hiện, giải quyết hiệu quả các vụ, việc phức tạp về an ninh, trật tự ngay tại cơ sở; kiên quyết không để xảy ra đột xuất, bất ngờ trong mọi tình huống.
- Thực hiện hiệu quả các đề án đảm bảo an ninh biên giới, nông thôn, đô thị, công nhân, tôn giáo, an ninh mạng; nhận diện đấu tranh, giải quyết kịp thời các vấn đề an ninh phi truyền thống.
- Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các đoàn lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc, các sự kiện chính trị, văn hóa xã hội diễn ra trên địa bàn thành phố.
- Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp kiềm chế, kéo giảm bền vững tội phạm về trật tự xã hội. Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu xây dựng địa bàn xã, phường không ma túy. Nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố.
- Tập trung xây dựng lực lượng Công an thành phố Đồng Nai thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Xây dựng Công an xã, phường vững mạnh toàn diện, đảm bảo nguồn lực giải quyết hiệu quả các vấn đề an ninh, trật tự ngay tại cơ sở.
- Xây dựng, triển khai hiệu quả các đề án ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, quản lý Nhà nước về an ninh trật tự và an ninh mạng.
9.3. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị và địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân, mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương, tổ chức và đối tác quốc tế. Tăng cường trao đổi, kết nối trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ.
- Tiếp tục củng cố và tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác toàn diện, bền vững với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia và các tỉnh phía Nam Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào khu vực biên giới.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, tận dụng hiệu quả các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do và các cơ chế hợp tác quốc tế để thu hút đầu tư, mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Gắn kết chặt chẽ công tác đối ngoại với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; nâng cao vị thế, uy tín và hình ảnh của thành phố trong khu vực và trên trường quốc tế.
III. DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NHIỆM KỲ 2025 - 2030 VÀ CÁC ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM
Các chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm, chương trình đột phá, đề án trọng điểm được cụ thể hóa tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 kèm theo Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Kế hoạch này; trong đó, nêu rõ công việc phải làm, thời gian và tiến độ thực hiện, chú ý các giải pháp thực hiện các lĩnh vực đột phá, những vấn đề trọng tâm, trọng điểm của Nghị quyết.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức quán triệt, phổ biến rộng rãi các Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 và Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ, Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 12/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố và Kế hoạch này trong các ngành, các cấp; tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân hiểu, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Chương trình hành động; các khó khăn, vướng mắc; báo cáo, đề xuất với UBND thành phố các giải pháp thực hiện cho các năm tiếp theo.
4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 240/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh)./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính Phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- Thống kê thành phố;
- Báo & PTTH Đồng Nai;
- UBND các xã, phường;
- Chánh - Phó Văn phòng UBND thành phố;
- Lưu: VT, TH (các phòng). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NHIỆM KỲ 2025-2030 (Kèm theo Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 08/5/2026 của UBND thành phố)
4. PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2025-2030 (Kèm theo Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 08/5/2026 của UBND thành phố Đồng Nai)
TT | Chỉ tiêu | Mục tiêu | Đơn vịchủ trì |
I. Về kinh tế | |||
1 | Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm (%) | 10-12 | Thống kê thành phố |
2 | - Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) (tỉ đồng) | > 1.200.000 | Thống kê thành phố |
- GRDP bình quân đầu người (triệu đồng) | >250 | ||
3 | Cơ cấu kinh tế đến năm 2030 đạt (%) | Thống kê thành phố | |
+ Công nghiệp - Xây dựng | 60-64 | ||
+ Nông lâm nghiệp, thủy sản | 5-7 | ||
+ Thương mại - Dịch vụ | 25-28 | ||
+ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 5-6 | ||
4 | Đến năm 2030, tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP (%). | >30 | Sở Khoa học và Công nghệ |
5 | Tốc độ tăng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn bình quân (%)/năm. | 10-12 | Sở Tài chính |
6 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm/GRDP (%). | khoảng 30-35 | Thống kê thành phố |
7 | Số doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 (doanh nghiệp). | 36.000 | Sở Tài chính |
II. Về văn hóa, xã hội | |||
8 | Đến năm 2030: | Thống kê thành phố | |
- Tuổi thọ trung bình (tuổi). | 77,67 | ||
- Chỉ số phát triển con người (HDI). | 0,78 | ||
9 | Đến năm 2030: | Thống kê thành phố | |
- Số lao động có việc làm (triệu người). | 2,6 | ||
Trong đó: tỷ trọng lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế (%). | |||
+ Nông lâm nghiệp và thủy sản | 15-16 | ||
+ Công nghiệp xây dựng | 48-49 | ||
+ Dịch vụ | 36-37 | ||
10 | Đến năm 2030 (%): | ||
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ | 40 | Thống kê thành phố | |
- Tỷ lệ thất nghiệp | < 2 | Sở Nội vụ | |
11 | Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm | 7,5 | |
12 | Đến năm 2030, số bác sĩ và giường bệnh/vạn dân | 13-15 bác sĩ; 32 giường bệnh | Sở Y tế |
13 | Đến năm 2030: | Bảo hiểm xã hội thành phố, Sở Y tế, Sở Nội vụ | |
- Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân. | |||
- Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội (%). | 60 | ||
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp (%). | 50 | ||
14 | Đến năm 2030, tỷ lệ trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia (%). | ≥ 80 | Sở Giáo dục và Đào tạo |
15 | Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) mức giảm (điểm %/năm) | 1-1,5 | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
16 | Đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng) | 120 | Thống kê thành phố |
17 | Đến năm 2030: | ||
- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung (%). | 92 | Sở Xây dựng | |
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn (%) | 85 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
18 | Đến năm 2030: | Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
- Phấn đấu tỷ lệ xã trên địa bàn thành phố đạt chuẩn nông thôn mới (%) | 70 | ||
- Trong đó tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (%). | ít nhất 10 | ||
19 | Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa (%). | 55 | Sở Xây dựng |
20 | Giai đoạn 2025 - 2030, số căn nhà ở xã hội hoàn thành (căn). | > 65.000 | |
III. Về tài nguyên và môi trường | |||
21 | Đến năm 2030: | Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
- Tỷ lệ che phủ rừng (%). | 24,2 | ||
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (%). | 100 | ||
22 | Đến năm 2030, duy trì tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt (%). | 100 | Sở Y tế |
23 | Đến năm 2030: - Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt (%): | Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
+ Đối với đô thị: | 97 | ||
+ Đối với nông thôn: | 90 | ||
23 | Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường (%). | 100 | |
24 | Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ xử lý nước thải ở các khu đô thị (%). | 50 | Sở Xây dựng |
IV. Về quốc phòng, an ninh | |||
25 | Chỉ tiêu tuyển quân hằng năm, tổ chức giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo quy định (%). | 100 | Bộ Chỉ huy quân sự thành phố |
26 | - Chỉ tiêu công tác đảm bảo trật tự an toàn xã hội (%). | 100 | Công an thành phố |
- Xây dựng xã, phường không có ma túy (%). | 50 | ||
TT | Nhiệm vụ cụ thể | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian | Nguồn lực | |
Thời gian hoàn thành tham mưu trình Thường trực/ Ban Thường vụ/ Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố | Hoàn thành toàn bộ nội dung/báo cáo kết quả thực hiện | |||||
I | NHIỆM VỤ CHỦ YẾU | |||||
I.1 | Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển địa phương nhanh và bền vững | |||||
1 | Tham mưu ban hành Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2065 | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Giai đoạn 2026-2030 và đến năm 2065 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
2 | Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2065 (sau khi Bộ Chính trị ban hành) | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý IV/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
3 | Tham mưu ban hành Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đồng Nai | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý IV/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
4 | Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đồng Nai (sau khi được Quốc hội thông qua). | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý IV/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
5 | Điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Trong năm 2026 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
6 | Thực hiện Kế hoạch số 469-KH/TU ngày 16/5/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Đã thực hiện | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
7 | Thực hiện Kế hoạch số 111-KH/TU ngày 18/6/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới. | Sở Ngoại vụ | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Đã thực hiện | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
8 | Thực hiện Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 04/6/2025 của UBND thành phố Đồng Nai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. | Sở Tư pháp | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Đã thực hiện | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
9 | Thực hiện Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 04/9/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Đồng Nai | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Đã thực hiện | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
10 | Thực hiện Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 27/2/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Đồng Nai. | Sở Công thương | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Đã thực hiện | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
11 | Thực hiện Kế hoạch hành động số 28-KH/TU ngày 11/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết so 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Đã thực hiện | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
12 | Thực hiện Kế hoạch hành động số 29-KH/TU ngày 11/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Đã thực hiện | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
13 | Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 79- NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước. | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Giai đoạn 2026-2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
14 | Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 80- NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển Văn hóa Việt Nam gắn với phát triển văn hóa, con người Đồng Nai. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
15 | Phối hợp đề xuất xây dựng cơ chế điều phối và kết nối phát triển vùng | Sở Tài chính | Các tỉnh, thành thuộc vùng Đông Nam Bộ; các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Theo Chương trình làm việc của Hội đồng Điều phối vùng | Giai đoạn 2026-2030 | Ngân sách Nhà nước |
I.2 | Đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; phát triển công nghiệp công nghệ cao, kinh tế số, kinh tế xanh; nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế thành phố | |||||
16 | Xây dựng và triển khai kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2026-2030 | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Theo chỉ đạo của Thành ủy | Theo chỉ đạo Thành ủy | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
17 | Nghị quyết về thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Dân tộc Tôn giáo | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
18 | Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ xanh thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030 | Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
19 | Chương trình phát triển dịch vụ thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030 | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
20 | Nghị quyết chuyên đề về phát triển kinh tế nông nghiệp | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hội Nông dân thành phố | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước |
21 | Xây dựng đề án thành lập trung tâm bảo quản và chế biến nông sản, trung tâm giống cây trồng của vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hội Nông dân thành phố | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước |
22 | Nghị quyết về phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mạnh của thành phố. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
23 | Đề án phát triển khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 | Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
24 | Xây dựng nghị quyết, kế hoạch thực hiện các đề án, chiến lược phát triển, chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030. | Theo chỉ đạo của Trung ương và Thành ủy | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Theo chỉ đạo của Trung ương và Ban Thường vụ Thành ủy | Theo chỉ đạo của Trung ương và Ban Thường vụ Thành ủy | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
25 | Đầu tư hoàn thành Trung tâm Chính trị - Hành chính thành phố. | Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố | Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan | Giai đoạn 2026-2029 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
I.3 | Đảm bảo quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội | |||||
26 | Triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của ban chỉ huy quân sự và lực lượng dân quân xã biên giới”. | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố | Các cơ quan liên quan | Quý II/2026 | Giai đoạn 2026-2030 | Ngân sách Nhà nước |
27 | Đề án xây dựng khu vực phòng thủ thành phố Đồng Nai | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố | Các cơ quan liên quan | Quý II/2026 | Giai đoạn 2026-2030 | Ngân sách Nhà nước |
28 | Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2026-2030 | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố | Các cơ quan liên quan | Quý II/2026 | Giai đoạn 2026-2030 | Ngân sách Nhà nước |
29 | Xây dựng Đề án về xây dựng Công an xã, phường vững mạnh toàn diện, đảm bảo nguồn lực giải quyết hiệu quả các vấn đề an ninh, trật tự ngay tại | Công an thành phố | Các cơ quan có liên quan | Quý II/2026 | Quý IV/2030 | Ngân sách Nhà nước |
30 | Xây dựng và thực hiện hiệu quả các đề án đảm bảo an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh văn hóa - tư tưởng, an ninh công nhân và an ninh cơ sở; nhận diện, đấu tranh, ứng phó, xử lý kịp thời các vấn đề an ninh phi truyền thống | Công an thành phố | Các cơ quan có liên quan | Quý II/2026 | Quý IV/2030 | Ngân sách Nhà nước |
II | NHIỆM VỤ ĐỘT PHÁ | |||||
1 | Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhất là ngũ cán bộ chủ chốt các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ phẩm chất, năng lực, tính hành động cao. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, logistics, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý I/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước |
2 | Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông và thúc đẩy phát triển hạ tầng đô thị, hạ tầng công nghệ, hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật | Sở Tài chính; Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
3 | Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp gắn với phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý II/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
III | CÁC ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM | |||||
1 | Xây dựng Đề án thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương. | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Trong năm 2026 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
2 | Lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Đồng Nai, Đề án phát triển đô thị thông minh thành phố Đồng Nai. | Sở Xây dựng | Sở Tài chính, các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
3 | Đề án khu thương mại tự do Đồng Nai | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
4 | Đề án Trung tâm đổi mới sáng tạo vùng Đông Nam Bộ. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
5 | Đề án phát triển logistics quốc tế Long Thành. | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
6 | Đề án phát triển trung tâm tài chính - thương mại Long Thành. | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
7 | Đề án chuyển đổi công nghiệp sang công nghệ cao. | Sở Công thương | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
8 | Đề án kinh tế tuần hoàn trong khu công nghiệp. | Sở Công thương | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
9 | Đề án chuyển đổi số toàn diện thành phố Đồng Nai. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
10 | Đề án phát triển nguồn nhân lực hàng không và logistics. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
11 | Hoàn thành việc lập Quy hoạch chung đô thị Biên Hoà, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch. | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
12 | Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
13 | Đề án phát triển hệ thống y tế chuyên sâu vùng Đông Nam Bộ. | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
14 | Đề án bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử của Đồng Nai. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ban, ngành; địa phương liên quan | Quý III/2026 | Quý II/2030 | Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |