|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 215/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tỉnh Thanh Hóa (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
1. Mục đích:
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành; phân định rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai Kế hoạch.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai Kế hoạch.
- Các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch phải bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí; phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh và đúng quy định của pháp luật hiện hành. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Nhiệm vụ chủ yếu
3.1. Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành y tế.
3.2. Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành nông nghiệp.
3.3. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân.
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo) .
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh, ngân sách của các cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động xây dựng Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 15 tháng 10 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
5.2. Sở Tài chính: Trên cơ sở các nội dung, nhiệm vụ được phê duyệt tại Kế hoạch này, đề xuất của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
5.3. Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị đầu mối, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ và tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tỉnh Thanh Hóa. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số: 215/KH-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Dự kiến kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành y tế |
||||
|
1 |
Nghiên cứu đầu tư, nâng cấp hoặc xây dựng mới các khoa ung bướu có thiết bị xạ trị, khoa y học hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; các bệnh viện và đơn vị có liên quan |
Các khoa ung bướu có thiết bị xạ trị, khoa y học hạt nhân được đầu tư, nâng cấp. |
2030 |
|
2 |
Nghiên cứu đầu tư mua sắm, tăng cường trang thiết bị xạ trị, xạ hình, điện quang cho các cơ sở y học bức xạ. Khuyến khích các bệnh viện tư nhân đầu tư các thiết bị tiên tiến, hiện đại ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh phù hợp với yêu cầu theo quy định. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; các bệnh viện và đơn vị có liên quan |
Các cơ sở y học bức xạ được đầu tư mua sắm, tăng cường trang thiết bị xạ trị, xạ hình, điện quang. Các cơ sở y học hạt nhân, xạ trị, bệnh viện tư nhân được đầu tư trang thiết bị tiên tiến hiện đại. |
2030 |
|
3 |
Đẩy mạnh chiếu xạ khử trùng y tế để phát huy năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo vệ môi trường. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; các bệnh viện và đơn vị có liên quan |
Các cơ sở chiếu xạ được đầu tư, nâng cấp để đẩy mạnh ứng dụng chiếu xạ trong khử trùng dụng cụ và vật phẩm y tế. |
2030 |
|
II |
Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành nông nghiệp |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ và đồng vị bền trong kiểm soát xói mòn và rửa trôi, quản lý đất trồng, nước tưới tiêu và chế độ canh tác; truy xuất nguồn gốc động thực vật; kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; sản xuất các chế phẩm sinh học thân thiện môi trường phục vụ sản xuất nông nghiệp xanh, sạch và bền vững. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Đưa việc ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp vào các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển của tỉnh. |
Thường xuyên |
|
III |
Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân |
||||
|
1 |
Triển khai cơ chế, chính sách về năng lượng nguyên tử. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Triển khai các văn bản pháp luật; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia; các văn bản về cơ chế, chính sách về thúc đẩy phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử. |
Thường xuyên |
|
2 |
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân có đủ năng lực xây dựng và tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách đẩy mạnh ứng dụng năng lượng nguyên tử an toàn, hiệu quả trên địa bàn tỉnh; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân. |
Thường xuyên |
|
3 |
Bồi dưỡng các chuyên ngành đối với nhân lực quản lý nhà nước ngành năng lượng nguyên tử, nhân lực nghiên cứu - triển khai đáp ứng yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và nhân lực hỗ trợ kỹ thuật về an toàn, an ninh hạt nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
Bồi dưỡng, thực tập ngắn hạn các kỹ năng chuyên sâu về quản lý nhà nước ngành năng lượng nguyên tử, nhân lực nghiên cứu - triển khai đáp ứng yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và nhân lực hỗ trợ kỹ thuật về an toàn, an ninh hạt nhân. |
2030 |