|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 216/KH-UBND |
Hải Phòng, ngày 23 tháng 9 năm 2021 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (GIAI ĐOẠN 2021-2025)
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 (gọi tắt là Nghị quyết số 76/NQ-CP), Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước thành phố (giai đoạn 2021-2025) cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, đạt mục tiêu chung được Chính phủ đề ra tại Nghị quyết số 76/NQ-CP về: Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân, trên cơ sở quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
b) Gắn mục tiêu cải cách hành chính với việc thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
c) Trong giai đoạn 2021-2025: Hải Phòng tiếp tục là một trong 10 địa phương đạt thứ hạng cao nhất về Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); từng bước cải thiện Chỉ số hiệu quả hành chính công cấp tỉnh (PAPI); Chỉ số phát triển Chính quyền số.
2. Yêu cầu:
a) Cụ thể hóa để thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ.
b) Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố nhận thức đầy đủ, xác định công tác cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, thường xuyên. Xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
c) Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả trong cải cách hành chính của Trung ương, thành phố; đồng thời chủ động nghiên cứu, sáng tạo, quyết liệt áp dụng những giải pháp mới để cải cách hành chính là khâu đột phá trong hoạt động quản lý của thành phố.
II. NỘI DUNG, MỤC TIÊU CHUNG
Cải cách hành chính nhà nước thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025 tập trung vào 06 nội dung chính: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công; Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số; trong đó, trọng tâm là: Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính để xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh công khai, minh bạch; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, liêm chính, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển của thành phố và đất nước; xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số.
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thống nhất thể chế, cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố, phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của thành phố. Tập trung hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách về kinh doanh và cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển lành mạnh; đẩy mạnh và hoàn thiện thể chế, cơ chế phân cấp, phân quyền giữa các cấp chính quyền địa phương.
b) Nâng cao chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và phù hợp với tình hình thực tế của thành phố, đặc biệt là trong các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm.
c) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác tổ chức, theo dõi thi hành pháp luật theo hướng đồng bộ, hiện đại, hội nhập, có trọng tâm, trọng điểm theo chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, thành phố trên tất cả các lĩnh vực; huy động tối đa sự tham gia của các thành phần kinh tế, xã hội vào xây dựng, tổ chức và theo dõi thi hành pháp luật; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, hiệu quả, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Cải cách quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp; thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thành phần hồ sơ, tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin; bãi bỏ các rào cản hạn chế quyền tự do kinh doanh, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; đổi mới, nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
b) Đẩy mạnh phân cấp, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong cải cách thủ tục hành chính.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Triển khai có hiệu quả Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Nghị định số 120/2020/ND-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; các chương trình kế hoạch của thành phố về thực hiện các Nghị định của Chính phủ về rà soát, sắp xếp các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan hành chính trực thuộc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và rà soát sắp xếp các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, trực thuộc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, thực tài.
b) Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố.
5. Cải cách tài chính công
a) Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập gắn với nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thúc đẩy sự sáng tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
b) Ngân sách nhà nước được cơ cấu lại, tăng dần tỷ lệ chi cho đầu tư phát triển, tập trung ưu tiên giải quyết những nhiệm vụ kinh tế - xã hội quan trọng. Cơ chế phân cấp quản lý đầu tư được hoàn thiện, góp phần tăng cường trách nhiệm các bên, bảo đảm chất lượng, tiến độ và chất lượng công trình, cải thiện kỷ cương nhà nước trong quản lý đầu tư công. Đảm bảo chính sách về tiền lương và an sinh xã hội, mức trợ cấp cho các đối tượng năm sau cao hơn năm trước
6. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, góp phần đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp có đủ năng lực vận hành nền kinh tế số, xã hội số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, tổ chức.
III. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Thực hiện hướng dẫn của Bộ Nội vụ, đế xác định rõ nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ, trách nhiệm, tiến độ và yêu cầu thực hiện công việc, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng xây dựng Phụ lục về khung Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước thành phố giai đoạn 2021-2025 (kèm theo Kế hoạch này).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện cải cách hành chính
a) Tăng cường vai trò, trách nhiệm, năng lực của cơ quan Thường trực cải cách hành chính của thành phố (Sở Nội vụ) và các cơ quan chủ trì triển khai các nội dung cải cách hành chính (Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố...). Phân công rõ trách nhiệm cụ thể giữa các cơ quan chủ trì triển khai các nội dung cải cách hành chính để bảo đảm các mục tiêu, nhiệm vụ được triển khai đồng bộ, thống nhất theo lộ trình.
b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Gắn việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm với đánh giá trách nhiệm, năng lực lãnh đạo, quản lý của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Coi trọng công tác thi đua, khen thưởng trong cải cách hành chính.
2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội
a) Đẩy mạnh hoạt động, đa dạng các hình thức tuyên truyền, phổ biến thông tin để cán bộ, công chức, viên chức và người dân nhận thức đúng, đồng thuận, chấp hành các chủ trương, chính sách, nội dung cải cách hành chính của Đảng, Nhà nước.
b) Tăng cường sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, người dân, doanh nghiệp trong việc giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của các cơ quan hành chính, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ.
c) Tiếp tục sử dụng công cụ, biện pháp thiết thực để phát huy dân chủ, thực hiện quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của bộ máy hành chính: Lấy ý kiến nhân dân đối với việc xây dựng thể chế, chính sách; đánh giá tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức; đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với chất lượng cung cấp dịch vụ công.
d) Tăng cường vai trò của các cơ quan thông tin đại chúng, tích cực sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại để tuyên truyền cải cách hành chính và cung cấp thông tin hiệu quả cho người dân, doanh nghiệp.
3. Bố trí các nguồn lực để thực hiện cải cách hành chính
a) Tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ như Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI), Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP)... trong việc đề ra những cơ chế, chính sách, giải pháp để phát triển thành phố, trong đó có nội dung cải cách hành chính.
b) Có giải pháp, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ công chức trực tiếp tham mưu nhiệm vụ cải cách hành chính của các Sở, ngành, địa phương.
c) Ưu tiên bố trí nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với tạo động lực cải cách trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Đề cao trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; quan tâm đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các cơ chế chính sách thoả đáng theo quy định.
b) Đổi mới phương thức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức dựa trên kết quả công việc; cơ chế, chính sách khuyến khích về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực và tạo cơ hội thăng tiến, phát triển cho những cá nhân có trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo trong thực hiện cải cách hành chính.
5. Đổi mới phương pháp theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính
a) Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ chỉ số cải cách hành chính các Sở, ngành, quận, huyện hàng năm; đổi mới, nâng cao chất lượng đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan hành chính theo hướng toàn diện, đa chiều, công khai, minh bạch, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
b) Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, truyền thông trong khảo sát trực tuyến người dân, tổ chức để cung cấp thông tin thường xuyên, liên tục, kịp thời về tình hình phục vụ của chính quyền các cấp.
c) Thường xuyên khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp, ngành bằng các hình thức phù hợp thể hiện trên các mặt công tác như: ban hành cơ chế, chính sách; tổ chức thực thi các quy định của pháp luật; cung cấp dịch vụ công...
6. Ứng dụng khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, truyền thông, công nghệ số trong hoạt động của cơ quan hành chính để nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính.
V. KINH PHÍ
Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính thuộc Kế hoạch này được bố trí trong dự toán hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm chung của Thủ trưởng các Cơ quan, đơn vị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, triển khai toàn diện Chương trình tổng thể cải cách hành chính, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này thành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021-2025 (hoàn thành trước ngày 20/10/2021) và Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm, tùy vào điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị.
b) Lập dự toán kinh phí để thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và nhiệm vụ cải cách hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, gửi Sở Tài chính để tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.
c) Triển khai quán triệt việc thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước theo Nghị quyết số 76/NQ-CP và Kế hoạch này với các hình thức phù hợp đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
d) Huy động và bố trí đủ cán bộ, công chức, viên chức có năng lực xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Bảo đảm chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
đ) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) tình hình thực hiện Kế hoạch này.
2. Trách nhiệm cụ thể của một số Cơ quan, đơn vị
2.1. Sở Nội vụ: Là cơ quan Thường trực của Ủy ban nhân dân thành phố về cải cách hành chính, có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Kế hoạch này và Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của thành phố đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng yêu cầu, tiến độ; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Bộ chỉ số cải cách hành chính các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện hàng năm; tổ chức đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các nội dung về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; cải cách chế độ công vụ.
d) Trình Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, đôn đốc triển khai thực hiện.
d) Hàng năm, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính ở các Sở, ban, ngành, địa phương. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng; tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm nhiệm vụ cải cách hành chính khi Trung ương ban hành quy định.
e) Tham mưu tổng kết việc thực hiện Chương trình cải cách hành chính nhà nước của thành phố (giai đoạn 2021-2025) vào năm 2025.
f) Tiếp nhận, tổng hợp phản ánh, kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2025 của thành phố; đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
2.2. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thể chế; theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.
b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công, chỉ đạo của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố.
2.3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thủ tục hành chính; theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các Sở và cơ quan ngang Sở, cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong việc phát triển, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ; Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi về thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và Cổng tham vấn điện tử.
d) Chủ trì đôn đốc các Sở, ban, ngành, địa phương trong việc đổi mới lề lối, phương thức làm việc thông qua gửi, nhận văn bản điện tử, xử lý hồ sơ công việc và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; điều hành dựa trên dữ liệu số; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao; tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
2.4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ về cải cách tài chính công. Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài chính công.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này và thẩm định kinh phí cải cách hành chính hàng năm.
2.5. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ về thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số.
b) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ về thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số.
2.6. Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Cổng Thông tin điện tử thành phố, các Cơ quan thông tin, báo chí
a) Đổi mới, đa dạng hóa các chuyên đề, tin tức cải cách hành chính hàng tuần; chủ động phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan để kịp thời cập nhật tin tức về công tác cải cách hành chính.
b) Nâng cao chất lượng chuyên trang, chuyên đề cải cách hành chính; kịp thời đưa tin tức, ý kiến của người dân về cải cách hành chính; nêu gương điển hình tập thể, cá nhân trong thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố;
c) Nghiên cứu sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại như mạng xã hội, đường dây nóng, email... tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân có thể tương tác trực tiếp, tuyên truyền hiệu quả về cải cách hành chính.
2.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác truyền thông nhằm tạo sự ủng hộ và tham gia của cá nhân, tổ chức đối với công tác cải cách hành chính, đồng thời giám sát việc thực hiện công tác cải cách hành chính.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP, UBMTTQVNTP;
- Các cơ quan, đơn vị có tên tại phần VI của KH;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các quận, huyện;
- Các VP: TU, ĐĐBQH&HĐNDTP, UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các Phòng thuộc VP UBNDTP;
- Cổng TTĐT TP;
- CV KSTTHC;
- Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Tùng