Quay lại

Kế hoạch 21/KH-UBND năm 2026 rà soát, giải quyết tình trạng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, yếu thế trong các cơ sở tự phát trên địa bàn thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/KH-UBND

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026

KẾ HOẠCH

RÀ SOÁT, GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ EM, NGƯỜI CAO TUỔI, NGƯỜI KHUYẾT TẬT, YẾU THẾ TRONG CÁC CƠ SỞ TỰ PHÁT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thực hiện chỉ đạo của Thường trực Thành ủy tại Văn bản số 261- CV/VPTU ngày 02/12/2025 về trẻ em khuyết tật, cô đơn không nơi nương tựa đang được tiếp nhận, nuôi dưỡng tại các cơ sở tôn giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội; Văn bản số 677-CV/ĐU ngày 26/12/2025 của Đảng ủy UBND Thành phố về việc xây dựng kế hoạch giải quyết tình trạng trẻ em khuyết tật, mất nguồn nuôi dưỡng được tiếp nhận, nuôi dưỡng tại các cơ sở tự phát; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch rà soát, giải quyết tình trạng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế trong các cơ sở tự phát trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Tổng rà soát các cơ sở trợ giúp xã hội, hướng dẫn và có các giải pháp cụ thể giải quyết dứt điểm tình trạng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế trong các cơ sở tự phát, cơ sở không đủ điều kiện, hoạt động không đúng quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội; xử lý nghiêm với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định (nếu có) nhằm đảm bảo công tác quản lý nhà nước được thực hiện hiệu quả.

- Thông qua rà soát, kiểm tra kết hợp thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, các đối tượng yếu thế; vận động các tổ chức, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo đúng quy định của pháp luật.

- Yêu cầu việc triển khai nghiêm túc, khách quan, đảm bảo tiến độ đề ra; xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan; quan tâm và đảm bảo chế độ chính sách, quyền lợi của trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế và đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Công tác thông tin, tuyên truyền

- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng dưới nhiều hình thức về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, các đối tượng yếu thế; quy định về điều kiện để thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, về tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng trong cơ sở; về việc nhận nuôi con nuôi, chăm sóc thay thế, đảm bảo các quyền của trẻ em, đăng ký khai sinh, cư trú, học tập; các chế độ chính sách trợ giúp xã hội.

2. Tổng rà soát các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở tự phát trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Các xã, phường triển khai tổng rà soát toàn bộ các cơ sở trợ giúp xã hội, các cơ sở tự phát tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế trên địa bàn; kiểm tra đầy đủ các hồ sơ pháp lý của cơ sở và đối tượng đang được chăm sóc, các chế độ chính sách đang hưởng theo quy định của pháp luật.

- Báo cáo kết quả việc rà soát theo biểu mẫu quy định (Phụ lục 1 - Biểu 01, 02), nêu rõ tên cơ sở, đơn vị chủ quản; số lượng và danh sách, hồ sơ, nguồn gốc tiếp nhận của đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng; thực trạng của cơ sở, đối tượng; các chính sách đang thực hiện; việc đảm bảo các điều kiện và an ninh, an toàn cho đối tượng trong cơ sở.

- Đề xuất giải pháp giải quyết cụ thể đối với các cơ sở và đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở không đủ điều kiện, cơ sở tự phát.

3. Tổ chức kiểm tra, giải quyết đối với các cơ sở không đủ điều kiện, cơ sở hoạt động không đúng nội dung được cấp phép, cơ sở tự phát

- Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, làm việc, giải quyết dứt điểm đối với các cơ sở tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế trong các cơ sở không đủ điều kiện, cơ sở hoạt động không đúng nội dung được cấp phép, cơ sở tự phát không để tái vi phạm hoặc phát sinh các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng tự phát mới; Những vấn đề vướng mắc, vượt thẩm quyền các xã, phường có văn bản báo cáo Thành phố chỉ đạo.

- Tuyên truyền, hướng dẫn các quy định, chủ trương về thành lập các cơ sở trợ giúp xã hội, đảm bảo việc tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng trong các cơ sở được thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Phân loại đánh giá các cơ sở theo nhóm (đủ điều kiện cấp phép hoạt động và có nhu cầu tiếp tục nuôi dưỡng; không đủ điều kiện cấp phép hoạt động hoặc không có nhu cầu tiếp tục nuôi dưỡng…để hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật).

- Hướng dẫn, giải quyết đối với các cơ sở và đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở tự phát (đình chỉ hoạt động các cơ sở không đủ điều kiện cấp phép hoạt động hoặc không có nhu cầu tiếp tục nuôi dưỡng; giải quyết đối với các đối tượng trong cơ sở sau khi dừng hoạt động); đề xuất xử lý đối với các vi phạm (nếu có). Trường hợp có vướng mắc hoặc trong quá trình triển khai các giải pháp gây ảnh hưởng đến đối tượng (ví dụ: ảnh hưởng việc học tập của trẻ em do phải chuyển nơi ở, học tập…); báo cáo xin ý kiến Thành phố trước khi thực hiện.

4. Giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả

Sở Y tế, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ giám sát, đôn đốc và hướng dẫn các xã, phường thực hiện, đảm bảo hiệu quả, không ảnh hưởng đến đối tượng, không tái vi phạm; kịp thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho địa phương. Tổng hợp báo cáo kết quả với Thành phố.

III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Triển khai kế hoạch rà soát các cơ sở trợ giúp xã hội, giải quyết tình trạng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, yếu thế trong các cơ sở tự phát trên địa bàn thành phố Hà Nội: trước ngày 15/01/2026.

2. Các xã, phường tổ chức tổng rà soát các cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế trên địa bàn. Có giải pháp giải quyết theo quy định, xử lý đối với các trường hợp vi phạm (nếu có). Hoàn thành trước ngày 28/01/2026.

3. Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát và kết quả giải quyết xử lý các vi phạm về UBND Thành phố (qua Sở Y tế) trước ngày 30/01/2026 (Báo cáo nêu rõ kết quả kiểm tra, xử lý: Số cơ sở được kiểm tra/tổng số cơ sở; hình thức xử lý; các đề xuất kiến nghị cụ thể).

4. Giao Sở Y tế phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an Thành phố và các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường tổng hợp kết quả chung, báo cáo Đảng ủy UBND Thành phố trước ngày 05/02/2026.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp, Công an Thành phố và các Sở, ngành liên quan của Thành phố triển khai hiệu quả kế hoạch; thường xuyên đôn đốc, giám sát việc triển khai tổ chức thực hiện của các địa phương, đơn vị đảm bảo tiến độ và kế hoạch đề ra.

- Tăng cường quản lý, kiểm tra đảm bảo các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng yếu thế và hướng dẫn các cơ sở đủ điều kiện thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập theo thẩm quyền; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước cho trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, người cao tuổi, đối tượng yếu thế theo quy định.

- Chỉ đạo các cơ sở trợ giúp xã hội của Thành phố xem xét, ban hành Quyết định tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối với các trường hợp đủ điều kiện do các địa phương bàn giao.

- Tổng hợp báo cáo Thành phố và đề xuất giải pháp giải quyết đối với các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Sở Dân tộc và Tôn giáo

- Chủ trì phối hợp với các tổ chức Tôn giáo trên địa bàn Thành phố và các cơ sở liên quan có văn bản chỉ đạo các cơ sở Tôn giáo trên địa bàn Thành phố thực hiện đúng các quy định của pháp luật và quy chế, quy định của các tổ chức Tôn giáo.

- Tăng cường tuyên truyền các cơ sở tôn giáo trên địa bàn về các quy định của pháp luật trong hoạt động tôn giáo.

- Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các xã phường trong công tác rà soát, thống kê và hướng dẫn các cơ sở tôn giáo lên phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật đối tượng yếu thế đúng quy định.

3. Sở Tư pháp

- Rà soát hồ sơ pháp lý trẻ em về khai sinh; Tham mưu giải quyết về nuôi con nuôi, tìm gia đình cho trẻ em; Hướng dẫn xã, phường trong việc hoàn thiện hồ sơ nuôi con nuôi.

- Phối hợp và hướng dẫn các xã, phường tăng cường kiểm tra, thực hiện pháp luật nuôi con nuôi, bảo đảm trẻ em bị bỏ rơi được đăng ký khai sinh đảm bảo quyền trẻ em theo quy định.

- Phối hợp với Sở Y tế, Công an Thành phố xác định việc một số cơ sở tôn giáo thực hiện quy trình tiếp nhận bàn giao trẻ em từ các tổ chức, cá nhân, gia đình, người thân để nhận con nuôi, khai sinh đảm bảo theo quy định của pháp luật.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ động kiểm tra, rà soát các cơ sở giáo dục đặc biệt (trong đó có các cơ sở giáo dục, dạy kỹ năng sống… cho trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật) trên địa bàn; có các giải pháp xử lý với các cơ sở tự phát hoặc không đủ điều kiện hoạt động.

- Phối hợp hướng dẫn UBND các xã, phường kiểm tra tình hình học tập ở các cơ sở tự phát, cơ sở tôn giáo; vận động các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em phối hợp với Nhà trường trong quản lý, giáo dục trẻ em, đảm bảo quyền học tập cho trẻ em;

- Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan chỉ đạo các trường hỗ trợ trẻ em trong việc học tập (tiếp nhận, chuyển trường - nếu có). Chỉ đạo các trường học hỗ trợ, tạo điều kiện cho trẻ em trong các cơ sở trợ giúp xã hội đang đi học tại các trường học trên địa bàn Thành phố.

5. Công an Thành phố

- Chỉ đạo Công an các xã, phường (nơi có các cơ sở tự phát đang nuôi dưỡng trẻ em, người yếu thế trên địa bàn) xác minh cư trú, thân nhân của trẻ em và các đối tượng đang được nuôi dưỡng để các xã, phường liên hệ bàn giao cho các gia đình, người thân, địa phương.

- Phối hợp với Sở Y tế trong triển khai các hoạt động kiểm tra quản lý cơ sở; Chỉ đạo trong công tác quản lý địa bàn, đăng ký cư trú, xử lý với các cơ sở, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, lợi dụng trong chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, đối tượng yếu thế trên địa bàn.

- Phối hợp Sở Y tế, Sở Tư pháp xác định việc một số cơ sở tôn giáo thực hiện quy trình tiếp nhận bàn giao trẻ em từ các tổ chức, cá nhân, gia đình, người thân để nhận con nuôi, khai sinh đảm bảo theo quy định của pháp luật.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố

Phối hợp trong công tác tuyên truyền vận động và giám sát hoạt động của các địa phương, đơn vị và các tổ chức tôn giáo để công tác quản lý đối với cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người yếu thế trên địa bàn Thành phố đúng quy định của pháp luật.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường

7.1. Nhiệm vụ chung

- Thành lập các tổ công tác do lãnh đạo UBND xã, phường trực tiếp làm tổ trưởng, thành viên gồm đại diện các phòng chuyên môn, công an, tổ dân phố, đoàn thể và các thành phần liên quan.

- Tổng rà soát các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở tự phát chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế trên địa bàn đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ. Hoàn thành trước ngày 28/01/2026, báo cáo kết quả về Sở Y tế trước ngày 30/01/2026.

- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể có liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở có chăm sóc, nuôi dưỡng tự phát trên địa bàn; hướng dẫn các cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra, xử lý nghiêm dứt điểm đối với các trường hợp vi phạm (nếu có), không để tái vi phạm hoặc phát sinh mới.

- Truyền thông, vận động, hướng dẫn, tư vấn các chủ cơ sở, cán bộ, nhân viên và trẻ trong cơ sở về các quy định, về quyền trẻ em, của đối tượng để hiểu và tự nguyện phối hợp với chính quyền địa phương trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng; tổng hợp, báo cáo theo quy định.

- Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Thành phố nếu để các cơ sở tự phát, cơ sở hoạt động không đúng quy định của pháp luật tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế. trên địa bàn quản lý.

7.2. Ngoài các nhiệm vụ chung, yêu cầu các xã, phường có các cơ sở tôn giáo đang tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật tự phát tập trung giải quyết, xử lý dứt điểm

7.2.1. Đối với 03 cơ sở đã được cấp phép hoạt động thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã: đề nghị UBND các xã Tây Phương, Hòa Lạc, Chương Mỹ kiểm tra, rà soát lại điều kiện hoạt động, hướng dẫn cơ sở rà soát các điều kiện hoạt động theo quy định tại Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ; nếu là cơ sở tôn giáo phải có ý kiến tổ chức tôn giáo quản lý về việc thống nhất cho phép cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng. Đồng thời rà soát thực hiện đúng các chế độ, chính sách của nhà nước theo quy định của pháp luật, có giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn cho đối tượng.

7.2.2. Đối với 44 cơ sở tự phát (danh sách trong Phụ lục 2) và các cơ sở sau khi rà soát, kiểm tra phát sinh mới: đề nghị UBND các xã, phường tổ chức làm việc, kiểm tra, giải quyết dứt điểm những vi phạm, tồn tại. Trong quá trình thực hiện cần lưu ý một số nội dung sau:

- Đối với các cơ sở đang chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép hoạt động và có nhu cầu tiếp tục nuôi dưỡng: Hướng dẫn cơ sở hoàn thiện thủ tục đăng ký thành lập, cấp phép hoạt động cơ sở trợ giúp ngoài công lập theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ; nếu là cơ sở tôn giáo phải có ý kiến tổ chức tôn giáo quản lý về việc thống nhất cho phép cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng; Theo dõi, giám sát cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật, có giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn cho đối tượng.

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép hoạt động hoặc không có nhu cầu tiếp tục nuôi dưỡng: Chỉ đạo các phòng, ban liên quan, triển khai quy trình chấm dứt hoạt động của cơ sở và giải quyết các tồn tại vi phạm theo quy định.

- Đối với đối tượng đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở tự phát chưa được cấp phép hoặc không đủ điều kiện để thành lập cơ sở trợ giúp xã hội:

+ Trường hợp còn người thân, gia đình: UBND, Công an xã, phường phối hợp với cơ sở liên hệ người thân, gia đình để bàn giao về gia đình tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.

+ Trường hợp không còn người thân, gia đình cư trú tại Hà Nội (hoặc chưa xác định được nơi cư trú): Nếu đủ điều kiện thì lập hồ sơ đưa vào chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội công lập của Thành phố; Trường hợp không đủ điều kiện, UBND xã, phường vận động nhận chăm sóc thay thế hoặc con nuôi theo quy định của pháp luật. Đề xuất các khó khăn vướng mắc với các trường hợp chưa có giải pháp giải quyết, báo cáo về Thành phố (qua Sở Y tế) để phối hợp các Sở, ngành liên quan tham mưu chính sách với từng trường hợp cụ thể (nếu có).

+ Trường hợp không còn người thân, gia đình mà đã xác định được nơi cư trú ở các tỉnh, thành khác: UBND các xã, phường đề xuất Sở Y tế, Công an Thành phố phối hợp với các tỉnh, thành để thực hiện quy trình bàn giao trẻ em, đối tượng về cơ sở trợ giúp xã hội của các tỉnh, thành tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định.

UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ngành, UBND các xã, phường khẩn trương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ. Các vấn đề khó khăn vướng mắc chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan để giải quyết, kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Y tế) để tổng hợp, báo cáo./.

Nơi nhận:

- Thường trực Thành uỷ; để báo cáo

- ĐU UBND Thành phố; để báo cáo

- Chủ tịch UBND Thành phố; để báo cáo

- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;

- UB MTTQ Việt Nam Thành phố;

- Các Sở, ngành: Y tế, Dân tộc và Tôn giáo, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Nội vụ, Công an Thành phố;

- UBND các xã, phường;

- VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền, Phòng KGVX, NC, TH:

- Lưu: VT, KGVX(Nhung). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Thu Hà



UBND Xã, phường…….

PHỤ LỤC SỐ 01 - Biểu số 01


7.2.2. DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI, CƠ SỞ TỰ PHÁT TIẾP NHẬN, NUÔI DƯỠNG TRẺ EM, NGƯỜI CAO TUỔI, NGƯỜI KHUYẾT TẬT, YẾU THẾ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG

(Theo Công văn số .............. ngày ...................... của UBND Xã, phường)

I. Tổng số trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, yếu thế trên địa bàn:……….

Trong đó:

+ Trẻ em (trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ không có nguồn nuôi dưỡng,…….)

+ Người cao tuổi: ………………..

+ Người khuyết tật:……………

+ Người yếu thế: …………………..

II. Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, yếu thế được chăm sóc nuôi dưỡng tại các cơ sở:


STT

THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

GIẤY PHÉP

ĐỐI TƯỢNG CHĂM SÓC

Kiến nghị, đề xuất của cơ sở

Kết quả kiểm tra, xử lý của UBND xã, phường

Tên cơ sở

Địa chỉ, điện thoại, Email

Thông tin người đại diện theopháp luật (họ và tên, điện thoại)

Đã được cấp giấy phép (số, ngày, đơn vị cấp)

Chưa được cấp giấy phép (lý do)

Tổng số đối tượng

Trẻ em (mồ côi, bỏ rơi, không có nguồn nuôi dưỡng..)

Người cao tuổi

Người khuyết tật

Người yếu thế

Hình thức chăm sóc (trong ngày hoặc ở tại cơ sở)

I

Các cơ sở trợ giúp xã hội

1

2

II

Các cơ sở tôn giáo

1

2

III

Các cơ sở tự phát

1

2

3


UBND Xã, phường…….

PHỤ LỤC SỐ 01 - Biểu số 02


II. DANH SÁCH TRẺ EM, NGƯỜI CAO TUỔI, NGƯỜI KHUYẾT TẬT, YẾU THẾ ĐANG ĐƯỢC CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ TỰ PHÁT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG

(Theo Công văn số .............. ngày ...................... của UBND Xã, phường)


STT

Tên cơ sở trợ giúp xãhội

Họ tên đối tượng

Ngày, tháng,năm sinh

Địa chỉ thường trú

Đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng

Được chăm sóc tại cơ sở từ thời gian nào?

Thông tin khác của đối tượng

Nam

Nữ

Trẻ em (mồ côi, bỏ rơi, khôngcó nguồn nuôi dưỡng..)

Người cao tuổi

Người khuyết tật

Người yếu thế

Chăm sóc, nuôi dưỡng, khai sinh, học tập, y tế

Đang hưởng chế độ gì của Nhà nước?

1

2

3

4

5


UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI SỞ Y TẾ

PHỤ LỤC SỐ:02


II. BẢNG TỔNG HỢP CÁC CƠ SỞ TÔN GIÁO CÓ TRẺ EM ĐANG NUÔI DƯỠNG


STT

Xã, phường

Tên cơ sở

Tổng số trẻ em

Trong đó

Chính sách hiện hưởng của trẻ

Ghi chú

Trẻ khuyết tật

Trẻ mất nguồn nuôi dưỡng

Trẻ khác

1

Phường Tây Hồ

Chùa Phổ Linh

3

3

Tự phát

2

Xã Phù Đổng

Chùa Kiến Sơ

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Chùa Hương Hải

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Chùa Đình Vỹ

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Chùa Yên Thường

3

3

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

3

Xã Đông Anh

Chùa Cưu

1

1

Tự phát

4

Xã Thiên Lộc

Chùa Đại Bi

1

1

Tự phát

5

Xã Trung Giã

Chùa An Lạc

2

2

Tự phát

6

Xã Quảng Oai

Chùa Phúc Lâm (Chùa Nả)

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

7

Xã Sơn Tây

Chùa Mía

1

1

Tự phát

Chùa Phù Sa

2

2

Tự phát

8

Xã Phúc Thọ

Chùa Phương Nhị

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

9

Xã Tây Phương

Chùa Xuân Vi

2

2

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Đã được cấp giấy chứng nhận hoạt động số 87/UBND-CN ngày 23/10/2018 của UBND xã Hương Ngải

10

Xã Hòa Lạc

Mái ấm Thiên Ân

9

1

3

5

Đã được cấp phép hoạt động

11

Xã Hoài Đức

Chùa Bảo Tháp

2

2

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Chưa cấp phép

12

Xã An Khánh

Chùa Linh Thông

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Chưa cấp phép

Chùa Hào Quang

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Chưa cấp phép

13

Xã Đan Phượng

chùa Bảo Phúc Tự

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Chùa Tam Giáo Tự

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

14

Xã Ô Diên

Chùa Hưng Khánh

1

1

Tự phát

Chùa Nguyệt Lão

1

1

Tự phát

15

Xã Đại Thanh

Chùa Bảo Tháp

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Chùa Dâu

1

1

Tự phát

Chùa Phe

2

2

Tự phát

Chùa Huỳnh Cung

1

1

Tự phát

Chùa Thanh Lương

1

1

Tự phát

16

Xã Nam Phù

Chùa Đại Lan

2

2

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

17

Xã Ngọc Hồi

Chùa Phương Nhị

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

18

Xã Thanh Liệt

Chùa Quang Phúc

28

28

Tự phát

19

Xã Phú Xuyên

Chùa Chiêu Ứng Tự

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Mái ấm tình thươngDòng mến thánhgiá Hà Nội, giáo xứKẻ Nghệ

2

2

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

20

Xã Chuyên Mỹ

Chùa Tre

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Chùa Thôn

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Mái ấm La Vang

10

10

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

21

Xã Bình Minh

Chùa Phúc Lâm Tự

3

3

Tự phát

Mái Ấm Thiên Ân

44

21

19

4

Tự phát

22

Xã Tam Hưng

Chùa Am Tự

1

1

Tự phát

Chùa Thái Âm

4

4

Tự phát

Chùa Hưng Long

6

6

Tự phát

23

Xã Hòa Xá

Thuỵ Long Tự

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Viên Phúc Tự

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

Hưng Phúc Tự

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

24

Xã Hồng Sơn

Mái ấm Thánh Tâm

3

3

02/3 trẻ đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Tự phát

25

Xã Chương Mỹ

Chùa Trăm Gian

1

1

Đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

Giấy phép số 01/GCN- UBND ngày 08/9/2022 của UBND xã Tiên Phương

26

Phúc Lộc

Chùa Lục Xuân

2

2

Tự phát

Chùa Quang Minh

1

1

27

Xã Sơn Đồng

Chùa Đại Bi

2

1

1

Tự phát

TỔNG CỘNG

159

34

83

42

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu21/KH-UBND
Ngày ban hành14/01/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực14/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hà Nội / Vũ Thu Hà
Phạm viHà Nội
Trích yếuNăm 2026 rà soát, giải quyết tình trạng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, yếu thế trong các cơ sở tự phát trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.